Biển Báo Giao Thông, Tiêu Chuẩn Về Biển Báo Giao Thông

--- Bài mới hơn ---

  • Việt Nam Hiện Có Bao Nhiêu Loại Biển Báo Giao Thông?
  • Tp Hcm Quyết Xóa ‘điểm Đen’ Tai Nạn Giao Thông
  • Biển Lắp Đảo Vòng Xuyến Phản Quang
  • Có Cần Bật Xi Nhan Khi Đi Qua Vòng Xuyến Không?
  • Liệu Bạn Có Giải Được Câu Đố Hóc Búa: Xe Nào Được Đi Trước?
  • Thông tư số 6/2016 được thay thế Thông tư số 17/2012/TT-BGTVT ngày 29/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ” QCVN 41/2012/BGTVT và Thông tư số 27/2015/TT-BGTVT ngày 23/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về biển chỉ dẫn trên đường cao tốc” QCVN 83:2015/BGTVT.

    Theo đó, quy chuẩn quy định về hệ thống báo hiệu đường bộ, bao gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, tường bảo vệ và rào chắn, cột km, mốc lộ giới, gương cầu lồi, dải phân cách có lan can phòng hộ.

    Quy chuẩn quy định về hệ thống báo hiệu áp dụng cho tất cả các tuyến đường bộ trong mạng lưới đường bộ Việt Nam bao gồm đường cao tốc, đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng và các đường nằm trong hệ thống đường bộ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (các tuyến đường đối ngoại).

    Từ ngày 1/11, biển cấm rẽ trái không còn cấm quay đầu

    Theo quy định trước đây ở Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41/2012/BGTVT về biển báo cấm rẽ trái/phải mang số hiệu 123a, 123b có tác dụng cấm các phương tiện giao thông rẽ trái/phải và kèm việc cấm các phương tiện giao thông quay đầu xe.

    Nhưng đối với quy định mới chỉ cấm các phương tiện không được rẽ trái/phải tại vị trí đặt biển báo nhưng có thể quay đầu đi khi gặp biển báo 123a, 123b. Điều này được ghi rõ tại phụ lục B, điểm 23 của QCVN 41/2016/BGTVT.

    Định nghĩa mới về lỗi vượt phải

    Quy chuẩn 41/2016 định nghĩa cụ thể khái niệm về vượt phải như sau:

    Vượt phải là tình huống giao thông trong đó một phương tiện vượt phương tiện khác về phía bên phải của phương tiện bị vượt trên cùng một chiều đường tại các đường chỉ có một làn xe cơ giới mỗi chiều. Các phương tiện không được phép vượt phải nhau trừ một số trường hợp được quy định trong Luật Giao thông đường bộ.

    Điểm quan trọng nhất trong định nghĩa này là làm rõ “vượt ở các đường chỉ có một làn xe cơ giới mỗi chiều”. Như vậy ở đường mà một chiều có từ hai làn đường trở lên thì không thể bắt lỗi “vượt phải”.

    Bên cạnh đó, để tránh những hiểu nhầm khác, quy chuẩn này còn chỉ ra cách vượt xe đúng luật như sau:

    Xe trên các làn chạy nhanh hơn nhau là tình huống giao thông mà các phương tiện trên các làn theo cùng một chiều đường của các đường có nhiều hơn hai làn đường mỗi chiều có thể chạy nhanh hơn nhau miễn là tuân thủ quy định về tốc độ và loại phương tiện sử dụng làn đường. Khi chuyển làn phải tuân thủ theo quy tắc giao thông đường bộ.

    Như vậy, để vượt xe khác đi chậm, tài xế có thể chuyển làn đúng nơi theo quy định, có đầy đủ tín hiệu và chạy đúng tốc độ để vượt qua, sau đó quay lại làn nếu muốn.

    Xe bán tải được coi là xe con

    Quy chuẩn 341/2012 chưa có quy định cụ thể nên xảy ra những tranh luận gay gắt về việc xe bán tải có được coi là xe con trong các tình huống phân làn, đi vào giờ cấm hay không. Một số cho rằng đó là xe con vì tính theo khối lượng chuyên chở và số chỗ. Một số lại nhận định đó là xe tải vì mang biển “C”.

    Tranh cãi trên sẽ chấm dứt với Quy chuẩn 41/2016 (có hiệu lực từ 1/11). Theo quy định mới thì xe bán tải có khối lượng chuyên chở cho phép dưới 1,5 tấn (ghi theo Giấy đăng kiểm) và từ 5 chỗ trở xuống được coi là xe con.

    Quy định mới về đè vạch liền

    Từ 1/11 tới, quy chuẩn mới 41/2016 chính thức có hiệu lực, thay thế cho quy chuẩn 41/2012. Ở quy chuẩn mới, quy định về vạch kẻ đường rõ ràng hơn khi tách thành các nhóm vạch dành cho hai chiều xe chạy và vạch dành cho xe chạy cùng chiều.

    Như vậy với quy định mới, tài xế sẽ bị phạt nếu đè vạch liền hoặc lấn làn qua vạch liền trong cùng một chiều.

    Quy định mới về cách cắm biển báo

    Giới tài xế thường không đồng tình vì đôi khi bị lỗi chạy quá tốc độ nhưng không quan sát thấy có biển báo hạn chế. Lý do là vì biển báo chỉ cắm ở bên phải lề đường, trong khi các xe chạy ở làn bên trái bị xe tải, xe bus che khuất.

    Quy chuẩn 41/2012 viết: Trên những đường xe chạy với tốc độ cao và có nhiều làn đường thì biển có thể treo ở phía trên phần xe chạy; có thể đặt biển hướng dẫn cho từng làn đường và biển được treo trên giá long môn.

    Với quy định này, ở những nơi không có giá long môn thì tài xế khó quan sát. Nhưng quy chuẩn mới 41/2016 viết: Trên những đường mà mỗi chiều xe chạy có từ hai làn đường trở lên, biển được treo trên giá long môn hoặc cột cần vươn. Trong các trường hợp không đặt trên giá long môn hoặc cột cần vươn, thì có thể lắp đặt thêm biển báo phía bên trái của chiều xe chạy.

    Tại các nơi giao nhau, biển hiệu lệnh cần được cắm lại.

    Trước đây, nhiều tài xế thường bị xử lý lỗi chạy quá tốc độ trong khu dân cư vì nhầm tưởng là đã hết sau khi đi cả một quãng đường dài không có biển báo. Ở Quy chuẩn 41/2016, quy định trong điều 38 sẽ tránh những hiểu nhầm như sau.

    Nếu đoạn đường phải thi hành biển hiệu lệnh có hiệu lực rất dài thì tại các nơi đường giao nhau, biển hiệu lệnh phải được nhắc lại, đặt ngay sau nơi giao nhau theo hướng đường đang có biển hiệu lệnh. Nếu không có biển nhắc lại thì biển hiệu lệnh được mặc nhiên xem là hết hiệu lực.

    Hướng dẫn tham gia giao thông khi có đèn vàng

    Theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ ban hành kèm Thông tư 06/2016/TT-BGTVT, khi tín hiệu vàng bật sáng, người điều khiển phương tiện phải cho xe dừng trước vạch sơn “Vạch dừng xe”, nếu không có vạch sơn “Vạch dừng xe” thì phải dừng phía trước đèn tín hiệu theo chiều đi.

    Trường hợp phương tiện đã tiến sát đến hoặc đã vượt quá vạch sơn “Vạch dừng xe” thì phải nhanh chóng đi tiếp ra khỏi nơi giao nhau để tránh nguy hiểm.

    Ở nơi đường giao nhau vừa có đèn tín hiệu vừa có biển báo hiệu và vạch sơn thì lái xe phải tuân theo hiệu lệnh của đèn tín hiệu.

