Mã Vùng Biển Số Xe Hà Tĩnh

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Mã Vùng Biển Số Xe Hà Tĩnh xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 25/01/2021 trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Mã Vùng Biển Số Xe Hà Tĩnh để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 21.780 lượt xem.

Có 63 tin bài trong chủ đề【Mã Vùng Biển Số Xe Hà Tĩnh】

【#1】Mã Vùng Biển Số Xe Các Tỉnh Trên Cả Nước

Bảng tổng hợp bên dưới sẽ giúp giải đáp thắc mắc cho các bạn về mã vùng và biển số xe các tỉnh.

Bảng mã vùng cũ và mới

Riêng đối với 4 tỉnh là Vĩnh Phúc (211), Phú Thọ (210), Hòa Bình (218) và Hà Giang (219) đầu số mã vùng vẫn sẽ được giữ nguyên không có thay đổi gì cả.

Danh sách biển số xe các tỉnh thành phía bắc

Danh sách biển số xe các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ

Danh sách biển số xe các tỉnh miền núi phía Bắc

Danh sách biển số xe các tỉnh Bắc Trung Bộ

Danh sách biển số xe các tỉnh Nam Trung Bộ

Danh sách biển số xe các tỉnh Tây Nguyên

Danh sách biển số xe các tỉnh Đông Nam Bộ

Danh sách biển số xe các tỉnh Miền Tây

Bảng tổng hợp bên dưới sẽ giúp giải đáp thắc mắc cho các bạn về mã vùng và biển số xe các tỉnh.

Bảng mã vùng cũ và mới

Riêng đối với 4 tỉnh là Vĩnh Phúc (211), Phú Thọ (210), Hòa Bình (218) và Hà Giang (219) đầu số mã vùng vẫn sẽ được giữ nguyên không có thay đổi gì cả.

Danh sách biển số xe các tỉnh thành phía bắc

Danh sách biển số xe các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ

Danh sách biển số xe các tỉnh miền núi phía Bắc

Danh sách biển số xe các tỉnh Bắc Trung Bộ

Danh sách biển số xe các tỉnh Nam Trung Bộ

Danh sách biển số xe các tỉnh Tây Nguyên

Danh sách biển số xe các tỉnh Đông Nam Bộ

Danh sách biển số xe các tỉnh Miền Tây


【#2】Danh Sách Mã Vùng Biển Số Xe Theo Tỉnh Thành Ở Việt Nam

Cũng giống như số điện thoại, thì danh sách biển số xe tại Việt Nam ở mỗi tỉnh thành đều có một mã vùng khác nhau. Điều này giúp cơ quan chức năng lưu trữ và quản lý được dễ dàng và chúng ta cũng dễ nhận biết ra tỉnh thành mà chiếc xe đó đăng ký. Tuy nhiên, mã vùng biển số xe máy, ô tô theo tỉnh thành ở Việt Nam khá nhiều, được đánh số từ 11 đến 99 nên việc có thể nhớ hết biển số xe các tỉnh thành cũng không hề dễ chút nào phải không ạ!

Mã vùng là phần đầu của biển số ví dụ một biển số xe ghi: 29-H4 56789 thì mã vùng chính là 29. Mã số này cho biết chiếc xe đó đăng ký tại Hà Nội.

Danh sách biển số xe máy, ô tô theo tỉnh thành ở Việt Nam

Biển số xe 80 không thuộc của tỉnh thành nào, đây là mã số do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ – Bộ Công An quản lý cấp cho một số cơ quan tổ chức nhất định, bao gồm:

– Các Ban của Trung ương Đảng

– Văn phòng Chủ tịch nước

– Văn phòng Quốc hội

– Văn phòng Chính phủ

– Bộ Công an

– Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ

– Bộ ngoại giao

– Viện kiểm soát nhân dân tối cao

– Toà án nhân dân tối cao

– Đài truyền hình Việt Nam

– Đài tiếng nói Việt Nam

– Thông tấn xã Việt Nam

– Báo nhân dân

– Thanh tra Nhà nước

– Học viện Chính trị quốc gia

– Ban quản lý Lăng, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh

– Trung tâm lưu trữ quốc gia

– Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình

– Tổng công ty Dầu khí Việt Nam

– Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên

– Người nước ngoài

– Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

– Cục Hàng không dân dụng Việt Nam

– Kiểm toán nhà nước

– NN = nước ngoài:

+ gồm có số có 2 chữ số: địa điểm (tỉnh) đăng ký

+ số có 3 chữ số: mã nước (quốc tịch người đăng ký)

+ 3 số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký

Ví dụ: Biển số 80-011-NG-01 thì 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ cấp và quản lý, 011 là số thứ tự của Anh và Bắc Ireland, 01 là số thứ tự đặc biệt chỉ dành cho người đứng đầu cơ quan ngoại giao

– QT: xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó

– CV: xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế

Những ký hiệu biển số xe đặc biệt tại Việt Nam

– CD: xe máy chuyên dùng của lực lượng công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh

– LD: xe thuộc các liên doanh nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài.

– DA: xe của các dự án

– R: dùng cho xe rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc

– Các biển A: xe của Công An – Cảnh Sát tương ứng với các mã vùng biển số của tỉnh thành

Ví dụ: 31A là xe của Công An – Cảnh Sát thành phố Hà Nội


【#3】Tổng Hợp Biển Số Xe Tỉnh Đồng Tháp Và Cách Phân Biệt Quận Huyện

MỘT VÀI ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ TỈNH ĐỒNG THÁP

Đồng Tháp là một trong số 13 tỉnh thành của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, nằm giữa 2 con sông Tiền và sông Hậu. Phía Bắc của tỉnh giáp với Preyveng Campuchia, phía Nam giáp với tỉnh Vĩnh Long và thành phố Cần Thơ, phía Tây giáp với tỉnh An Giang và phía đông giáp với tỉnh Tiền Giang, Long An.

Tỉnh Đồng Tháp có đường biên giới dài 50km giáp với Campuchia từ Hồng Ngư đến Tân Hồng với 4 cửa khẩu. Đây được xem như là tỉnh thành có điều kiện phát triển kinh tế qua việc giao thương.

BIỂN SỐ XE CÁC HUYỆN CỦA TỈNH ĐỒNG THÁP

Biển số xe tỉnh Đồng Tháp sử dụng mã vùng lưu thông trên toàn quốc là 94 và áp dụng cho tất cả các loại xe cơ giới đăng ký trên địa bàn của tỉnh. Tại Đồng Tháp và tất cả các địa phương khác trên cả nước, để có thể quản lý phương tiện cũng như người sở hữu phương tiện một cách dễ dàng và minh bạch Thông tư số 36/2010/TT-BCA của Bộ công an đã được sử dụng. Thông tư này áp dụng sử dụng biển số xe 5 số vào sử dụng và thêm vào đó là những ký hiệu riêng biệt để phân biết biển số xe Đồng Tháp theo từng quận, huyện riêng biệt.

BIỂN SỐ XE TẠI CÁC QUẬN, HUYỆN TỈNH ĐỒNG THÁP ĐƯỢC SỬ DỤNG CHO XE CƠ GIỚI NHƯ SAU:

– Thành phố Cao Lãnh: 66P1 – xxxxx;

– Thành phố Sa Đéc: 66S1 – xxxxx;

– Thị xã Hồng Ngự: 66H1 – xxxxx;

– Huyện Cao Lãnh: 66F1 – xxxxx;

– Châu Thành: 66C1 – xxxxx;

– Hồng Ngự: 66G1 – xxxxx;

– Lai Vung: 66L1 – xxxxx;

– Lấp Vò: 66V1 – xxxxx;

– Tam Nông: 66N1 – xxxxx;

– Tân Hồng: 66K1 – xxxxx;

– Thanh Bình: 66B1 – xxxxx;

– Tháp Mười: 66M1 – xxxxx.

BIỂN SỐ XE ĐỒNG THÁP QUY ĐỊNH ĐĂNG KÝ CHO OTO MỚI NHẤT:

Đối với dòng xe oto thì biển số xe tỉnh â được quy định cho dòng xe từ 9 chỗ trở xuống sử dụng biển với ký hiệu là: 66A – xxxxx.

Còn đối với những dòng xe khách cỡ trung và với 9 chỗ ngồi trở lên thì biển số Đồng Tháp được mang ký hiệu là: 66B – xxxxx.

Cuối cùng với những chiếc xe bán tải và xe tải thì sử dụng biển số với ký hiệu là: 66D – xxxxx.


【#4】Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Việt Nam Mới Nhất(Update)

01/04/2020

Biển số xe các tỉnh Việt Nam? Tra thông tin biển số xe cả nước? Thám tử Phúc Tâm cung cấp dịch vụ thám tử tư chuyên nghiệp trên toàn lãnh thổ Việt Nam nên biển số xe tỉnh, huyện, thành phố, thị xã nào chúng tôi cũng đều nắm rõ. Chúng tôi xin chia sẻ dữ liệu thông tin biển số xe từng tỉnh thành Việt Nam cho bạn đọc có nhu cầu tra cứu thông tin.

Nền biển màu trắng, chữ và số màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp.

Nền biển màu đỏ, chữ và số màu trắng là xe quân sự, xe của các doanh nghiệp quân đội.

Nền biển màu xanh dương, chữ và số màu trắng là biển xe của các cơ quan dân sự và cơ quan công an.

Nền biển màu vàng, chữ và số màu trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp).

Nền biển màu vàng, chữ và số đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình.

Ngoài ra, biển số xe hiện nay trên toàn lãnh thổ Việt Nam có 2 dạng là biển số xe 4 sốbiển số xe 5 số. Biển số xe 4 số là biển cũ được cấp trước tháng 12 năm 2010. Biển số xe 5 số được cấp bắt đầu từ ngày 6/12 theo thông tư 36/2010/TT-BCA. Do đó hiện nay các phương tiện lưu thông ô tô, xe máy mới được cấp biển số xe 5 số.

