Mẹo Học Lý Thuyết B2 600 Câu Hỏi Dễ Nhớ Đậu 100%

--- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Thi Bằng Lái Xe Cập Nhật Mới Theo Bộ Đề 600 Câu
  • Lý Thuyết Bằng Lái Xe Ô Tô B2
  • Học Mẹo Thi 600 Câu Hỏi Lý Thuyết Học Lái Xe Ô Tô Dễ Nhớ Nhất
  • Mẹo Học Lý Thuyết Dễ Nhớ Để Thi Bằng Lái Xe
  • Các Phần Mềm Học Lái Xe B1 Tốt Nhất Hiện Nay
  • Tuy nhiên, hiện nay mẹo học lý thuyết B2 600 câu đang có rất nhiều phiên bản không đúng chuẩn, có phần sai lệch do những người “không chuyên” đi sao chép lại của 450 câu cũ rồi đăng lên khiến cho nhiều học viên bị nhầm lẫn học theo dẫn đến kết quả thi rớt phần sát hạch lý thuyết Luật Giao Thông Đường Bộ mới nhất áp dụng từ ngày 1/8/2020.

    Để hỗ trợ cho các bạn có thể hoàn thành tốt phần thi lý thuyết thì ở đây chúng tôi xin giới thiệu bảng mẹo học lý thuyết B2 600 câu được giáo viên Trường dạy lái xe Tiến Thành biên soạn và đúc kết lại trong suốt quá trình giảng dạy lái xe ô tô tại tất cả các Quận ở TPHCM. Đảm bảo cho các bạn học nhanh, chuẩn và rất phù hợp cho các bạn bận rộn không có thời gian đi học ở trường, tự học ở nhà.

    1. Nhìn ý trả lời: Chọn các ý trả lời sau:

    • Bắt buộc : Câu 285
    • Phải có phép của cơ quan có thẩm quyền : Câu 57, 63, 184
    • Phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp phép : Câu 120, 153, 155, 109, 110, 129, 158
    • Giảm tốc độ : Câu 161, 165, 224, 225 ( câu 228, 249 đọc hiểu )
    • Về số thấp, gài số : Câu 218, 221
    • Dùng thanh nối cứng : Câu 117, 118
    • Báo hiệu tạm thời : Câu 96
    • Hiệu lệnh người điều khiển giao thông : Câu 88
    • Phương tiện giao thông đường sắt : Câu 246, 247
    • Đèn chiếu xa sang gần : Câu 227
    • Đèn chiếu gần : Câu 59
    • Không thể tháo rời : Câu 180

    2. Chú ý các ý trả lời bằng các chữ sau: (chữ đầu tiên)

    Thì chọn ý dài nhất .

    • Tất cả những đáp án nào có con số thì chọn con số lớn nhất ( Câu 71, 72, 73, 74, 102, 103, 104, 250, 287 )
    • Tuổi tối đa của nam và nữ : 55 tuổi đối với nam, 50 tuổi đối với nữ : Câu 75
    • Niên hạn sử dụng ô tô chở người : 20 năm : Câu 281
    • Niên hạn sử dụng ô tô chở hàng : 25 năm : Câu 280
    • Người lái xe : + Không làm việc quá 10 tiếng : Câu 179

      + Không lái xe kiên tục quá 04 tiếng : Câu 178

    • Cảnh sát giao thông : + Giơ 2 tay chọn 4 : Câu 89

      + Giơ 1 tay chọn 3 : Câu 90

    3. Những từ mẹo trên câu hỏi

    • Thấy chữ dốc : Chọn 1 : Câu 243
    • Ngoài khu vực đông dân cư : ( số km cuối dòng )

    Trừ câu hỏi có số 60km/h thì chọn đáp án 2 .

    • Khi sơ cứu người bị tai nạn: + máu phun mạnh:cầm máu không trực tiếp:Câu 177
    • Thấy chữ dốc : Chọn 1 : Câu 243

    Hộp số

    Chuyển động lùi : Câu 296

    Dây đai

    Hãm giữ chặt : Câu 290, 302

    Kính chắn gió

    An toàn : Câu 283

    Động cơ diezen không nổ

    Nhiên liệu lẫn không khí : Câu 304

    Có vòng xuyến

    Nhường bên trái

    Không vòng xuyến

    Nhường bên phải : Câu 116

    Công dụng động cơ ô tô

    Nhiệt năng biến đổi thành cơ năng : Câu 292

    Công dụng hệ thống bôi trơn

    Cung cấp lượng dầu bôi trơn : Câu 293

    Hệ thống truyền lực

    Truyền mô men : Câu 294

    Hệ thống phanh

    Giảm tốc độ : Câu 298

    Hệ thống lái

    Thay đổi hướng chuyển động : Câu 297

    Công dụng của ly hợp

    Truyền hoặc ngắt động cơ : Câu 295

    Động cơ 4 kỳ

    4 hành trình : Câu 291

    Ắc quy

    Tích trữ điện năng : Câu 300

    Túi khí

    Giữ chặt người, giảm khả năng va đập : Câu 303

    Máy phát điện

    Phát điện năng : Câu 301

    • Biển nguy hiểm ( hình tam giác vàng )
    • Biển cấm ( vòng tròn đỏ )
    • Biển hiệu lệnh ( vòng tròn xanh )
    • Biển chỉ dẫn ( vuông, hình chữ nhật xanh)
    • Biển phụ ( vuông, chữ nhật trắng đen ) Hiệu lực nằm ở biển phụ khi có đặt biển phụ
    • Những câu hỏi có dấu ngoặ kép : là hỏi tên biển báo đó
    • Biển báo hiệu lệnh có 2 mũi tên (đặt trước ngã 3, 4) thì được phép quay đầu xe đi theo hướng ngược lại : câu 430
    • Quy tắc vạch kẻ đường :

      + Vạch màu vàng : là vạch phân chiều

      + Vạch màu trắng : là vạch phân làn

      Câu ví dụ : 478, 479, 480

    • Bước 1: Xét xe trong giao lộ
    • Bước 2: Xét xe ưu tiên ( Chữa cháy, Quân sự, Công an, Cứu thương )
    • Bước 3: Xét xe đường ưu tiên ( biển báo )
    • Bước 4: Xét xe bên phải không vướng ( từ ngã 4 )
    • Bước 5: Xét xe rẽ phải trước, đi thẳng, rẽ trái, quay đầu
    • Thứ tự các xe:
      • 2 hình giống nhau thì chọn theo quy tắc: Phải, thẳng, trái ( nếu 2 xe cùng phải thì chọn xe )
      • Có vòng xuyến: nhường bên trái
      • Không vòng xuyến: nhường bên phải

    18 Bộ Đề Thi Lý Thuyết B2 600 Câu

    18 Bộ Đề Thi Sát Hạch Lái Xe B2 Online 2022

    Bước 2: Sau khi nhập đầy đủ thông tin, máy tính sẽ hiện ra câu hỏi và chỗ trống để tick đáp án đúng. Thời gian làm bài bắt đầu từ đây – tổng thời gian thi hạng B2: 22 phút.

    Bước 3: Khi làm bài xong thì màn hình sẽ hiện ra “KẾT THÚC”. Bạn sẽ biết được ngay kết quả bài làm như số câu đúng, sai và kết quả “Đạt” hay “Không đạt”.

    A. PHẦN KHÁI NIỆM TRONG BỘ ĐỀ THI 450 CÂU: (dành cho nghiên cứu giáo án của giáo viên)

    + Khái niệm “Khổ giới hạn đường bộ”

    + Khái niệm “dãi phân cách”

    + Khái niệm “đuờng phố”

    + Khái niệm ” Xe quá tải trọng đường bộ”

    + Khái niệm “phần đường xe chạy”

    + Khái niệm “đường chính”

    + Khái niệm “Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ”, “vạch kẻ đường”

    + Khái niệm “Đường cao tốc”

    + Khái niệm “Dừng xe”

    + Khái niệm “Đỗ xe”

    + Khái niệm “Làn xe”

    + Khái niệm “Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ”

    + Khái niệm “Hàng nguy hiểm”

    + Khái niệm “Đường ưu tiên” “Vận tải đa phương thức” “Hoạt động vận tải đường bộ”

    Đối với các câu hỏi sau các bạn chọn đáp án 1&2:

    + Khái niệm “Đường bộ”

    + Khái niệm “Công trình đường bộ”

    + Khái niệm “Văn hóa giao thông”

    + Khái niệm “Người điều khiển giao thông”

    + Khái niệm “Hàng siêu trường, siêu trọng”

    B. PHẦN KỸ THUẬT MÁY, THIẾT BỊ TRONG BỘ ĐỀ THI 450 CÂU: (dành cho nghiên cứu giáo án của giáo viên)

    + Nguyên nhân động cơ diesel không nổ. Động cơ 2 kỳ.

    + Công dụng của hệ thống truyền lực của ô tô.

    + Công dụng của hệ thống phanh.

    + Công dụng của động cơ ô tô.

    + Yêu cầu của kính chắn gió.

    + Yêu cầu an toàn kỹ thuật đối với dây đai an toàn. Âm lượng còi.

    + Mục đích của bảo dưỡng thường xuyên

    + Xe ô tô tham gia giao thông phải đảm bảo các qui định về chất lượng, atkt…

    + Xe ô tô tham gia giao thông phải có đủ các loại đèn gì

    + An toàn kỹ thuật bánh xe lắp cho ô tô

    + An toàn kỹ thuật đối với gạt nước

    + Động cơ 4 kỳ

    + Công dụng của ly hợp

    + Niên hạn sử dụng ô tô chở người trên 9 chỗ

    C. KỸ THUẬT LÁI XE CƠ BẢN TRONG BỘ ĐỀ THI 450 CÂU: (dành cho nghiên cứu giáo án của giáo viên)

    + Khi quay đầu

    + Điều khiển tăng số

    + Đk ô tô tới gần xe chạy ngược chiều vào ban đêm

    + Người lái xe mô tô xử lý ntn cho xe phía sau vượt

    + Điều khiển ô tô rẽ trái

    + Thao tác mở cửa khi ô tô đã dỗ sát vào lề đương bên phải

    + Lái xe ô tô qua đường sắt không rào chắn…

    + Khi đèn pha của xe ô tô chạy ngược chiều gây chói mắt…

    + Khi nhả phanh tay

    + Khi khởi hành ô tô trên đường bằng

    + Khi vừa có xe đi ngược chiều tới gần và vừa có xe phía sau cố tinh muốn vượt, người lái xe xử lý ntn

    + Tầm nhìn bị hạn chế bởi sương mù

    + Đk ô tô rẽ phải ở đường giao nhau

    + Đk ô tô giảm số

    + Đk ô tô trên đường trơn

    + Đk xe vượt qua rãnh lớn cắt ngang mặt đường

    D. QUY TẮC VÀ QUY ĐỊNH TRONG BỘ ĐỀ THI 450 CÂU: (dành cho nghiên cứu giáo án của giáo viên)

    + Hiệu lệnh người đk gt trái với tín hiệu đèn hoặc biển báo.

    + Những nơi nào cho phép quay đầu xe trong khu dân cư.

    + Tại nơi không có báo hiệu đi theo vòng xuyến.

    + Đk phương tiện tham gia gt trong hầm đương bộ.

    + Xe kéo rơ moóc khi tham gia giao thông.

    + Vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô chấp hành quy định nào.

    + Người thuê vân tải hàng hóa có các quyền hạn gì?

    + Xe vận chuyển hàng nguy hiểm chấp hành quy định nào?

    + Xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn thgia gt tuân thủ qđ nào?

    + Hành khách có các quyền gì khi đi trên xe vận tải hành khách.

    + Người lái xe được phép dừng, đỗ xe trong các trường hợp nào.

    + Người đk xe mô tô đươc phép chở 2 người trong trường hợp nào?

    + Trách nhiệm của người phát hiện công trình đường bộ bị hư hỏng hoặc bị xâm hại.

    + Người vận tải, lái xe phải chấp hành các quy định nào?

    + Người kinh doanh vân tải hàng hóa có nghĩa vụ gì?

    + Người thuê vận tải hàng hóa có nghĩa vụ gì?

    + Biển báo hiệu đường bộ.

    + Người nhận hàng có nghĩa vụ gì?

    + Xe vệ sinh môi trường, xe chở phế thải… khi hoạt động vận tải phải thực hiện các quy định gì?

    + Người lái xe buýt cần thực hiện những nhiệm vụ gì?

    + Người lái xe vân tải hàng hoá cần thực hiện những nhiệm vụ gì?

    + Người lái xe và người phục vụ trên xe vận tải hành khách có trách nhiệm gì?

    + Người lái xe không được vượt xe khác trong trường hợp nào?

    + Người lái xe khi vượt xe khác phải thực hiện như thế nào?

    + Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô gồm những loại hình nào?

    + Người đk pt muốn dừng đỗ trên đường bộ phải thưc hiện ntn?

    + Khi tránh xe đi ngược chiều người lái xe thực hiện ntn là đúng?

    + Xe sau có thể vượt bên phải xe khác trong trường hợp nào?

    + Xe vận tải hàng có thùng cố định được phép chở người trong trường hợp nào?

    + Đảm bảo an toàn qua phà, qua cầu phao.

    + Xe ô tô kéo xe khác ntn là đúng quy tắc giao thông?

    + Người lái xe phải giảm tốc độ đến mức không nguy hiểm hoặc có thể dừng lại …

    + Để đảm bảo an toàn giao thông, người lái xe mô tô cần thực hiện ntn?

    + Người nhận hàng hóa có quyền gì?

    + Trong đô thị người lái xe buýt, taxi, tải… cần thực hiện quy định gì?

    Trường dạy lái xe ô tô chất lượng cao: được thành lập ngày 12/11/2007 Căn cứ Quyết định số 5083/QĐ-UBND của UBND chúng tôi – chịu sự quản lý Nhà nước về dạy nghề của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chúng tôi có nhiệm vụ đào tạo dạy nghề lái xe các hạng bằng B1, B2, C.

    18 Bộ Đề Thi Lý Thuyết B2 600 Câu

    18 Bộ Đề Thi Sát Hạch Lái Xe B2 Online 2022

    LIÊN HỆ HỌC LÁI XE Ô TÔ TẠI TPHCM Ở TẤT CẢ CÁC QUẬN:

    + Ms. Quỳnh Hương – Phòng chăm sóc khách hàng

    + Hotline: 0919.39.79.69 – 0918.99.22.72

    + Điện thoại: (0286).6868.555

    • mẹo học lý thuyết b2 600 câu
    • mẹo học lý thuyết lái xe b2 2022
    • thi lý thuyết lái xe b2 online
    • mẹo thi lý thuyết lái xe b2 2022
    • mẹo thi lý thuyết b2 2022
    • kinh nghiệm thi lý thuyết bằng lái xe b2
    • mẹo học lý thuyết lái xe b2 600 câu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹo Thi Lý Thuyết Bằng Lái Ô Tô B1, B2, C
  • Tài Liệu Học Bằng Lái Xe B1 Cơ Bản Cho Học Viên Mới
  • Lịch Thi Bằng Lái Xe Ô Tô B1, B2, C Tại Hà Nam Tháng 10/2019
  • Tổng Hợp Toàn Bộ Các Mẹo Học Thi Lý Thuyết Lái Xe B1 Dễ Nhớ
  • Quy Định Khám Sức Khỏe Lái Xe 2022
  • Thi Thử B2 Sở Gtvt 2022. Mẹo 600 Câu Hỏi Học & Thi Lái Xe B2

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Lái Xe Ô Tô B2 Tại Gò Vấp Cấp Tốc, Uy Tín, Chất Lượng
  • Học Lái Xe Ô Tô Quận Gò Vấp Đậu 100%, Bao Nhiêu Tiền 2022?
  • Giá Học Lái Xe Ô Tô Tại Hải Phòng Giảm 10%
  • Học Lái Xe B2 Tphcm Và Bằng B1, C Bao Nhiêu Tiền 2022?
  • Học Lái Xe Ôtô B2 Tại Tphcm – Thực Hành Lên Đến 20 Giờ
  • (35.729 đánh giá thi thử B2)

    18 Bộ Đề Thi Lý Thuyết B2 – Thi Thử B2 Online

    Đề số 1Đề số 2Đề số 3Đề số 4Đề số 5

    Đề số 6Đề số 7Đề số 8Đề số 9Đề số 10

    Đề số 11Đề số 12Đề số 13Đề số 14Đề số 15

    Đề số 16Đề số 17Đề số 18

    Lưu ý: Bộ đề thi thử lý thuyết B2 600 câu này được xây dựng dựa trên tài liệu 600 câu hỏi thi GPLX do Bộ GTVT ban hành.

    Giới Thiệu Về Bộ Đề Thi B2 600 Câu của Sở GTVT

    Đề thi gồm 600 câu chia thành 18 bộ đề thi. 18 bộ đề thi lý thuyết B2 này có tổng số 35 câu hỏi cho mỗi đề và thí sinh phải đạt 32/35 câu và không bị sai bất kì câu nào trong danh sách 60 câu điểm liệt. Các thí sinh sẽ thao tác trả lời các câu hỏi online trên máy tính và phải hoàn tất bài thi của mình trong vòng 22 phút. Tuy nhiên, trong bộ đề thi mới 600 câu của Sở GTVT đã bỏ đi các câu hỏi có phần trả lời chọn 2 đáp án vì vậy từ tháng 8/2020 đến nay trong các đợt thi tỷ lệ đậu đối với 18 bộ đề thi mới này cao hơn hẳn 15 bộ đề thi cũ (450 câu).