    Trường hợp đèn tín hiệu tắt hoặc có đèn tín hiệu vàng nhấp nháy thì lái xe phải tuân theo biển báo hiệu và vạch sơn theo thứ tự hiệu lực đã quy định.

    Theo Báo Giao thông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Báo Giao Thông “hướng Mặt” Vào… Cột Đèn Ở Ngã Tư Tp Hà Tĩnh
  • Tài Xế Dính Ma Trận Biển Báo Gài Bẫy, Đánh Đố Khắp Nơi
  • Mẹo Thi Lý Thuyết B2 450 Câu
  • Cách Học Thuộc Biển Báo Trong Phần Thi Bằng Lái Xe Hạng B2
  • Thiết Kế Web Biển Báo Giao Thông
  • Tìm Hiểu Về Biển Báo Giao Thông

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Đèn Giao Thông
  • Ý Nghĩa Của Các Loại Tín Hiệu Đèn Giao Thông Đường Bộ
  • Giáo Án Lớp Lá (5
  • Giải Mã Ý Nghĩa Của Hệ Thống Đèn Tín Hiệu Giao Thông
  • Ý Nghĩa Các Loại Đèn Tín Hiệu Giao Thông Cần Biết
  • KPKH: BÉ BIẾT GÌ VỀ BIỂN BÁO GIAO THÔNG

    1. Mục đích – yêu cầu:

    – Giúp trẻ nhận biết hình dáng, màu sắc, và hiểu nội dung của hai nhóm biển báo giao thông: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm. – Phát triển ngôn ngữ, mở rộng vốn từ, cách diễn đạt ngôn ngữ mạch lạc thông qua hoạt động. – Giáo dục trẻ chấp hành luật giao thông, biết cùng mọi người góp phần hạn chế tai nạn giao thông xảy ra.

    2. Chuẩn bị :

    – Đèn chiếu, máy vi tính

    – Nhạc về giao thông (Bài hát: Đi đường em nhớ, Đường em đi, Đi xe lửa..)

    – Các đồ dùng cho hoạt động: Tranh ảnh, phim về giao thông, các loại biển báo giao thông cho trẻ, các slide về hình ảnh ATGT.

    – 2 sa bàn và một số phương tiện, biển báo giao thông.

    – Cho trẻ sưu tầm tìm hiểu về ATGT qua các hình ảnh tư liệu.

    3/ Tiến hành :

    * Hoạt động 1: Tìm hiểu về biển báo

    – Cho cả lớp cùng vận động bài hát “Đi đường em nhớ”

    – Cô và trẻ nhận xét về các tình huống trên, cô cho trẻ biết:

    + Cần phải đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy để bảo vệ chính mình (cho trẻ xem hình ảnh người đi xe máy đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông; Khi đi bộ qua đường, phải đi trên vạch kẻ dành cho người đi bộ.

    + Việc trẻ em chơi trên đường ray xe lửa rất nguy hiểm. Cô nhấn mạnh: Trẻ em không nên chơi trên đường ray lửa. Khi có xe lửa chạy qua, phải đứng cách xa đường ray ít nhất 5m. + Biển báo cấm: Cho trẻ quan sát và nêu đặc điểm của một số biển báo cấm thường gặp:Cấm đi ngược chiều ;Cấm xe đạp; Cấm mô tô; Đường cấm

    + Biển báo nguy hiểm: Cho trẻ quan sát và nêu đặc điểm của một số biển báo nguy hiểm thường gặp : Giao nhau với đường sắt không có rào chắn; Giao nhau với đường sắt có rào chắn; Trẻ em; Người đi xe đạp cắt ngang

    – Biển báo nguy hiểm có dạng hình tam giác, viền màu đỏ, nền màu vàng, trên nền có hình vẽ màu đen.

    – Nội dung của biển báo nguy hiểm là báo cho người tham gia giao thông biết có nguy hiểm để phòng tránh.

    – Cô hỏi trẻ: Các biển báo mà các con vừa học được đặt ở đâu trên đường phố?

    – Cô khái quát: Các biển báo (biển báo cấm, biển báo nguy hiểm) được đặt ở đầu những đoạn đường giao nhau và về phía bên phải.

    *Hoạt động 2:Xem hình ảnh trò chuyện về tác dụng của các biển báo

    – Chuyện gì xảy ra ở tình huống này? – Tại sao xe của thỏ và gấu đang đi phải dừng lại? – Các con hãy đoán xem chú CSGT sẽ nói gì với thỏ và gấu?

    – Tương tự như trên,i cho trẻ tìm hiểu tác dụng của các biển báo cấm …, biển báo nguy hiểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Hợp Các Biển Báo Giao Thông Bạn Cần Biết
  • Các Loại Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Phổ Biến Bạn Cần Biết
  • Các Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Mà Bạn Cần Biết
  • Các Loại Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Người Tham Gia Giao Thông Cần Biết
  • Biển Báo Giao Thông Đường Bộ, Hình Ảnh Và Ý Nghĩa
  • Tìm Hiểu Về Biển Báo Giao Thông Nhật Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số P.107 “cấm Xe Ôtô Khách Và Xe Ôtô Tải”
  • Lỗi Quá Tải Trọng Cầu, Đường Khi Đi Qua Biển Hạn Chế Tải Trọng Toàn Bộ Xe
  • Ý Nghĩa Của Iển Cấm Xe Ô Tô Tải 106A Là Gì? Mức Phạt Bao Nhiêu
  • Tác Dụng, Phân Loại Và Quy Trình Sản Xuất Biển Báo Giao Thông
  • Cung Cấp Biển Báo Giao Thông, Biển Báo An Toàn
  • Nhật Bản là một địa điểm lý tưởng dành cho các bạn học sinh, sinh viên trên toàn thế giới. Không những thế, Nhật Bản còn là nơi đi xuất khẩu lao động tuyệt vời cho nhiều người. Những khi tới nơi này, có những điều luật không hề giống như ở Việt Nam mà chúng ta thường biết. Trong bài viết này ANB sẽ cùng các bạn tìm hiểu về biển báo giao thông Nhật Bản và một vài quy tắc tham gia giao thông ở Nhật.

    Một số biển báo giao thông Nhật Bản

    Đây là nhóm biển báo rất quan trong khi tham gia giao thông Nhật Bản. Những biển bảo này thường có hình con thoi, viền đỏ, nền màu vàng, trên có hình vẽ thường có các màu đen để miêu tả điều báo hiệu

    Khi tham gia giao thông ở Nhật Bản chúng ta cần phải nắm rõ một vài những quy tắc sau đây:

    • Tay lái bên phải, di chuyển bên trái đường. Khác với Việt Nam chúng ta là di chuyển về phía bên tay phải của đường thì ở Nhật Bản, các phương tiện sẽ đi về phía bên trái. Còn đường bên phải là dành cho những người đi bộ.
    • Muốn sang đường, bạn phải bật đèn xi nhan trước 3 giây trước khi nhập đường khác. Không những thế ở Nhật Bản còn có quan niệm là không dùng còi khi tham gia giao thông. Xe lớn phải ưu tiên cho xe nhỏ, và người đi bộ là được ưu tiên hàng đầu.
    • Chỉ sử dụng còi xe khi gặp phải trường hợp nguy hiểm, khẩn cấp. Chắc hẳn các bạn cũng sẽ cảm thấy khó chịu khi mà có người cứ bấm còi inh ỏi khi tham gia giao thông.
    • Luôn luôn phải sử dụng dây an toàn khi tham gia giao thông. Ở Nhật Bản, mọi loại xe đều được thiết kế dây an toàn dành cho người ngồi phía sau. Việc phải sử dụng dây an toàn là điều bắt buộc khi ngồi lên xe ở Nhật Bản.

    Vi phạm luật giao thông ở Nhật và các mức phạt tương ứng

    Đối với mức phạt này, nó sẽ phụ thuộc vào số km mà bạn vượt qua giới hạn.