II. Danh sách Biển số xe các tỉnh Việt Nam:

Danh sách biển số xe các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ

III. Biển số xe chi tiết các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thành Việt Nam:

Đầu: 29, 30, 31, 32, 33, 40

Quận Ba Đình: 29-B1

Quận Hoàn Kiếm: 29-C1

Quận Hai Bà Trưng: 29-D1-D2

Quận Đống Đa: 29-E1-E2

Quận Tây Hồ: 29-F1

Quận Thanh Xuân: 29-G1

Quận Hoàng Mai: 29-H1-H2

Quận Long Biên: 29-K1

Quận Nam Từ Liêm: 29-L1

Quận Bắc Từ Liêm: 29-L5

Quận Hà Đông: 29-T1

Quận Cầu Giấy: 29-P1

Thị xã Sơn Tây: 29-U1

Huyện Thanh Trì: 29-M1

Huyện Gia Lâm: 29-N1

Huyện Mê Linh: 29-Z1

Huyện Đông Anh: 29-S1

Huyện Sóc Sơn: 29-S6

Huyện Ba Vì: 29-V1

Huyện Phúc Thọ: 29-V3

Huyện Thạch Thất: 29-V5

Huyện Quốc Oai: 29-V7

Huyện Chương Mỹ: 29-X1

Huyện Đan Phượng: 29-X3

Huyện Hoài Đức: 29-X5

Huyện Thanh Oai: 29-X7

Huyện Mỹ Đức: 29-Y1

Huyện Ứng Hoà: 29-Y3

Huyện Thường Tín: 29-Y5

Huyện Phú Xuyên: 29-Y7

Đầu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59

Quận 4: 59-C1; 50-C1

Quận Tân Phú: 59-D1-D2

Quận Phú Nhuận: 59-E1-E2

Quận 3: 59-F1-F2

Quận 12: 59-G1-G2

Quận 6: 59-K1-K2

Quận 8: 59-L1-L2

Quận 11: 59-M1-M2

Quận Bình Tân: 59-N1; 50-N1

Huyện Bình Chánh: 59-N2-N3

Quận Tân Bình: 59-P1-P2

Quận Bình Thạnh: 59-S1-S2-S3

Quận 1: 59-T1-T2

Quận 10: 59-U1-U2

Quận Gò Vấp: 59-V1-V2-V3

Quận 9: 59-X1; 50-X1

Quận Thủ Đức: 59-X2-X3

Huyện Hóc Môn: 59-Y1; 50-Y1

Huyện Củ Chi: 59-Y2-Y3

Huyện Nhà Bè: 59-Z1

Huyện Cần Giờ: 59-Z2

Thành phố Long Xuyên: 67-B1-B2

Thành phố Châu Đốc: 67-E1

Thị xã Tân Châu: 67-H1

Huyện Châu Thành: 67-C1

Huyện Châu Phú: 67-D1

Huyện Tịnh Biên: 67-F1

Huyện An Phú: 67-G1

Huyện Phú Tân: 67-K1

Huyện Chợ Mới: 67-L1-L2

Huyện Thoại Sơn: 67-M1

Huyện Tri Tôn: 67-N1

Thành phố Vũng Tàu: 72-C1-C2

Thành phố Bà Rịa: 72-D1

Thị xã Phú Mỹ: 72-E1

Huyện Châu Đức: 72-F1

Huyện Xuyên Mộc: 72-G1

Huyện Đất Đỏ: 72-H1

Huyện Long Điền: 72-K1

Huyện Côn Đảo: 72-L1

Thành phố Bạc Liêu: 94-K1

Thị xã Giá Rai: 94-D1

Huyện Đông Hải: 94-B1

Huyện Vĩnh Lợi: 94-C1

Huyện Phước Long: 94-E1

Huyện Hồng Dân: 94-F1

Huyện Hòa Bình: 94-G1

Thành phố Bắc Giang: 98-B1-B2-B3

Huyện Yên Thế: 98-C1

Huyện Hiệp Hòa: 98-D1

Huyện Lục Ngạn: 98-E1

Huyện Lục Nam: 98-F1

Huyện Yên Dũng: 98-G1

Huyện Tân Yên: 98-H1

Huyện Việt Yên: 98-K1

Huyện Sơn Động: 98-L1

Huyện Lạng Giang: 98-M1

Thành phố Bắc Kạn: 97-B1

Huyện Ba Bể: 97-C1

Huyện Bạch Thông: 97-D1

Huyện Chợ Đồn: 97-E1

Huyện Chợ Mới: 97-F1

Huyện Na Rì: 97-G1

Huyện Pắc Nặm: 97-H1

Huyện Ngân Sơn: 97-K1

Thành phố Bắc Ninh: 99-G1

Thị xã Từ Sơn: 99-B1

Huyện Tiên Du: 99-C1

Huyện Yên Phong: 99-D1

Huyện Quế Võ: 99-E1

Huyện Thuận Thành: 99-F1

Huyên Gia Bình: 99-H1

Huyện Lương Tài: 99-K1

Thành phố Bến Tre: 71-B1-B2-B3

Huyện Châu Thành: 71-B1-B2-B3

Huyện Giồng Trôm: 71-B1-B2-B3

Huyện Mỏ Cày Bắc: 71-B1-B2-B3

Huyện Mỏ Cày Nam: 71-B1-B2-B3

Huyện Bình Đại: 71-C1

Huyện Ba Tri: 71-C2

Huyện Thạnh Phú: 71-C3

Huyện Chợ Lách: 71-C4

Thành phố Thủ Dầu Một: 61-B1-B2

Thị xã Thuận An: 61-C1-C2

Thị xã Dĩ An: 61-D1-D2

Thị xã Tân Uyên: 61-E1

Thị xã Bến Cát: 61-G1

Huyện Phú Giáo: 61-F1

Huyện Dầu Tiếng: 61-H1

Huyện Bàu Bàng: 61-K1

Huyện Bắc Tân Uyên: 61-N1

Thành phố Quy Nhơn: 77-L1-L2

Thị xã An Nhơn: 77-F1

Huyện Vân Canh: 77-B1

Huyện Hoài Nhơn: 77-C1

Huyện Phù Mỹ: 77-D1

Huyện Phù Cát: 77-E1

Huyện Tuy Phước: 77-G1

Huyện Tây Sơn: 77-H1

Huyện Hoài Ân: 77-K1

Huyện An Lão: 77-M1

Huyện Vĩnh Thạnh: 77-N1

Thành phố Đồng Xoài: 93-P1-P2

Thị xã Bình Long: 93-E1

Thị xã Phước Long: 93-K1

Huyện Chơn Thành: 93-B1

Huyện Hớn Quản: 93-C1

Huyện Lộc Ninh: 93-F1

Huyện Bù Đốp 93-G1

Huyện Bù Gia Mập 93-H1

Huyện Phú Riềng 93-H1

Huyện Bù Đăng: 93-L1

Huyện Đồng Phú: 93-M1

Thành phố Phan Thiết: 86-C1

Thị xã La Gi: 86-B6

Huyện Tuy Phong: 86-B1

Huyện Bắc Bình: 86-B2

Huyện Hàm Thuận Bắc: 86-B3

Huyện Hàm Thuận Nam: 86-B4

Huyện Hàm Tân: 86-B5

Huyện Tánh Linh: 86-B7

Huyện Đức Linh: 86-B8

Huyện Phú Quý: 86-B9

Thành phố Cà Mau: 69-B1-C1

Huyện Thới Bình: 69-D1

Huyện Cái Nước: 69-E1

Huyện Đầm Dơi: 69-F1

Huyện U Minh: 69-H1

Huyện Phú Tân: 69-K1

Huyện Ngọc Hiển: 69-L1

Huyện Năm Căn: 69-M1

Huyện Trần Văn Thời: 69-N1

Thành phố Cao Bằng: 11-X1-B1

Huyện Hòa An: 11-H1

Huyện Trùng Khánh: 11-K1

Huyện Bảo Lâm: 11-L1

Huyện Bảo Lạc: 11-M1

Huyện Nguyên Bình: 11-N1

Huyện Phục Hòa: 11-P1

Huyện Hạ Lang: 11-R1

Huyện Hà Quảng: 11-S1

Huyện Thông Nông: 11-T1

Huyện Quảng Uyên: 11-U1

Huyện Thạch An: 11-V1

Huyện Trà Lĩnh: 11-Y1

Quận Ninh Kiều: 65-B1-B2

Quận Cái Răng: 65-C1 65-B1-B2

Quận Bình Thủy: 65-D1

Quận Ô Môn: 65-E1

Quận Thốt Nốt: 65-F1

Huyện Phong Điền: 65-G1

Huyện Thới Lai: 65-H1

Huyện Cờ Đỏ: 65-K1

Huyện Vĩnh Thạnh: 65-L1

Quận Hải Châu: 43-B1-C1

Quận Thanh Khê: 43-D1

Quận Sơn Trà: 43-E1

Quận Liên Chiểu: 43-F1

Quận Cẩm Lệ: 43-G1

Quận Ngũ Hành Sơn: 43-H1

Huyện Hòa Vang: 43-K1

Huyện Hoàng Sa: 43-L1

Buôn Ma Thuột: 47-B1-B2

Thị xã Buôn Hồ: 47-C1

Huyện Ea H’leo: 47-D1

Huyện Krông Năng: 47-E1

Huyện EaKar: 47-F1

Huyện M’Drăk: 47-G1

Huyện Cư M’gar: 47-H1

Huyện Krông Bông: 47-K1

Huyện Krông Ana: 47-L1

Huyện Krông Pắc: 47-M1

Huyện Lăk: 47-N1

Huyện Ea Sup: 47-P1

Huyện Buôn Đôn: 47-S1

Huyện Cư Kuin: 47-T1

Huyện Krông Búk: 47-U1

Thị xã Gia Nghĩa: 48-B1

Huyện Krông Nô: 48-C1

Huyện Cư Jút: 48-D1

Huyện Đắk Mil: 48-E1

Huyện Đắk Song: 48-F1

Huyện Đắk Glong: 48-G1

Huyện Đắk R’Lấp: 48-H1

Huyện Tuy Đức: 48-K1

Thành phố Điện Biên Phủ: 27-P1

Thị xã Mường Lay: 27-X1

Huyện Tủa Chùa: 27-L1

Huyện Điện Biên: 27-N1

Huyện Mường Nhé: 27-S1

Huyện Điện Biên Đông: 27-U1

Huyện Mường Chà: 27-V1

Huyện Mường Ẳng: 27-Y1

Huyện Tuần Giáo: 27-Z1

Thành phố Biên Hòa: 60-B1-F1-F2-F3

Thị xã Long Khánh: 60-B2

Huyện Tân Phú: 60-B3

Huyện Định Quán: 60-B4

Huyện Xuân Lộc: 60-B5

Huyện Cẩm Mỹ: 60-B6

Huyện Thống Nhất: 60-B7

Huyện Trảng Bom: 60-B8-H1

Huyện Vĩnh Cửu: 60-B9

Huyện Long Thành: 60-C1-G1

Huyện Nhơn Trạch: 60-C2

Thành phố Cao Lãnh: 66-P1-P2

Thành phố Sa Đéc: 66-S1

Thị xã Hồng Ngự: 66-H1

Huyện Thanh Bình: 66-B1

Huyện Châu Thành: 66-C1

Huyện Cao Lãnh: 66-F1

Huyện Hồng Ngự: 66-G1

Huyện Tân Hồng: 66-K1

Huyện Lai Vung: 66-L1

Huyện Tháp Mười: 66-M1

Huyện Tam Nông: 66-N1

Huyện Lấp Vò: 66-V1

Thành phố Pleiku: 81-B1-B2

Thị xã An Khê: 81-G1

Thị xã Ayun Pa: 81-M1

Huyện Đắk Đoa: 81-C1

Huyện Phú Thiện: 81-D1

Huyện Mang Yang: 81-E1

Huyện Đak Pơ: 81-F1

Huyện K’Bang: 81-H1

Huyện Kông Chro: 81-K1

Huyện Ia Pa: 81-L1

Huyện Krông Pa: 81-N1

Huyện Chư Sê: 81-P1

Huyện Chư Pưh: 81-S1

Huyện Chư Prông: 81-B1-B2

Huyện Đức Cơ: 81-U1

Huyện Ia Grai 81-B1-B2

Huyện Chư Păh: 81-B1-B2

Thành phố Hà Giang: 23-B1

Huyện Bắc Quang: 23-D1

Huyện Quang Bình: 23-E1

Huyện Hoàng Su Phì: 23-F1

Huyện Xín Mần: 23-G1

Huyện Vị Xuyên: 23-H1

Huyện Bắc Mê: 23-K1

Huyện Quản Bạ: 23-L1

Huyện Yên Minh: 23-M1

Huyện Đồng Văn: 23-N1

Huyện Mèo Vạc: 23-P1

Thành phố Phủ Lý: 90-B1-B2

Huyện Kim Bảng: 90-B1-B2

Huyện Lý Nhân: 90-B1-B2

Huyện Bình Lục: 90-B1-B2

Huyện Thanh Liêm: 90-B1-B2

Huyện Duy Tiên: 90-D1

Thành phố Hà Tĩnh: 38-P1

Thị xã Hồng Lĩnh: 38-F1

Thị xã Kỳ Anh: 38-G1

Huyện Hương Khê: 38-B1

Huyện Can Lộc: 38-C1

Huyện Đức Thọ: 38-D1

Huyện Vũ Quang: 38-E1

Huyện Hương Sơn: 38-H1

Huyện Kỳ Anh: 38-K1

Huyện Lộc Hà: 38-L1

Huyện Thạch Hà: 38-M1

Huyện Nghi Xuân: 38-N1

Huyện Cẩm Xuyên: 38-X1

Xe Mua Ở Các Tỉnh Khác Gủi Về Đăng Ký: 38-P1

Thành phố Hải Dương: 34-B1-B2-B3

Thị xã Chí Linh: 34-C1

Huyện Kinh Môn: 34-D1

Huyện Ninh Giang: 34-E1

Huyện Thanh Miện: 34-F1

Huyện Gia Lộc: 34-G1

Huyện Cẩm Giàng: 34-H1

Huyện Kim Thành: 34-K1

Huyện Nam Sách: 34-M1

Huyện Thanh Hà: 34-M2

Huyện Tứ Kỳ: 34-N1

Huyện Bình Giang: 34-P1

Quận Hồng Bàng: 15-B1-B2-B3

Quận Ngô Quyền: 15-B1-B2-B3

Quận Lê Chân: 15-B1-B2-B3

Quận Hải An: 15-B1-B2-B3

Quận Dương Kinh: 15-L1

Quận Đồ Sơn: 15-M1

Quận Kiến An: 15-N1

Huyện An Dương: 15-C1

Huyện An Lão: 15-D1

Huyện Cát Hải: 15-E1

Huyện Kiến Thuỵ: 15-F1

Huyện Thuỷ Nguyên: 15-G1

Huyện Tiên Lãng: 15-H1

Huyện Vĩnh Bảo: 15-K1

Thành phố Vị Thanh: 95-B1

Thị xã Long Mỹ: 95-D1

Thị xã Ngã Bảy: 95-F1

Huyện Vị Thủy: 95-C1

Huyện Phụng Hiệp: 95-E1

Huyện Châu Thành: 95-G1

Huyện Châu Thành A: 95-H1

Thành phố Hòa Bình: 28-H1

Huyện Kim Bôi: 28-B1

Huyện Cao Phong: 28-C1

Huyện Đà Bắc: 28-D1

Huyện Tân Lạc: 28-E1

Huyện Yên Thủy: 28-F1

Huyện Lương Sơn: 28-G1

Huyện Kỳ Sơn: 28-K1

Huyện Lạc Thủy: 28-L1

Huyện Mai Châu: 28-M1

Huyện Lạc Sơn: 28-N1

Thành phố Hưng Yên: 89-B1

Huyện Ân Thi: 89-C1

Huyện Kim Động: 89-D1

Huyện Khoái Châu: 89-E1

Huyện Mỹ Hào: 89-F1

Huyện Phù Cừ: 89-G1

Huyện Tiên Lữ: 89-H1

Huyện Văn Giang: 89-K1

Huyện Văn Lâm: 89-L1

Huyện Yên Mỹ: 89-M1

Thành phố Nha Trang: 79-N1-N2

Thành phố Cam Ranh: 79-C1

Thị xã Ninh Hòa: 79-H1

Huyện Diên Khánh: 79-D1

Huyện Khánh Sơn: 79-K1

Huyện Vạn Ninh: 79-V1

Huyện Khánh Vĩnh: 79-X1

Huyện Cam Lâm: 79-Z1

Huyện Trường Sa: (chưa rõ)