    Cấu Trúc

    18 Bộ Đề Thi Thử B2 600 Câu

    Bộ đề thi lý thuyết B2 do bộ GTVT quy định được chia thành 7 phần kiến thức:

    • Phần 1: 166 câu về khái niệm và quy tắc giao thông. Từ câu 1 đến câu 166, có 45 câu điểm liệt.

    • Phần 2: Gồm 26 câu hỏi về nghiệp vụ vận tải nằm ở vị trí từ câu 167 đến 192.

    • Phần 3: Văn hóa và cách ứng xử khi lái xe có 21 câu nằm ở vị trí từ câu 193 đến câu 213, có 4 câu điểm liệt.

    • Phần 4: Kỹ thuật và kỹ năng khi lái xe có 56 câu từ 214 đến câu 269, có 11 câu điểm liệt.

    • Phần 5: Cấu tạo cơ bản và sửa chữa xe ô tô có 35 câu ở vị trí từ câu 270 đến câu 304.

    • Phần 6: Các hệ thống biển báo đường bộ 182 câu vị từ câu 305 đến câu 486.

    • Phần 7: Các thế sa hình 114 câu nằm ở vị trí câu 487 đến câu 600.

    Các phần câu hỏiTừ câu – đến câuSố lượng câu hỏiSố câu trong đề B2

    Khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ1-16616610

    Nghiệp vụ vận tải167 - 192262

    Văn hóa, đạo đức nghề nghiệp người lái xe193 - 213 211

    Kỹ thuật lái xe ô tô 214 - 269561

    Cấu tạo và sửa chữa xe ô tô270 - 304351

    Hệ thống biển báo hiệu đường bộ305 - 48618210

    Giải các thế sa hình 487 - 60011410

    60035

    Làm Thế Nào Để Thi Đậu Lý Thuyết B2 ?

    • Bắt buộc

    • Phải có phép của cơ quan có thẩm quyền

    • Giảm tốc độ

    • Báo hiệu tạm thời

    • Nghiêm cấm hoặc bị nghiêm cấm

    • Không được

    • Chấp hành

    • Với các câu hỏi có chứa từ “tuyệt đối không”, “Tuyệt đối cấm”, “cấm” thì đa phần là đáp án sai

    • Các câu có “địa phương quản lý” thì đáp án đúng sẽ là “UBND tỉnh”

    Mẹo Học Nhanh Lý Thuyết B2 600 Câu

    Mời các bạn xem toàn bộ mẹo thi lý thuyết B2 600 câu:  Mẹo Học Lý Thuyết B2 600 Câu 

    Đừng Lo Lắng, Ứng Dụng Thi Thử B2 Sẽ Hỗ Trợ Bạn

    Ôn thi giấy phép lái xe b2 hiện nay trở nên đơn giản hơn qua các ứng dụng thi thử lý thuyết B2. Bằng chiếc điện thoại thông minh hoặc máy tính có kết nối internet, bạn có thể tải được ngay 18 bộ đề thi lý thuyết b2 về và làm bài thi thử. Phần mềm và các câu hỏi và tính thời gian làm bài hoàn toàn giống với kì thi của sở.

    Xem hệ điều hành của điện thoại mà bạn đang sử dụng để chọn download phần mềm thi thử bằng lái xe b2 600 câu phù hợp:

    Download Phần Mềm Thi Lái Xe B2 Trên Iphone

    Dành cho các bạn đang sử dụng điện thoại của Apple – hệ điều hành Ios

    (app đang cập nhật dữ liệu đề thi mới)

    Download Phần Mềm Thi Lái Xe B2 Trên Android

    Dành cho các bạn đang sử dụng điện thoại thông minh sử dụng hệ điều hành Android (Samsung, Nokia, Sony,…)

    (app đang cập nhật dữ liệu đề thi mới)

    Sau khi hoàn tất bài thi thử thì ứng dụng sẽ tính điểm và đưa ra các đáp án mà bạn đã chọn sai, giúp bạn biết được chỗ nào mình học chưa vững và cần học lại.

    Hướng Dẫn Thao Tác Thi Lý Thuyết B2 Trên Máy Tính Sở GTVT

    Khi vào bài thi giao diện đầu tiên trên máy tính sẽ yêu cầu bạn phải nhập họ và tên, hạng xe cần thi.

    Sau khi nhập đầy đủ thông tin, máy tính sẽ hiện ra câu hỏi và chỗ trống để tick đáp án đúng. Thời gian làm bài bắt đầu từ đây.

    Hãy đọc kỹ từng câu hỏi và hãy nhớ rằng bạn chỉ có 40s để trả lời cho một câu hỏi. Nếu câu nào không trả lời được thì bỏ qua và làm câu tiếp theo để tránh làm mất thời gian.

    Khi làm bài xong thì màn hình sẽ hiện ra “KẾT THÚC”. Bạn sẽ biết được ngay kết quả bài làm như số câu đúng, sai và kết quả “Đạt” hay “Không đạt”.

    Tổng kết

    5

    /

    5

    (

    122

    bình chọn

    )

    Mọi người tìm kiếm thông tin Trường chúng tôi

    • thi thử lý thuyết b2 600 câu
    • thi thử bằng lái xe b2 600 câu
    • thi lý thuyết b2 
    • thi thử b2
    • thi thử bằng lái xe b2
    • bộ đề thi b2
    • 18 bộ đề thi lý thuyết b2
    • 18 đề thi lý thuyết b2
    • 18 bô đề thi b2
    • thi thử b2 600 câu 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khóa Học Lái Xe Uy Tín Nhất
  • Hồ Sơ Thi Bằng Lái B2 Đối Với Người Nước Ngoài Tạm Trú Tại Việt Nam
  • Tổng Hợp Quy Định Độ Tuổi Học Lái Xe
  • Học Lái Xe Ô Tô Tại An Giang – Trường Dạy Lái Xe An Giang Tốt Nhất
  • Đào Tạo Trường Lái
  • Mẹo Học Lý Thuyết Lái Xe B2 600 Câu Dễ Nhớ Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Học Lý Thuyết B2 600 Câu Hỏi 2022 – Dễ Nhớ Đậu 100%
  • Top 10 Font Chữ Làm Bảng Hiệu Ấn Tượng Nhất
  • Biển Giao Nhau Với Đường Không Ưu Tiên
  • Đi Ngược Chiều Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Biển Báo Đường Dành Cho Người Đi Bộ
  • (3690 đánh giá mẹo học lý thuyết lái xe b2)

    Mẹo Học Lý Thuyết Lái Xe B2 Đơn Giản Dễ Nhớ Nhất là những gì mà Trường dạy lái xe Tiến Thành chia sẻ cho các bạn trong bài viết này. Bằng những kinh nghiệm rút ra để có được mẹo thi lý thuyết b2 từ bộ đề 600 câu mới nhất được giáo viên chúng tôi đúc kết và biên soạn lại thành mẹo học lý thuyết lái xe B2 600 câu dễ hiểu nhất cho các học viên dễ dàng đậu phần thi sát hạch Luật Giao Thông của Sở GTVT.

    1. Chương trình thi: Có 02 kỳ thi

    • Thi tốt nghiệp:

      Thi lý thuyết 35 câu trong 22 phút. Nếu rớt thì thi lại, Khi nào đậu mới được thi sát hạch

      • Bằng B2: Phải đạt 32 câu / 35 câu

    • Thi sát hạch gồm 02 phần

      :

      • Thi lý thuyết:

          • Bằng B2: Phải đạt 32 câu / 35 câu

      • Thi thực hành:

          • Sa hình: Phải đạt 80 / 100

          • Đường trường: Phải đạt 80 /100

    2. Cấu trúc đề thi lý thuyết

    • Luật: 15 câu

    • Biển báo: 10 câu

    • Sa hình: 10 câu

    3. Cấu trúc bộ câu hỏi

    • Biển báo: Câu 305 – câu 486

    • Sa hình: Câu 487 – câu 600

    4. Kinh nghiệm mẹo học lý thuyết lái xe B2 đơn giản, dễ hiểu

    Khi vào thi, sau khi thí sinh điền vào hạng B2, khoá học và số báo danh, máy tính sẽ lần lượt hiện 35 câu hỏi (rút trong bộ đề 600 câu). Mỗi câu hỏi chỉ có 1 đáp án trả lời duy nhất. Nếu thấy phương án nào đúng thì bạn dùng bàn phím nhập con số tương ứng với phương án đó, tức là đánh 1, hoặc 2, hoặc 3, hoặc 4. Sau đó dùng phím mũi tên xuống để chuyển sang câu tiếp theo. Cứ thế cho đến hết 35 câu trong khoảng thời gian thi là 22 phút.

    Trong quá trình hoặc sau bạn khi trả lời xong cả 35 câu, bạn nên chuyển trở lại kiểm tra những câu đã trả lời đặc biệt là các câu lý thuyết, khái niệm chung vì có ít nhất 1 – 3 câu điểm liệt trong bộ đề thi. Trong 35 câu thường có 15 câu lý thuyết chung, 10 câu hỏi về ý nghĩa các loại biển báo và 10 câu về giải sa hình.

    Nội dung

    • 1

      MẸO THI LÝ THUYẾT B2 600 CÂU MỚI NHẤT 2022

      • 1.1

        MẸO THI PHẦN LÝ THUYẾT

      • 1.2

        MẸO THI PHẦN BIỂN BÁO 

      • 1.3

        MẸO THI PHẦN SA HÌNH

    • 2

      THI LÝ THUYẾT LÁI XE B2 BAO NHIÊU LÀ ĐẬU?

    MẸO THI LÝ THUYẾT B2 600 CÂU MỚI NHẤT 2022

    MẸO THI PHẦN LÝ THUYẾT

    1. Nhìn ý trả lời: Chọn các ý trả lời sau:

    • Bắt buộc : Câu 285

    • Phải có phép của cơ quan có thẩm quyền : Câu 57, 63, 184

    • Phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp phép : Câu 120, 153, 155, 109, 110, 129, 158

    • Giảm tốc độ : Câu 161, 165, 224, 225 ( câu 228, 249 đọc hiểu )

    • Về số thấp, gài số : Câu 218, 221

    • Dùng thanh nối cứng : Câu 117, 118

    • Báo hiệu tạm thời : Câu 96

    • Hiệu lệnh người điều khiển giao thông : Câu 88

    • Phương tiện giao thông đường sắt : Câu 246, 247

    • Đèn chiếu xa sang gần : Câu 227

    • Đèn chiếu gần : Câu 59

    • Không thể tháo rời : Câu 180

    2. Chú ý các ý trả lời bằng các chữ sau: (chữ đầu tiên)

    • “Phải” : Câu 130, 256

    • “Quan sát” : Câu 110, 213, 258, 230, 215, 217

    • “Kiểm tra” : Câu 208

    • “Nhường” : Câu 128

    • “Là” : Câu 131

    • “Cách” : Câu 211, 212

     Thì chọn ý dài nhất .

    + Những câu hỏi về bằng lái xe:

    HẠNGTUỔIQUY ĐỊNH

    A218Điều khiển xe mô tô trên 175cc

    A318Điều khiển xe mô tô 3 bánh ( 3 gác, xích lô, xe lam )

    A418Điều khiển xe máy kéo có trọng tải 01 tấn

    B1 ( Số tự động )18Điều khiển xe số tự động đến 9 chỗ, không được hành nghề lái xe

    B118Điều khiển xe đến 9 chỗ, không được hành nghề lái xe

    B218Điều khiển xe đến 9 chỗ, xe tải dưới 3,5 tấn

    C21Điều khiển xe đến 9 chỗ, xe tải trên 3,5 tấn

    FC24Điều khiển xe đầu kéo, kéo sơmi rơ mooc

    FE27Điều khiển ô tô chở khách nối toa

    E27Điều khiển xe trên 30 chỗ

    + Mẹo chọn nhanh khi thi lý thuyết b2:

      Ví dụ : Câu 80 đến 87

    • Tất cả những đáp án nào có con số thì chọn con số lớn nhất ( Câu 71, 72, 73, 74, 102, 103, 104, 250, 287 )

    • Tuổi tối đa của nam và nữ : 55 tuổi đối với nam, 50 tuổi đối với nữ : Câu 75

    • Niên hạn sử dụng ô tô chở người : 20 năm : Câu 281

    • Niên hạn sử dụng ô tô chở hàng : 25 năm : Câu 280

    • Người lái xe : + Không làm việc quá 10 tiếng : Câu 179

                             + Không lái xe kiên tục quá 04 tiếng : Câu 178

    • Cảnh sát giao thông : + Giơ 2 tay chọn 4 : Câu 89

                                         + Giơ 1 tay chọn 3 : Câu 90

    3. Những từ mẹo thi lý thuyết B2 trên câu hỏi

    • Thấy chữ dốc : Chọn 1 : Câu 243

    • Ngoài khu vực đông dân cư : ( số km cuối dòng )

    CÓ DÃY PHÂN CÁCHKHÔNG CÓ DÃY PHÂN CÁCH

    Trừ câu hỏi có số 60km/h thì chọn đáp án 2 .

    • Khi sơ cứu người bị tai nạn: + máu phun mạnh:cầm máu không trực tiếp:Câu 177

    • Thấy chữ dốc : Chọn 1 : Câu 243

    Câu hỏiĐáp án

    Hộp sốChuyển động lùi : Câu 296

    Dây đai Hãm giữ chặt : 290, 302

    Kính chắn gióAn toàn : 283

    Động cơ diezen không nổNhiên liệu lẫn không khí : 304

    Có vòng xuyếnNhường bên trái :

    Không vòng xuyếnNhường bên phải : 116

    Công dụng động cơ ô tôNhiệt năng biến đổi thành cơ năng : 292

    Công dụng hệ thống bôi trơnCung cấp lượng dầu bôi trơn : 293

    Hệ thống truyền lực Truyền mô men : 294

    Hệ thống phanhGiảm tốc độ : 298

    Hệ thống láiThay đổi hướng chuyển động : 297

    Công dụng của ly hợpTruyền hoặc ngắt động cơ : 295

    Động cơ 4 kỳ4 hành trình : 291

    Ắc quy Tích trữ điện năng : 300

    Túi khíGiữ chặt người, giảm khả năng va đập : 303

    Máy phát điệnPhát điện năng : 301

    MẸO THI PHẦN BIỂN BÁO 

    + Có 5 loại biển báo:

    • Biển nguy hiểm ( hình tam giác vàng )

    • Biển cấm ( vòng tròn đỏ )

    • Biển hiệu lệnh ( vòng tròn xanh )

    • Biển chỉ dẫn ( vuông, hình chữ nhật xanh)

    • Biển phụ ( vuông, chữ nhật trắng đen ) Hiệu lực nằm ở biển phụ khi có đặt biển phụ

    + 6 quy tắc cần nhớ:

    + Chú ý các mẹo thi lý thuyết:

    • Những câu hỏi có dấu ngoặ kép : là hỏi tên biển báo đó

    • Những câu hỏi không có dấu ngoặc kép : là hỏi ý nghĩa của biển báo đó

    • Biển báo hiệu lệnh có 2 mũi tên (đặt trước ngã 3, 4) thì được phép quay đầu xe đi theo hướng ngược lại : câu 430

    • Quy tắc vạch kẻ đường :

      + Vạch màu vàng : là vạch phân chiều

      + Vạch màu trắng : là vạch phân làn

      Câu ví dụ : 478, 479, 480

    MẸO THI PHẦN SA HÌNH

    + 5 quy tắc:

        • Bước 1: Xét xe trong giao lộ

        • Bước 2: Xét xe ưu tiên ( Chữa cháy, Quân sự, Công an, Cứu thương )

        • Bước 3: Xét xe đường ưu tiên ( biển báo )

        • Bước 4: Xét xe bên phải không vướng ( từ ngã 4 )

        • Bước 5: Xét xe rẽ phải trước, đi thẳng, rẽ trái, quay đầu

    + Mẹo chọn nhanh:

    Nguồn nội dung bảng mẹo này thuộc bản quyền website Trường dạy lái xe Tiến Thành: hoclaixetphcm.com

    ——————–

    THAM KHẢO THÊM:

    I/ DÀNH CHO GIÁO VIÊN DẠY LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU THÊM – BẢNG MẸO CŨ SỬ DỤNG TỪ NĂM 2022 – 2022

    LÝ THUYẾT (mẹo cũ 450 câu – dành cho giáo viên nghiên cứu giáo án)

    1. Nhìn ý trả lời: Chọn các ý trả lời sau:

      • Nghiêm cấm hoặc bị nghiêm cấm

      • Không được

      • Chấp hành

      • Bắt buộc

      • Phải có phép của cơ quan có thẩm quyền

      • Về số thấp … gài số 01

      • Giảm tốc độ ( nếu có 02 đáp án giảm tốc độ thì chọn đáp án có lề bên phải)

      • Dùng thanh nối cứng

      • Báo hiệu tạm thời

      • Hiệu lệnh người điều khiển giao thong

      • Phương tiện giao thong đường sắt

      • Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ

      • Đèn chiếu xa sang gần

    2. Chú ý các ý trả lời bằng các chữ sau: “Phải” , “ Quan sát” , “Kiểm tra” , “Bảo dưỡng” , “ở” , “tại” , “trên” , “xe chữa cháy”  Thì chọn ý dài nhất .