    • Vượt quá 1- 14 km: xử phạt 9000 Yên
    • Vượt quá 15- 19 km: xử phạt 12.000 Yên
    • Vượt quá 20- 24 km: xử phạt 15.000 Yên
    • Vượt quá 25- 29 km: xử phạt 18.000 Yên
    • Vượt quá 30- 34 km trở lên đối với xe di chuyển trên đường thường: bị xử phạt 100.000 Yên hoặc phạt từ tới 6 tháng.
    • Vượt quá 30- 34 km trên đường cao tốc: bị xử phạt 25.000 Yên
    • Vượt quá 35- 39 km: bị xử phạt 35.000 Yên
    • Vượt quá 40 km trở lên: bị xử phạt 100.000 Yên hoặc phạt từ tới 6 tháng.

    Lỗi dừng xe không đúng chỗ(vượt đèn đỏ)

    Mức độ phạt lỗi này còn tùy thuộc bạn dừng xe ở vị trí nào.

    Nếu như phương tiện đi qua gặp biển treo xe bị phạt 7000 Yên, Còn nếu đi qua khi gặp biển dừng lại phạt tới 9000 Yên. Mức tối đã của lỗi phạt này rơi vào khoảng 50000 Yên hoặc phạt từ 3 tháng.

    Sử dụng điện thoai khi tham gia giao thông

    Mức sử phạt hành vi này còn khoảng từ khoảng 9000 Yên tới 50.000 Yên, phạt tù 3 tháng. Điều này còn tùy thuộc vào khi các bạn vi phạm, có gây nguy hiểm không , ảnh hưởng đến người đi bộ không.

    Chở quá số người quy định

    Mức độ sử phạt của lỗi này từ 6000 Yên lên tới 100.000 yên hoặc phạt từ 6 tháng tù. Mức độ phát này còn tùy thuộc số người bạn trở vượt quá quy định.

    Gây tai nạn khi tham giao thông

    Khi gây ra tại nạn giao thông, mức độ hình phạt còn tùy thuộc vào tình huống của vụ tại nạn. Gây thương tích hoặc tử vong khi bạn đi bất cẩn có thể bị phạt từ 1 triệu Yên hoặc phạt từ lên tới 7 năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cửa Hàng Bán Biển Báo Chú Ý Nơi Nguy Hiểm Loại Chất Lượng ” Bodoca Việt Nam
  • Biển Cảnh Báo An Toàn Cần Đặt Ở Những Vị Trí Nào?
  • Lỗi Đỗ Xe Ô Tô Không Đặt Biển Báo Hiệu Nguy Hiểm Gây Tai Nạn
  • Đỗ Xe Nhưng Không Có Biển Cảnh Báo Làm Người Khác Tông Vào Thì Có Phạm Tội
  • #cách Nhận Diện Các Nhãn Hóa Chất Nguy Hiểm
  • Tìm Hiểu Về Biển Báo Giao Thông Bien Bao Giao Thong Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thống Biển Báo Đường Bộ Và Đường Sắt Việt Nam
  • Bài 8. Gấp, Cắt, Dán Biển Báo Giao Thông Chỉ Lối Đi Thuận Chiều Và Biển Báo Cấm Xe Đi Ngược Chiều
  • Biển Nào Là Biển Cấm Đi Ngược Chiều
  • Ô Tô, Xe Máy Vô Tư Chạy Đan Xen Trên Cầu Cấm Một Chiều
  • Biển Cấm Rẽ Vẫn Được Quay Đầu Xe
  • KPKH: BÉ BIẾT GÌ VỀ BIỂN BÁO GIAO THÔNG

    1. Mục đích – yêu cầu:

    – Giúp trẻ nhận biết hình dáng, màu sắc, và hiểu nội dung của hai nhóm biển báo giao thông: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm.

    – Phát triển ngôn ngữ, mở rộng vốn từ, cách diễn đạt ngôn ngữ mạch lạc thông qua hoạt động.

    – Giáo dục trẻ chấp hành luật giao thông, biết cùng mọi người góp phần hạn chế tai nạn giao thông xảy ra.

    – Nhạc về giao thông (Bài hát: Đi đường em nhớ, Đường em đi, Đi xe lửa..)

    – Các đồ dùng cho hoạt động: Tranh ảnh, phim về giao thông, các loại biển báo giao thông cho trẻ, các slide về hình ảnh ATGT.

    – 2 sa bàn và một số phương tiện, biển báo giao thông.

    – Cho trẻ sưu tầm tìm hiểu về ATGT qua các hình ảnh tư liệu .

    – Cho cả lớp cùng vận động bài hát “Đi đường em nhớ “

    – Cô và trẻ nhận xét về các tình huống trên, cô cho trẻ biết:

    + Cần phải đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy để bảo vệ chính mình (cho trẻ xem hình ảnh người đi xe máy đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông; Khi đi bộ qua đường, phải đi trên vạch kẻ dành cho người đi bộ.

    + Việc trẻ em chơi trên đường ray xe lửa rất nguy hiểm. Cô nhấn mạnh: Trẻ em không nên chơi trên đường ray lửa. Khi có xe lửa chạy qua, phải đứng cách xa đường ray ít nhất 5m.

    + Biển báo cấm: Cho trẻ quan sát và nêu đ ặc điểm của một số biển báo cấm thường gặp : Cấm đi ngược chiều ; Cấm xe đạp ; Cấm mô tô; Đường cấm

    + Biển báo nguy hiểm: Cho trẻ quan sát và nêu đặc điểm của một số biển báo nguy hiểm thường gặp : Giao nhau với đường sắt không có rào chắn ; Giao nhau với đường sắt có rào chắn ; Trẻ em; Người đi xe đạp cắt ngang

    – Biển báo nguy hiểm có dạng hình tam giác, viền màu đỏ, nền màu vàng, trên nền có hình vẽ màu đen.

    – Nội dung của biển báo nguy hiểm là báo cho người tham gia giao thông biết có nguy hiểm để phòng tránh.

    – Cô hỏi trẻ: Các biển báo mà các con vừa học được đặt ở đâu trên đường phố?

    – Cô khái quát: Các biển báo (biển báo cấm, biển báo nguy hiểm) được đặt ở đầu những đoạn đường giao nhau và về phía bên phải.

    *Hoạt động 2 : Xem hình ảnh t rò chuyện về tác dụng của các biển báo

    – Chuyện gì xảy ra ở tình huống này?

    – Tại sao xe của thỏ và gấu đang đi phải dừng lại?

    – Các con hãy đoán xem chú CSGT sẽ nói gì với thỏ và gấu?

    – Tương tự như trên,i cho trẻ tìm hiểu tác dụng của các biển báo cấm …, biển báo nguy hiểm.

    Người tham gia giao thông phải thực hiện theo chỉ dẫn của các biển báo giao thông.

    – Việc chấp hành đúng luật giao thông đường bộ của người tham gia giao thông sẽ ngăn ngừa được tai nạn xảy ra…

    . Cho trẻ biết cần phải đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy (Vì sao phải đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy?

    @ Chơi: Ai chọn đúng

    + Luật chơi: Mỗi lần chỉ được chọn một ô hình, không được lặp lại ô hình đã được chọn. Nếu chọn vào ô mất lượt thì sẽ mất quyền chơi.

    Mỗi trẻ đều được phát 5 loại biển báo. `

    Trên màn hình được bố trí 5 ô có hình ảnh các phương tiện giao thông, sau mỗi ô có 1 câu đố về biển báo.

    Trẻ lần lượt chọn ô chứa phương tiện giao thông mà mình thích.

    @Trò chơi 2: Bé làm người điều khiển giao thông tài ba

    – Chọn phương tiện tham gia giao thông đi sai đường theo hướng dẫn của biển báo.