Thành phố Rạch Giá: 68-X1

Thị xã Hà Tiên: 68-H1

Huyện An Biên: 68-B1

Huyện Châu Thành: 68-C1

Huyện Hòn Đất: 68-D1

Huyện Gò Quao: 68-E1

Huyện Giang Thành: 68-F1

Huyện Giồng Riềng: 68-G1

Huyện Kiên Lương: 68-K1

Huyện U Minh Thượng: 68-L1

Huyện An Minh: 68-M1

Huyện Vĩnh Thuận: 68-N1

Huyện Phú Quốc: 68-P1

Huyện Kiên Hải: 68-S1

Huyện Tân Hiệp: 68-T1

Thành phố Kon Tum: 82-B1

Huyện Ia H’Drai: 82-C1

Huyện Kon Plông: 82-D1

Huyện Ngọc Hồi: 82-E1

Huyện Đắk Tô: 82-U1

Huyện Tu Mơ Rông: 82-G1

Huyện Đắk Hà: 82-H1

Huyện Kon Rẫy: 82-K1

Huyện Sa Thầy: 82-M1

Huyện Đắk Glei: 82-N1

Thành phố Lai Châu: 25-B1

Huyện Mường Tè: 25-M1

Huyện Nậm Nhùm: 25-H1

Huyện Phong Thổ: 25-F1

Huyện Sìn Hồ: (cần bổ sung)

Huyện Tam Đường:

Huyện Tân Uyên: 25-U1

Huyện Than Uyên: 25-T1

Thành phố Lào Cai: 24-B1-B2

Huyện Mường Khương: 24-M1

Huyện Sa Pa: 24-S1

Huyện Bảo Thắng: 24-T1

Huyện Simacai: 24-U1

Huyện Văn Bàn: 24-V1

Huyện Bát Xát: 24-X1

Huyện Bảo Yên: 24-Y1

Huyện Bắc Hà: 24-Z1

Thành phố Lạng Sơn: 12-P1

Huyện Bình Gia: 12-B1

Huyện Cao Lộc: 12-D1

Huyện Hữu Lũng: 12-H1

Huyện Lộc Bình: 12-L1

Huyện Bắc Sơn: 12-S1

Huyện Tràng Định: 12-T1

Huyện Văn Quan: 12-U1

Huyện Văn Lãng 12-V1

Huyện Chi Lăng 12-X1

Huyện Đình Lập: 12-Z1

Thành phố Đà Lạt: 49-B1

Thành phố Bảo Lộc: 49-K1

Huyện Đam Rông: 49-C1

Huyện Lâm Hà: 49-D1

Huyện Đức Trọng: 49-E1

Huyện Đơn Dương: 49-F1

Huyện Di Linh: 49-G1

Huyện Bảo Lâm: 49-H1

Huyện Đạ Huoai: 49-L1

Huyện Đạ Tẻh: 49-M1

Huyện Cát Tiên: 49-N1

Huyện Lạc Dương: 49-P1

Thành phố Tân An: 62-B1

Thị xã Kiến Tường: 62-U1

Huyện Tân Hưng: 62-C1

Huyện Vĩnh Hưng: 62-D1

Huyện Tân Thạnh: 62-E1

Huyện Thạnh Hoá: 62-F1

Huyện Thủ Thừa: 62-G1

Huyện Tân Trụ: 62-H1

Huyện Châu Thành: 62-K1

Huyện Cần Đước: 62-L1

Huyện Cần Giuộc: 62-M1

Huyện Bến Lức: 62-N1

Huyện Đức Hoà: 62-P1-P2

Huyện Đức Huệ: 62-S1

Huyện Mộc Hoá: 62-T1

Thành phố Nam Định: 18-B1-B2

Huyện Mỹ Lộc: 18-B1-B2

Huyện Vụ Bản: 18-C1

Huyện Ý Yên: 18-D1

Huyện Trực Ninh: 18-E1

Huyện Xuân Trường: 18-F1

Huyện Giao Thủy: 18-G1

Huyện Hải Hậu: 18-H1

Huyện Nam Trực: 18-K1

Huyện Nghĩa Hưng: 18-L1

Thành phố Vinh: 37B1,B2,B3,……

Thị xã Hoàng Mai: 37L1-5XXXX -9XXXX

Thị xã Thái Hòa: 37B1, 37B2 37H1-5XXXX – 9XXXX

Thị xã Cửa Lò: 37B1, 37S1

Huyện Con Cuông: 37C1

Huyện Tương Dương:37D1

Huyện Đô Lương: 37B1, 37D1-5XXXX – 9XXXX

Huyện Thanh Chương: 37E1

Huyện Diễn Châu: 37B1, 37B2, 37F1, 37F2

Huyện Quỳ Châu: 37G1

Huyện Nghĩa Đàn: 37B1, 37G1-5XXXX – 9XXXX

Huyện Quỳ Hợp: 37H1

Huyện Kỳ Sơn: 37K1-XXXXX

Huyện Nghi Lộc: 37-K1- 5XXXX – 9XXXX

Huyện Quỳnh Lưu: 37L1,37L2

Huyện Anh Sơn: 37-M1

Huyện Nam Đàn: 37-Bx,37 M1-5XXXX-9XXXX

Huyện Tân Kỳ: 37N1

Huyện Hưng Nguyên: 37-B1, 37N1-5XXXX -9XXXX

Huyện Yên Thành: 37P1

Huyện Quế Phong: 37F1

Thành phố Ninh Bình: 35-B1-B2

Thành phố Tam Điệp: 35-T1

Huyện Gia Viễn: 35-G1

Huyện Hoa Lư: 35-H1

Huyện Kim Sơn: 35-K1

Huyện Nho Quan: 35-N1

Huyện Yên Mô: 35-M1

Huyện Yên Khánh: 35-Y1

Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm: 85-B1

Huyện Ninh Hải: 85-C1

Huyện Ninh Phước: 85-D1

Huyện Thuận Nam: 85-E1

Huyện Ninh Sơn: 85-F1

Huyện Bác Ái: 85-G1

Huyện Thuận Bắc: 85-H1

Thành phố Việt Trì: 19-B1

Thị xã Phú Thọ: 19-M1

Huyện Thanh Sơn: 19-C1

Huyện Tân Sơn: 19-D1

Huyện Đoan Hùng: 19-E1

Huyện Hạ Hòa: 19-F1

Huyện Cẩm Khê: 19-G1

Huyện Yên Lập: 19-H1

Huyện Thanh Ba: 19-K1

Huyện Thanh Thủy: 19-L1

Huyện Tam Nông: 19-N1

Huyện Lâm Thao: 19-S1

Thành phố Tuy Hòa: 78-C1

Thị xã Sông Cầu: 78-D1

Huyện Phú Hòa: 78-E1

Huyện Tây Hòa: 78-F1

Huyện Đông Hòa: 78-G1

Huyện Tuy An: 78-H1

Huyện Đồng Xuân: 78-K1

Huyện Sơn Hòa: 78-L1

Huyện Sông Hinh: 78-M1

Thành phố Đồng Hới: 73-B1

Thị xã Ba Đồn: 73-K1

Huyện Minh Hóa: 73-C1

Huyện Tuyên Hóa: 73-D1

Huyện Quảng Trạch: 73-E1

Huyện Bố Trạch: 73-F1

Huyện Quảng Ninh: 73-G1

Huyện Lệ Thủy: 73-H1

Thành phố Tam Kỳ: 92-B1

Thành phố Hội An: 92-C1

Thị xã Điện Bàn: 92-D1

Huyện Đại Lộc: 92-E1

Huyện Duy Xuyên: 92-F1

Huyện Quế Sơn: 92-G1

Huyện Thăng Bình: 92-H1

Huyện Hiệp Đức: 92-K1

Huyện Phú Ninh: 92-L1

Huyện Tiên Phước: 92-M1

Huyện Núi Thành: 92-N1

Huyện Phước Sơn: 92-P1

Huyện Nam Giang: 92-S1

Huyện Đông Giang: 92-T1

Huyện Tây Giang: 92-U1

Huyện Bắc Trà My: 92-V1

Huyện Nam Trà My: 92-X1

Huyện Nông Sơn: 92-Y1

Thành phố Quảng Ngãi: 76-U1-B1, (76-V1 đã ngừng cấp)