      “Phải” , “ Quan sát” , “Kiểm tra” , “Bảo dưỡng” , “ở” , “tại” , “trên” , “xe chữa cháy”

      LƯU Ý

      :

      • Hộp số đảm bảo chuyển động lùi

      • Dây đai: hãm giữ chặt

      • Kính chắn gió: an toàn

      • Khắc phục Giclơ: bằng khồng khí nén

      • Hành lý: 20 kg

      • Cách đường ray gần nhất: 05 mét

      • Xe lam, xe công nông: 30 km/h

      • Tăng số: chọn 1, giảm số: chọn 2

      • “ Giơ 2 tay” : ý 1, “ giơ 1 tay” : ý 2

      • Sớm sang muộn: ý 1, Muộn sang sớm: ý 2

      • Thấy chữ “Dốc” chọn ý 1, “dốc cao, dốc dài” chọn ý 2

      • Động cơ Diesel: không dung bugi (tia lửa điện)

      • Thấy chữ “cơ quan” : ý 2

      • Có vòng xuyến nhường bên trái, không vòng xuyến nhường bên phải

      • Động cơ chuyển từ trong ra ngoài

      • Nhiệt năng biến thành cơ năng

      • Cách 30m xi nhan rẻ trái / phải

      • Đậu xe: cách 05 mét

      • Xé gắn máy < 50cc: khu dân cư 40km/h; ngoài khu dân cư 50 km/h

      • Biển và đèn có hiệu lực bên trái và sau lung biển

      • Vận động chuyển động sống: yêu cầu có áp tải để chăm sóc; kiểm dịch (tuân theo quy định vệ sinh phòng dịch và bảo vệ môi trường)

      • Nồng độ cồn đối với ô tô, máy kéo: không được uống

      • Đối với mô tô 2 bánh, xe gắn máy: chọn nồng độ cồn lớn nhất (0,25 hoặc 50)

    3. Đáp án có ý nghĩa liệt kê 

      • Hành vi

      • Trách nhiệm

      • Nghĩa vụ

      • Khách

      • Đạo đức

      • Tư tưởng Hồ Chí Minh

      • Tham gia giao thong

    4. Tốc độ xe: 

      • Trong khu vực đông dân cư ( số cuối dòng):

        • 40km/h: Chọn đáp án 1

        • 80km/h: Chọn đáp án 1

        • 70km/h: Chọn đáp án 2

        • 50km/h: Chọn đáp án 3

        • 60km/h: Chọn đáp án 4

      • Khoảng cách an toàn trên đường cao tốc ( số giữa dòng): lấy tốc độ lớn nhất trừ 30

      • Xe công nông: 30km/h

    5. Bằng lái dấu

      • B2 < hoặc = 9 chỗ; < 3,5 tấn: chọn đáp án 2

      • FE: chọn đáp án 1

      • FC: chọn đạp án 2

      • Tuổi tối đa lái xe dấu E: 55 tuổi/ nam & 50 tuổi/ nữ

      • Niên hạn sử dụng:

      • Tải: 25 năm

      • Xe gắn máy < hoặc = 50 cm2

      • A1 < hoặc = 175 cm2

      • A2 ≥ 175 cm2

      • FE: E + kéo ( ô tô chở khách nối toa )

      • FC: C + kéo ( ô tô đầu kéo, kéo sơ mi rờ móc)

    6. Kỹ thuật máy thiết bị

      • Công dụng: Chọn 1 đáp án

      • Công dung của hệ thống truyền lực của ô tô ( dùng để truyền)

      • Công dụng của hệ thống phanh ( dùng để giảm tốc độ )

      • Công dụng của động cơ ô tô ( nhiệt năng thành cơ năng )

      • Công dụng của hộp số ô tô ( chuyển động lùi )

      • Công dụng của hệ thống lái ( dùng chuyển hướng )

      • Công dụng của ly hợp ( dùng để truyền hoặc ngắt )

      • Động cơ 2 kỳ ( 2 hành trình ); 4 kỳ ( 4 hành trình )

      • Yêu cầu của kính chắn gió ( là loại kính an toàn )

      • Yên cầu kỹ thuật đối với dây đai an toàn ( hãm giữ chặt )

      • Âm lượng còi ( <90<115db )

      • Khi vào số tiến hoặc lùi xe ô tô số tự động ( đạp phanh chân hết hành trình )

      • Khi quay đầu ( đưa đầu xe về phía nguy hiểm )

      • Điều khiển tăng số ( nhip nhàng, chính xác )

      • Điều khiển xe ô tô tới gần xe ngược chiều vào ban đêm ( đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần )

      • Khi nhả phanh tay ( kéo cần phanh tay về phía sau đồng thời bóp khóa hãm )

      • Khi khởi hành ô tô trên đường bằng ( đạp ly hợp trên hành trình )

      • Điều kiện ô tô giảm số ( vù ga phù hợp với tốc độ )

      • Điều kiện ô tô trên đường trơn ( không đánh lái ngoặt và phanh gấp )

        CHÚ Ý

        :

      • Không chọn đáp án: “cả 2 ý trên” HOẶC “tất cả đều đúng”

        • Phương tiện giao thong đường bộ có 2 loại: Cơ giới + Thô sơ

        • Phương tiện giao thong đường bộ bao gồm: Cơ giới + Thô sơ + Xe máy chuyên dùng ( xe ủi, xe lu…)

      • Trên đường có nhiều làn đường:

        • Chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép

        • Xe thô sơ đi lề bên phải trong cùng

    BIỂN BÁO: (mẹo cũ 450 câu – dành cho giáo viên nghiên cứu giáo án)

    Chú ý các mẹo:

    • Thấy 2 hoặc 3 biểm tròn xanh thì chia 2 trường hợp:

      • Câu hỏi 1 hàng chọn ý 1

      • Còn lại chọn ý 3 ( hoặc thấy có từ ngã 3 thì chọn 3 )

    • Cấm rẽ trái thì cấm luôn quay xe; cấm quay xe thì được rẽ trái

    • Chú ý biển trật tự với đáp án

    • Chọn ngay khi thấy đáp án có từ “KHÔNG ĐƯỢC PHÉP”

    SA HÌNH (mẹo cũ 450 câu – dành cho giáo viên nghiên cứu giáo án)

    Xử lý tình huống: chọn ý có các từ “quan sát” , “giảm tốc độ” , “nhường”

    • Thứ tự các xe:

      • 2 hình giống nhau thì chọn theo quy tắc: Phải, thẳng, trái ( nếu 2 xe cùng phải thì chọn xe )

      • Có vòng xuyến: nhường bên trái

      • Không vòng xuyến: nhường bên phải

    • Xe nào vi phạm theo hướng mũi tên: chọn đáp án không có xe con

    • Xe nào chấp hành đúng hướng mũi tên: chọn 2

    • Thấy công an giao thông: chọn 3

    • Lấn vạch liền là vi phạm

    • Hình có các xe chạy đua thì bắt xe sau cùng trừ đi 1 bánh, còn mấy bánh thì chọn ý đó.

    II/ DÀNH CHO GIÁO VIÊN DẠY LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU THÊM – BẢNG MẸO CŨ SỬ DỤNG TỪ NĂM 2022 – 2022

    1. Mẹo học lý thuyết lái xe B2 về câu hỏi lái xe trong sa hình

    1 . Xe nào đã vào ngã tư thì xe đó có quyền ưu tiên đi trước cao nhất.

    2 . Tiếp đó đến các xe ưu tiên. Trong các xe ưu tiên thì xe cứu hoả có ưu tiên xe quân sự, xe công an, xe cứu thương.

    3 . Tiếp đó nếu cùng là xe ưu tiên hoặc cùng là xe không ưu tiên thì xét đến đường ưu tiên, tức là xe nào nằm trên đường ưu tiên thì có quyền đi trước.

    4 . Xe nào không vướng xe khác ở bên phải có quyền đi trước, nhưng trong vòng xuyến thì phải nhường đường cho xe đến từ bên trái.

    5 . Thứ tự ưu tiên tiếp theo: xe rẽ phải, xe đi thẳng, xe rẽ trái

    2. Mẹo học lý thuyết lái xe B2 của luật giao thông trong bộ 450 câu hỏi lý thuyết thi B2 (các câu còn lại)

    A. PHẦN KHÁI NIỆM TRONG BỘ ĐỀ THI 450 CÂU: (dành cho giáo viên nghiên cứu giáo án)

    Đối với các câu hỏi sau các bạn chọn đáp án 1:

    + Khái niệm “Khổ giới hạn đường bộ”

    + Khái niệm “dãi phân cách”

    + Khái niệm “đuờng phố”

    + Khái niệm ” Xe quá tải trọng đường bộ”

    + Khái niệm “phần đường xe chạy”

    + Khái niệm “đường chính”

    + Khái niệm “Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ”, “vạch kẻ đường”

    + Khái niệm “Đường cao tốc”

    Đối với các câu hỏi sau các bạn chọn đáp án 2:

    + Khái niệm “Dừng xe”

    + Khái niệm “Đỗ xe”

    + Khái niệm “Làn xe”

    + Khái niệm “Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ”

    + Khái niệm “Hàng nguy hiểm”

    + Khái niệm “Đường ưu tiên” “Vận tải đa phương thức” “Hoạt động vận tải đường bộ”

    Đối với các câu hỏi sau các bạn chọn đáp án 1&2:

    + Khái niệm “Đường bộ”

    + Khái niệm “Công trình đường bộ”

    + Khái niệm “Văn hóa giao thông”

    Đối với các câu hỏi sau các bạn chọn đáp án 2&3:

    + Khái niệm “Người điều khiển giao thông”

    Đối với các câu hỏi sau các bạn chọn đáp án 3:

    + Khái niệm “Hàng siêu trường, siêu trọng”

    B. PHẦN KỸ THUẬT MÁY, THIẾT BỊ TRONG BỘ ĐỀ THI 450 CÂU: (dành cho giáo viên nghiên cứu giáo án)

     Đối với các câu hỏi sau các bạn chọn đáp án 1:

    + Nguyên nhân động cơ diesel không nổ. Động cơ 2 kỳ.

    + Công dụng của hệ thống truyền lực của ô tô.

    + Công dụng của hệ thống phanh.

    + Công dụng của động cơ ô tô.

    + Yêu cầu của kính chắn gió.

    + Yêu cầu an toàn kỹ thuật đối với dây đai an toàn. Âm lượng còi.

    Đối với các câu hỏi sau các bạn chọn đáp án 1&2:

    + Mục đích của bảo dưỡng thường xuyên

    + Xe ô tô tham gia giao thông phải đảm bảo các qui định về chất lượng, atkt…

    + Xe ô tô tham gia giao thông phải có đủ các loại đèn gì

    + An toàn kỹ thuật bánh xe lắp cho ô tô

    + An toàn kỹ thuật đối với gạt nước

    Đối với các câu hỏi sau các bạn chọn đáp án 2:

    + Động cơ 4 kỳ

    + Công dụng của ly hợp

    + Niên hạn sử dụng ô tô chở người trên 9 chỗ

    Đối với các câu hỏi sau các bạn chọn đáp án 3:

    + Công dụng của hộp số ô tô

    + Công dụng của hệ thống lái

    + Niên hạn sử dụng của ô tô tải

    C. KỸ THUẬT LÁI XE CƠ BẢN TRONG BỘ ĐỀ THI 450 CÂU: (dành cho giáo viên nghiên cứu giáo án)

    Đối với các câu hỏi sau các bạn chọn đáp án 1:

    + Khi quay đầu

    + Điều khiển tăng số

    + Đk ô tô tới gần xe chạy ngược chiều vào ban đêm

    + Người lái xe mô tô xử lý ntn cho xe phía sau vượt

    + Điều khiển ô tô rẽ trái

    + Thao tác mở cửa khi ô tô đã dỗ sát vào lề đương bên phải

    + Lái xe ô tô qua đường sắt không rào chắn…

    + Khi đèn pha của xe ô tô chạy ngược chiều gây chói mắt…

     Đối với các câu hỏi sau các bạn chọn đáp án 2:

    + Khi nhả phanh tay

    + Khi khởi hành ô tô trên đường bằng

    + Khi vừa có xe đi ngược chiều tới gần và vừa có xe phía sau cố tinh muốn vượt, người lái xe xử lý ntn

    + Tầm nhìn bị hạn chế bởi sương mù

    + Đk ô tô rẽ phải ở đường giao nhau

    + Đk ô tô giảm số

    + Đk ô tô trên đường trơn

    Đối với các câu hỏi sau các bạn chọn đáp án 3:

    + Đk xevượt qua rãnh lớn cắt ngang mặt đường

    Đối với các câu hỏi sau các bạn chọn đáp án 1&2:

    + Khi tránh nhau trên đường hẹp

    + Thao tác điều khiển xe qua đường sắt

    + Điều khiển xe vào lúc trời mưa to hoặc có sương mù

    Đối với các câu hỏi sau các bạn chọn đáp án 1&3:

    + Điều khiển ô tô tự đỗ

    Đối với các câu hỏi sau các bạn chọn đáp án 3&4:

    + Để đạt hiệu quả phanh cao nhất,người lái xe mô tô thực hiện thao tác …

    D. QUY TẮC VÀ QUY ĐỊNH TRONG BỘ ĐỀ THI 450 CÂU: (dành cho giáo viên nghiên cứu giáo án)

    Đối với các câu hỏi sau các bạn chọn đáp án 1:

    + Hiệu lệnh người đk gt trái với tín hiệu đèn hoặc biển báo.

    + Những nơi nào cho phép quay đầu xe trong khu dân cư.

    + Tại nơi không có báo hiệu đi theo vòng xuyến.

    + Đk phương tiện tham gia gt trong hầm đương bộ.

    + Xe kéo rơ moóc khi tham gia giao thông.

    + Vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô chấp hành quy định nào.

    + Người thuê vân tải hàng hóa có các quyền hạn gì?

    + Xe vận chuyển hàng nguy hiểm chấp hành quy định nào?

    + Xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn thgia gt tuân thủ qđ nào?

    + Hành khách có các quyền gì khi đi trên xe vận tải hành khách.

    + Người lái xe được phép dừng, đỗ xe trong các trường hợp nào.

    Đối với các câu hỏi sau các bạn chọn đáp án 1&2:

    + Người đk xe mô tô đươc phép chở 2 người trong trường hợp nào?

    + Trách nhiệm của người phát hiện công trình đường bộ bị hư hỏng hoặc bị xâm hại.

    + Người vận tải, lái xe phải chấp hành các quy định nào?

    + Người kinh doanh vân tải hàng hóa có nghĩa vụ gì?

    + Người thuê vận tải hàng hóa có nghĩa vụ gì?

    + Biển báo hiệu đường bộ.

    + Người nhận hàng có nghĩa vụ gì?

    + Xe vệ sinh môi trường, xe chở phế thải… khi hoạt động vận tải phải thực hiện các quy định gì?

    + Người lái xe buýt cần thực hiện những nhiệm vụ gì?

    + Người lái xe vân tải hàng hoá cần thực hiện những nhiệm vụ gì?

    + Người lái xe và người phục vụ trên xe vận tải hành khách có trách nhiệm gì?

    + Người lái xe không được vượt xe khác trong trường hợp nào?

    + Người lái xe khi vượt xe khác phải thực hiện như thế nào?

    + Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô gồm những loại hình nào?

    + Người đk pt muốn dừng đỗ trên đường bộ phải thưc hiện ntn?

    + Khi tránh xe đi ngược chiều người lái xe thực hiện ntn là đúng?

    + Xe sau có thể vượt bên phải xe khác trong trường hợp nào?

    + Xe vận tải hàng có thùng cố định được phép chở người trong trường hợp nào?

    + Đảm bảo an toàn qua phà, qua cầu phao.

    + Xe ô tô kéo xe khác ntn là đúng quy tắc giao thông?

    + Người lái xe phải giảm tốc độ đến mức không nguy hiểm hoặc có thể dừng lại …

    + Để đảm bảo an toàn giao thông, người lái xe mô tô cần thực hiện ntn?

    + Người nhận hàng hóa có quyền gì?

    + Trong đô thị người lái xe buýt, taxi, tải… cần thực hiện quy định gì?

    Đối với các câu hỏi sau các bạn chọn đáp án 2:

    + Bảo đảm trật tự an toàn gt.

    + Khi điều khiển xe cơ giơi người lái xe phải bật đèn tín hiệu báo rẽ trong trương hợp nào?

    + Trên đường một chiều, trước khi đến vạch người đi bộ qua đường có một xe tải đang dừng trước làn đường bên phải người lái xe phải lam gì nếu xe của mình đang đi làn đường bên trái.

    + Khi lái xe trên đường vắng mà cảm thấy buồn ngủ, người lái xe nên chọn cách xử trí ntn?

    + Người lái xe phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép…(khi cho xe chạy sau vượt )

    + Người tham gia gt phải chấp hành quy tắc nào?

    + Biển báo cố định và biển tạm thời.

    + Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường.

    + Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường xe thô sơ và xe cơ giới đi ntn?

    + Khi dừng xe, đổ xe tại nơi được phép trên đường phố, người điều khiển phương tiện tuân theo những quy định nào?

    + Điều khiển xe chạy trên đường biết có xe sau xin vượt.