    – Chọn phương tiện giao thông gắn đúng với chỉ dẫn của biển báo.

    – Chọn biển báo gắn phù hợp với hoạt động của phương tiện giao thông.

    – Đội nào xếp nhanh, đúng là thắng cuộc.

    – Chia trẻ thành 3 nhóm chơi như sau:

    + 2 nhóm chơi trên sa bàn giao thông: 1 nhóm gắn phương tiện giao thông, 1 nhóm

    gắn biển báo.

    + 1 nhóm chơi trên máy tính: trẻ tự chọn 1 trong 3 bài tập để chơi, bài tập sau được nâng cao yêu cầu hơn bài tập trước, trẻ tự chọn bài tập để chơi.

    Bài tập 1: Trẻ chọn phương tiện tham gia giao thông đi sai đường theo hướng dẫn của biển báo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án An Toàn Giao Thông Lớp 3: Biển Báo Hiệu Giao Thông Đường Bộ
  • Giáo Án Môn Thủ Công Lớp 3
  • Giáo Án An Toàn Giao Thông Lớp 5
  • Các Loại Biển Báo Giao Thông Đường Bộ. Sản Xuất Biển Báo Phản Quang.
  • Quy Định Về Kích Thước Biển Báo An Toàn Giao Thông Hiện Nay
  • Các Từ Vựng Tiếng Hàn Về Biển Báo Giao Thông

    --- Bài mới hơn ---

  • 210 Từ Vựng Tiếng Hàn Liên Quan Xe Ôtô
  • Vị Trí Đặt Biển Báo Cấm Trong Giao Thông Đường Bộ Theo Chiều Đi Và Hướng Hiệu Lực Của Biển Được Quy Định Thế Nào?
  • Quy Chuẩn Biển Báo Mới Có Hiệu Lực Từ 1/7 Cần Lưu Ý Điểm Gì?
  • Ba Biển Này Có Ý Nghĩa Hiệu Lực Như Thế Nào
  • Đồ Chơi Gỗ Melissa & Doug Xe Và Biển Báo Tín Hiệu Giao Thông
  • Thứ tư – 10/06/2015 16:49

    Biển báo giao thông rất đa dạng, nắm vững các từ vựng về biển báo giao thông sẽ giúp các bạn tham gia giao thông một cách an toàn và hiệu quả nhất

    Học các từ vựng tiếng Hàn về biến báo giao thông sẽ giúp các bạn thuận tiện hơn trong sinh hoạt giao thông tại đất nước Hàn Quốc cũng như chỉ dẫn tại Việt Nam.

    Sinh hoạt tại Hàn Quốc đòi hỏi các bạn phải nắm vững một số kiến thức cơ bản về luật pháp quy định tại đất nước này. Trong đó có thể kể đến hệ thống giao thông hiện đại, với những phương tiện giao thông công cộng nhanh, sạch và thuận tiện như xe buýt, tàu điện ngầm, tàu cao tốc KTX…Trong các vấn đề mà các cựu học viên của trung tâm tiếng Hàn SOFL đang du học tại Hàn Quốc chia sẻ có đề cập đến hệ thống biển báo giao thông khó nhớ.

    – 승용차통행금지 : Cấm các loại ô tô lưu tho

    – 화물차통행금지 : Cấm xe chở hóa chất lưu thông

    – 2륜차 원동기장치 자전거통행금지 : Cấm xe Moto 2 bánh, xe gắn máy, xe đạp

    – 승용차 2륜차 원동기장치 자전거통행금지 : Cấm xe ô tô, xe Moto 2 bánh, xe gắn máy, xe đạp.

    – 트랙터 및 경운기 통행금지 : Cấm xe cải tiến/ máy cày, công nông

    – 우마차 통행금지 : Cấm xe kéo (xe bò, xe ngựa, xe trâu…)

    – 정차주차금지 Cấm dừng đỗ xe quá 5 phút

    – 차중량제한 : Giới hạn trọng lượng xe

    – 차높이제한 : Giới hạn chiều cao xe

    – 차폭제한 : Giới hạn bề rộng xe

    – 차간거리확보 : Khoảng cách quy định giữa xe trước và xe sau

    – 최고속도제한 : Giới hạn tốc độ tối đa

    – 최저속도제한 : Giới hạn tốc độ tối thiểu

    – 일시정지 :Biển báo dừng tạm thời

    – 보행자 횡단금지 : Cấm người đi bộ băng qua đường

    – 보행자 보행금지 : Cấm người đi bộ

    – 위험물적제 차량통행금지 : Cấm xe chở các loại hàng hóa có thể gây nguy hiểm.

    Thông tin được cung cấp bởi

    Địa chỉ : Cơ sở 1 Số 365 – Phố vọng – Đồng tâm – Hai Bà Trưng – Hà Nội

    Tel: 0462 927 213 – Hotline: 0917 86 12 88 – 0962 461 288

    Email: [email protected]

    Website: http://hoctienghanquoc.org/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3. Biển Báo Hiệu Giao Thông Đường Bộ Bai 3 Bien Bao Hieu Gtdb Pptx
  • Giáo Án Thủ Công Tiết 14: Gấp, Cắt, Dán Biển Báo Giao Thông Chỉ Lối Đi Thuận Chiều Và Biển Báo Cấm Đi Xe Ngược Chiều (Tiết 1)
  • Biển Nào Báo Hiệu Chiều Dài Đoạn Đường Phải Giữ Cự Ly Tối Thiểu Giữa Hai
  • Biển Nào Báo Hiệu Đường 1 Chiều
  • Các Bác Tài Cẩn Trọng Kẻo Bị Phạt Với Biển Báo 411
  • ​từ Vựng Tiếng Hàn Về Biển Báo Giao Thông

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Báo Tam Giác Ngược Có Ý Nghĩa Gì?
  • Loạt Biển Báo Giao Thông Mới Gây Khó Hiểu Ở Thành Phố Lào Cai
  • Biển Báo Cấm Đỗ Xe Ngày Chẵn
  • Thi Lấy Bằng Lái Xe Ở Canada
  • Biển Báo Giao Thông Vector Corel Ai Pdf 02
  • Thời gian đăng: 03/03/2016 15:47

    Bạn là du học sinh đang sinh sống tại Hàn Quốc hay đơn giản là học tiếng Hàn cũng cần có những kiến thức cơ bản về giao thông. Vậy hãy tham gia học tiếng hàn học từ vựng tiếng hàn về biển báo giao thông của trung tâm tiếng hàn SOFL.

    Biển báo giao thông trong tiếng hàn là gì?

    – 통행금지 : Cấm lưu thông

    – 승용차통행금지 : Cấm các loại ô tô lưu tho

    – 화물차통행금지 : Cấm xe chở hóa chất lưu thông

    – 승합차통행금지 : Cấm xe buýt

    – 2륜차 원동기장치 자전거통행금지 : Cấm xe Moto 2 bánh, xe gắn máy, xe đạp

    – 승용차 2륜차 원동기장치 자전거통행금지 : Cấm xe ô tô, xe Moto 2 bánh, xe gắn máy, xe đạp.