Thị xã Đức Phổ: 76-H1

Huyện Bình Sơn: 76-C1

Huyện Sơn Tịnh: 76-D1

Huyện Tư Nghĩa: 76-E1

Huyện Nghĩa Hành: 76-F1

Huyện Mộ Đức: 76-G1

Huyện Ba Tơ: 76-K1

Huyện Minh Long: 76-L1

Huyện Sơn Hà: 76-M1

Huyện Sơn Tây: 76-N1

Huyện Trà Bồng: 76-P1

Huyện Tây Trà: 76-S1

Huyện đảo Lý Sơn: 76-T1

Thành phố Hạ Long: 14-B1

Thành phố Móng Cái: 14-K1

Thành phố Cẩm Phả: 14-U1

Thành phố Uông Bí: 14-Y1

Thị xã Quảng Yên: 14-X1

Thị xã Đông Triều: 14-Z1

Huyện Cô Tô: 14-B9

Huyện Hải Hà: 14-L1

Huyện Đầm Hà: 14-M1

Huyện Tiên Yên: 14-N1

Huyện Bình Liêu: 14-P1

Huyện Ba Chẽ: 14-R1

Huyện Vân Đồn: 14-S1

Huyện Hoành Bồ: 14-V1

Thành phố Đông Hà: 74-B1

Thị xã Quảng Trị: 74-E1

Huyện Gio Linh: 74-C1

Huyện Triệu Phong: 74-D1

Huyện Hải Lăng: 74-F1

Huyện Cam Lộ: 74-G1

Huyện Hướng Hóa: 74-H1

Huyện Đakrông: 74-K1

Huyện Vĩnh Linh: 74-L1

Huyện đảo Cồn Cỏ: 74-P1

Thành phố Sóc Trăng: 83-P1-P2-P3

Thị xã Vĩnh Châu: 83-P1-P2-P3

Thị xã Ngã Năm: 83-E1

Huyện Mỹ Xuyên: 83-P1-P2-P3

Huyện Trần Đề: 83-P1-P2-P3

Huyện Long Phú: 83-P1-P2-P3

Huyện Mỹ Tú: 83-P1-P2-P3

Huyện Thạnh Trị: 83-P1-P2-P3

Huyện Kế Sách: 83-C1

Huyện Châu Thành: 83-C1

Huyện Cù Lao Dung: 83-D1

Thành phố Sơn La: 26-B1-B2

Huyện Sông Mã: 26-C1

Huyện Phù Yên: 26-D1

Huyện Bắc Yên: 26-E1

Huyện Sốp Cộp: 26-F1

Huyện Mộc Châu: 26-G1

Huyện Quỳnh Nhai: 26-H1

Huyện Mai Sơn: 26-K1

Huyện Mường La: 26-L1

Huyện Thuận Châu: 26-M1

Huyện Yên Châu: 26-N1

Huyện Vân Hồ: 26-P1

Thành phố Tây Ninh: 70-B1

Huyện Bến Cầu: 70-C1

Huyện Châu Thành: 70-D1

Huyện Dương Minh Châu: 70-E1

Huyện Gò Dầu: 70-F1

Huyện Hòa Thành: 70-G1

Huyện Tân Biên: 70-H1

Huyện Tân Châu: 70-K1

Huyện Trảng Bàng: 70-L1

Thành phố Thái Bình: 17B1- 0xxxx, 17B1- 1xxxx, 17B1- 9xxxx, 17B9- xxxxx

Huyện Đông Hưng: 17B1- 3xxxx, 17B3- xxxxx

Huyện Hưng Hà:17B1- 4xxxx, 17B4- xxxxx

Huyện Kiến Xương:17B1- 7xxxx, 17B7- xxxxx

Huyện Quỳnh Phụ:17B1- 5xxxx, 17B5- xxxxx

Huyện Thái Thụy:17B1- 6xxxx, 17B6- xxxxx

Huyện Tiền Hải:17B1- 8xxxx, 17B8- xxxxx

Huyện Vũ Thư:17B1- 2xxxx, 17B2- xxxxx

Thành phố Thái Nguyên: 20-B1-B2

Thành phố Sông Công: 20-B1-B2

Thị xã Phổ Yên: 20-H1

Huyện Đồng Hỷ: 20-B1-B2

Huyện Định Hoá: 20-C1

Huyện Võ Nhai: 20-D1

Huyện Phú Lương: 20-E1

Huyện Đại Từ: 20-F1

Huyên Phú Bình 20-G1

Thành phố Thanh Hóa: 36-B4-B5

Thành phố Sầm Sơn: 36-N1

Thị xã Bỉm Sơn: 36-F5

Huyện Quảng Xương: 36-B1

Huyện Tĩnh Gia: 36-C1

Huyện Thọ Xuân: 36-D1

Huyện Thạch Thành: 36-E1

Huyện Hậu Lộc: 36-F1

Huyện Nga Sơn: 36-G1

Huyện Quan Hóa: 36-H5

Huyện Cẩm Thủy: 36-L1

Huyện Ngọc Lặc: 36-K5

Huyện Thường Xuân: 36-M1

Huyện Hà Trung: 36-B3

Huyện Nông Cống: 36-B2

Thành phố Huế: 75-B1-F1

Thị xã Hương Trà: 75-D1

Thị xã Hương Thủy: 75-S1-G1

Huyện Phong Điền: 75-C1

Huyện Quảng Điền: 75-E1

Huyện Phú Vang: 75-H1

Huyện Phú Lộc: 75-K1

Huyện A Lưới: 75-L1

Huyện Nam Đông: 75-Y1-M1

Thành phố Mỹ Tho: 63-B9-C1

Thị xã Cai Lậy: 63-B2

Thị xã Gò Công: 63-B6

Huyện Cái Bè: 63-B1

Huyện Châu Thành: 63-B3

Huyện Chợ Gạo: 63-B4

Huyện Gò Công Tây: 63-B5

Huyện Gò Công Đông: 63-B7

Huyện Tân Phú Đông: 63-B8

Huyện Tân Phước: 63-B8

Huyện Cai Lậy: 63-P1

Thành phố Trà Vinh: 84-B1-C1

Thị xã Duyên Hải: 84-F1

Huyện Châu Thành: 84-D1

Huyện Cầu Ngang: 84-E1

Huyện Trà Cú: 84-G1

Huyện Tiểu Cần: 84-H1

Huyện Cầu Kè: 84-K1

Huyện Càng Long: 84-L1

Huyện Duyên Hải: 84-M1

Thành phố Tuyên Quang: 22-B1-B2

Huyện Chiêm Hóa: 22-F1

Huyện Sơn Dương: 22-S1-S2

Huyện Hàm Yên: 22-Y1

Huyện Na Hang: 22-N1

Huyện Yên Sơn: 22-B1

Huyện Lâm Bình: 22-L1

Thành phố Vĩnh Long: 64-C1-B1-B2-B3

Thị xã Bình Minh: 64-H1

Huyện Long Hồ: 64-B1-B2

Huyện Vũng Liêm: 64-D1

Huyện Tam Bình: 64-E1

Huyện Trà Ôn: 64-F1

Huyện Mang Thít: 64-G1

Huyện Bình Tân: 64-K1

Thành phố Vĩnh Yên: 88-B1

Thành phố Phúc Yên: 88-H1

Huyện Sông Lô: 88-C1

Huyện Lập Thạch: 88-D1

Huyện Tam Đảo: 88-E1

Huyện Yên Lạc: 88-F1

Huyện Bình Xuyên: 88-G1

Huyện Tam Dương: 88-K1

Huyện Vĩnh Tường: 88-L1

Huyện Mê Linh: 88-S3

Thành phố Yên Bái: 21-B1

Thị xã Nghĩa Lộ: 21-L1

Huyện Lục Yên: 21-C1

Huyện Yên Bình: 21-D1

Huyện Trấn Yên: 21-F1

Huyện Mù Cang Chải: 21-G1

Huyện Văn Chấn: 21-K1

Huyện Trạm Tấu: 21-K1

Huyện Văn Yên: 21-E1

Cám ơn quý bạn đọc đã quan tâm đến bài viết Biển số xe các tỉnh Việt Nam.


【#5】Tổng Hợp Biển Số Xe Tỉnh Cần Thơ Và Cách Phân Biệt Từng Vùng

ĐÔI NÉT CẦN BIẾT VỀ TỈNH CẦN THƠ

Theo Wikipedia, Cần Thơ là thành phố lớn trực thuộc trung ương của Việt Nam. là thành phố được đánh giá là hiện đại và có tốc độ phát triển mạnh nhất tại Đồng Bằng sông Cửu Long. Là thành phố có quy mô dân số lớn thứ 4 trên cả nước và lớn thứ 5 trong quy mô kinh tế. Đây là tỉnh thành được đánh giá là đô thị loại một với biệt danh Tây Đô, là thủ phủ kinh tế, giáo dục, văn hóa của Đồng Bằng sông Cửu Long.

Thành phố Cần Thơ có các điểm cực sau:

  • Cực Bắc là phường Thới Thuận, quận Thốt Nốt.
  • Cực Tây là xã Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh.
  • Cực Nam là xã Trường Xuân A, huyện Thới Lai.
  • Cực Đông là phường Tân Phú, quận Cái Răng

BIỂN SỐ XE CÁC HUYỆN CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Để phù hợp cho việc quản lý, cũng như kiểm soát phương tiện trong tỉnh nên biển số xe các huyện trong thành phố Cần Thơ đã được phân biệt rõ ràng để tránh gây nhầm lẫn. Theo thông tư 36/2010/TT-BCA được bộ công an ban hành thì biển số xe 5 số cùng với đó là ký tự phân biệt được áp dụng trên địa bàn Cần Thơ nói riêng đối với biển số xe Cần Thơ và cho cả nước nói chung.

BIỂN SỐ XE CÁC QUẬN, HUYỆN THUỘC CẦN THƠ ÁP DỤNG CHO XE MÔTÔ, XE MÁY

– Quận Cái Răng: 65C1; 65B1; 65V1-2 – xxxxx

– Quận Bình Thủy: 65D1; 65U1-2 – xxxxx

– Quận Ô Môn: 65E1; 65T1-2; – xxxxx

– Quận Thốt Nốt: 65F1; 65R1-2 – xxxxx

– Huyện Phong Điền: 65G1; 65L1 – xxxxx

– Huyện Thới Lai: 65H1; 65K2; 65M1-2 – xxxxx

– Huyện Cờ Đỏ: 65K1; 65Y1-4 – xxxxx

– Huyện Vĩnh Thạnh: 65L1; 65S1-2 – xxxxx

Biển chung toàn thành phố: 65F1-9; 65H1-9; 65P1-9; 65Z1; 65N1-2; 65K1; 65D1 – xxxxx

BIỂN SỐ XE CẦN THƠ ÁP DỤNG CHO XE OTO MỚI NHẤT

    Biển số xe 65 sử dụng cho xe từ 7-9 chỗ trở xuống được mang Bks có ký hiệu là 65A – xxxxx.
    Dành cho xe từ 9 chỗ ngồi trở lên thì biển số xe Cần Thơ là: 65B – xxxxx.
    Dành cho xe tải và bán tải là: 65D – xxxxx.


【#6】[Full] Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Việt Nam Mới Nhất(Update)

01/04/2020

Biển số xe các tỉnh Việt Nam? Tra thông tin biển số xe cả nước? Thám tử Phúc Tâm cung cấp dịch vụ thám tử tư chuyên nghiệp trên toàn lãnh thổ Việt Nam nên biển số xe tỉnh, huyện, thành phố, thị xã nào chúng tôi cũng đều nắm rõ. Chúng tôi xin chia sẻ dữ liệu thông tin biển số xe từng tỉnh thành Việt Nam cho bạn đọc có nhu cầu tra cứu thông tin.

Nền biển màu trắng, chữ và số màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp.

Nền biển màu đỏ, chữ và số màu trắng là xe quân sự, xe của các doanh nghiệp quân đội.

Nền biển màu xanh dương, chữ và số màu trắng là biển xe của các cơ quan dân sự và cơ quan công an.

Nền biển màu vàng, chữ và số màu trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp).

Nền biển màu vàng, chữ và số đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình.

Ngoài ra, biển số xe hiện nay trên toàn lãnh thổ Việt Nam có 2 dạng là biển số xe 4 sốbiển số xe 5 số. Biển số xe 4 số là biển cũ được cấp trước tháng 12 năm 2010. Biển số xe 5 số được cấp bắt đầu từ ngày 6/12 theo thông tư 36/2010/TT-BCA. Do đó hiện nay các phương tiện lưu thông ô tô, xe máy mới được cấp biển số xe 5 số.