    + Sử dụng đèn chiếu sáng vào ban đêm khi 2 xe cơ giới đi ngược chiều gặp nhau.

    + Khi chở hàng vượt quá phía trước và phía sau ô tô chở hàng tham gia gt.

    + Cơ quan nào quy định đường cấm đi, đường một chiều….

    + Trường hợp đặc biệt xe quá tải, quá khổ giới hạn tham gia gt xin phép cơ quan nào?

    + Thời gian làm việc của người lái xe.

    + Những xe nào khi làm nhvụ khẩn cấp…

    Đối với các câu hỏi sau các bạn chọn đáp án 2&3:

    + Tại ngã 3, ngã 4 không có đảo an toàn, người lái xe phải nhường đương ntn là đúng?

    + Người kinh doanh vận tải hành khách có những quyền hạn gì?

    + Những nơi nào không được lùi xe?

    + Vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô phải chấp hành các quy định nào?

    + Khi muốn chuyển hướng người lái xe phải thực hiện ntn

    Đối với các câu hỏi sau các bạn chọn đáp án 3:

    + Đảm bảo an toàn khi lùi xe…

    + Tại nơi giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến.

    + Người lái xe trên đường không ưu tiên phải nhường đường ntn?

    + Trên đường không phân chia thành 2 chiều xe chạy riêng biệt, 2 xe đi ngược chiều tránh nhau ntn?

    + Đường bộ giao nhau với đường sắt…

    + Kéo xe trong trường hợp hệ thống hãm không còn hiệu lực…

    + Việc sát hạch cấp GPLX.

    + Thứ tự xe dược quyền ưu tiên đi trước qua nơi giao nhau.

    + Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người th gia gt phải làm gì ?

    E. CÁC MẸO CÂU TRẢ LỜI KHÁC TRONG BỘ ĐỀ THI 450 CÂU: (dành cho giáo viên nghiên cứu giáo án)

    1. Chọn các đáp án có từ sau:

    “Bắt buộc, bị nghiêm cấm, khi tham gia giao thông đường bộ, không được (phép, quay đấu, mang vc ….. )

    3. Tại nơi đường giao nhau,…giang…: chọn đáp án 1.

    Tại nơi đường giao nhau,…giơ…: chọn đáp án 2.

    4. Giảm tốc độ:

    + có biển cảnh báo nguy hiểm.

    + khi cho xe chạy sau vượt.

    5. Niên hạn sử dụng:

    + tải: 25 năm.

    6. Xe ưu tin:

    Xe chữa cháy, quân sự, công an, cứu thương khi làm nhiệm vụ cấp cứu.

    7. Câu hỏi có đáp án về tuổi:

    Tuổi tối đa người lái xe dấu E: 55 tuổi đv Nam & 50 tuổi đv Nữ.

    Đáp án nào có 27 tuổi thì chọn, không có 27 tuổi chọn đáp án 2.

    8. Khoảng cách an toàn trên đường cao tốc: lấy tốc độ lớn nhất trừ cho 30.

    9. Nồng độ cồn:

    Đối với người lái xe ô tô, máy kéo: không được uống.

    Đối với người lái xe mô tô 2 bánh, xe gắn máy: chọn nồng độ cồn lớn nhất. (0,25 hoặc 50)

    10. Điều khiển ô tô“lên dốc, xuống dốc, đường vịng, đường ngập nước…” chọn đáp án“về số 1”, hoặc “về số thấp”, hoặc “về số thấp…đi chậm”.

    11. Tốc độ:

    + Xe công nông: 30 km/h.

    + Trong khu vực đông dân cư xe gắn máy, mô tô 2 bánh: 40 km/h.

    + Trong khu vực dông dân cư… 40 km/h chọn đáp án 1.

    + Ngồi khu vực đông dân cư …80 km/h chọn đáp án 1.

    + Ngồi khu vực đông dân cư …70 km/h chọn đáp án 2.

    + Trong (Ngồi) khu vực đông dân cư …50 km/h chọn đáp án 3.

    + Ngồi khu vực đông dân cư…60 km/h chọn đáp án 4.

    THI LÝ THUYẾT LÁI XE B2 BAO NHIÊU LÀ ĐẬU?

    Theo Tổng cục Đường bộ VN, từ ngày 1-8-2020 các trung tâm sát hạch ở các tỉnh và TP phải áp dụng nội dung thi mới 600 câu luật giao thông. Theo đó, bộ đề thi giấy phép lái ôtô từ 450 câu hỏi được nâng lên 600 câu. Trong số 600 câu hỏi này, trích ra 200 câu làm bộ đề thi giấy phép lái xe máy (tăng 50 câu so với trước đây).

    Đồng thời rút ngắn thời gian thi lý thuyết và thực hành đối với một số hạng bằng giấy phép lái môtô và ôtô. Đối với thi thực hành lái ôtô, Tổng cục Đường bộ yêu cầu các trung tâm sát hạch thu hẹp nhà xe trên sa hình. Việc đổi mới nội dung thi nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giấy phép lái xe.

    Do đó, Sở GTVT quy định hời gian thi lý thuyết ôtô hạng B1: 20 phút – phải đạt 27/30 câu, hạng B2: 22 phút – phải đạt 32/35 câu, hạng C: 24 phút – phải đạt 36/40 câu hỏi trắc nghiệm.

    Kết luận: Mong rằng phần tổng hợp mẹo học lý thuyết lái xe B2 ở trên của trường dạy lái xe Tiến Thành giúp cho học viên của trường cũng như các thí sinh chuẩn bị tham gia thi sát hạch lái xe có các bảng meo học lý thuyết lái xe B2 dành riêng cho mình. Đi thi chỉ cần nhìn câu hỏi là biết ngay đáp án, thi đậu 100%.

    5

    /

    5

    (

    171

    bình chọn

    )

    • Cách học lý thuyết lái xe b2

    • Học mẹo lý thuyết b2 đậu cao

    • Mẹo học lý thuyết B2 600 câu nhanh nhất

    • Mẹo học lý thuyết lái xe B2 đơn giản

    • Mẹo thi lý thuyết B2 dễ hiểu nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cung Cấp Biển Báo Giao Thông, Biển Báo Giao Thông Đường Thủy
  • Mẹo Biển Báo Thi Bằng A1
  • Biển Báo Hết Tất Cả Các Lệnh Cấm
  • Cách Phân Biệt Các Nhóm Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Của Việt Nam
  • Biển Báo Đường Giao Nhau W.205A, W.205B, W.205C, W.205D, W.205E (2021) 📌 Kthn 📌
  • Mẹo Học Lý Thuyết Lái Xe B2 600 Câu Dễ Nhớ Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Cần Nắm Về Những Loại Đèn Giao Thông
  • Bất Cập Quanh Biển Báo, Đèn Tín Hiệu Giao Thông: Sẽ Sớm Được Khắc Phục
  • Giao Thông Lộn Xộn Vì… Biển Báo, Đèn Tín Hiệu Giao Thông
  • Bất Cập Hệ Thống Biển Báo, Đèn Tín Hiệu Giao Thông
  • Các Loại Biển Báo Giao Thông Thông Dụng Tại Việt Nam
  • Mẹo Học Lý Thuyết Lái Xe B2 Đơn Giản Dễ Nhớ Nhất là những gì mà Trường dạy lái xe Tiến Thành chia sẻ cho các bạn trong bài viết này. Bằng những kinh nghiệm thi lý thuyết b2 của bộ đề 600 câu mới nhất được giáo viên chúng tôi đúc kết và biên soạn lại thành mẹo thi lý thuyết lái xe B2 600 câu dễ hiểu nhất cho các học viên dễ dàng đậu phần thi sát hạch Luật Giao Thông của Sở GTVT.

    1. Chương trình thi: Có 02 kỳ thi

    • Thi tốt nghiệp: Thi lý thuyết 35 câu trong 22 phút. Nếu rớt thì thi lại, Khi nào đậu mới được thi sát hạch
        Bằng B2: Phải đạt 32 câu / 35 câu
    • Thi sát hạch gồm 02 phần:
        Thi thực hành:

    2. Cấu trúc đề thi lý thuyết

    3. Cấu trúc bộ câu hỏi

    • Biển báo: Câu 305 – câu 486
    • Sa hình: Câu 487 – câu 600

    4. Kinh nghiệm mẹo học lý thuyết lái xe B2 đơn giản, dễ hiểu

    Khi vào thi, sau khi thí sinh điền vào hạng B2, khoá học và số báo danh, máy tính sẽ lần lượt hiện 35 câu hỏi (rút trong bộ đề 600 câu). Mỗi câu hỏi chỉ có 1 đáp án trả lời duy nhất. Nếu thấy phương án nào đúng thì bạn dùng bàn phím nhập con số tương ứng với phương án đó, tức là đánh 1, hoặc 2, hoặc 3, hoặc 4. Sau đó dùng phím mũi tên xuống để chuyển sang câu tiếp theo. Cứ thế cho đến hết 35 câu trong khoảng thời gian thi là 22 phút.

    Trong quá trình hoặc sau bạn khi trả lời xong cả 35 câu, bạn nên chuyển trở lại kiểm tra những câu đã trả lời đặc biệt là các câu lý thuyết, khái niệm chung vì có ít nhất 1 – 3 câu điểm liệt trong bộ đề thi. Trong 35 câu thường có 15 câu lý thuyết chung, 10 câu hỏi về ý nghĩa các loại biển báo và 10 câu về giải sa hình.

    1. Nhìn ý trả lời: Chọn các ý trả lời sau:

    • Bắt buộc : Câu 285
    • Phải có phép của cơ quan có thẩm quyền : Câu 57, 63, 184
    • Phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp phép : Câu 120, 153, 155, 109, 110, 129, 158
    • Giảm tốc độ : Câu 161, 165, 224, 225 ( câu 228, 249 đọc hiểu )
    • Về số thấp, gài số : Câu 218, 221
    • Dùng thanh nối cứng : Câu 117, 118
    • Báo hiệu tạm thời : Câu 96
    • Hiệu lệnh người điều khiển giao thông : Câu 88
    • Phương tiện giao thông đường sắt : Câu 246, 247
    • Đèn chiếu xa sang gần : Câu 227
    • Đèn chiếu gần : Câu 59
    • Không thể tháo rời : Câu 180

    2. Chú ý các ý trả lời bằng các chữ sau: (chữ đầu tiên)

    Thì chọn ý dài nhất .

    • Tất cả những đáp án nào có con số thì chọn con số lớn nhất ( Câu 71, 72, 73, 74, 102, 103, 104, 250, 287 )
    • Tuổi tối đa của nam và nữ : 55 tuổi đối với nam, 50 tuổi đối với nữ : Câu 75
    • Niên hạn sử dụng ô tô chở người : 20 năm : Câu 281
    • Niên hạn sử dụng ô tô chở hàng : 25 năm : Câu 280
    • Người lái xe : + Không làm việc quá 10 tiếng : Câu 179

      + Không lái xe kiên tục quá 04 tiếng : Câu 178

    • Cảnh sát giao thông : + Giơ 2 tay chọn 4 : Câu 89

      + Giơ 1 tay chọn 3 : Câu 90

    3. Những từ mẹo trên câu hỏi

    • Thấy chữ dốc : Chọn 1 : Câu 243
    • Ngoài khu vực đông dân cư : ( số km cuối dòng )

    Trừ câu hỏi có số 60km/h thì chọn đáp án 2 .

    • Khi sơ cứu người bị tai nạn: + máu phun mạnh:cầm máu không trực tiếp:Câu 177
    • Thấy chữ dốc : Chọn 1 : Câu 243
    • Biển nguy hiểm ( hình tam giác vàng )
    • Biển cấm ( vòng tròn đỏ )
    • Biển hiệu lệnh ( vòng tròn xanh )
    • Biển chỉ dẫn ( vuông, hình chữ nhật xanh)
    • Biển phụ ( vuông, chữ nhật trắng đen ) Hiệu lực nằm ở biển phụ khi có đặt biển phụ
    • Những câu hỏi có dấu ngoặ kép : là hỏi tên biển báo đó
    • Biển báo hiệu lệnh có 2 mũi tên (đặt trước ngã 3, 4) thì được phép quay đầu xe đi theo hướng ngược lại : câu 430
    • Quy tắc vạch kẻ đường :

      + Vạch màu vàng : là vạch phân chiều

      + Vạch màu trắng : là vạch phân làn

      Câu ví dụ : 478, 479, 480

    • Bước 1: Xét xe trong giao lộ
    • Bước 2: Xét xe ưu tiên ( Chữa cháy, Quân sự, Công an, Cứu thương )
    • Bước 3: Xét xe đường ưu tiên ( biển báo )
    • Bước 4: Xét xe bên phải không vướng ( từ ngã 4 )
    • Bước 5: Xét xe rẽ phải trước, đi thẳng, rẽ trái, quay đầu

    Nguồn nội dung bảng mẹo này thuộc bản quyền website Trường dạy lái xe Tiến Thành: chúng tôi

    THAM KHẢO THÊM: I/ DÀNH CHO GIÁO VIÊN DẠY LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU THÊM – BẢNG MẸO CŨ SỬ DỤNG TỪ NĂM 2022 – 2022

    LÝ THUYẾT (mẹo cũ 450 câu – dành cho giáo viên nghiên cứu giáo án)

    1. Nhìn ý trả lời: Chọn các ý trả lời sau:
    2. Chú ý các ý trả lời bằng các chữ sau: “Phải” , ” Quan sát” , “Kiểm tra” , “Bảo dưỡng” , “ở” , “tại” , “trên” , “xe chữa cháy” LƯU Ý:Thì chọn ý dài nhất .
    3. Tốc độ xe:
      • Trong khu vực đông dân cư ( số cuối dòng):
        • 40km/h: Chọn đáp án 1
        • 80km/h: Chọn đáp án 1
        • 70km/h: Chọn đáp án 2
        • 50km/h: Chọn đáp án 3
        • 60km/h: Chọn đáp án 4
      • Khoảng cách an toàn trên đường cao tốc ( số giữa dòng): lấy tốc độ lớn nhất trừ 30
      • Xe công nông: 30km/h
    4. Bằng lái dấu
    5. Kỹ thuật máy thiết bị
      • Không chọn đáp án: “cả 2 ý trên” HOẶC “tất cả đều đúng”
        • Phương tiện giao thong đường bộ có 2 loại: Cơ giới + Thô sơ
        • Phương tiện giao thong đường bộ bao gồm: Cơ giới + Thô sơ + Xe máy chuyên dùng ( xe ủi, xe lu…)
      • Trên đường có nhiều làn đường:
        • Chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép
        • Xe thô sơ đi lề bên phải trong cùng

    BIỂN BÁO: (mẹo cũ 450 câu – dành cho giáo viên nghiên cứu giáo án)

    Chú ý các mẹo:

    • Thấy 2 hoặc 3 biểm tròn xanh thì chia 2 trường hợp:
      • Câu hỏi 1 hàng chọn ý 1
      • Còn lại chọn ý 3 ( hoặc thấy có từ ngã 3 thì chọn 3 )
    • Cấm rẽ trái thì cấm luôn quay xe; cấm quay xe thì được rẽ trái
    • Chú ý biển trật tự với đáp án
    • Chọn ngay khi thấy đáp án có từ “KHÔNG ĐƯỢC PHÉP”

    SA HÌNH (mẹo cũ 450 câu – dành cho giáo viên nghiên cứu giáo án)

    Xử lý tình huống: chọn ý có các từ “quan sát” , “giảm tốc độ” , “nhường”

    • Thứ tự các xe:
      • 2 hình giống nhau thì chọn theo quy tắc: Phải, thẳng, trái ( nếu 2 xe cùng phải thì chọn xe )
      • Có vòng xuyến: nhường bên trái
      • Không vòng xuyến: nhường bên phải
    • Xe nào vi phạm theo hướng mũi tên: chọn đáp án không có xe con
    • Xe nào chấp hành đúng hướng mũi tên: chọn 2
    • Thấy công an giao thông: chọn 3
    • Lấn vạch liền là vi phạm
    • Hình có các xe chạy đua thì bắt xe sau cùng trừ đi 1 bánh, còn mấy bánh thì chọn ý đó.

    II/ DÀNH CHO GIÁO VIÊN DẠY LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU THÊM – BẢNG MẸO CŨ SỬ DỤNG TỪ NĂM 2022 – 2022

    1. Mẹo học lý thuyết lái xe B2 về câu hỏi lái xe trong sa hình

    1 . Xe nào đã vào ngã tư thì xe đó có quyền ưu tiên đi trước cao nhất.

    2 . Tiếp đó đến các xe ưu tiên. Trong các xe ưu tiên thì xe cứu hoả có ưu tiên xe quân sự, xe công an, xe cứu thương.

    3 . Tiếp đó nếu cùng là xe ưu tiên hoặc cùng là xe không ưu tiên thì xét đến đường ưu tiên, tức là xe nào nằm trên đường ưu tiên thì có quyền đi trước.

    4 . Xe nào không vướng xe khác ở bên phải có quyền đi trước, nhưng trong vòng xuyến thì phải nhường đường cho xe đến từ bên trái.