    – 트랙터 및 경운기 통행금지 : Cấm xe cải tiến/ máy cày, công nông

    – 우마차 통행금지 : Cấm xe kéo (xe bò, xe ngựa, xe trâu…)

    – 손수레 통행금지 : Cấm xe đẩy

    – 자전거 통행금지 : Cấm xe đạp

    – 직진금지 : Cấm đi thẳng

    – 우회전금지 : Cấm quẹo phải

    – 좌회전금지 : Cấm quẹo trái

    – 횡단금지 : Cấm băng ngang

    – 유턴금지 : Cấm quay đầu xe

    – 앞지르기금지 : Cấm vượt

    – 정차주차금지 Cấm dừng đỗ xe quá 5 phút

    – 주차금지 : Cấm đỗ xe

    – 차중량제한 : Giới hạn trọng lượng xe

    – 차높이제한 : Giới hạn chiều cao xe

    – 차간거리확보 : Khoảng cách quy định giữa xe trước và xe sau

    – 최고속도제한 : Giới hạn tốc độ tối đa

    – 최저속도제한 : Giới hạn tốc độ tối thiểu

    – 서행 : Chạy chậm lại

    – 일시정지 :Biển báo dừng tạm thời

    – 양보 : Nhường đường

    – 보행자 횡단금지 : Cấm người đi bộ băng qua đường

    – 보행자 보행금지 : Cấm người đi bộ

    – 위험물적제 차량통행금지 : Cấm xe chở các loại hàng hóa có thể gây nguy hiểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Huấn Kiến Thức An Toàn Giao Thông Cho Học Sinh Trường Tiểu Học Tam Quan I
  • Tổng Hợp Những Biển Báo Giao Thông Hiếm Gặp Tại Việt Nam
  • Khám Phá Khoa Học: Bé Biết Gì Về Biển Báo Giao Thông
  • Lĩnh Vực Phát Triển Nhận Thức – Đề Tài: Tìm Hiểu Một Số Biển Báo Giao Thông – Mẫu Giáo Thông Bình
  • Từ Vựng Tiếng Nhật Về Các Phương Tiện Giao Thông Và Biển Báo
  • Cung Cấp Biển Báo Giao Thông, Biển Báo Giao Thông Đường Thủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Học Lý Thuyết Lái Xe B2 600 Câu Dễ Nhớ Nhất 2022
  • Mẹo Học Lý Thuyết B2 600 Câu Hỏi 2022 – Dễ Nhớ Đậu 100%
  • Top 10 Font Chữ Làm Bảng Hiệu Ấn Tượng Nhất
  • Biển Giao Nhau Với Đường Không Ưu Tiên
  • Đi Ngược Chiều Trong Tiếng Tiếng Anh
  • cung cấp biển báo giao thông, biển báo giao thông đường thủy, biển báo sông nước phản quang VN, sản xuất biển báo hiệu giao thông đường bộ VN TCVN/QĐ41 

    Biển báo giao thông AH1 là gì?

    XUÂN CHUNG CHUYÊN SẢN XUẤT CUNG CẤP CÁC LAOIJ BIỂN BÁO GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ, BIỂN BÁO GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY, BIỂN BÁO CÁC LOẠI THEO QDD, biển báo giao thông xuân chung đảm bảo sự an toàn cho mọi công trình

    Hệ thống biển báo đường bộ Việt Nam gồm 5 nhóm biển được quy định như sau:

    Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm;

    Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;

    Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành;

    Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết;

    Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.

    – See more at: http://giaothongvn.com/bien-bao-duong-bo/#sthash.WfrKA13P.dpuf

    – See more at: http://giaothongvn.com/bien-bao-duong-bo/#sthash.WfrKA13P.dpuf

    Hệ thống biển báo đường bộ Việt Nam gồm 5 nhóm biển được quy định như sau:

    Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm;

    Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;

    Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành;

    Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết;

    Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.

    – See more at: http://giaothongvn.com/bien-bao-duong-bo/#sthash.WfrKA13P.dpuf

    – See more at: http://giaothongvn.com/bien-bao-duong-bo/#sthash.WfrKA13P.dpuf

    Hệ thống biển báo đường bộ Việt Nam gồm 5 nhóm biển được quy định như sau:

    Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm;

    Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;

    Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành;

    Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết;

    Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.

    – See more at: http://giaothongvn.com/bien-bao-duong-bo/#sthash.WfrKA13P.dpuf

    – See more at: http://giaothongvn.com/bien-bao-duong-bo/#sthash.WfrKA13P.dpuf

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹo Biển Báo Thi Bằng A1
  • Biển Báo Hết Tất Cả Các Lệnh Cấm
  • Cách Phân Biệt Các Nhóm Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Của Việt Nam
  • Biển Báo Đường Giao Nhau W.205A, W.205B, W.205C, W.205D, W.205E (2021) 📌 Kthn 📌
  • Biển Cảnh Báo Giao Nhau Với Đường Sắt Không Có Rào Chắn
  • Quy Định Về Lắp Đặt Biển Báo Giao Thông Đường Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Vị Trí Đặt Biển Báo Giao Thông Và Việc
  • Vị Trí Đặt Biển Báo Theo Chiều Dọc Và Ngang Đường Được Quy Định Thế Nào?
  • Biển Báo ‘bẫy’ Người Tham Gia Giao Thông
  • Số Người Đội Mũ Bảo Hiểm Có Chiều Hướng Giảm
  • Tp Vinh Thay Hàng Loạt Biển Báo Sau Vụ Tài Xế Kiện Csgt
  • Quy định về lắp đặt biển báo giao thông đường bộ được nêu rõ tại Điều 20, 21, 22 và 24, chương 3, phần 2, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT về Báo hiệu đường bộ. Cụ thể như sau:

    Điều 20: Vị trí đặt biển báo theo chiều dọc và ngang đường

    – Biển báo hiệu phải đặt ở vị trí để người tham gia giao thông dễ nhìn thấy và có đủ thời gian chuẩn bị đề phòng, thay đổi tốc độ hoặc thay đổi hướng nhưng không được làm cản trở tầm nhìn và sự di chuyển của người tham gia giao thông.

    – Biển báo được đặt thẳng đứng, mặt quay về hướng đối diện chiều đi; Vị trí đặt biển báo về phía tay phải hoặc phía trên phần đường xe chạy (trừ các trường hợp đặc biệt). Bên cạnh đó, còn tùy từng trường hợp mà có thể đặt bổ sung biển báo ở bên trái theo chiều đi.

    – Nếu biển báo đặt trên cột (có thể đặt trên trụ chiếu sáng, trụ điện) thì khoảng cách mép ngoài của biển theo phương ngang đường cách mép phần đường xe chạy tối thiểu là 0,5m và tối đa là 1,7m. Trường hợp đường không có lề, khuất tầm nhìn hoặc các trường hợp đặc biệt khác, được phép điều chỉnh theo phương ngang nhưng mép biển không được chờm lên mép phần đường xe chạy và cách mép không quá 3,5m.

    Điều 21: Giá long môn và cột cần vươn

    – Giá long môn và cột cần vươn có kết cấu chịu được trọng lượng biển báo hiệu và cấp gió bão theo vùng do Bộ Tài nguyên – Môi trường công bố.

    – Chân trụ giá long môn và chân cột cần vươn đặt ở lề đường, vỉa hè, dải phân cách, đảo giao thông cách mép ngoài phần đường xe chạy (kể cả những nơi bố trí làn đường dừng xe khẩn cấp, làn đường tăng, giảm tốc) ít nhất 0,5m.

    – Cạnh dưới của biển (hoặc mép dưới của dầm nếu thấp hơn cạnh dưới biển) khi treo biển trên giá long môn, cột cần vươn phải cách mặt đường ít nhất 5,2m (đối với đường cao tốc) và 5m (đối với các đường khác).

    Điều 22: Độ cao đặt biển và ghép biển

    – Biển báo được đặt chắc chắn cố định trên cột như quy định ở Điều 24 của Quy chuẩn này. Một số trường hợp có thể cho phép kết hợp đặt biển trên cột điện, cây cối hoặc những vật kiến trúc nhưng phải dễ quan sát và đảm bảo thẩm mỹ.

    – Nếu biển báo đặt trên cột thì độ cao đặt biển tính từ mép dưới của biển đến mặt đường là 1,8m (đối với đường ngoài khu đông dân cư) và 2m (đối với đường trong khu đông dân cư) theo phương thẳng đứng. Biển báo “Hướng rẽ” số 507 đặt cao từ 1,2m đến 1,5m. Loại biển áp dụng riêng cho xe thô sơ và người đi bộ đặt cao hơn mặt, lề đường hoặc hè đường 1,8 m. Những trường hợp đặc biệt có thể thay đổi cho phù hợp nhưng không nhỏ hơn 1,2m, không quá 5m, do Cơ quan quản lý đường bộ quyết định.