II. Danh sách Biển số xe các tỉnh Việt Nam:

Danh sách biển số xe các tỉnh thành phía Bắc

Danh sách biển số xe các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ

III. Biển số xe chi tiết các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thành Việt Nam:

Đầu: 29, 30, 31, 32, 33, 40

Quận Ba Đình: 29-B1

Quận Hoàn Kiếm: 29-C1

Quận Hai Bà Trưng: 29-D1-D2

Quận Đống Đa: 29-E1-E2

Quận Tây Hồ: 29-F1

Quận Thanh Xuân: 29-G1

Quận Hoàng Mai: 29-H1-H2

Quận Long Biên: 29-K1

Quận Nam Từ Liêm: 29-L1

Quận Bắc Từ Liêm: 29-L5

Quận Hà Đông: 29-T1

Quận Cầu Giấy: 29-P1

Thị xã Sơn Tây: 29-U1

Huyện Thanh Trì: 29-M1

Huyện Gia Lâm: 29-N1

Huyện Mê Linh: 29-Z1

Huyện Đông Anh: 29-S1

Huyện Sóc Sơn: 29-S6

Huyện Ba Vì: 29-V1

Huyện Phúc Thọ: 29-V3

Huyện Thạch Thất: 29-V5

Huyện Quốc Oai: 29-V7

Huyện Chương Mỹ: 29-X1

Huyện Đan Phượng: 29-X3

Huyện Hoài Đức: 29-X5

Huyện Thanh Oai: 29-X7

Huyện Mỹ Đức: 29-Y1

Huyện Ứng Hoà: 29-Y3

Huyện Thường Tín: 29-Y5

Huyện Phú Xuyên: 29-Y7

Đầu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59

Quận 4: 59-C1; 50-C1

Quận Tân Phú: 59-D1-D2

Quận Phú Nhuận: 59-E1-E2

Quận 3: 59-F1-F2

Quận 12: 59-G1-G2

Quận 6: 59-K1-K2

Quận 8: 59-L1-L2

Quận 11: 59-M1-M2

Quận Bình Tân: 59-N1; 50-N1

Huyện Bình Chánh: 59-N2-N3

Quận Tân Bình: 59-P1-P2

Quận Bình Thạnh: 59-S1-S2-S3

Quận 1: 59-T1-T2

Quận 10: 59-U1-U2

Quận Gò Vấp: 59-V1-V2-V3

Quận 9: 59-X1; 50-X1

Quận Thủ Đức: 59-X2-X3

Huyện Hóc Môn: 59-Y1; 50-Y1

Huyện Củ Chi: 59-Y2-Y3

Huyện Nhà Bè: 59-Z1

Huyện Cần Giờ: 59-Z2

Thành phố Long Xuyên: 67-B1-B2

Thành phố Châu Đốc: 67-E1

Thị xã Tân Châu: 67-H1

Huyện Châu Thành: 67-C1

Huyện Châu Phú: 67-D1

Huyện Tịnh Biên: 67-F1

Huyện An Phú: 67-G1

Huyện Phú Tân: 67-K1

Huyện Chợ Mới: 67-L1-L2

Huyện Thoại Sơn: 67-M1

Huyện Tri Tôn: 67-N1

Thành phố Vũng Tàu: 72-C1-C2

Thành phố Bà Rịa: 72-D1

Thị xã Phú Mỹ: 72-E1

Huyện Châu Đức: 72-F1

Huyện Xuyên Mộc: 72-G1

Huyện Đất Đỏ: 72-H1

Huyện Long Điền: 72-K1

Huyện Côn Đảo: 72-L1

Thành phố Bạc Liêu: 94-K1

Thị xã Giá Rai: 94-D1

Huyện Đông Hải: 94-B1

Huyện Vĩnh Lợi: 94-C1

Huyện Phước Long: 94-E1

Huyện Hồng Dân: 94-F1

Huyện Hòa Bình: 94-G1

Thành phố Bắc Giang: 98-B1-B2-B3

Huyện Yên Thế: 98-C1

Huyện Hiệp Hòa: 98-D1

Huyện Lục Ngạn: 98-E1

Huyện Lục Nam: 98-F1

Huyện Yên Dũng: 98-G1

Huyện Tân Yên: 98-H1

Huyện Việt Yên: 98-K1

Huyện Sơn Động: 98-L1

Huyện Lạng Giang: 98-M1

Thành phố Bắc Kạn: 97-B1

Huyện Ba Bể: 97-C1

Huyện Bạch Thông: 97-D1

Huyện Chợ Đồn: 97-E1

Huyện Chợ Mới: 97-F1

Huyện Na Rì: 97-G1

Huyện Pắc Nặm: 97-H1

Huyện Ngân Sơn: 97-K1

Thành phố Bắc Ninh: 99-G1

Thị xã Từ Sơn: 99-B1

Huyện Tiên Du: 99-C1

Huyện Yên Phong: 99-D1

Huyện Quế Võ: 99-E1

Huyện Thuận Thành: 99-F1

Huyên Gia Bình: 99-H1

Huyện Lương Tài: 99-K1

Thành phố Bến Tre: 71-B1-B2-B3

Huyện Châu Thành: 71-B1-B2-B3

Huyện Giồng Trôm: 71-B1-B2-B3

Huyện Mỏ Cày Bắc: 71-B1-B2-B3

Huyện Mỏ Cày Nam: 71-B1-B2-B3

Huyện Bình Đại: 71-C1

Huyện Ba Tri: 71-C2

Huyện Thạnh Phú: 71-C3

Huyện Chợ Lách: 71-C4

Thành phố Thủ Dầu Một: 61-B1-B2

Thị xã Thuận An: 61-C1-C2

Thị xã Dĩ An: 61-D1-D2

Thị xã Tân Uyên: 61-E1

Thị xã Bến Cát: 61-G1

Huyện Phú Giáo: 61-F1

Huyện Dầu Tiếng: 61-H1

Huyện Bàu Bàng: 61-K1

Huyện Bắc Tân Uyên: 61-N1

Thành phố Quy Nhơn: 77-L1-L2

Thị xã An Nhơn: 77-F1

Huyện Vân Canh: 77-B1

Huyện Hoài Nhơn: 77-C1

Huyện Phù Mỹ: 77-D1

Huyện Phù Cát: 77-E1

Huyện Tuy Phước: 77-G1

Huyện Tây Sơn: 77-H1

Huyện Hoài Ân: 77-K1

Huyện An Lão: 77-M1

Huyện Vĩnh Thạnh: 77-N1

Thành phố Đồng Xoài: 93-P1-P2

Thị xã Bình Long: 93-E1

Thị xã Phước Long: 93-K1

Huyện Chơn Thành: 93-B1

Huyện Hớn Quản: 93-C1

Huyện Lộc Ninh: 93-F1

Huyện Bù Đốp 93-G1

Huyện Bù Gia Mập 93-H1

Huyện Phú Riềng 93-H1

Huyện Bù Đăng: 93-L1

Huyện Đồng Phú: 93-M1

Thành phố Phan Thiết: 86-C1

Thị xã La Gi: 86-B6

Huyện Tuy Phong: 86-B1

Huyện Bắc Bình: 86-B2

Huyện Hàm Thuận Bắc: 86-B3

Huyện Hàm Thuận Nam: 86-B4

Huyện Hàm Tân: 86-B5

Huyện Tánh Linh: 86-B7

Huyện Đức Linh: 86-B8

Huyện Phú Quý: 86-B9

Thành phố Cà Mau: 69-B1-C1

Huyện Thới Bình: 69-D1

Huyện Cái Nước: 69-E1

Huyện Đầm Dơi: 69-F1

Huyện U Minh: 69-H1

Huyện Phú Tân: 69-K1

Huyện Ngọc Hiển: 69-L1

Huyện Năm Căn: 69-M1

Huyện Trần Văn Thời: 69-N1

Thành phố Cao Bằng: 11-X1-B1

Huyện Hòa An: 11-H1

Huyện Trùng Khánh: 11-K1

Huyện Bảo Lâm: 11-L1

Huyện Bảo Lạc: 11-M1

Huyện Nguyên Bình: 11-N1

Huyện Phục Hòa: 11-P1

Huyện Hạ Lang: 11-R1

Huyện Hà Quảng: 11-S1

Huyện Thông Nông: 11-T1

Huyện Quảng Uyên: 11-U1

Huyện Thạch An: 11-V1

Huyện Trà Lĩnh: 11-Y1

Quận Ninh Kiều: 65-B1-B2

Quận Cái Răng: 65-C1 65-B1-B2

Quận Bình Thủy: 65-D1

Quận Ô Môn: 65-E1

Quận Thốt Nốt: 65-F1

Huyện Phong Điền: 65-G1

Huyện Thới Lai: 65-H1

Huyện Cờ Đỏ: 65-K1

Huyện Vĩnh Thạnh: 65-L1

Quận Hải Châu: 43-B1-C1

Quận Thanh Khê: 43-D1

Quận Sơn Trà: 43-E1

Quận Liên Chiểu: 43-F1

Quận Cẩm Lệ: 43-G1

Quận Ngũ Hành Sơn: 43-H1

Huyện Hòa Vang: 43-K1

Huyện Hoàng Sa: 43-L1

Buôn Ma Thuột: 47-B1-B2

Thị xã Buôn Hồ: 47-C1

Huyện Ea H’leo: 47-D1

Huyện Krông Năng: 47-E1

Huyện EaKar: 47-F1

Huyện M’Drăk: 47-G1

Huyện Cư M’gar: 47-H1

Huyện Krông Bông: 47-K1

Huyện Krông Ana: 47-L1

Huyện Krông Pắc: 47-M1

Huyện Lăk: 47-N1

Huyện Ea Sup: 47-P1

Huyện Buôn Đôn: 47-S1

Huyện Cư Kuin: 47-T1

Huyện Krông Búk: 47-U1

Thị xã Gia Nghĩa: 48-B1

Huyện Krông Nô: 48-C1

Huyện Cư Jút: 48-D1

Huyện Đắk Mil: 48-E1

Huyện Đắk Song: 48-F1

Huyện Đắk Glong: 48-G1

Huyện Đắk R’Lấp: 48-H1

Huyện Tuy Đức: 48-K1

Thành phố Điện Biên Phủ: 27-P1

Thị xã Mường Lay: 27-X1

Huyện Tủa Chùa: 27-L1

Huyện Điện Biên: 27-N1

Huyện Mường Nhé: 27-S1

Huyện Điện Biên Đông: 27-U1

Huyện Mường Chà: 27-V1

Huyện Mường Ẳng: 27-Y1

Huyện Tuần Giáo: 27-Z1

Thành phố Biên Hòa: 60-B1-F1-F2-F3

Thị xã Long Khánh: 60-B2

Huyện Tân Phú: 60-B3

Huyện Định Quán: 60-B4

Huyện Xuân Lộc: 60-B5

Huyện Cẩm Mỹ: 60-B6

Huyện Thống Nhất: 60-B7

Huyện Trảng Bom: 60-B8-H1

Huyện Vĩnh Cửu: 60-B9

Huyện Long Thành: 60-C1-G1

Huyện Nhơn Trạch: 60-C2

Thành phố Cao Lãnh: 66-P1-P2

Thành phố Sa Đéc: 66-S1

Thị xã Hồng Ngự: 66-H1

Huyện Thanh Bình: 66-B1

Huyện Châu Thành: 66-C1

Huyện Cao Lãnh: 66-F1

Huyện Hồng Ngự: 66-G1

Huyện Tân Hồng: 66-K1

Huyện Lai Vung: 66-L1

Huyện Tháp Mười: 66-M1

Huyện Tam Nông: 66-N1

Huyện Lấp Vò: 66-V1

Thành phố Pleiku: 81-B1-B2

Thị xã An Khê: 81-G1

Thị xã Ayun Pa: 81-M1

Huyện Đắk Đoa: 81-C1

Huyện Phú Thiện: 81-D1

Huyện Mang Yang: 81-E1

Huyện Đak Pơ: 81-F1

Huyện K’Bang: 81-H1

Huyện Kông Chro: 81-K1

Huyện Ia Pa: 81-L1

Huyện Krông Pa: 81-N1

Huyện Chư Sê: 81-P1

Huyện Chư Pưh: 81-S1

Huyện Chư Prông: 81-B1-B2

Huyện Đức Cơ: 81-U1

Huyện Ia Grai 81-B1-B2

Huyện Chư Păh: 81-B1-B2

Thành phố Hà Giang: 23-B1

Huyện Bắc Quang: 23-D1

Huyện Quang Bình: 23-E1

Huyện Hoàng Su Phì: 23-F1

Huyện Xín Mần: 23-G1

Huyện Vị Xuyên: 23-H1

Huyện Bắc Mê: 23-K1

Huyện Quản Bạ: 23-L1

Huyện Yên Minh: 23-M1

Huyện Đồng Văn: 23-N1

Huyện Mèo Vạc: 23-P1

Thành phố Phủ Lý: 90-B1-B2

Huyện Kim Bảng: 90-B1-B2

Huyện Lý Nhân: 90-B1-B2

Huyện Bình Lục: 90-B1-B2

Huyện Thanh Liêm: 90-B1-B2

Huyện Duy Tiên: 90-D1

Thành phố Hà Tĩnh: 38-P1

Thị xã Hồng Lĩnh: 38-F1

Thị xã Kỳ Anh: 38-G1

Huyện Hương Khê: 38-B1

Huyện Can Lộc: 38-C1

Huyện Đức Thọ: 38-D1

Huyện Vũ Quang: 38-E1

Huyện Hương Sơn: 38-H1

Huyện Kỳ Anh: 38-K1

Huyện Lộc Hà: 38-L1

Huyện Thạch Hà: 38-M1

Huyện Nghi Xuân: 38-N1

Huyện Cẩm Xuyên: 38-X1

Xe Mua Ở Các Tỉnh Khác Gủi Về Đăng Ký: 38-P1

Thành phố Hải Dương: 34-B1-B2-B3

Thị xã Chí Linh: 34-C1

Huyện Kinh Môn: 34-D1

Huyện Ninh Giang: 34-E1

Huyện Thanh Miện: 34-F1

Huyện Gia Lộc: 34-G1

Huyện Cẩm Giàng: 34-H1

Huyện Kim Thành: 34-K1

Huyện Nam Sách: 34-M1

Huyện Thanh Hà: 34-M2

Huyện Tứ Kỳ: 34-N1

Huyện Bình Giang: 34-P1

Quận Hồng Bàng: 15-B1-B2-B3

Quận Ngô Quyền: 15-B1-B2-B3

Quận Lê Chân: 15-B1-B2-B3

Quận Hải An: 15-B1-B2-B3

Quận Dương Kinh: 15-L1

Quận Đồ Sơn: 15-M1

Quận Kiến An: 15-N1

Huyện An Dương: 15-C1

Huyện An Lão: 15-D1

Huyện Cát Hải: 15-E1

Huyện Kiến Thuỵ: 15-F1

Huyện Thuỷ Nguyên: 15-G1

Huyện Tiên Lãng: 15-H1

Huyện Vĩnh Bảo: 15-K1

Thành phố Vị Thanh: 95-B1

Thị xã Long Mỹ: 95-D1

Thị xã Ngã Bảy: 95-F1

Huyện Vị Thủy: 95-C1

Huyện Phụng Hiệp: 95-E1

Huyện Châu Thành: 95-G1

Huyện Châu Thành A: 95-H1

Thành phố Hòa Bình: 28-H1

Huyện Kim Bôi: 28-B1

Huyện Cao Phong: 28-C1

Huyện Đà Bắc: 28-D1

Huyện Tân Lạc: 28-E1

Huyện Yên Thủy: 28-F1

Huyện Lương Sơn: 28-G1

Huyện Kỳ Sơn: 28-K1

Huyện Lạc Thủy: 28-L1

Huyện Mai Châu: 28-M1

Huyện Lạc Sơn: 28-N1

Thành phố Hưng Yên: 89-B1

Huyện Ân Thi: 89-C1

Huyện Kim Động: 89-D1

Huyện Khoái Châu: 89-E1

Huyện Mỹ Hào: 89-F1

Huyện Phù Cừ: 89-G1

Huyện Tiên Lữ: 89-H1

Huyện Văn Giang: 89-K1

Huyện Văn Lâm: 89-L1

Huyện Yên Mỹ: 89-M1

Thành phố Nha Trang: 79-N1-N2

Thành phố Cam Ranh: 79-C1

Thị xã Ninh Hòa: 79-H1

Huyện Diên Khánh: 79-D1

Huyện Khánh Sơn: 79-K1

Huyện Vạn Ninh: 79-V1

Huyện Khánh Vĩnh: 79-X1

Huyện Cam Lâm: 79-Z1

Huyện Trường Sa: (chưa rõ)