    5 . Thứ tự ưu tiên tiếp theo: xe rẽ phải, xe đi thẳng, xe rẽ trái

    2. Mẹo học câu hỏi lý thuyết luật giao thông trong bộ 450 câu hỏi lý thuyết thi B2 (các câu còn lại)

    A. PHẦN KHÁI NIỆM TRONG BỘ ĐỀ THI 450 CÂU: (dành cho giáo viên nghiên cứu giáo án)

    + Khái niệm “Khổ giới hạn đường bộ”

    + Khái niệm “dãi phân cách”

    + Khái niệm “đuờng phố”

    + Khái niệm ” Xe quá tải trọng đường bộ”

    + Khái niệm “phần đường xe chạy”

    + Khái niệm “đường chính”

    + Khái niệm “Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ”, “vạch kẻ đường”

    + Khái niệm “Đường cao tốc”

    + Khái niệm “Dừng xe”

    + Khái niệm “Đỗ xe”

    + Khái niệm “Làn xe”

    + Khái niệm “Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ”

    + Khái niệm “Hàng nguy hiểm”

    + Khái niệm “Đường ưu tiên” “Vận tải đa phương thức” “Hoạt động vận tải đường bộ”

    Đối với các câu hỏi sau các bạn chọn đáp án 1&2:

    + Khái niệm “Đường bộ”

    + Khái niệm “Công trình đường bộ”

    + Khái niệm “Văn hóa giao thông”

    + Khái niệm “Người điều khiển giao thông”

    + Khái niệm “Hàng siêu trường, siêu trọng”

    B. PHẦN KỸ THUẬT MÁY, THIẾT BỊ TRONG BỘ ĐỀ THI 450 CÂU: (dành cho giáo viên nghiên cứu giáo án)

    + Nguyên nhân động cơ diesel không nổ. Động cơ 2 kỳ.

    + Công dụng của hệ thống truyền lực của ô tô.

    + Công dụng của hệ thống phanh.

    + Công dụng của động cơ ô tô.

    + Yêu cầu của kính chắn gió.

    + Yêu cầu an toàn kỹ thuật đối với dây đai an toàn. Âm lượng còi.

    + Mục đích của bảo dưỡng thường xuyên

    + Xe ô tô tham gia giao thông phải đảm bảo các qui định về chất lượng, atkt…

    + Xe ô tô tham gia giao thông phải có đủ các loại đèn gì

    + An toàn kỹ thuật bánh xe lắp cho ô tô

    + An toàn kỹ thuật đối với gạt nước

    + Động cơ 4 kỳ

    + Công dụng của ly hợp

    + Niên hạn sử dụng ô tô chở người trên 9 chỗ

    Đối với các câu hỏi sau các bạn chọn đáp án 3:

    + Công dụng của hộp số ô tô

    + Công dụng của hệ thống lái

    + Niên hạn sử dụng của ô tô tải

    C. KỸ THUẬT LÁI XE CƠ BẢN TRONG BỘ ĐỀ THI 450 CÂU: (dành cho giáo viên nghiên cứu giáo án)

    + Khi quay đầu

    + Điều khiển tăng số

    + Đk ô tô tới gần xe chạy ngược chiều vào ban đêm

    + Người lái xe mô tô xử lý ntn cho xe phía sau vượt

    + Điều khiển ô tô rẽ trái

    + Thao tác mở cửa khi ô tô đã dỗ sát vào lề đương bên phải

    + Lái xe ô tô qua đường sắt không rào chắn…

    + Khi đèn pha của xe ô tô chạy ngược chiều gây chói mắt…

    + Khi nhả phanh tay

    + Khi khởi hành ô tô trên đường bằng

    + Khi vừa có xe đi ngược chiều tới gần và vừa có xe phía sau cố tinh muốn vượt, người lái xe xử lý ntn

    + Tầm nhìn bị hạn chế bởi sương mù

    + Đk ô tô rẽ phải ở đường giao nhau

    + Đk ô tô giảm số

    + Đk ô tô trên đường trơn

    + Đk xevượt qua rãnh lớn cắt ngang mặt đường

    Đối với các câu hỏi sau các bạn chọn đáp án 1&2:

    + Khi tránh nhau trên đường hẹp

    + Thao tác điều khiển xe qua đường sắt

    + Điều khiển xe vào lúc trời mưa to hoặc có sương mù

    Đối với các câu hỏi sau các bạn chọn đáp án 1&3:

    + Điều khiển ô tô tự đỗ

    + Để đạt hiệu quả phanh cao nhất,người lái xe mô tô thực hiện thao tác …

    D. QUY TẮC VÀ QUY ĐỊNH TRONG BỘ ĐỀ THI 450 CÂU: (dành cho giáo viên nghiên cứu giáo án)

    + Hiệu lệnh người đk gt trái với tín hiệu đèn hoặc biển báo.

    + Những nơi nào cho phép quay đầu xe trong khu dân cư.

    + Tại nơi không có báo hiệu đi theo vòng xuyến.

    + Đk phương tiện tham gia gt trong hầm đương bộ.

    + Xe kéo rơ moóc khi tham gia giao thông.

    + Vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô chấp hành quy định nào.

    + Người thuê vân tải hàng hóa có các quyền hạn gì?

    + Xe vận chuyển hàng nguy hiểm chấp hành quy định nào?

    + Xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn thgia gt tuân thủ qđ nào?

    + Hành khách có các quyền gì khi đi trên xe vận tải hành khách.

    + Người lái xe được phép dừng, đỗ xe trong các trường hợp nào.

    + Người đk xe mô tô đươc phép chở 2 người trong trường hợp nào?

    + Trách nhiệm của người phát hiện công trình đường bộ bị hư hỏng hoặc bị xâm hại.

    + Người vận tải, lái xe phải chấp hành các quy định nào?

    + Người kinh doanh vân tải hàng hóa có nghĩa vụ gì?

    + Người thuê vận tải hàng hóa có nghĩa vụ gì?

    + Biển báo hiệu đường bộ.

    + Người nhận hàng có nghĩa vụ gì?

    + Xe vệ sinh môi trường, xe chở phế thải… khi hoạt động vận tải phải thực hiện các quy định gì?

    + Người lái xe buýt cần thực hiện những nhiệm vụ gì?

    + Người lái xe vân tải hàng hoá cần thực hiện những nhiệm vụ gì?

    + Người lái xe và người phục vụ trên xe vận tải hành khách có trách nhiệm gì?

    + Người lái xe không được vượt xe khác trong trường hợp nào?

    + Người lái xe khi vượt xe khác phải thực hiện như thế nào?

    + Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô gồm những loại hình nào?

    + Người đk pt muốn dừng đỗ trên đường bộ phải thưc hiện ntn?

    + Khi tránh xe đi ngược chiều người lái xe thực hiện ntn là đúng?

    + Xe sau có thể vượt bên phải xe khác trong trường hợp nào?

    + Xe vận tải hàng có thùng cố định được phép chở người trong trường hợp nào?

    + Đảm bảo an toàn qua phà, qua cầu phao.

    + Xe ô tô kéo xe khác ntn là đúng quy tắc giao thông?

    + Người lái xe phải giảm tốc độ đến mức không nguy hiểm hoặc có thể dừng lại …

    + Để đảm bảo an toàn giao thông, người lái xe mô tô cần thực hiện ntn?

    + Người nhận hàng hóa có quyền gì?

    + Trong đô thị người lái xe buýt, taxi, tải… cần thực hiện quy định gì?

    Đối với các câu hỏi sau các bạn chọn đáp án 2:

    + Bảo đảm trật tự an toàn gt.

    + Khi điều khiển xe cơ giơi người lái xe phải bật đèn tín hiệu báo rẽ trong trương hợp nào?

    + Trên đường một chiều, trước khi đến vạch người đi bộ qua đường có một xe tải đang dừng trước làn đường bên phải người lái xe phải lam gì nếu xe của mình đang đi làn đường bên trái.

    + Khi lái xe trên đường vắng mà cảm thấy buồn ngủ, người lái xe nên chọn cách xử trí ntn?

    + Người lái xe phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép…(khi cho xe chạy sau vượt )

    + Người tham gia gt phải chấp hành quy tắc nào?

    + Biển báo cố định và biển tạm thời.

    + Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường.

    + Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường xe thô sơ và xe cơ giới đi ntn?

    + Khi dừng xe, đổ xe tại nơi được phép trên đường phố, người điều khiển phương tiện tuân theo những quy định nào?

    + Điều khiển xe chạy trên đường biết có xe sau xin vượt.

    + Sử dụng đèn chiếu sáng vào ban đêm khi 2 xe cơ giới đi ngược chiều gặp nhau.

    + Khi chở hàng vượt quá phía trước và phía sau ô tô chở hàng tham gia gt.

    + Cơ quan nào quy định đường cấm đi, đường một chiều….

    + Trường hợp đặc biệt xe quá tải, quá khổ giới hạn tham gia gt xin phép cơ quan nào?

    + Thời gian làm việc của người lái xe.

    + Những xe nào khi làm nhvụ khẩn cấp…

    + Tại ngã 3, ngã 4 không có đảo an toàn, người lái xe phải nhường đương ntn là đúng?

    + Người kinh doanh vận tải hành khách có những quyền hạn gì?

    + Những nơi nào không được lùi xe?

    + Vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô phải chấp hành các quy định nào?

    + Khi muốn chuyển hướng người lái xe phải thực hiện ntn

    + Đảm bảo an toàn khi lùi xe…

    + Tại nơi giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến.

    + Người lái xe trên đường không ưu tiên phải nhường đường ntn?

    + Trên đường không phân chia thành 2 chiều xe chạy riêng biệt, 2 xe đi ngược chiều tránh nhau ntn?

    + Đường bộ giao nhau với đường sắt…

    + Kéo xe trong trường hợp hệ thống hãm không còn hiệu lực…

    + Việc sát hạch cấp GPLX.

    + Thứ tự xe dược quyền ưu tiên đi trước qua nơi giao nhau.

    + Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người th gia gt phải làm gì ?

    THI LÝ THUYẾT LÁI XE B2 BAO NHIÊU LÀ ĐẬU?

    Theo Tổng cục Đường bộ VN, từ ngày 1-8-2020 các trung tâm sát hạch ở các tỉnh và TP phải áp dụng nội dung thi mới 600 câu luật giao thông. Theo đó, bộ đề thi giấy phép lái ôtô từ 450 câu hỏi được nâng lên 600 câu. Trong số 600 câu hỏi này, trích ra 200 câu làm bộ đề thi giấy phép lái xe máy (tăng 50 câu so với trước đây).

    Đồng thời rút ngắn thời gian thi lý thuyết và thực hành đối với một số hạng bằng giấy phép lái môtô và ôtô. Đối với thi thực hành lái ôtô, Tổng cục Đường bộ yêu cầu các trung tâm sát hạch thu hẹp nhà xe trên sa hình. Việc đổi mới nội dung thi nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giấy phép lái xe.

    Thời gian thi lý thuyết ôtô hạng B1: 20 phút – phải đạt 27/30 câu, hạng B2: 22 phút – phải đạt 32/35 câu, hạng C: 24 phút – phải đạt 36/40 câu hỏi trắc nghiệm.

    Mẹo Học Lý Thuyết Lái Xe B2 600 Câu Dễ Nhớ Nhất 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹo Thi Lý Thuyết B2 Và Mẹo Thi Sa Hình B2
  • Mẹo Thi Bằng Lái B1, B2, C Thứ Nhất
  • Tìm Hiểu Về Xử Phạt Và Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Việt Nam
  • Giáo Án Kpkh: Tìm Hiểu Về Một Số Biển Báo Giao Thông Và Luật Giao Thông Đường Bộ (Mg 5
  • Biển Báo Giao Thông Thường Gặp
  • Mẹo Học Lý Thuyết B2 600 Câu Hỏi Mới Nhất 2022 – Dễ Nhớ Đậu 100%

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Font Chữ Làm Bảng Hiệu Ấn Tượng Nhất
  • Biển Giao Nhau Với Đường Không Ưu Tiên
  • Đi Ngược Chiều Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Biển Báo Đường Dành Cho Người Đi Bộ
  • Biển Báo Cấm Ô Tô Và Mô Tô
  • (58.379 đánh giá mẹo học lý thuyết b2 600 câu)

    Mẹo Học Lý Thuyết B2 600 Câu Dễ Nhớ Đậu 100%. Bảng Mẹo Thi Chuẩn Nhất Hiện Nay – Do Chính Trường Dạy Lái Xe Tiến Thành Biên Soạn. 

    Tuy nhiên, hiện nay mẹo học lý thuyết B2 600 câu đang có rất nhiều phiên bản không đúng chuẩn, có phần sai lệch do những người “không chuyên” đi sao chép lại của 450 câu cũ rồi đăng lên khiến cho nhiều học viên bị nhầm lẫn học theo dẫn đến kết quả thi rớt phần sát hạch lý thuyết Luật Giao Thông Đường Bộ mới nhất áp dụng từ ngày 1/8/2020.

    Để hỗ trợ cho các bạn có thể hoàn thành tốt phần thi lý thuyết thì ở đây chúng tôi xin giới thiệu bảng mẹo học lý thuyết B2 600 câu được giáo viên Trường dạy lái xe Tiến Thành biên soạn và đúc kết lại trong suốt quá trình giảng dạy lái xe ô tô tại tất cả các Quận ở TPHCM. Đảm bảo cho các bạn học nhanh, chuẩn và rất phù hợp cho các bạn bận rộn không có thời gian đi học ở trường, tự học ở nhà.

    Mục Lục Nội Dung

    • 1

      MẸO HỌC LÝ THUYẾT B2 600 CÂU MỚI NHẤT 2022

    • 2

      Hướng Dẫn Thao Tác Thi Lý Thuyết Lái Xe B2 Trên Máy Tính Sở GTVT

    • 3

      18 Bộ Đề Thi Lý Thuyết B2 600 Câu

    MẸO HỌC LÝ THUYẾT B2 600 CÂU MỚI NHẤT 2022

    A. LÝ THUYẾT

    1. Nhìn ý trả lời: Chọn các ý trả lời sau:

    • Bắt buộc : Câu 285

    • Phải có phép của cơ quan có thẩm quyền : Câu 57, 63, 184

    • Phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp phép : Câu 120, 153, 155, 109, 110, 129, 158

    • Giảm tốc độ : Câu 161, 165, 224, 225 ( câu 228, 249 đọc hiểu )

    • Về số thấp, gài số : Câu 218, 221

    • Dùng thanh nối cứng : Câu 117, 118

    • Báo hiệu tạm thời : Câu 96

    • Hiệu lệnh người điều khiển giao thông : Câu 88

    • Phương tiện giao thông đường sắt : Câu 246, 247

    • Đèn chiếu xa sang gần : Câu 227

    • Đèn chiếu gần : Câu 59

    • Không thể tháo rời : Câu 180

    2. Chú ý các ý trả lời bằng các chữ sau: (chữ đầu tiên)

    • “Phải” : Câu 130, 256

    • “Quan sát” : Câu 110, 213, 258, 230, 215, 217

    • “Kiểm tra” : Câu 208

    • “Nhường” : Câu 128

    • “Là” : Câu 131

    • “Cách” : Câu 211, 212

    HẠNGTUỔIQUY ĐỊNH

    A218Điều khiển xe mô tô trên 175cc

    A318Điều khiển xe mô tô 3 bánh ( 3 gác, xích lô, xe lam )

    A418Điều khiển xe máy kéo có trọng tải 01 tấn

    B1 ( Số tự động )18Điều khiển xe số tự động đến 9 chỗ, không được hành nghề lái xe

    B118Điều khiển xe đến 9 chỗ, không được hành nghề lái xe

    B218Điều khiển xe đến 9 chỗ, xe tải dưới 3,5 tấn

    C21Điều khiển xe đến 9 chỗ, xe tải trên 3,5 tấn

    FC24Điều khiển xe đầu kéo, kéo sơmi rơ mooc

    FE27Điều khiển ô tô chở khách nối toa

    E27Điều khiển xe trên 30 chỗ

      Ví dụ : Câu 80 đến 87

    • Tất cả những đáp án nào có con số thì chọn con số lớn nhất ( Câu 71, 72, 73, 74, 102, 103, 104, 250, 287 )

    • Tuổi tối đa của nam và nữ : 55 tuổi đối với nam, 50 tuổi đối với nữ : Câu 75

    • Niên hạn sử dụng ô tô chở người : 20 năm : Câu 281

    • Niên hạn sử dụng ô tô chở hàng : 25 năm : Câu 280

    • Người lái xe : + Không làm việc quá 10 tiếng : Câu 179

                             + Không lái xe kiên tục quá 04 tiếng : Câu 178

    • Cảnh sát giao thông : + Giơ 2 tay chọn 4 : Câu 89

                                         + Giơ 1 tay chọn 3 : Câu 90

    3. Những từ mẹo trên câu hỏi

    • Thấy chữ dốc : Chọn 1 : Câu 243

    • Ngoài khu vực đông dân cư : ( số km cuối dòng )