    – Khi có nhiều biển báo cần đặt ở cùng một vị trí, cho phép đặt kết hợp trên cùng một cột nhưng không quá 3 biển và theo thứ tự: biển báo cấm, biển hiệu lệnh, biển báo nguy hiểm hoặc cảnh báo và đến biển chỉ dẫn.

    Khoảng cách giữa các mép biển với nhau là 5cm, độ cao từ mép thấp nhất của các biển trong nhóm biển đến mặt đường là 1,7m (đối với đường ngoài phạm vi khu đông dân cư) và 2m (đối với đường trong phạm vi khu đông dân cư).

    – Trường hợp khó bố trí như quy định thứ tự nêu trên và số lượng nhiều, cho phép dùng 1 biển ghép hình vuông hoặc hình chữ nhật có kích thước đủ rộng, trên đó có vẽ các hình biển đơn cần có theo thứ tự đã nêu. Khoảng cách giữa các mép gần nhất của các biển đơn và từ mép biển đơn đến mép biển ghép là 10cm.

    – Nếu cần kết hợp một hoặc nhiều biển thuộc các nhóm biển: biển báo cấm, biển báo nguy hiểm hoặc cảnh báo, biển hiệu lệnh với biển phụ thì có thể cho phép bố trí hình hoặc biểu tượng biển phụ vào với hình biển báo chính trên cùng một mặt biển của một biển ghép có hình vuông hoặc hình chữ nhật có kích thước đủ rộng.

    Điều 24. Quy định về cột biển

    – Cột biển báo hiệu phải làm bằng vật liệu chắc chắn (tốt nhất là bằng thép hoặc vật liệu khác có độ bền tương đương). Đường kính tiết diện cột tối thiểu 8cm ± 5mm.

    – Tại nơi thường xuyên bị hạn chế tầm nhìn do sương mù hoặc có khả năng dễ bị xe va chạm vào ban đêm, các cột biển báo cần sử dụng vật liệu phản quang để tăng khả năng nhìn rõ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cần Chú Ý Biển Báo Hạn Chế Tốc Độ Nếu Không Muốn Bị Phạt Oan
  • Biển Báo Giao Thông Mới Có Hiệu Lực Từ 1/11, Không Biết Cẩn Thận Bị Phạt Nặng
  • Khi Tggt Trên Đoạn Đường Không Có Biển Báo
  • Tại Những Đoạn Đường Không Bố Trí Biển Báo Hạn Chế Tốc Độ, Không Bố Trí Biển Báo Khoàng Cách An Toàn
  • Trong Các Biển Dưới Đây Biển Nào Là Biển Hết Hạn Chế Tốc Độ Tối Đa
  • Qcvn 41:2019/bgtvt Về Biển Báo Giao Thông Đường Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Nào Báo Hiệu Hết Đường Đôi
  • Vụ 7 Người Chết Trên Quốc Lộ 5: Cắm Biển Giảm Tốc Độ
  • Không Còn Tồn Tại Biển Báo 40Km/h
  • Xóa Sổ Biển Báo Hạn Chế Tốc Độ Dưới 40Km/h
  • Biển Báo Tốc Độ Ô Tô
  • Quy chuẩn quốc gia về biển báo hiệu đường bộ mới nhất – Quy chuẩn 41:2019 của Bộ giao thông vận tải về biển báo giao thông đường bộ. “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ” có mã số đăng ký: QCVN 41 : 2022/BGTVT được ban hành theo Thông tư 54/2019/TT-BGTVT.

    Thông tư 54/2019/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022 và thay thế Thông tư số 06/2016/TT-BGTVT ngày 08/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2016/BGTVT.

    Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ

    Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủCăn cứ Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2009 của Chính phủCăn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Chính phủTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học – Công nghệ và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ”.

    Mã số đăng ký: QCVN 41:2019/BGTVT.

    Điều 2. Hiệu lực thi hành

    Lời nói đầu

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022.

    MỤC LỤC

    2. Thông tư này thay thế Thông tư số 06/2016/TT-BGTVT ngày 08/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2016/BGTVT.

    Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT do Tổng cục Đường bộ Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 54/2019/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2022. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT thay thế QCVN 41:2016/BGTVT.

    Quy chuẩn về biển báo giao thông

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Quy chuẩn này quy định về hệ thống báo hiệu đường bộ, bao gồm: hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, chiếu sáng, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, tường bảo vệ và rào chắn, cột kilômét, cọc H, mốc lộ giới, gương cầu lồi, dải phân cách và các thiết bị an toàn giao thông khác.

    Quy chuẩn này quy định về hệ thống báo hiệu áp dụng cho tất cả các tuyến đường bộ trong mạng lưới đường bộ Việt Nam bao gồm: đường cao tốc, đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng và các đường nằm trong hệ thống đường bộ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Hiệp định GMS-CBTA, các thỏa thuận trong ASEAN và các thỏa thuận quốc tế khác) – sau đây gọi là các tuyến đường đối ngoại.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    3.1. Đường đô thị (ĐĐT) là đường nằm trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị xã và thị trấn.

    3.2. Đường qua khu đông dân cư là đoạn đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã, nội thị trấn và những đoạn đường có dân cư sinh sống sát dọc theo đường, có các hoạt động có thể ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ và được xác định bằng biển báo là đường qua khu đông dân cư (khi cần thiết có thể xác định riêng cho từng chiều đường).

    3.3. Đường dành riêng cho các loại phương tiện cơ giới là tuyến đường, phần đường hoặc làn đường dành riêng cho phương tiện cơ giới lưu thông, tách biệt với phần đường dành riêng cho các phương tiện thô sơ và người đi bộ bằng dải phân cách hoặc vạch sơn dọc liền và được chỉ dẫn bằng biển báo hiệu hoặc vạch sơn.

    3.4. Đường dành riêng cho một số loại phương tiện là tuyến đường, phần đường hoặc làn đường dành riêng cho một hoặc một vài loại phương tiện được lưu thông tách biệt với phần đường cho các phương tiện khác và được chỉ dẫn bằng biển báo hiệu hoặc vạch sơn.

    3.5. Đường dành riêng cho các phương tiện thô sơ và người đi bộ là tuyến đường, phần đường hoặc làn đường được phân biệt với phần đường dành riêng cho phương tiện cơ giới bằng các dải phân cách hoặc vạch sơn dọc liền.

    3.6. Đường ưu tiên là đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông được các phương tiện giao thông đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi đường giao nhau, được đặt biển báo hiệu đường ưu tiên.

    3.7. Làn đường ưu tiên là làn đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông được quy định là ưu tiên sẽ được các phương tiện khác nhường đường khi cùng tham gia giao thông.

    3.8. Đường không ưu tiên là đường giao cùng mức với đường ưu tiên.

    3.9. Đường một chiều là đường chỉ cho đi một chiều.

    3.10. Đường hai chiều là đường dùng chung cho cả chiều đi và về trên cùng một phần đường xe chạy mà không có dải phân cách.

    3.11. Đường đôi là đường mà chiều đi và về được phân biệt bằng dải phân cách (trường hợp phân biệt bằng vạch sơn thì không phải đường đôi).

    3.12. Phần đường xe chạy là phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông qua lại.

    3.13. Phần đường dành cho xe cơ giới là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng qua lại.

    3.14. Phần đường dành cho xe thô sơ là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông thô sơ đường bộ qua lại.

    3.15. Làn đường là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có đủ bề rộng cho xe chạy an toàn. Một phần đường xe chạy có thể có một hoặc nhiều làn đường.