Thành phố Rạch Giá: 68-X1

Thị xã Hà Tiên: 68-H1

Huyện An Biên: 68-B1

Huyện Châu Thành: 68-C1

Huyện Hòn Đất: 68-D1

Huyện Gò Quao: 68-E1

Huyện Giang Thành: 68-F1

Huyện Giồng Riềng: 68-G1

Huyện Kiên Lương: 68-K1

Huyện U Minh Thượng: 68-L1

Huyện An Minh: 68-M1

Huyện Vĩnh Thuận: 68-N1

Huyện Phú Quốc: 68-P1

Huyện Kiên Hải: 68-S1

Huyện Tân Hiệp: 68-T1

Thành phố Kon Tum: 82-B1

Huyện Ia H’Drai: 82-C1

Huyện Kon Plông: 82-D1

Huyện Ngọc Hồi: 82-E1

Huyện Đắk Tô: 82-U1

Huyện Tu Mơ Rông: 82-G1

Huyện Đắk Hà: 82-H1

Huyện Kon Rẫy: 82-K1

Huyện Sa Thầy: 82-M1

Huyện Đắk Glei: 82-N1

Thành phố Lai Châu: 25-B1

Huyện Mường Tè: 25-M1

Huyện Nậm Nhùm: 25-H1

Huyện Phong Thổ: 25-F1

Huyện Sìn Hồ: (cần bổ sung)

Huyện Tam Đường:

Huyện Tân Uyên: 25-U1

Huyện Than Uyên: 25-T1

Thành phố Lào Cai: 24-B1-B2

Huyện Mường Khương: 24-M1

Huyện Sa Pa: 24-S1

Huyện Bảo Thắng: 24-T1

Huyện Simacai: 24-U1

Huyện Văn Bàn: 24-V1

Huyện Bát Xát: 24-X1

Huyện Bảo Yên: 24-Y1

Huyện Bắc Hà: 24-Z1

Thành phố Lạng Sơn: 12-P1

Huyện Bình Gia: 12-B1

Huyện Cao Lộc: 12-D1

Huyện Hữu Lũng: 12-H1

Huyện Lộc Bình: 12-L1

Huyện Bắc Sơn: 12-S1

Huyện Tràng Định: 12-T1

Huyện Văn Quan: 12-U1

Huyện Văn Lãng 12-V1

Huyện Chi Lăng 12-X1

Huyện Đình Lập: 12-Z1

Thành phố Đà Lạt: 49-B1

Thành phố Bảo Lộc: 49-K1

Huyện Đam Rông: 49-C1

Huyện Lâm Hà: 49-D1

Huyện Đức Trọng: 49-E1

Huyện Đơn Dương: 49-F1

Huyện Di Linh: 49-G1

Huyện Bảo Lâm: 49-H1

Huyện Đạ Huoai: 49-L1

Huyện Đạ Tẻh: 49-M1

Huyện Cát Tiên: 49-N1

Huyện Lạc Dương: 49-P1

Thành phố Tân An: 62-B1

Thị xã Kiến Tường: 62-U1

Huyện Tân Hưng: 62-C1

Huyện Vĩnh Hưng: 62-D1

Huyện Tân Thạnh: 62-E1

Huyện Thạnh Hoá: 62-F1

Huyện Thủ Thừa: 62-G1

Huyện Tân Trụ: 62-H1

Huyện Châu Thành: 62-K1

Huyện Cần Đước: 62-L1

Huyện Cần Giuộc: 62-M1

Huyện Bến Lức: 62-N1

Huyện Đức Hoà: 62-P1-P2

Huyện Đức Huệ: 62-S1

Huyện Mộc Hoá: 62-T1

Thành phố Nam Định: 18-B1-B2

Huyện Mỹ Lộc: 18-B1-B2

Huyện Vụ Bản: 18-C1

Huyện Ý Yên: 18-D1

Huyện Trực Ninh: 18-E1

Huyện Xuân Trường: 18-F1

Huyện Giao Thủy: 18-G1

Huyện Hải Hậu: 18-H1

Huyện Nam Trực: 18-K1

Huyện Nghĩa Hưng: 18-L1

Thành phố Vinh: 37B1,B2,B3,……

Thị xã Hoàng Mai: 37L1-5XXXX -9XXXX

Thị xã Thái Hòa: 37B1, 37B2 37H1-5XXXX – 9XXXX

Thị xã Cửa Lò: 37B1, 37S1

Huyện Con Cuông: 37C1

Huyện Tương Dương:37D1

Huyện Đô Lương: 37B1, 37D1-5XXXX – 9XXXX

Huyện Thanh Chương: 37E1

Huyện Diễn Châu: 37B1, 37B2, 37F1, 37F2

Huyện Quỳ Châu: 37G1

Huyện Nghĩa Đàn: 37B1, 37G1-5XXXX – 9XXXX

Huyện Quỳ Hợp: 37H1

Huyện Kỳ Sơn: 37K1-XXXXX

Huyện Nghi Lộc: 37-K1- 5XXXX – 9XXXX

Huyện Quỳnh Lưu: 37L1,37L2

Huyện Anh Sơn: 37-M1

Huyện Nam Đàn: 37-Bx,37 M1-5XXXX-9XXXX

Huyện Tân Kỳ: 37N1

Huyện Hưng Nguyên: 37-B1, 37N1-5XXXX -9XXXX

Huyện Yên Thành: 37P1

Huyện Quế Phong: 37F1

Thành phố Ninh Bình: 35-B1-B2

Thành phố Tam Điệp: 35-T1

Huyện Gia Viễn: 35-G1

Huyện Hoa Lư: 35-H1

Huyện Kim Sơn: 35-K1

Huyện Nho Quan: 35-N1

Huyện Yên Mô: 35-M1

Huyện Yên Khánh: 35-Y1

Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm: 85-B1

Huyện Ninh Hải: 85-C1

Huyện Ninh Phước: 85-D1

Huyện Thuận Nam: 85-E1

Huyện Ninh Sơn: 85-F1

Huyện Bác Ái: 85-G1

Huyện Thuận Bắc: 85-H1

Thành phố Việt Trì: 19-B1

Thị xã Phú Thọ: 19-M1

Huyện Thanh Sơn: 19-C1

Huyện Tân Sơn: 19-D1

Huyện Đoan Hùng: 19-E1

Huyện Hạ Hòa: 19-F1

Huyện Cẩm Khê: 19-G1

Huyện Yên Lập: 19-H1

Huyện Thanh Ba: 19-K1

Huyện Thanh Thủy: 19-L1

Huyện Tam Nông: 19-N1

Huyện Lâm Thao: 19-S1

Thành phố Tuy Hòa: 78-C1

Thị xã Sông Cầu: 78-D1

Huyện Phú Hòa: 78-E1

Huyện Tây Hòa: 78-F1

Huyện Đông Hòa: 78-G1

Huyện Tuy An: 78-H1

Huyện Đồng Xuân: 78-K1

Huyện Sơn Hòa: 78-L1

Huyện Sông Hinh: 78-M1

Thành phố Đồng Hới: 73-B1

Thị xã Ba Đồn: 73-K1

Huyện Minh Hóa: 73-C1

Huyện Tuyên Hóa: 73-D1

Huyện Quảng Trạch: 73-E1

Huyện Bố Trạch: 73-F1

Huyện Quảng Ninh: 73-G1

Huyện Lệ Thủy: 73-H1

Thành phố Tam Kỳ: 92-B1

Thành phố Hội An: 92-C1

Thị xã Điện Bàn: 92-D1

Huyện Đại Lộc: 92-E1

Huyện Duy Xuyên: 92-F1

Huyện Quế Sơn: 92-G1

Huyện Thăng Bình: 92-H1

Huyện Hiệp Đức: 92-K1

Huyện Phú Ninh: 92-L1

Huyện Tiên Phước: 92-M1

Huyện Núi Thành: 92-N1

Huyện Phước Sơn: 92-P1

Huyện Nam Giang: 92-S1

Huyện Đông Giang: 92-T1

Huyện Tây Giang: 92-U1

Huyện Bắc Trà My: 92-V1

Huyện Nam Trà My: 92-X1

Huyện Nông Sơn: 92-Y1

Thành phố Quảng Ngãi: 76-U1-B1, (76-V1 đã ngừng cấp)