    CÓ DÃY PHÂN CÁCHKHÔNG CÓ DÃY PHÂN CÁCH

    • Khi sơ cứu người bị tai nạn: + máu phun mạnh:cầm máu không trực tiếp:Câu 177

    • Thấy chữ dốc : Chọn 1 : Câu 243

    Câu hỏiĐáp án

    Hộp sốChuyển động lùi : Câu 296

    Dây đai Hãm giữ chặt : Câu 290, 302

    Kính chắn gióAn toàn : Câu 283

    Động cơ diezen không nổNhiên liệu lẫn không khí : Câu 304

    Có vòng xuyếnNhường bên trái

    Không vòng xuyếnNhường bên phải : Câu 116

    Công dụng động cơ ô tôNhiệt năng biến đổi thành cơ năng : Câu 292

    Công dụng hệ thống bôi trơnCung cấp lượng dầu bôi trơn : Câu 293

    Hệ thống truyền lực Truyền mô men : Câu 294

    Hệ thống phanhGiảm tốc độ : Câu 298

    Hệ thống láiThay đổi hướng chuyển động : Câu 297

    Công dụng của ly hợpTruyền hoặc ngắt động cơ : Câu 295

    Động cơ 4 kỳ4 hành trình : Câu 291

    Ắc quy Tích trữ điện năng : Câu 300

    Túi khíGiữ chặt người, giảm khả năng va đập : Câu 303

    Máy phát điệnPhát điện năng : Câu 301

    B. BIỂN BÁO 

    • Biển nguy hiểm ( hình tam giác vàng )

    • Biển cấm ( vòng tròn đỏ )

    • Biển hiệu lệnh ( vòng tròn xanh )

    • Biển chỉ dẫn ( vuông, hình chữ nhật xanh)

    • Biển phụ ( vuông, chữ nhật trắng đen ) Hiệu lực nằm ở biển phụ khi có đặt biển phụ

    • Những câu hỏi có dấu ngoặ kép : là hỏi tên biển báo đó

    • Những câu hỏi không có dấu ngoặc kép : là hỏi ý nghĩa của biển báo đó

    • Biển báo hiệu lệnh có 2 mũi tên (đặt trước ngã 3, 4) thì được phép quay đầu xe đi theo hướng ngược lại : câu 430

    • Quy tắc vạch kẻ đường :

      + Vạch màu vàng : là vạch phân chiều

      + Vạch màu trắng : là vạch phân làn

      Câu ví dụ : 478, 479, 480

    C. SA HÌNH

        • Bước 1: Xét xe trong giao lộ

        • Bước 2: Xét xe ưu tiên ( Chữa cháy, Quân sự, Công an, Cứu thương )

        • Bước 3: Xét xe đường ưu tiên ( biển báo )

        • Bước 4: Xét xe bên phải không vướng ( từ ngã 4 )

        • Bước 5: Xét xe rẽ phải trước, đi thẳng, rẽ trái, quay đầu

    • Thứ tự các xe:

      • 2 hình giống nhau thì chọn theo quy tắc: Phải, thẳng, trái ( nếu 2 xe cùng phải thì chọn xe )

      • Có vòng xuyến: nhường bên trái

      • Không vòng xuyến: nhường bên phải

    18 Bộ Đề Thi Lý Thuyết B2 600 Câu

    18 Bộ Đề Thi Lý Thuyết Lái Xe B2 Online 2022

    Hướng Dẫn Thao Tác Thi Lý Thuyết Lái Xe B2 Trên Máy Tính Sở GTVT

    Bước 1: Khi vào bài thi giao diện đầu tiên trên máy tính sẽ yêu cầu bạn phải nhập họ và tên, chọn hạng xe B2.

    Bước 2: Sau khi nhập đầy đủ thông tin, máy tính sẽ hiện ra câu hỏi và chỗ trống để tick đáp án đúng. Thời gian làm bài bắt đầu từ đây – tổng thời gian thi hạng B2: 22 phút.

    Hãy đọc kỹ từng câu hỏi và hãy nhớ rằng bạn chỉ có 37s để trả lời cho một câu hỏi. Nếu câu nào không trả lời được thì bỏ qua và làm câu tiếp theo để tránh làm mất thời gian.

    Bước 3: Khi làm bài xong thì màn hình sẽ hiện ra “KẾT THÚC”. Bạn sẽ biết được ngay kết quả bài làm như số câu đúng, sai và kết quả “Đạt” hay “Không đạt”.

    PHẦN MỞ RỘNG – DƯỚI ĐÂY LÀ BẢNG MẸO 450 CÂU CỦA NĂM 2022 – 2022 ĐỂ CÁC BẠN PHÂN BIỆT VÀ GIÁO VIÊN NGHIÊN CỨU THÊM. HIỆN TRÊN MẠNG ĐA PHẦN LÀ BẢNG MẸO CŨ NÀY NHÉ.

    A. PHẦN KHÁI NIỆM TRONG BỘ ĐỀ THI 450 CÂU: (dành cho nghiên cứu giáo án của giáo viên)

    + Khái niệm “Khổ giới hạn đường bộ”

    + Khái niệm “dãi phân cách”

    + Khái niệm “đuờng phố”

    + Khái niệm ” Xe quá tải trọng đường bộ”

    + Khái niệm “phần đường xe chạy”

    + Khái niệm “đường chính”

    + Khái niệm “Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ”, “vạch kẻ đường”

    + Khái niệm “Đường cao tốc”

    + Khái niệm “Dừng xe”

    + Khái niệm “Đỗ xe”

    + Khái niệm “Làn xe”

    + Khái niệm “Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ”

    + Khái niệm “Hàng nguy hiểm”

    + Khái niệm “Đường ưu tiên” “Vận tải đa phương thức” “Hoạt động vận tải đường bộ”

    Đối với các câu hỏi sau các bạn chọn đáp án 1&2:

    + Khái niệm “Đường bộ”

    + Khái niệm “Công trình đường bộ”

    + Khái niệm “Văn hóa giao thông”

    + Khái niệm “Người điều khiển giao thông”

    + Khái niệm “Hàng siêu trường, siêu trọng”

    B. PHẦN KỸ THUẬT MÁY, THIẾT BỊ TRONG BỘ ĐỀ THI 450 CÂU: (dành cho nghiên cứu giáo án của giáo viên)

    + Nguyên nhân động cơ diesel không nổ. Động cơ 2 kỳ.

    + Công dụng của hệ thống truyền lực của ô tô.

    + Công dụng của hệ thống phanh.

    + Công dụng của động cơ ô tô.

    + Yêu cầu của kính chắn gió.

    + Yêu cầu an toàn kỹ thuật đối với dây đai an toàn. Âm lượng còi.

    + Mục đích của bảo dưỡng thường xuyên

    + Xe ô tô tham gia giao thông phải đảm bảo các qui định về chất lượng, atkt…

    + Xe ô tô tham gia giao thông phải có đủ các loại đèn gì

    + An toàn kỹ thuật bánh xe lắp cho ô tô

    + An toàn kỹ thuật đối với gạt nước

    + Động cơ 4 kỳ

    + Công dụng của ly hợp

    + Niên hạn sử dụng ô tô chở người trên 9 chỗ

    + Công dụng của hộp số ô tô

    + Công dụng của hệ thống lái

    + Niên hạn sử dụng của ô tô tải

    C. KỸ THUẬT LÁI XE CƠ BẢN TRONG BỘ ĐỀ THI 450 CÂU: (dành cho nghiên cứu giáo án của giáo viên)

    + Khi quay đầu

    + Điều khiển tăng số

    + Đk ô tô tới gần xe chạy ngược chiều vào ban đêm

    + Người lái xe mô tô xử lý ntn cho xe phía sau vượt

    + Điều khiển ô tô rẽ trái

    + Thao tác mở cửa khi ô tô đã dỗ sát vào lề đương bên phải

    + Lái xe ô tô qua đường sắt không rào chắn…

    + Khi đèn pha của xe ô tô chạy ngược chiều gây chói mắt…

    + Khi nhả phanh tay

    + Khi khởi hành ô tô trên đường bằng

    + Khi vừa có xe đi ngược chiều tới gần và vừa có xe phía sau cố tinh muốn vượt, người lái xe xử lý ntn

    + Tầm nhìn bị hạn chế bởi sương mù

    + Đk ô tô rẽ phải ở đường giao nhau

    + Đk ô tô giảm số

    + Đk ô tô trên đường trơn

    + Đk xe vượt qua rãnh lớn cắt ngang mặt đường

    + Khi tránh nhau trên đường hẹp

    + Thao tác điều khiển xe qua đường sắt

    + Điều khiển xe vào lúc trời mưa to hoặc có sương mù

    + Điều khiển ô tô tự đỗ

    + Để đạt hiệu quả phanh cao nhất,người lái xe mô tô thực hiện thao tác …

    D. QUY TẮC VÀ QUY ĐỊNH TRONG BỘ ĐỀ THI 450 CÂU: (dành cho nghiên cứu giáo án của giáo viên)

    + Hiệu lệnh người đk gt trái với tín hiệu đèn hoặc biển báo.

    + Những nơi nào cho phép quay đầu xe trong khu dân cư.

    + Tại nơi không có báo hiệu đi theo vòng xuyến.

    + Đk phương tiện tham gia gt trong hầm đương bộ.

    + Xe kéo rơ moóc khi tham gia giao thông.

    + Vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô chấp hành quy định nào.

    + Người thuê vân tải hàng hóa có các quyền hạn gì?

    + Xe vận chuyển hàng nguy hiểm chấp hành quy định nào?

    + Xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn thgia gt tuân thủ qđ nào?

    + Hành khách có các quyền gì khi đi trên xe vận tải hành khách.

    + Người lái xe được phép dừng, đỗ xe trong các trường hợp nào.

    + Người đk xe mô tô đươc phép chở 2 người trong trường hợp nào?

    + Trách nhiệm của người phát hiện công trình đường bộ bị hư hỏng hoặc bị xâm hại.

    + Người vận tải, lái xe phải chấp hành các quy định nào?

    + Người kinh doanh vân tải hàng hóa có nghĩa vụ gì?

    + Người thuê vận tải hàng hóa có nghĩa vụ gì?

    + Biển báo hiệu đường bộ.

    + Người nhận hàng có nghĩa vụ gì?

    + Xe vệ sinh môi trường, xe chở phế thải… khi hoạt động vận tải phải thực hiện các quy định gì?

    + Người lái xe buýt cần thực hiện những nhiệm vụ gì?

    + Người lái xe vân tải hàng hoá cần thực hiện những nhiệm vụ gì?

    + Người lái xe và người phục vụ trên xe vận tải hành khách có trách nhiệm gì?

    + Người lái xe không được vượt xe khác trong trường hợp nào?

    + Người lái xe khi vượt xe khác phải thực hiện như thế nào?

    + Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô gồm những loại hình nào?

    + Người đk pt muốn dừng đỗ trên đường bộ phải thưc hiện ntn?

    + Khi tránh xe đi ngược chiều người lái xe thực hiện ntn là đúng?

    + Xe sau có thể vượt bên phải xe khác trong trường hợp nào?

    + Xe vận tải hàng có thùng cố định được phép chở người trong trường hợp nào?

    + Đảm bảo an toàn qua phà, qua cầu phao.

    + Xe ô tô kéo xe khác ntn là đúng quy tắc giao thông?

    + Người lái xe phải giảm tốc độ đến mức không nguy hiểm hoặc có thể dừng lại …

    + Để đảm bảo an toàn giao thông, người lái xe mô tô cần thực hiện ntn?

    + Người nhận hàng hóa có quyền gì?

    + Trong đô thị người lái xe buýt, taxi, tải… cần thực hiện quy định gì?

    + Bảo đảm trật tự an toàn gt.

    + Khi điều khiển xe cơ giơi người lái xe phải bật đèn tín hiệu báo rẽ trong trương hợp nào?

    + Trên đường một chiều, trước khi đến vạch người đi bộ qua đường có một xe tải đang dừng trước làn đường bên phải người lái xe phải lam gì nếu xe của mình đang đi làn đường bên trái.

    + Khi lái xe trên đường vắng mà cảm thấy buồn ngủ, người lái xe nên chọn cách xử trí ntn?

    + Người lái xe phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép…(khi cho xe chạy sau vượt )

    + Người tham gia gt phải chấp hành quy tắc nào?

    + Biển báo cố định và biển tạm thời.

    + Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường.

    + Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường xe thô sơ và xe cơ giới đi ntn?

    + Khi dừng xe, đổ xe tại nơi được phép trên đường phố, người điều khiển phương tiện tuân theo những quy định nào?

    + Điều khiển xe chạy trên đường biết có xe sau xin vượt.

    + Sử dụng đèn chiếu sáng vào ban đêm khi 2 xe cơ giới đi ngược chiều gặp nhau.

    + Khi chở hàng vượt quá phía trước và phía sau ô tô chở hàng tham gia gt.

    + Cơ quan nào quy định đường cấm đi, đường một chiều….

    + Trường hợp đặc biệt xe quá tải, quá khổ giới hạn tham gia gt xin phép cơ quan nào?

    + Thời gian làm việc của người lái xe.

    + Những xe nào khi làm nhvụ khẩn cấp…

    + Tại ngã 3, ngã 4 không có đảo an toàn, người lái xe phải nhường đương ntn là đúng?

    + Người kinh doanh vận tải hành khách có những quyền hạn gì?

    + Những nơi nào không được lùi xe?

    + Vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô phải chấp hành các quy định nào?

    + Khi muốn chuyển hướng người lái xe phải thực hiện ntn

    + Đảm bảo an toàn khi lùi xe…

    + Tại nơi giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến.

    + Người lái xe trên đường không ưu tiên phải nhường đường ntn?

    + Trên đường không phân chia thành 2 chiều xe chạy riêng biệt, 2 xe đi ngược chiều tránh nhau ntn?

    + Đường bộ giao nhau với đường sắt…

    + Kéo xe trong trường hợp hệ thống hãm không còn hiệu lực…

    + Việc sát hạch cấp GPLX.

    + Thứ tự xe dược quyền ưu tiên đi trước qua nơi giao nhau.

    + Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người th gia gt phải làm gì?

    E. CÁC MẸO CÂU TRẢ LỜI KHÁCTRONG BỘ ĐỀ THI 450 CÂU: (dành cho nghiên cứu giáo án của giáo viên)

    1. Chọn các đáp án có từ sau:

    “Bắt buộc, bị nghiêm cấm, khi tham gia giao thông đường bộ, không được (phép, quay đấu, mang vc ….. )

    3. Tại nơi đường giao nhau,…giang…: chọn đáp án 1.

    Tại nơi đường giao nhau,…giơ…: chọn đáp án 2.

    4. Giảm tốc độ:

    + có biển cảnh báo nguy hiểm.

    + khi cho xe chạy sau vượt.

    5. Niên hạn sử dụng:

    + tải: 25 năm.

    6. Xe ưu tin:

    Xe chữa cháy, quân sự, công an, cứu thương khi làm nhiệm vụ cấp cứu.

    7. Câu hỏi có đáp án về tuổi:

    Tuổi tối đa người lái xe dấu E: 55 tuổi đv Nam & 50 tuổi đv Nữ.

    Đáp án nào có 27 tuổi thì chọn, không có 27 tuổi chọn đáp án 2.

    8. Khoảng cách an toàn trên đường cao tốc: lấy tốc độ lớn nhất trừ cho 30.

    9. Nồng độ cồn:

    Đối với người lái xe ô tô, máy kéo: không được uống.

    Đối với người lái xe mô tô 2 bánh, xe gắn máy: chọn nồng độ cồn lớn nhất. (0,25 hoặc 50)

    10. Điều khiển ô tô“lên dốc, xuống dốc, đường vịng, đường ngập nước…” chọn đáp án“về số 1”, hoặc “về số thấp”, hoặc “về số thấp…đi chậm”.

    11. Tốc độ:

    + Xe công nông: 30 km/h.

    + Trong khu vực đông dân cư xe gắn máy, mô tô 2 bánh: 40 km/h.

    + Trong khu vực dông dân cư… 40 km/h chọn đáp án 1.

    + Ngồi khu vực đông dân cư …80 km/h chọn đáp án 1.

    + Ngồi khu vực đông dân cư …70 km/h chọn đáp án 2.

    + Trong (Ngồi) khu vực đông dân cư …50 km/h chọn đáp án 3.

    + Ngồi khu vực đông dân cư…60 km/h chọn đáp án 4.

    Trường dạy  lái xe ô tô chất lượng cao: được thành lập ngày 12/11/2007 Căn cứ Quyết định số 5083/QĐ-UBND của UBND chúng tôi – chịu sự quản lý Nhà nước về dạy nghề của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chúng tôi có nhiệm vụ đào tạo dạy nghề lái xe các hạng bằng B1, B2, C.

    18 Bộ Đề Thi Lý Thuyết B2 600 Câu

    18 Bộ Đề Thi Lý Thuyết Lái Xe B2 Online 2022

    LIÊN HỆ HỌC LÁI XE Ô TÔ TẠI TPHCM Ở TẤT CẢ CÁC QUẬN:

    + Ms. Quỳnh Hương – Phòng chăm sóc khách hàng

    + Hotline: 0919.992.066 – 0919.005.019

    + Điện thoại: (0286).6868.555

    5

    /

    5

    (

    120

    bình chọn

    )

    • mẹo học lý thuyết b2 600 câu

    • mẹo thi lý thuyết b2 600 câu

    • mẹo học lý thuyết lái xe b2 600 câu

    • mẹo thi lý thuyết b2 600 câu hỏi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹo Học Lý Thuyết Lái Xe B2 600 Câu Dễ Nhớ Nhất 2022
  • Cung Cấp Biển Báo Giao Thông, Biển Báo Giao Thông Đường Thủy
  • Mẹo Biển Báo Thi Bằng A1
  • Biển Báo Hết Tất Cả Các Lệnh Cấm
  • Cách Phân Biệt Các Nhóm Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Của Việt Nam
  • Tổng Hợp Những Mẹo Học & Thi Lý Thuyết Lái Xe B2 600 Câu Tốt Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Trường Dạy Lái Xe Số Tự Động B1 Tphcm
  • Giấy Khám Sức Khỏe Lái Xe Ô Tô
  • Khóa Đào Tạo Thi Bằng Lái Xe A3 Tại Tphcm – Sát Hạch Gplx 3 Bánh
  • Tài Xế Nên Biết Nếu Không Muốn Bị Phạt
  • Học Lái Xe Hơi Bao Nhiêu Tiền Là Hợp Lý, Đúng Quy Định 2022
  • Kể từ năm 2022 trở đi, bạn sẽ không thể tìm được nơi nào “lách luật” thi bằng lái xe ô tô hạng B2 với cam kết “bao đỗ, chống trượt” được nữa. Lúc này, mẹo học lý thuyết B2 600 câu chính là điều bạn cần để dễ dàng vượt qua phần thi chứng chỉ lái xe hơn.