    3.16. Dải phân cách là bộ phận của đường mà xe không chạy trên đó được và để phân chia phần đường xe chạy thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ hoặc của nhiều loại xe khác nhau trên cùng một chiều giao thông.

    3.17. Nơi đường giao nhau cùng mức (nơi đường giao nhau hoặc nút giao) là nơi hai hay nhiều đường bộ gặp nhau trên cùng một mặt phẳng, gồm cả mặt bằng hình thành vị trí giao nhau đó.

    3.18. Xe cơ giới là chỉ các loại xe ô tô; máy kéo; rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc được kéo bởi xe ôtô; xe máy 2 bánh; xe máy 3 bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự được thiết kế để chở người và hàng hóa trên đường bộ. Xe cơ giới bao gồm cả tàu điện bánh lốp (là loại tàu dùng điện nhưng không chạy trên đường ray).

    3.19. Trọng tải bản thân xe là khối lượng bản thân của xe, đo bằng kilôgam (kg) hoặc tấn (t) ở trạng thái tĩnh được ghi theo thông số quy định trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ không kể đến khối lượng người trong xe và khối lượng hàng hóa trên xe.

    3.20. Trọng tải toàn bộ xe (tổng trọng tải) là bằng khối lượng bản thân xe cộng với khối lượng của người, hành lý và hàng hóa xếp trên xe (nếu có).

    3.21. Trọng tải toàn bộ xe cho phép là bằng trọng tải bản thân xe cộng với khối lượng chuyên chở cho phép xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

    3.22. Tải trọng trục xe là phần của trọng tải toàn bộ xe phân bổ trên mỗi trục xe (trục đơn, cụm trục kép, cụm trục ba).

    3.23. Xe ô tô con (hay còn gọi là xe con) là xe ô tô được xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, để chở người không quá 9 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái).

    3.24. Xe bán tải (xe pickup), xe tải VAN có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông dưới 950 kg, xe 3 bánh có khối lượng bản thân lớn hơn 400 kg, trong tổ chức giao thông, được xem là xe con.

    3.25. Ô tô tải (hay còn gọi là xe tải) là xe ô tô có kết cấu và trang bị chủ yếu để chuyên chở hàng hóa (bao gồm cả ô tô đầu kéo, ô tô kéo rơ moóc và các loại xe như xe PICK UP, xe tải VAN có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông từ 950 kg trở lên).

    3.26. Ô tô khách (hay còn gọi là xe khách) là xe ô tô được xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ để chở người với số lượng lớn hơn 9 người.

    3.27. Ô tô đầu kéo kéo sơ-mi rơ-moóc là xe cơ giới chuyên chở hàng hóa mà thùng xe là sơ-mi rơ-moóc được thiết kế nối với ô tô đầu kéo và truyền một phần trọng lượng đáng kể lên ô tô đầu kéo và ô tô đầu kéo không có bộ phận chở hàng hóa hoặc chở người (ô tô đầu kéo là ôtô được thiết kế để kéo sơ-mi rơ-moóc).

    3.28. Ô tô kéo rơ-moóc là xe ô tô được thiết kế để dành riêng kéo rơ-moóc hoặc là xe có kết cấu để kéo thêm rơ-moóc, có khối lượng cho phép kéo theo được xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

    3.29. Rơ-moóc là tổng hợp gồm hệ thống trục và lốp xe có kết cấu vững chắc được kết nối với xe ô tô sao cho khối lượng toàn bộ của rơ moóc không đặt lên ô tô kéo.

    3.30. Máy kéo là chỉ đầu máy tự di chuyển bằng xích hay bánh lốp để thực hiện các công việc đào, xúc, nâng, ủi, gạt, kéo, đẩy.

    3.31. Xe mô tô (hay còn gọi là xe máy) là xe cơ giới hai hoặc ba bánh và các loại xe tương tự, di chuyển bằng động cơ có dung tích xy lanh từ 50 cm 3 trở lên, trọng tải bản thân xe không quá 400 kg.

    3.32. Xe gắn máy là chỉ phương tiện chạy bằng động cơ, có hai bánh hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h. Nếu dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương dưới 50 cm 3.

    3.33. Xe thô sơ gồm xe đạp (kể cả xe đạp máy, xe đạp điện), xe xích lô, xe súc vật kéo, xe lăn dùng cho người khuyết tật và các loại xe tương tự không sử dụng động cơ gây ra sức kéo.

    3.34. Xe đạp là phương tiện có hai bánh xe hoặc ba bánh và di chuyển được bằng sức người đạp hoặc bằng tay quay, kể cả xe chuyên dùng của người khuyết tật có tính năng tương tự.

    3.35. Xe đạp thồ là xe đạp chở hàng trên giá đèo hàng hoặc chằng buộc hai bên thành xe.

    3.36. Xe người kéo là những loại phương tiện thô sơ có một hoặc nhiều bánh và chuyển động được nhờ sức người kéo hoặc đẩy trừ xe nôi trẻ em và phương tiện chuyên dùng đi lại của người tàn tật.

    3.37. Xe súc vật kéo là những phương tiện thô sơ chuyển động được do súc vật kéo.

    3.38. Người tham gia giao thông là người điều khiển; người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ; người điều khiển, dẫn dắt súc vật; người đi bộ trên đường.

    3.39. Xe ưu tiên là xe được quyền ưu tiên theo quy định của Luật Giao thông đường bộ.

    3.40. Mốc lộ giới là cọc mốc được đặt ở mép ngoài cùng xác định ranh giới của đất dành cho đường bộ theo chiều ngang đường.

    3.41. Giá long môn là một dạng kết cấu ngang qua đường ở phía trên phần đường xe chạy.

    3.42. Cột cần vươn là một dạng kết cấu có cần vươn ra phía trên phần đường xe chạy.

    3.43. Hàng nguy hiểm là hàng nguy hiểm là hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm khi chở trên đường có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, kết cấu hạ tầng công trình giao thông, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.

    3.44. Tốc độ vận hành là tốc độ mà người lái vận hành chiếc xe của mình.

    3.45. Tốc độ thiết kế là tốc độ được lựa chọn để thiết kế các yếu tố cơ bản của đường trong các điều kiện khó khăn.

    3.46. Tốc độ suất tích lũy 85% (V85) là tốc độ vận hành mà ở đó 85% các lái xe vận hành xe chạy từ tốc độ này trở xuống.

    3.47. Tốc độ tối đa cho phép là tốc độ lớn nhất trên một tuyến đường, đoạn đường hoặc làn đường được cấp có thẩm quyền quy định. Người điều khiển phương tiện không được phép vận hành xe ở tốc độ cao hơn.

    3.48. Tốc độ tối thiểu cho phép là tốc độ nhỏ nhất trên một tuyến đường, đoạn đường hoặc làn đường được cấp có thẩm quyền quy định. Người điều khiển phương tiện không được phép vận hành xe ở tốc độ nhỏ hơn khi có điều kiện giao thông đảm bảo an toàn cho phép xe chạy với tốc độ cao hơn.

    3.49. Tầm nhìn là khoảng cách đo dọc theo mặt đường tính từ mũi xe của một chiếc xe đang chạy đến một vật thể ở phía trước.

    3.50. Tầm nhìn dừng xe an toàn là khoảng cách đo dọc theo đường tính từ mũi xe để một chiếc xe đang chạy có thể dừng lại an toàn trước một vật thể tĩnh bất ngờ xuất hiện trên cùng một làn đường ở phía trước.

    3.51. Tầm nhìn vượt xe an toàn là khoảng cách đo dọc theo mặt đường tính từ mũi xe để một chiếc xe đang chạy trên đường 2 làn xe hai chiều có thể vượt qua một chiếc xe khác chạy chậm hơn cùng chiều bằng cách chiếm dụng làn xe chạy phía chiều ngược lại và quay trở về làn cũ của mình một cách an toàn.