Thị xã Đức Phổ: 76-H1

Huyện Bình Sơn: 76-C1

Huyện Sơn Tịnh: 76-D1

Huyện Tư Nghĩa: 76-E1

Huyện Nghĩa Hành: 76-F1

Huyện Mộ Đức: 76-G1

Huyện Ba Tơ: 76-K1

Huyện Minh Long: 76-L1

Huyện Sơn Hà: 76-M1

Huyện Sơn Tây: 76-N1

Huyện Trà Bồng: 76-P1

Huyện Tây Trà: 76-S1

Huyện đảo Lý Sơn: 76-T1

Thành phố Hạ Long: 14-B1

Thành phố Móng Cái: 14-K1

Thành phố Cẩm Phả: 14-U1

Thành phố Uông Bí: 14-Y1

Thị xã Quảng Yên: 14-X1

Thị xã Đông Triều: 14-Z1

Huyện Cô Tô: 14-B9

Huyện Hải Hà: 14-L1

Huyện Đầm Hà: 14-M1

Huyện Tiên Yên: 14-N1

Huyện Bình Liêu: 14-P1

Huyện Ba Chẽ: 14-R1

Huyện Vân Đồn: 14-S1

Huyện Hoành Bồ: 14-V1

Thành phố Đông Hà: 74-B1

Thị xã Quảng Trị: 74-E1

Huyện Gio Linh: 74-C1

Huyện Triệu Phong: 74-D1

Huyện Hải Lăng: 74-F1

Huyện Cam Lộ: 74-G1

Huyện Hướng Hóa: 74-H1

Huyện Đakrông: 74-K1

Huyện Vĩnh Linh: 74-L1

Huyện đảo Cồn Cỏ: 74-P1

Thành phố Sóc Trăng: 83-P1-P2-P3

Thị xã Vĩnh Châu: 83-P1-P2-P3

Thị xã Ngã Năm: 83-E1

Huyện Mỹ Xuyên: 83-P1-P2-P3

Huyện Trần Đề: 83-P1-P2-P3

Huyện Long Phú: 83-P1-P2-P3

Huyện Mỹ Tú: 83-P1-P2-P3

Huyện Thạnh Trị: 83-P1-P2-P3

Huyện Kế Sách: 83-C1

Huyện Châu Thành: 83-C1

Huyện Cù Lao Dung: 83-D1

Thành phố Sơn La: 26-B1-B2

Huyện Sông Mã: 26-C1

Huyện Phù Yên: 26-D1

Huyện Bắc Yên: 26-E1

Huyện Sốp Cộp: 26-F1

Huyện Mộc Châu: 26-G1

Huyện Quỳnh Nhai: 26-H1

Huyện Mai Sơn: 26-K1

Huyện Mường La: 26-L1

Huyện Thuận Châu: 26-M1

Huyện Yên Châu: 26-N1

Huyện Vân Hồ: 26-P1

Thành phố Tây Ninh: 70-B1

Huyện Bến Cầu: 70-C1

Huyện Châu Thành: 70-D1

Huyện Dương Minh Châu: 70-E1

Huyện Gò Dầu: 70-F1

Huyện Hòa Thành: 70-G1

Huyện Tân Biên: 70-H1

Huyện Tân Châu: 70-K1

Huyện Trảng Bàng: 70-L1

Thành phố Thái Bình: 17B1- 0xxxx, 17B1- 1xxxx, 17B1- 9xxxx, 17B9- xxxxx

Huyện Đông Hưng: 17B1- 3xxxx, 17B3- xxxxx

Huyện Hưng Hà:17B1- 4xxxx, 17B4- xxxxx

Huyện Kiến Xương:17B1- 7xxxx, 17B7- xxxxx

Huyện Quỳnh Phụ:17B1- 5xxxx, 17B5- xxxxx

Huyện Thái Thụy:17B1- 6xxxx, 17B6- xxxxx

Huyện Tiền Hải:17B1- 8xxxx, 17B8- xxxxx

Huyện Vũ Thư:17B1- 2xxxx, 17B2- xxxxx

Thành phố Thái Nguyên: 20-B1-B2

Thành phố Sông Công: 20-B1-B2

Thị xã Phổ Yên: 20-H1

Huyện Đồng Hỷ: 20-B1-B2

Huyện Định Hoá: 20-C1

Huyện Võ Nhai: 20-D1

Huyện Phú Lương: 20-E1

Huyện Đại Từ: 20-F1

Huyên Phú Bình 20-G1

Thành phố Thanh Hóa: 36-B4-B5

Thành phố Sầm Sơn: 36-N1

Thị xã Bỉm Sơn: 36-F5

Huyện Quảng Xương: 36-B1

Huyện Tĩnh Gia: 36-C1

Huyện Thọ Xuân: 36-D1

Huyện Thạch Thành: 36-E1

Huyện Hậu Lộc: 36-F1

Huyện Nga Sơn: 36-G1

Huyện Quan Hóa: 36-H5

Huyện Cẩm Thủy: 36-L1

Huyện Ngọc Lặc: 36-K5

Huyện Thường Xuân: 36-M1

Huyện Hà Trung: 36-B3

Huyện Nông Cống: 36-B2

Thành phố Huế: 75-B1-F1

Thị xã Hương Trà: 75-D1

Thị xã Hương Thủy: 75-S1-G1

Huyện Phong Điền: 75-C1

Huyện Quảng Điền: 75-E1

Huyện Phú Vang: 75-H1

Huyện Phú Lộc: 75-K1

Huyện A Lưới: 75-L1

Huyện Nam Đông: 75-Y1-M1

Thành phố Mỹ Tho: 63-B9-C1

Thị xã Cai Lậy: 63-B2

Thị xã Gò Công: 63-B6

Huyện Cái Bè: 63-B1

Huyện Châu Thành: 63-B3

Huyện Chợ Gạo: 63-B4

Huyện Gò Công Tây: 63-B5

Huyện Gò Công Đông: 63-B7

Huyện Tân Phú Đông: 63-B8

Huyện Tân Phước: 63-B8

Huyện Cai Lậy: 63-P1

Thành phố Trà Vinh: 84-B1-C1

Thị xã Duyên Hải: 84-F1

Huyện Châu Thành: 84-D1

Huyện Cầu Ngang: 84-E1

Huyện Trà Cú: 84-G1

Huyện Tiểu Cần: 84-H1

Huyện Cầu Kè: 84-K1

Huyện Càng Long: 84-L1

Huyện Duyên Hải: 84-M1

Thành phố Tuyên Quang: 22-B1-B2

Huyện Chiêm Hóa: 22-F1

Huyện Sơn Dương: 22-S1-S2

Huyện Hàm Yên: 22-Y1

Huyện Na Hang: 22-N1

Huyện Yên Sơn: 22-B1

Huyện Lâm Bình: 22-L1

Thành phố Vĩnh Long: 64-C1-B1-B2-B3

Thị xã Bình Minh: 64-H1

Huyện Long Hồ: 64-B1-B2

Huyện Vũng Liêm: 64-D1

Huyện Tam Bình: 64-E1

Huyện Trà Ôn: 64-F1

Huyện Mang Thít: 64-G1

Huyện Bình Tân: 64-K1

Thành phố Vĩnh Yên: 88-B1

Thành phố Phúc Yên: 88-H1

Huyện Sông Lô: 88-C1

Huyện Lập Thạch: 88-D1

Huyện Tam Đảo: 88-E1

Huyện Yên Lạc: 88-F1

Huyện Bình Xuyên: 88-G1

Huyện Tam Dương: 88-K1

Huyện Vĩnh Tường: 88-L1

Huyện Mê Linh: 88-S3

Thành phố Yên Bái: 21-B1

Thị xã Nghĩa Lộ: 21-L1

Huyện Lục Yên: 21-C1

Huyện Yên Bình: 21-D1

Huyện Trấn Yên: 21-F1

Huyện Mù Cang Chải: 21-G1

Huyện Văn Chấn: 21-K1

Huyện Trạm Tấu: 21-K1

Huyện Văn Yên: 21-E1

Cám ơn quý bạn đọc đã quan tâm đến bài viết Biển số xe các tỉnh Việt Nam.

Nếu quý khách có nhu cầu tra thông tin chủ nhân biển số xe lừa đảo, gây tai nạn, trộm cắp hãy tham khảo bài viết sau đây của thám tử Phúc Tâm: https://thamtuphuctam.com/dich-vu-tim-xac-minh-chu-nhan-bien-so-xe/ chúng tôi sẽ cung cấp đầy đủ thông tin cho bạn 1 với chi phí ưu đãi nhất.


【#7】Biển Số Xe Bình Dương Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố

Khi tham gia giao thông hoặc có nhu cầu sở hữu một chiếc xe đăng ký tại tỉnh Bình Dương, nhiều người đặc biệt quan tâm đến vấn đề biển số xe Bình Dương là bao nhiêu và cách phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. Trong bài viết này, sẽ giải đáp chi tiết câu hỏi trên để quý độc giả có thể tham khảo.

Bình Dương là tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, Việt Nam, tổng diện tích 2.695 km². Phía Bắc của tỉnh Bình Dương giáp tỉnh Bình Phước, phía Nam giáp TP.Hồ Chí Minh, phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và một phần của TP.HCM.

Tính đến ngày 1/4/2019, dân số toàn tỉnh Bình Dương gần 2,5 triệu người, là tỉnh đông dân thứ 7 trong số 63 tỉnh thành trên cả nước.

Bình Dương được xác định nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nước ta, đặc biệt đây là một trong những địa phương thu hút nhiều đầu tư nước ngoài. Hiện toàn tỉnh có khoảng gần 30 khu công nghiệp và 12 cụm công nghiệp. Bên cạnh phát triển kinh tế công nghiệp, Bình Dương còn nổi tiếng với các làng nghề truyền thống, như điêu khắc gỗ, đồ gốm, tranh sơn mài và mang lại nhiều lợi thế trong lĩnh vực xuất khẩu đồ mỹ nghệ, sản phẩm thủ công.

Bình Dương có nhiều lễ hội, danh lam thắng cảnh, khu du lịch sinh thái như Lễ hội Chùa Bà Thiên Hậu, vườn trái cây Lái Thiêu, khu du lịch Lạc cảnh Đại Nam Văn hiến…. và có nền văn hóa ẩm thực độc đáo.

Biển số xe Bình Dương là bao nhiêu?

Cũng giống như các địa phương khác trên toàn quốc, biển số xe Bình Dương được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Bình Dương theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 61. Và biển số xe 61 sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Bình Dương quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh.

Chi tiết biển số xe máy tỉnh Bình Dương theo từng huyện, thành phố, thị xã

Tỉnh Bình Dương hiện có 9 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 3 thành phố (Tp. Thủ Dầu Một, Tp. Dĩ An, Tp. Thuận An), 2 thị xã (thị xã Bến Cát, thị xã Tân Uyên) và 4 huyện (Phú Giáo, Dầu Tiếng, Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

Biển số xe ô tô Bình Dương theo quy định mới nhất

  • Biển số xe ô tô tỉnh Bình Dương quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 61A-xxxxx
  • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Bình Dương là 61B-xxxxx
  • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô tỉnh Bình Dương là 61C-xxxxx
  • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Bình Dương có ký hiệu 61D-xxx-xx
  • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Bình Dương có đăng ký biển số xe là 61LD-xxxxx

Trên đây là những thông tin về biển số xe Bình Dương và chi tiết biển số xe tại từng huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh.


【#8】Biển Số Xe Đẹp Là Gì? Cách Luận Biển Số Đẹp

Khi đi đăng ký xe, hầu như ai cũng quan tâm tới biển số xe đẹp, hay chí ít là không xấu.

Theo quan niệm bấy lâu: “Tậu trâu (chắc giờ là “tậu xe”), lấy vợ, làm nhà” đều là những việc hệ trọng. Lại thêm tâm lý “có thờ có thiêng, có kiêng có lành” của mỗi người, thành ra việc chọn ngày giờ, chọn màu sắc… được nhiều người quan tâm.

Hôm tôi đi đăng ký đổi biển số mới cũng thấy run run, vì nhỡ bấm phải biển xấu thì cũng chán. May sao, làm mọi cách như bạn bè dặn, cũng được tấm biển số tạm gọi là ưng ý. Phù, nhẹ cả người!

Như bạn biết với chiếc xe, hay nhiều người gọi cưng nựng là “xế yêu”, hay thậm chí là “vợ hai”, giá trị có khi đến cả nửa gia tài, thì việc quan tâm đến những yếu tố liên quan như màu sắc, biển số… là điều hoàn toàn dễ hiểu.

Vậy thì theo bạn…

Thế nào là biển số xe đẹp?

Trước đây, biển số xe 9 nút (tổng các con số liên tục trừ 10 còn dư 9) là đẹp. Sau đó thì chuyển sang số tiến (kiểu 1234), rồi số nhảy (kiểu 2324)… Trong đó, nhiều quan niệm cho rằng “đẹp” nhất vẫn là số tứ quý (kiểu 1111). Ngoài ra, số dịch theo âm Hán Việt kiểu 6868 (lộc phát lộc phát) cũng rất được ưa chuộng.

Tôi thấy có mấy quan điểm về biển xe đẹp như sau:

  • Đọc có vần, trùng âm, thuận tai;
  • Hợp phong thủy;
  • Luận ra những từ hoặc cụm từ có ý nghĩa tốt, may mắn, phát đạt.

Giả sử nếu được chọn số tùy thích, thì bạn chọn số nào cho chiếc xe của mình? Bạn sẽ căn cứ theo sở thích riêng, theo phong thủy, hay theo tiêu chí nào khác?

Đẹp hay xấu là theo quan điểm của mỗi người, và quan điểm này cũng ít nhiều thay đổi theo thời gian. Thành ra phần nhiều chính cái sự lựa chọn này cũng mang tính số đông, chủ quan, và suy đoán.

Phần nhiều, thì khi tìm hiểu, thấy đa số mọi người nói số thế này là đẹp, là độc, là khủng… thì ta cũng cho như vậy là đúng. Tất nhiên, khi ta đã nghĩ là đúng, thì cũng sẽ tìm cơ sở để biện minh cho quan điểm của mình.

Một vài cách luận biển số đẹp

Dưới đây là một số cách luận giải ý nghĩa biển số xe đang phổ biến hiện nay, tôi sưu tầm để bạn tiện tham khảo. Tin hay không thì tùy bạn nhé.

Theo phong thủy

Gần đây ở Việt Nam, yếu tố phong thủy được xem trọng hơn trước. Con số phong thủy có nhiều sự cát – hung của nó, tùy theo mệnh của gia chủ.

Nếu đi vào tìm hiểu, thì phong thủy là cả một bộ môn phức tạp, khó mà nắm được trong một sớm một chiều.

Do đó, nếu muốn có kết quả trong thời gian ngắn, thì có thể tìm những nguồn thông tin đáng tin cậy mà tham khảo.

Bạn có thể xem Biển số xe phong thủy tại đây. Chỉ cần nhập những thông tin như: năm sinh của bạn, tên xe, biển số, số khung, số máy, và màu xe vào, là bạn có thể xem được số xe có tốt hay không.

Theo âm Hán Việt hoặc thuần Việt

Một cách phổ biến khác là dựa vào âm Hán Việt để luận ý nghĩa của biển số. Các con số được chuyển sang âm Hán Việt, giữ nguyên hoặc đọc chệch một chút để tìm ra ý nghĩ của từng số. Sau đó ghép lại cả dãy số ta sẽ được ý nghĩa của biển.

Theo cách này, bạn sẽ thấy những số đẹp như: 6868 (lộc phát – lộc phát), 8622 (phát lộc mãi mãi)

Và những số kiểu thế này sẽ được coi là xấu: 7878 (thất phát – thất bát), 4478 (Tứ tử thất bát).

Tất nhiên, phần nhiều những số còn lại sẽ không dịch được nghĩa nào cụ thể. Và những biển số đó được xem là bình thường, không đẹp cũng chẳng xấu.

Số tứ quý – Ngũ linh

Biển số tứ quý (với loại biển có 4 số) hay gần đây có người gọi là Ngũ linh (khi có quy định biển xe tăng lên 5 số) được nhiều người thích, nhất là các đại gia gắn cho các siêu xe.

Trên biển này, các con số đều giống nhau. Nếu được cả 2 con số thể hiện mã của tỉnh nơi đăng ký nữa (chẳng hạn 99K-9999 hay 66S-6666) thì lại càng đỉnh.