    Nội dung thi lý thuyết bằng lái xe ô tô hạng B2

    Trước khi đến với phần mẹo học lý thuyết B2 600 câu, bạn cần nắm được sơ lược nội dung phần thi lý thuyết lái xe. Theo quy định của Bộ Giao thông vận tải, hiện nay, đề thi lý thuyết học lái xe ô tô b2 sẽ bao gồm 35 câu. Để làm được đề thi này, trước đó bạn cần học bộ 600 câu hỏi dùng cho sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. Trước đây, bộ đề này bao gồm 450 câu và từ năm 2022 trở đi đã được tăng thêm thành 600 câu.

    Cụ thể trong bộ 600 câu hỏi sẽ có các nội dung sau đây:

    • Hệ thống biển báo giao thông đường bộ

    • Khái niệm và quy tắc tham gia giao thông đường bộ

    • Các hình thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống khi tham gia giao thông

    • Tình huống nghiêm trọng, mất an toàn giao thông

    • Kỹ thuật lái xe ô tô căn bản

    • Cấu tạo và sửa chữa xe ô tô cơ bản

    • Nghiệp vụ vận tải hàng hoá

    • Đạo đức của người lái xe tham gia giao thông đường bộ

    Thời lượng học lý thuyết lái xe ô tô hạng B2 tiêu chuẩn là 168 giờ. Như vậy, bạn sẽ cần hoàn thành đầy đủ số giờ học theo quy định. Nếu không, bạn sẽ không đủ điều kiện thi sát hạch. 

    Mẹo học lý thuyết B2 600 câu

    Chắc chắn với khoảng thời gian ít ỏi, bạn sẽ không thể thuộc nằm lòng 600 câu hỏi lý thuyết. Hơn nữa, có rất nhiều nội dung dễ gây nhầm lẫn. Đó là lý do tại sao bạn nên tìm hiểu mẹo học lý thuyết B2 600 câu. Đây là những mẹo nhỏ, lưu ý giúp học viên dễ dàng tiếp nhận kiến thức về luật giao thông đường bộ, kỹ thuật lái xe, phân biệt các câu hỏi dễ gây nhầm lẫn… Nắm chắc bộ mẹo học lý thuyết lái xe B2 600 câu này, bạn sẽ tự tin hơn khi thực hiện bài thi lý thuyết.

    Mẹo học lý thuyết b2 600 câu phần lý thuyết bằng lái xe ô tô

    Với phần thi lý thuyết, nhiều bạn khá bối rối với các câu hỏi về hạng bằng lái xe. Những “từ khóa” bạn cần nắm bắt ở loại câu hỏi này là hạng bằng, độ tuổi và quy định:

    • Bằng A1 – 18 tuổi – xe mô tô 50cc – 175cc

    • Bằng A2 – 18 tuổi – xe ô tô trên 175cc

    • Bằng A3 – 18 tuổi – xe mô tô 3 bánh

    • Bằng A4 – 18 tuổi – xe máy kéo trọng tải 1 tấn

    • Bằng B1 – số tự động – 18 tuổi – không được hành nghề lái xe

    • Bằng B2 – số sàn – xe đến 9 chỗ ngồi, được hành nghề lái xe, dưới 3,5 tấn

    • Bằng C – 21 tuổi – xe đến 9 chỗ ngồi, trọng tải trên 3,5 tấn

    • Bằng D – 24 tuổi – xe từ 13 đến 30 chỗ

    • Bằng FC – 24 tuổi – xe đầu kéo

    • Bằng FE – 27 tuổi – xe chở khách có nối toa

    • Bằng E – 27 tuổi – Xe trên 30 chỗ ngồi

    Mẹo học lý thuyết B2 600 câu nhìn ý trả lời

    Với phần này, bạn cần nắm bắt được những ý chính của câu hỏi, sẽ có các từ khóa cho bạn nhận biết như:

    • Các câu hỏi có chữ “bị nghiêm cấm, nghiêm cấm”: từ câu 1 đến câu 6, câu số 33

    • Các câu hỏi có chữ “không được” : câu 7 đến câu 31, câu 66

    • Các câu hỏi “bắt buộc”: câu 285

    • Các câu hỏi có nội dung “phải có phép của cơ quan có thẩm quyền”: câu 57, 63, 184

    • Các câu hỏi có nội dung “phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp phép”: câu 120, 153, 155, 109, 110, 129, 158

    • Các câu hỏi có nội dung “giảm tốc độ”: câu 161, 165, 224, 225

    • Các câu hỏi có nội dung “về số thấp, gài số”: câu 221, 218

    • Các câu hỏi có nội dung “hiệu lệnh người điều khiển giao thông”: câu 88

    • Các câu hỏi có nội dung “phương tiện giao thông đường sắt”: câu 247, câu 246

    • Các câu hỏi có nội dung “đèn chiếu gần”: câu 59

    • Các câu hỏi có nội dung “đèn chiếu xa sang gần”: câu 227

    • Các câu hỏi có nội dung “dùng thanh nối cứng”: câu 117, 118

    Mẹo học lý thuyết các câu hỏi trả lời bằng chữ

    Với các câu có nội dung dài, cần chọn ý trả lời như thì bạn cần chú ý tới những từ khoá của các câu này. Mẹo học lý thuyết B2 600 câu với phần này sẽ là chọn ý dài nhất làm đáp án đúng.

    Ngoài ra, bạn cũng có thể áp dụng mẹo lý thuyết B2 600 câu – chọn nhanh đối với một số câu hỏi có thể dễ dàng nhận thấy “tín hiệu” như:

    • Với các câu có đáp án là số lượng cho bạn lựa chọn thì mẹo là chọn số lớn nhất

    • Với các câu hỏi về nội dung cảnh sát giao thông thì: giơ 2 tay chọn 4 (câu 89); giơ 1 tay chọn 3 (câu 90)

    • Với câu hỏi về niên hạn sử dụng ô tô chở hàng (câu 280): chọn đáp án 25 năm

    • Với câu hỏi về tuổi tối đa của nam và nữ (câu 75): lựa chọn đáp án 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ

    Mẹo lựa chọn từ trong câu hỏi

    Bạn cũng có thể dựa vào một số “từ mẹo” trong câu hỏi để lựa chọn phương án trả lời.

    • Một số câu hỏi có chữ “dốc” thì chọn 1; có chữ “trong khu vực đông dân cư” thì chọn 1; “ngoài khu vực đông dân cư” thì chọn đáp án có số km cuối dòng. 

    • Ở câu hỏi có cụm từ “cự ly tối thiểu”, chọn đáp án số 3

    Với bộ câu hỏi này, bạn chỉ cần học thuộc cặp từ khoá câu hỏi – đáp án sau đây là tự tin lựa chọn được câu trả lời đúng. Cụ thể:

    • Câu hỏi có từ “hộp số” – lựa chọn “chuyển động lùi”

    • Câu hỏi có từ “dây đai” – lựa chọn “hãm giữ chặt”

    • Câu hỏi có từ “kính chắn gió” – lựa chọn “an toàn”

    • Câu hỏi có từ “động cơ diezen không nổ” – lựa chọn “nhiên liệu lẫn không khí”

    • Câu hỏi có từ “có vòng xuyến” – lựa chọn “nhường bên phải”

    • Câu hỏi có từ “không vòng xuyến” – lựa chọn “nhường bên trái”

    • Câu hỏi có từ “hệ thống lái” – lựa chọn “thay đổi hướng chuyển động”

    • Câu hỏi có từ “hệ thống truyền lực” – lựa chọn “truyền mô men”

    • Câu hỏi có từ “công dụng hệ thống bôi trơn” – lựa chọn “cung cấp lượng dầu bôi trơn”

    • Câu hỏi có từ “công dụng động cơ ô tô” – lựa chọn “nhiệt năng biến đổi thành cơ năng”

    • Câu hỏi có từ “công dụng của ly hợp” – lựa chọn “truyền hoặc ngắt động cơ”

    • Câu hỏi có từ “ắc quy” – lựa chọn đáp án “tích trữ điện nặng”

    • Câu hỏi có từ “động cơ 4 kỳ” – lựa chọn đáp án “4 hành trình”

    • Câu hỏi có từ “máy phát điện” – lựa chọn đáp án “phát điện năng”

    • Câu hỏi có từ “hệ thống phanh” – lựa chọn đáp án “giảm tốc độ”

    • Câu hỏi có từ “túi khí” – lựa chọn đáp án “giữ chặt người, giảm khả năng va đập”

    Mẹo học lý thuyết B2 600 câu phần biển báo giao thông

    Ở nội dung này, trước hết bạn cần nhớ được hình dạng của 5 loại biển báo giao thông và 6 quy tắc cấm đường đối với các loại xe:

    • Cấm xe nhỏ – cấm xe lớn

    • Cấm xe lớn – không cấm xe nhỏ

    • Cấm xe 2 bánh – cấm xe 3 bánh – không cấm xe 4 bánh

    • Cấm xe 4 bánh – cấm xe 3 bánh – không cấm xe 2 bánh

    • Cấm rẽ trái – cấm quay đầu

    • Cấm quay đầu – không cấm rẽ trái

    Quy tắc về vạch kẻ trên đường:

    • Vạch phân chiều có màu vàng

    • Vạch phân làn có màu trắng

    Mẹo học lý thuyết B2 600 câu đối với phần này khá dễ nhớ, không quá phức tạp. Cụ thể, ở những câu hỏi có dấu ngoặc kép tức là đang hỏi về tên của biển báo đó, ngược lại tức là đang hỏi về ý nghĩa của biển báo. Với các biển báo có 2 mũi tên được đặt trước ngã ba, ngã tư thì tức là được phép quay đầu xe.

    Trước khi học mẹo, học viên nên học trước 1 lượt toàn bộ nội dung của phần lý thuyết để khi áp dụng các mẹo sẽ dễ hiểu và dễ hình dung hơn. Nếu ngay từ đầu học mẹo mà không tìm hiểu bản chất nội dung học thì sẽ không thể hiểu và làm đúng được các câu hỏi trong đề thi.

    Mẹo học lý thuyết B2 600 câu nội dung bài thi sa hình

    Ở phần này, bên cạnh việc học kỹ các hình dạng của 11 bài thi sa hình và 5 quy tắc xét xe ưu tiên thì bạn có thể dựa vào mẹo lý thuyết B2 600 câu sau đây để lựa chọn đáp án nhanh và chính xác hơn:

    • Ở câu hỏi về thứ tự các xe thực hiện bài thi sa hình, nếu có 2 hình xe giống nhau thì bạn chọn theo quy tắc phải – thẳng – trái; nếu hình có vòng xuyến thì nhường xe bên trái và ngược lại

    • Ở câu hỏi về cảnh sát giao thông, chọn đáp án 3

    • Ở câu hỏi về xe quân sự và PCCC thì bạn chọn đáp án 2

    • Ở câu hỏi có xe công an thì bạn chỉ cần cân nhắc giữa 2 đáp án 1 và 4

    Thi lý thuyết lái xe B2 bao nhiêu câu thì đạt?

    • Đối với hạng B1: 27/30 câu
    • Đối với hạng B2: 32/35 câu 
    • Đối với hạng C: 36/40 câu
    • Đối với hạng D, E, F: 42/45 câu

    Khi nào thì nên học mẹo và áp dụng mẹo thi lý thuyết lái xe B2?

    Tốt nhất không nên chỉ học mẹo lý thuyết lái xe mà không học tập đầy đủ các kiến thức lái xe theo đúng quy định. Tuy nhiên đến khoảng 1 tuần trước ngày thi, nếu bạn gặp khó khăn trong việc ghi nhớ các câu hỏi thì có thể kết hợp học mẹo để tăng khả năng thi đỗ sát hạch.

    Địa điểm tổ chức lớp học lý thuyết lái xe B2 miễn phí ở đâu tại Hà Nội?

    Vào mỗi chiều chủ nhật hàng tuần, Trung tâm Đào tạo lái xe ô tô Licogi VSE1 có tổ chức lớp học lý thuyết miễn phí tại văn phòng 72 Vương Thừa Vũ, Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội. Dù đã là học viên của Licogi hay chưa bạn vẫn có thể tham gia được lớp học này. Bạn chỉ cần đăng ký trước bằng cách liên hệ số hotline 0976549066 (có zalo) sẽ có nhân viên tư vấn giúp bạn đặt trước lịch học. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Kinh Nghiệm Học Bằng Lái Xe B1 Đạt Chất Lượng
  • Bằng Lái Xe B1
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cho Người Mới Bắt Đầu
  • 20 Bộ Đề Thi Lý Thuyết B1 – Thi Thử Lý Thuyết B1 Sở Gtvt 2022
  • Học Lái Xe Ô Tô Tại Cần Thơ – Trường Dạy Lái Xe Cần Thơ Chất Lượng
  • Mẹo Thi 600 Câu Lý Thuyết B2 Mới Nhất Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Nhận Biết Các Loại Biển Báo
  • Các Loại Đèn Tín Hiệu Giao Thông Đường Bộ
  • Biển Báo An Toàn Theo Tiêu Chuẩn Của Ansi/osha
  • Top 10 Font Chữ Làm Bảng Hiệu Đẹp, Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Giáo Án An Toàn Giao Thông 3 Bài 3: Biển Báo Hiệu Giao Thông Đường Bộ
  • 1. Nội dung 600 câu hỏi lý thuyết bài thi hạng B2

    Tổng cục Đường bộ Việt Nam đã có Công văn 1883/TCĐBVN-QLPT&NL về việc sử dụng bộ 600 câu hỏi dùng để sát hạch lái xe cơ giới đường bộ. Cụ thể trong bộ 600 câu hỏi lý thuyết này bao gồm:

    Chương 1: Gồm 166 câu về khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ (từ câu số 1 đến câu số 166).

    Chương 2: Gồm 26 câu về nghiệp vụ vận tải (từ câu số 167 đến câu số 192).

    Chương 3: Gồm 21 câu về văn hóa giao thông và đạo đức người lái xe (từ câu 193 đến câu 213).

    Chương 4: Gồm 56 câu về kỹ thuật lái xe (từ câu 214 đến câu 269).

    Chương 5: Gồm 35 câu về cấu tạo và sửa chữa (từ câu 270 đến câu 304).

    Chương 6: Gồm 182 câu về hệ thống biển báo hiệu đường bộ (từ câu 305 đến câu 486).

    Chương 7: Gồm 114 câu về giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông (từ câu 487 đến câu 600).

    Chương 8: Gồm 60 câu về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng, được lựa chọn từ bộ 600 câu hỏi dùng cho sát hạch lái xe cơ giới đường bộ. (Nhóm câu hỏi điểm liệt, sai một câu trượt cả phần thi) Xem cụ thểvà đáp án

    Từ tháng 8/2020, đề thi sát hạch mới sẽ khác hơn so với bộ đề thi cũ, cụ thể đề thi sát hạch lý thuyết bằng lái xe B2 từ 30 câu sẽ tăng lên 35 câu với thời gian làm bài thi là 22 phút. Người dự thi cần trả lời đúng 32/35 câu và không sai bất kỳ câu hỏi nào trong nhóm câu hỏi liệt sẽ đạt phần thi lý thuyết.

    2.1. Hệ thống biển báo giao thông đường bộ

    Về cơ bản, biển báo giao thông đường bộ Việt Nam có 5 loại là:

    – Biển báo cấm (Vòng tròn đỏ) – Biển báo nguy hiểm (Hình tam giác vàng) – Biển hiệu lệnh (Vòng tròn xanh) – Biển chỉ dẫn (Hình vuông, chữ nhật xanh) – Biển báo phụ (Hình vuông, chữ nhật đen)

    Biết được ý nghĩa của các loại biển báo chúng ta có thể hiểu để áp dụng thực tiễn và vượt qua 182 câu hỏi về hệ thống biển báo đường bộ trong phần thi lý thuyết hạng B2.

    2.2. Một số dấu hiệu biển báo giao thông cần nhớ

    • Biển màu xanh cho phép quay đầu: Không cấm xe rẽ trái
    • Biển STOP: Mọi xe đều phải dừng, bao gồm cả xe ưu tiên
    • Biển cấm ô tô vượt: Tất cả xe tải, xe khách… đều không được phép vượt
    • Biển cấm xe tải vượt: Không cấm xe khách, xe ô tô.
    • Nếu gặp biển cấm có ghi số 14m thì chọn đáp án “không được phép”
    • Biển cấm 2 bánh: Cấm luôn xe 3 bánh nhưng không cấm xe 4 bánh
    • Biển cấm 4 bánh: Cấm xe 3 bánh nhưng không cấm xe 2 bánh
    • Biển cấm quay đầu: Không cấm xe rẽ trái
    • Câu hỏi có 2 hoặc 3 biển tròn màu xanh thì phân thành 2 trường hợp: Loại câu có 1 hàng thì chọn đáp án 1. Loại câu có độ dài từ 2 hàng trở lên thì chọn đáp án 3.
    • Câu hỏi có chứa đáp án “Không được phép” thì bạn chọn đáp án này.
    • Câu hỏi có thông tin Đỗ xe: chọn Không giới hạn thời gian.
    • Câu hỏi có thông tin Dừng xe: chọn Có giới hạn thời gian.

    3.1. Nhìn ý câu trả lời

    Áp dụng mẹo chọn “nghiêm cấm” ta dễ dàng chọn được đáp án đúng là đáp án 2 – Bị nghiêm cấm Ví dụ 2: Áp dụng mẹo Giảm tốc độ (nếu có 02 đáp án giảm tốc đố thì chọn đáp án có lề bên phải)

    3.2. Các câu hỏi chứa từ

    Áp dụng mẹo chọn đáp án dài nhất cho câu hỏi xuất hiện từ “phải”

    Ví dụ: Áp dụng mẹo chọn đáp án thứ 2 với câu hỏi có từ “làn đường”

    Thứ tự ưu tiên theo loại xe:

    Ví dụ: Thứ tự ưu tiện: Xe cứu hỏa đi trước, tiếp đến là xe công an, cuối cùng là xe cứu thương

    Nếu gặp các câu hỏi về niên hạn sử dụng xe, bạn chỉ cần ghi nhớ 2 con số:

    • Trong khu dân cư: Xe có tốc độ 30km/h (xe công nông)
    • Trong khu dân cư: Xe có tốc độ 40km/h (xe gắn máy, xe môtô)
    • Trong khu dân cư: Xe có tốc độ 50km/h (xe < 3,5 tấn)
    • Ngoài khu dân cư: Tốc độ 40km/h – Chọn đáp án 1
    • Ngoài khu dân cư: Tốc độ 50km/h – Chọn đáp án 3
    • Ngoài khu dân cư: Tốc độ 60km/h – Chọn đáp án 4
    • Ngoài khu dân cư: Tốc độ 70km/h – Chọn đáp án 2
    • Ngoài khu dân cư: Tốc độ 80km/h – Chọn đáp án 1
    • Trên đường cao tốc: Chọn đáp án có tốc độ cao nhất (trừ 30).

    Ví dụ 1: Với câu hỏi vềKhi quay đầu xe ô tô“, bạn dễ dàng chọn được đáp án đúng là đáp án 1 theo mẹo Ngoài ra, lưu ý một số mẹo sau:

    • Lùi xe có số tự động: Đạp phanh chân hết hành trình
    • Quay đầu xe: Chọn đầu nguy hiểm đuôi an toàn
    • Xuống dốc muốn dừng xe: Về số 1

    Ví dụ: Với câu hỏi về công dụng của hộp số ô tô, đáp án chính xác áp dụng theo mẹo là đáp án 2 – Chuyển động lùi

    Để trả lời nhanh chóng và chính xác các câu hỏi sa hình thì bạn cần thực hiện các bước sau:

    Bước 1: Xét xe ở trong giao lộ

    Bước 2: Xét xe theo thứ tự ưu tiên (xe chữa cháy, xe công an/quân sự, xe cứu thương…)

    Bước 3: Xét xe trong đường ưu tiên (biển báo)

    Bước 4: Xét xe bên phải không vướng (từ ngã 4)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 11+ Loại Biển Báo Giao Thông Nguy Hiểm Giao Thông Đường Bộ
  • Công Ty Châu Hưng Biển Báo Số W.211: Giao Nhau Với Đường Sắt Không Có Rào Chắn, Đường Tàu Điện
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Các Biển Báo Giao Thông Cần Biết
  • Quy Chuẩn Mới: Một Số Biển Chỉ Dẫn Chuyển Thành Biển Hiệu Lệnh › Bài Viết
  • Quy Chuẩn Mới, Hiểu Biển Gộp Làn Đường Thế Nào Để Tránh Bị Csgt “phạt Oan”?
  • Mẹo Học Lý Thuyết Bộ Đề 600 Câu

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Phần Mềm Thi Trắc Nghiệm Bằng Lái Xe B2 Tốt Nhất
  • Kinh Nghiệm Thi Lái Xe Bằng C
  • Hướng Dẫn Thi Thực Hành Lái Xe Tải Hạng C
  • Hướng Dẫn 11 Bài Thi Sa Hình Hạng C Hay Nhất
  • Hướng Dẫn Các Bước Thi Sát Hạch Thực Hành Lái Xe Hạng A1, A2
  • Mẹo học nhanh 600 câu hỏi thi GPLX mới nhất

    Mẹo học lý thuyết bộ đề 600 câu hay Mẹo học nhanh 600 câu hỏi thi GPLX mới nhất là bài viết mà VnDoc muốn gửi đến các bạn đang chuẩn bị thi lái xe các hạng theo bộ đề mới nhất. Thông qua các video hướng dẫn học lý thuyết các bạn sẽ dễ dàng tiếp thu kiến thức và ghi nhớ hơn.

    Mẹo thi bằng lái xe cập nhật mới theo bộ đề 600 câu

    Những điểm mới bộ đề 600 câu hỏi thi sát hạch lái xe

    Từ tháng 07-2013 đến nay, học viên học và thi sát hạch lấy giấy phép lái xe ô tô vẫn đang học theo bộ tài liệu 450 câu hỏi luật giao thông đường bộ. Nhưng bộ tài liệu này sẽ tăng từ 450 câu hỏi lý thuyết lên 600 câu. Dự kiến thời gian áp dụng từ ngày 1-8-2020.

    Điểm đặc biệt trong bộ đề 600 câu hỏi học lý thuyết lái xe chỉ có 1 đáp án đúng trong câu trả lời (bộ đề 450 cũ có rất nhiều câu tới 2 đáp án). Trong đề thi sát hạch có 1 câu hỏi điểm liệt (câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng)

    Bộ 600 câu hỏi luật giao thông đường bộ bổ sung thêm nội dung mới về biển báo, tốc độ xe được phép chạy, quy định về nồng độ cồn theo nghị định 100, cập nhật các tiêu chuẩn theo Quy chuẩn quốc gia về báo hiệu đường bộ hiện hành và các tình huống giao thông sát với thực tế hơn.

    Số câu hỏi trong các đề thi các hạng A1, A2, A3, A4, B1, B11, B2, C, D và các hạng F cũng thay đổi tăng lên, số câu hỏi ôn tập trong bộ đề các hạng cũng tăng lên.

    Nội dung chính

    • Các khái niệm cơ bản
    • Quy tắc giao thông đường bộ
    • Tốc độ tối đa cho phép, khoảng cách an toàn
    • Hoạt động vận tải đường bộ
    • Cấu tạo và công dụng động cơ ô tô
    • Kỹ thuật lái xe
    • Biển báo và sa hình

    Mẹo dùng cho thi bằng lái xe các hạng A1, A2, A3, A4, ô tô các hạng B1, B2, C, D, E và các hạng F cập nhật mới nhất theo bộ đề 600 câu.

    600 Câu Hỏi Thi GPLX năm 2022 – Mẹo Học Nhanh full Phần 1 Luật GTĐB

    Mẹo thi sát hạch sa hình lái xe ô tô đậu 100%

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mức Phạt Khi Lái Xe Tải Không Có Bằng Là Bao Nhiêu? Học Bằng Lái Hạng C
  • Quy Trình Thi Và Học Giấy Phép Lái Xe Hạng A1
  • Lệ Phí Thi Bằng Lái Xe B2 Bao Nhiêu, Cần Những Thủ Tục Gì?
  • Ôn Thi Gplx (Chỉ Trong 3 Ngày) V1.2.4
  • Ôn Thi Gplx 600 Câu (Pro) / Android
  • Bộ Đề Thi B2 600 Câu

    --- Bài mới hơn ---

  • 600 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe B2 Và Đáp Án
  • 600 Câu Hỏi Thi Bằng B2 2022 Và Đáp Án (Theo Bộ Gtvt)
  • Trung Tâm Học Lái Xe Ô Tô Thành Công Tại Hậu Giang
  • Kinh Nghiệm Học Và Thi Sát Hạch Lái Xe Hạng B2 Không Bao Giờ Trượt
  • Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Năm 2022: Tất Cả Những Bạn Cần Phải Biết
  • Các bộ đề thi b2 600 câu lý thuyết học bằng lái xe b2 thì rất nhiều và hiện nay trên mạng có vô kể các sản phẩm này được giới thiệu với nhiều tiêu đề và tên gọi khác nhau như 600 câu hỏi luật giao thông đường bộ , 600 câu hỏi thi lái xe b2 …. dù là với tên gì thì mục đích chung của các tài liệu này là giúp cho các học viên có nguồn tài liệu về luật giao thông để học sau đó thi lý thuyết bằng lái xe b2 , c , d, e … khi học lái xe ô tô có kết quả tốt nhất và ap dụng khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

    Tuy nhiên mỗi nguồn tài liệu trên lại không phải do một đơn vị nào cố định soạn thảo mà do nhiều người , nhiều đơn vị, Chính vì điều đó chúng tôi là những giáo viên với hơn 20 năm kinh nghiệm đào tạo và hướng dẫn thi bằng lái xe ô tô b2 đã nghiên cứu dùng các sai sót , kinh nghiệm trong quá trình học và thi của học viên để biên soạn ra một bộ tài liệu bao gồm toàn bộ lý thuyết học bằng lai xe b2 bằng video một cách đầy đủ , trình bày khoa học .. giúp cho học viên nhanh chóng hiểu được luật và ghi nhớ . Ngoài ra trong bộ tài liệu chúng tôi còn có các phần mục rõ ràng để các học viên cần năm bắt kỹ vì khi tham gia giao thông đó là các luật hoặc thông tin hay gặp phải để xử lý cho đúng.

    Học lái xe và Thi thử bằng lái xe B2 giống 100% đề sát hạch GPLX, 600 câu hỏi lý thuyết, 18 bộ đề mới nhất ôn thi trên điện thoại, máy tính trực tuyến.

    * ” Thi bằng lái xe B1 (lái xe số tự động): Số câu hỏi là 30, số câu đạt 26/30, thời gian thi 20 phút.

    * ” Thi bằng lái xe B2 (lái xe số tự động, xe số sàn, xe tải dưới 3.5 tấn): số câu hỏi 35, số câu đạt 32/35, thời gian thi 22 phút.

    * ” Thi bằng lái xe hạng C: Số câu hỏi 40, số câu đạt 36/40, thời gian thi 24 phút

    . * ” Thi bằng lái xe hạng D, E, F: số câu hỏi 45, số câu đạt 40/45, thời gian thi 26 phút.

    Mọi chi tiết xin lien hệ: Trung tâm đào tạo lái xe oto Công Binh

    Địa chỉ: Số 393A Giải Phóng – Thanh Xuân – Hà Nội.

    Điện thoại : 0243 628 28 08 / 0912 07 37 88 / 0965 89 44 11. Gặp Mr Hải.

    Email: [email protected] www.hoclaioto.com.vn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Phần Mềm 600 Câu Hỏi Thi Lý Thuyết B2/cách Tải Phần Mềm
  • Mẹo Thi Lý Thuyết B2 Ô Tô 2022. Cập Nhật Bộ Đề 600 Câu Lý Thuyết
  • Mẹo Thi Bằng Lái Xe
  • Hướng Dẫn Thi Giấy Phép Lái Xe A1 Từ A Đến Z
  • Chính Thức Bỏ Đề Xuất Bằng Lái Xe Hạng A0
  • 18 Bộ Đề Thi B2 600 Câu

    --- Bài mới hơn ---

  • Trường Dạy Lái Xe Quận 6 Gần Công Viên Phú Lâm Nhất
  • Tình Trạng Quá Tải Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Vào Tháng 6
  • Thời Gian Học Bằng Lái Xe B2 Là Bao Lâu Thì Mới Có Bằng?
  • Thi Bằng Lái B2 Bao Lâu Thì Có Bằng Theo Quy Định Ở Gia Kiệm
  • Thời Gian Cấp Bằng B2 Sau Khi Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô.
  • Đề thi gồm 600 câu chia thành 18 bộ đề thi. 18 bộ đề thi lý thuyết B2 này cótổng số 35 câu hỏi cho mỗi đề và thí sinh phải đạt 32/35 câu và không bị sai bất kì câu nào trong danh sách 60 câu điểm liệt. Các thí sinh sẽ thao tác trả lời các câu hỏi online trên máy tính và phải hoàn tất bài thi của mình trong vòng 22 phút.

    Bộ đề thi lý thuyết B2 do bộ GTVT quy định được chia thành 7 phần kiến thức:

    • Phần 1: 166 câu về khái niệm và quy tắc giao thông. Từ câu 1 đến câu 166, có 45 câu điểm liệt.
    • Phần 2: Gồm 26 câu hỏi về nghiệp vụ vận tải nằm ở vị trí từ câu 167 đến 192.
    • Phần 3: Văn hóa và cách ứng xử khi lái xe có 21 câu nằm ở vị trí từ câu 193 đến câu 213, có 4 câu điểm liệt.
    • Phần 4: Kỹ thuật và kỹ năng khi lái xe có 56 câu từ 214 đến câu 269, có 11 câu điểm liệt.
    • Phần 5: Cấu tạo cơ bản và sửa chữa xe ô tô có 35 câu ở vị trí từ câu 270 đến câu 304.
    • Phần 6: Các hệ thống biển báo đường bộ 182 câu vị từ câu 305 đến câu 486.
    • Phần 7: Các thế sa hình 114 câu nằm ở vị trí câu 487 đến câu 600.

    Để thi đạt điểm cao, bạn cần học thật kỹ các bộ luật và 600 câu hỏi thi gplx do bộ GTVT đưa ra. Nhưng việc để học thuộc được 600 câu hỏi không phải đơn giản. Vì vậy bên cạnh đọc hiểu và thuộc lòng thì bạn cũng có thể nhớ mẹo như:

    • Phải có phép của cơ quan có thẩm quyền
    • Giảm tốc độ
    • Báo hiệu tạm thời
    • Nghiêm cấm hoặc bị nghiêm cấm
    • Không được
    • Chấp hành
    • Với các câu hỏi có chứa từ “tuyệt đối không”, “Tuyệt đối cấm”, “cấm” thì đa phần là đáp án sai
    • Các câu có “địa phương quản lý” thì đáp án đúng sẽ là “UBND tỉnh”

    Mời các bạn xem toàn bộ mẹo thi lý thuyết B2 600 câu: Mẹo Học Lý Thuyết B2 600 Câu

    Đừng Lo Lắng, Ứng Dụng Thi Thử B2 Sẽ Hỗ Trợ Bạn

    Ôn thi giấy phép lái xe b2 hiện nay trở nên đơn giản hơn qua các ứng dụng thi thử lý thuyết B2. Bằng chiếc điện thoại thông minh hoặc máy tính có kết nối internet, bạn có thể tải được ngay 18 bộ đề thi lý thuyết b2 về và làm bài thi thử. Phần mềm và các câu hỏi và tính thời gian làm bài hoàn toàn giống với kì thi của sở.

    Download Phần Mềm Thi Lái Xe B2 Trên Iphone

    Dành cho các bạn đang sử dụng điện thoại của Apple – hệ điều hành Ios

    (app đang cập nhật dữ liệu đề thi mới)

    Download Phần Mềm Thi Lái Xe B2 Trên Android

    Dành cho các bạn đang sử dụng điện thoại thông minh sử dụng hệ điều hành Android (Samsung, Nokia, Sony,…)

    (app đang cập nhật dữ liệu đề thi mới)

    Sau khi hoàn tất bài thi thử thì ứng dụng sẽ tính điểm và đưa ra các đáp án mà bạn đã chọn sai, giúp bạn biết được chỗ nào mình học chưa vững và cần học lại.

    Khi vào bài thi giao diện đầu tiên trên máy tính sẽ yêu cầu bạn phải nhập họ và tên, hạng xe cần thi.

    Sau khi nhập đầy đủ thông tin, máy tính sẽ hiện ra câu hỏi và chỗ trống để tick đáp án đúng. Thời gian làm bài bắt đầu từ đây.

    Khi làm bài xong thì màn hình sẽ hiện ra “KẾT THÚC”. Bạn sẽ biết được ngay kết quả bài làm như số câu đúng, sai và kết quả “Đạt” hay “Không đạt”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cập Nhật 600 Câu Đề Thi Sát Hạch Lái Xe B2 Năm 2022
  • Dowload Phần Mềm 600 Câu Hỏi Thi Sát Hạch Lý Thuyết Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng B1, B2, C, D, E, F
  • 200 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy A1 2022 Có Đáp Án
  • Thi Bằng Lái Xe Siêu Khó Ở Nhật Bản
  • Thi Bằng Lái Xe Oto, Nâng Bằng Oto Giá Rẻ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100