Theo tôi tìm hiểu, ý nghĩa của các biển này được nhiều người lý giải theo ý nghĩa của từng còn số, cụ thể như sau:

  • Tứ quý 1111: Số 1 là tượng trưng cho đỉnh cao tối thượng, độc nhất không ai sánh bằng. Vì thế nên số tứ quý này được ưa thích cũng không có gì là lạ.
  • Tứ quý 2222: Số 2 là sự tượng trưng cho một cặp, một đôi, một con số hạnh phúc (song hỷ), là tượng trưng cho sự cân bằng âm dương kết hợp tạo thành thái lưu hay là nguồn gốc của vạn vật.
  • Tứ quý 3333: Số 3 là con số vững chắc, nó vững như kiềng 3 chân ấy, Người Trung Quốc có câu “3 với 3 là mãi mãi ” (bất tận) và là biểu tượng của sự trường thọ.
  • Tứ quý 4444: Trong cách phát âm của nguời Trung Quốc, số 4 giống như chữ “tử” (chết). Vì thế sự kết hợp này không được tốt đẹp lắm.
  • Tứ quý 5555: Số 5 tượng trương cho danh dự, uy quyền, quyền lực. Nó đuợc hiểu là 5 ngọn núi linh thiêng của Trung Quốc. Vì thế là sự hy vọng, trường thọ và bất diệt.
  • Tứ quý 6666: Số 6 là gấp đôi của số 3 và như thế là điềm lành thuận lợi, không những thế, trong cách đọc của hán nôm, số 6 đồng âm với Lộc, vì vậy số sáu còn là biểu tưởng của Lộc, là tiền lộc, vàng lộc.
  • Tứ quý 7777: Số 7 là con số có sức mạnh kỳ diệu, nó là 7 sao và cùng gươm 7 sao dùng trong nghi lễ đạo Lão, tượng trưng cho sức mạnh, đẩy lùi ma quỷ, số 7 được ban cho một sức mạnh kỳ bí bất khả xâm phạm.
  • Tứ quý 8888: Số 8 là tám điểm bất tử trong đạo Lão và bát chánh trong phật giáo nó được hiểu như một con số phát, tự sinh, tự nhân.
  • Tứ quý 9999: Tiếng Trung Quốc số 9 đồng âm với từ “trường thọ và may mắn” là con số chính, hạnh phúc an lành và thuận lợi.

Tôi thấy cách lý giải như trên có phần hơi thiên cưỡng, chưa được tự nhiên lắm. Tựa như việc người ta cố tìm ý nghĩa hay của từng con số. Sau đó thì gán cho ý nghĩa của biển độc tứ quý hay sao ấy. Nếu luận kiểu này, thì đúng ra biển số nào cũng đều có ý nghĩa hay, vì lấy từng số ghép vào mà.

Có lẽ, cần tìm một cách giải thích thuyết phục hơn về cái hay của biển số tứ quý hay ngũ linh, mà nhiều người hâm mộ.

Suy cho cùng, đẹp xấu có lẽ trước hết là ở tại người chủ, hay người sử dụng phương tiện. Nếu biển số lộc phát (68) mà người chủ lại thất nghiệp, hay thậm chí nghiện hút thì e cũng chẳng giữ xe được lâu. Nếu có lộc phát thì là cho người khác, chứ đâu cho người chủ nữa.

Còn nếu người chủ đã giữ mình rồi, mà vẫn muốn có số đẹp thì cũng có thể hiểu là “có kiêng có lành”. Cũng tốt mà chẳng ảnh hưởng đến ai. Với lại nếu không mất, hoặc mất ít chi phí mà được tấm biển số xe đẹp, thì cũng thấy yên tâm. Cũng là yếu tố tâm lý thôi mà.

Ở nước ngoài, như ở Singapore chẳng hạn, họ thường đấu giá các biển số đẹp. Như vậy vừa tăng thu ngân sách nhà nước, giúp người có điều kiện có thể sở hữu con số mình muốn (và có khả năng chi trả) một cách đàng hoàng, và cũng loại bỏ được những tiêu cực do “cò” gây ra.

Ở Việt Nam, hình như mới có đề án về việc này, nhưng chưa được thông qua thì phải.

Và nhiều bác nhất thiết cần biển đẹp. Nhu cầu cao thì sẽ hình thành lên “thị trường tiềm năng”. Trong khi đó, Nhà nước chưa cho phép đấu giá biển số xe đẹp. Vì thế mới nảy sinh ra “cò”, ra “thị trường đen”.

Thực tế, tôi làm giấy tờ xe một vài lần cả xe máy và ô tô, đều thấy những đối tượng này có mặt đầu đó gần hoặc trong cơ quan đăng ký. Họ tiếp cận, hỏi han, thậm chí gạ gẫm làm dịch vụ giấy tờ, và cũng có cả việc hỏi xem mình có muốn chọn biển số xe không? Tôi thì không có nhu cầu, những thấy mấy người khác thì có.

Trước đây mấy năm tôi mua xe máy cũng thấy gần như vậy. Bên bán xe tính phí dịch vụ làm biển. Nếu muốn tránh các đuôi số xấu (13, 49, 53) thì cộng thêm tiền, hình như vào khoảng 500k. Còn nếu muốn chọn số đẹp, thì phải mất vài triệu. Hồi ấy, để cho yên tâm, tôi cũng “mạnh dạn” chi thêm vài trăm để tránh số xấu.

Bạn có thể tìm hiểu về thực tế này qua một số bài báo sau:

Muốn hay không thì thực trạng này vẫn đang tồn tại. Và thực ra, xét theo một góc độ khác, nó cũng giúp giải quyết nhu cầu thực sự của nhiều người có tiền và sẵn sàng trả cho nhu cầu của mình.

Ý kiến bạn về vấn đề này thế nào?

Mục này sẽ giới thiệu những xe có biển đẹp, hợp phong thủy … nhưng lại là những xe bình dân.

Số xe tôi tự bấm không phải loại tứ quý, nhưng cũng có tổng là 10, có người bảo đẹp (có người bảo không), nhưng hoàn toàn là do bấm số ngẫu nhiên. Nhưng những xe dưới đây thì không biết có phải do ngẫu nhiên không nữa.


【#9】Biển Số Xe Tỉnh An Giang Phân Biệt Theo Từng Huyện

Nhắc tới An Giang là nhắc ngay tới một vùng đất trù phú ở vùng đồng bằng sông cửu long với tài nguyên thiên nhiên trù phú. Tuy nhiên hỏi đến biển số xe An Giang thì chưa phải ai cũng biết, nhất là biển cụ thể cho từng khu vực. Ngày hôm nay, chúng tôi xin được gửi tới quý vị độc giả bài viết chi tiết, cụ thể nhất về biển số xe tỉnh An Giang cũng như cách để phân biết từng huyện của tỉnh theo ký hiệu trên biển số.

Một vài điều cần biết về tỉnh An Giang

Theo wikipedia, An Giang được thống kê là tỉnh có dân số nhiều nhất trong vùng Tây Nam Bộ, cụ thể là Đồng bằng sông Cửu Long. Đồng thời đây cũng là tỉnh thành có dân số đứng thứ 6 Việt Nam, Diện tích của vùng đất này có một phần lớn nằm trong tứ giác Long Xuyên. Đây là tỉnh đầu tiên của đồng bằng sông Cửu Long có 2 thành phố trực thuộc trung ương đó là Long Xuyên và Châu Đốc. Long Xuyên là tỉnh lỵ của tỉnh An Giang nổi bật với truyền thống văn hóa miền tây với chợ nội và nhiều di tích thắng cảnh. Châu Đốc là thành phố nằm ở biên giới, cũng nằm trên bờ sông Hậu như Long Xuyên và cực kỳ nổi tiếng với cụm di tích và thắng cảnh ở núi Sam.

An Giang có diện tích bằng 1.03% diện tích của cả nước, phía Đông giáp với Đồng Tháp, Phía Bắc và Tây Bắc giáp với biên giới Campuchia với đường biên giới dài 104 km. Tây Nam giáp với Kiên Giang, phía nam giáp thành phố Cần Thơ và có con sông Hậu chảy qua. Đây là tỉnh có sự phát triển về mặt kinh tế trong vòng 10 năm vừa qua khi có nhiều sự vượt trội, khi nông nghiệp phát triển cực kỳ mạnh mẽ.

Biển số xe các huyện của tỉnh An Giang

Tại An Giang và cũng như toàn bộ các tỉnh thành khác trong cả nước, để có thể dễ dàng quản lý cũng như kiểm soát các thông tin phương tiện và chủ phương tiện thì Bộ công an đã đưa ra thông tư số 36/2010/TT-BCA về việc quy định sử dụng đăng ký biển kiểm soát xe. Chính thức áp dụng biển số xe năm số và sử dụng và có các ký hiệu bằng chữ riêng để phân biển các cũng như kiểm soát biển số xe tỉnh An Giang theo từng Quận, huyện khu vực riêng.

Biển số xe tại các quận, huyện tỉnh An Giang được sử dụng cho xe cơ giới như sau:

  • – Thành phố Long Xuyên: 67-B1-B2 – xxxxx
  • – Huyện Châu Phú: 67-D1 – xxxxx
  • – Huyện Châu Thành: 67-C1 – xxxxx
  • – Thành phố Châu Đốc: 67-E1 – xxxxx
  • – Huyện Tịnh Biên: 67-F1 – xxxxx
  • – Huyện An Phú: 67-G1 – xxxxx
  • – Thị xã Tân Châu: 67-H1 – xxxxx
  • – Huyện Phú Tân: 67-K1 – xxxxx
  • – Huyện Chợ Mới: 67-L1 – xxxxx
  • – Huyện Thoại Sơn: 67 – xxxxx
  • – Huyện Tri Tôn: 67-N1 – xxxxx

Biển số xe An Giang quy định đăng ký cho oto mới nhất:

  • – Đối với oto thì để quy định cụ thể cho dòng xe 4-5 chỗ đến 7 c-9 chỗ trở xuống thì biển số xe tỉnh An Giang sử dụng ký hiệu là 67A – xxxxx.
  • – Với những chiếc xe 9 chỗ ngồi trở lên và những chiếc xe chở khách tầm trung thì biển số An Giang là 67B – xxxxx.
  • – Còn lại với những chiếc xe tải và xe bán tải thì được ký hiệu là 67D – xxxxx.

Với tất cả những chi tiết mà chúng tôi vừa thông tin đến cho quý vị và các bạn về biển số xe tỉnh An Giang thì hy vọng rằng tất cả quý vị, quý bạn độc giả đã được có cho riêng mình những thông tin cực kỳ cần thiết.


【#10】Ký Hiệu Biển Số Xe Máy, Ô Tô Thuộc Địa Bàn Tỉnh An Giang

Biển số xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh An Giang cũng như các tỉnh thành khác đều được đăng ký theo quy định của Bộ Công An. Dưới đây là quy định và ký hiệu biển số xe An Giang mà các bạn cần nắm rõ.

Thông tin biển số xe máy, ô tô An Giang

Tại phụ lục số 02, do Bộ trưởng Bộ Công An ban hành. Thông tư 15/2014/TT-BCA, ký hiệu biển số xe thuộc địa bàn tỉnh An Giang là 67.

Đối với xe cá nhân bảng số có nền trắng chữ đen. Xe thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp có bảng nền màu xanh dương, chữ số màu trắng.

An Giang được liệt kê dưới đây nhằm phân biệt được biển số xe máy và ô tô tại các vùng. Cụ thể:

Biển số mô tô, xe máy An Giang

  • Xe máy địa bàn thành phố Long Xuyên: 67 – B1 – B2 – AA
  • Các xe khu vực huyện Châu Phú: 67 – D1 – AC
  • Khu vực huyện Châu Thành: 67 – C1 – AB
  • Các xe thuộc địa bàn thành phố Châu Đốc: 67 – E1 – AE
  • Ký hiệu xe huyện Tịnh Biên: 67 – F1 – AF
  • Xe thuộc huyện An Phú: 67 – G1 – AG
  • Khu vực thị xã Tân Châu có biển số là: 67 – H1 – AH
  • Các xe thuộc huyện Phú Tân mang biển: 67 – K1 – AK
  • Địa bàn huyện Chợ Mới có biển số: 67 – L1 – AL
  • Khu vực xe máy thuộc huyện thoại Sơn có ký hiệu: 67 – M1 – AM
  • Các xe huyện Tri Tôn có ký hiệu biển số là: 67 – N1 – AN
  • Đối với các xe mô tô có phân khối lớn từ 175cc có ký hiệu: 67 – A1

Biển số xe ô tô An Giang

  • Các xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi, xe khách, xe vận tải lớn có ký hiệu biển: 67A, 67B, 67C, 67D.

Trên đây là ký hiệu các biển số xe mô tô, xe máy, xe ô tô thuộc địa bàn tỉnh An Giang. Hi vọng sẽ giúp bạn tra cứu một cách nhanh nhất về biển số xe An Giang. Cũng như hỗ trợ bạn biết về biển số xe 67 ở đâu.


Bạn đang xem chủ đề Mã Vùng Biển Số Xe Hà Tĩnh trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!