    3.52. Vượt xe là tình huống giao thông mà xe đi sau vượt xe đi trước; khi vượt, các xe phải vượt về bên trái (trừ các trường hợp được quy định trong Luật Giao thông đường bộ). Xe đi với tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải, khi có xe xin vượt, nếu đủ điều kiện an toàn, người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về phần đường bên phải của phần xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.

    3.53. Xe trên các làn chạy nhanh hơn nhau: Trên đường có từ hai làn xe cơ giới mỗi chiều trở lên (được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường), người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường. Khi lưu thông, phương tiện trên các làn khác nhau có thể chạy nhanh hơn nhau miễn là tuân thủ quy định về tốc độ và loại phương tiện sử dụng làn đường và khi chuyển làn phải tuân thủ theo quy tắc giao thông đường bộ.

    3.54. Nhường đường cho phương tiện khác là tình huống giao thông mà phương tiện nhường đường không tiếp tục di chuyển như hiện tại để phương tiện được nhường đường không phải chuyển hướng hoặc phải phanh đột ngột.

    3.55. Nút giao khác mức liên thông là nơi giao nhau của đường bộ bằng tổ hợp các công trình vượt hoặc chui và nhánh nối mà ở đó cho phép các phương tiện tham gia giao thông chuyển hướng đến đường ở các cao độ khác nhau.

    3.56. Nhánh nối là đường dùng để kết nối các hướng đường trong nút giao.

    3.57. Lối ra là nơi các phương tiện tham gia giao thông tách ra khỏi dòng giao thông trên đường chính.

    3.58. Lối vào là nơi các phương tiện tham gia giao thông nhập vào dòng giao thông trên đường chính.

    PHẦN 2: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

    CHƯƠNG 1. THỨ TỰ HIỆU LỰC CỦA HỆ THỐNG BÁO HIỆU VÀ THỨ TỰ ĐƯỜNG ƯU TIÊN

    Điều 4. Thứ tự hiệu lực của hệ thống báo hiệu

    4.1. Khi đồng thời bố trí các hình thức báo hiệu có ý nghĩa khác nhau cùng ở một khu vực, người tham gia giao thông phải chấp hành loại hiệu lệnh theo thứ tự như sau:

    4.1.1. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông;

    4.1.2. Hiệu lệnh của đèn tín hiệu;

    4.1.3. Hiệu lệnh của biển báo hiệu;

    4.1.4. Hiệu lệnh của vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường.

    4.2. Khi ở một vị trí đã có biển báo hiệu đặt cố định lại có biển báo hiệu khác đặt có tính chất tạm thời mà hai biển có ý nghĩa khác nhau thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo hiệu có tính chất tạm thời. Biển có tính chất tạm thời là biển sử dụng mang tính tình huống nhằm tổ chức điều khiển giao thông có tính chất ngắn hạn như trong các sự kiện, sự cố giao thông hay sử dụng trong quá trình thi công hoặc sửa chữa đường.

    Điều 5. Thứ tự đường ưu tiên

    5.1. Quy định về thứ tự đường ưu tiên như sau:

    – Đường cao tốc;

    – Quốc lộ;

    – Đường đô thị;

    – Đường tỉnh;

    – Đường huyện;

    – Đường xã;

    – Đường chuyên dùng.

    5.2. Nếu hai đường cùng thứ tự, giao nhau cùng mức, việc xác định đường nào là đường ưu tiên được xem xét lần lượt theo quy định sau:

    5.2.1. Được cấp có thẩm quyền quy định là đường ưu tiên;

    5.2.2. Đường có cấp kỹ thuật cao hơn thì được ưu tiên;

    5.2.3. Khi lưu lượng xe khác nhau, đường có lưu lượng xe trung bình ngày đêm lớn hơn thì được ưu tiên;

    5.2.4. Khi lưu lượng xe trung bình ngày đêm bằng nhau, đường có nhiều xe ô tô vận tải công cộng lớn hơn thì được ưu tiên;

    5.2.5. Đường nào có mặt đường cấp cao hơn thì được ưu tiên.

    5.3. Không được quy định cả hai đường giao nhau cùng mức cùng đồng thời là đường ưu tiên.

    CHƯƠNG 2. HIỆU LỆNH ĐIỀU KHIỂN GIAO THÔNG

    Điều 6. Các phương pháp điều khiển giao thông

    6.1. Các phương tiện điều khiển giao thông:

    6.1.1. Bằng tay;

    6.1.2. Bằng cờ;

    6.1.3. Bằng gậy điều khiển giao thông có màu đen trắng xen kẽ (có đèn hoặc không có đèn ở bên trong);

    6.1.4. Bằng đèn tín hiệu ánh sáng.

    6.2. Phương pháp chỉ huy giao thông:

    6.2.1. Người điều khiển;

    6.2.2. Bằng hệ thống tín hiệu ánh sáng tự động.

    Điều 7. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông

    7.1. Hiệu lệnh của người điều khiển được thể hiện bằng tay, cờ, gậy hoặc đèn tín hiệu ánh sáng điều khiển giao thông. Để thu hút sự chú ý của người tham gia giao thông, người điều khiển giao thông ngoài sử dụng các phương pháp nêu trên còn dùng thêm còi.

    7.2. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông:

    7.2.1. Tay giơ thẳng đứng để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở các hướng đều phải dừng lại;

    7.2.2. Hai tay hoặc một tay dang ngang để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng; cánh tay trái người điều khiển gập đi gập lại sau gáy để báo hiệu người tham gia giao thông bên trái người điều khiển đi nhanh hơn hoặc cánh tay phải người điều khiển gập đi gập lại trước ngực để báo hiệu người tham gia giao thông bên phải người điều khiển đi nhanh hơn; bàn tay trái hoặc phải của người điều khiển ở vị trí ngang thắt lưng và đưa lên, xuống báo hiệu người tham gia giao thông ở bên trái hoặc bên phải người điều khiển đi chậm lại; bàn tay trái hoặc phải của người điều khiển giơ thẳng đứng vuông góc với mặt đất báo hiệu người tham gia giao thông ở bên trái hoặc bên phải người điều khiển dừng lại;

    7.2.3. Tay phải giơ về phía trước để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển dừng lại; người tham gia giao thông ở phía trước người điều khiển được rẽ phải; người tham gia giao thông ở phía bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phía sau lưng người điều khiển giao thông được phép đi; đồng thời tay trái giơ về phía trước lặp đi lặp lại nhiều lần, song song với tay phải báo hiệu người tham gia giao thông ở phía bên trái người điều khiển được rẽ trái qua trước mặt người điều khiển.

    7.3. Quy định về việc sử dụng âm hiệu còi trong điều khiển giao thông của cảnh sát điều khiển giao thông như sau:

    7.3.1. Một tiếng còi dài, mạnh là ra lệnh dừng lại;

    7.3.2. Một tiếng còi ngắn là cho phép đi;

    7.3.3. Một tiếng còi dài và một tiếng còi ngắn là cho phép rẽ trái;

    7.3.4. Hai tiếng còi ngắn, thổi mạnh là ra hiệu nguy hiểm đi chậm lại;

    7.3.5. Ba tiếng còi ngắn thổi nhanh là báo hiệu đi nhanh lên;

    7.3.6. Thổi liên tiếp tiếng một, nhiều lần, mạnh là báo hiệu phương tiện dừng lại để kiểm tra hoặc báo hiệu phương tiện vi phạm.

    7.4. Quy định về việc sử dụng ánh sáng trong hiệu lệnh dừng xe của người điều khiển giao thông như sau: cầm đèn ánh sáng có mặt đỏ giơ cao hướng về phía phương tiện đang chạy tới.

    7.5. Trường hợp khi có tín hiệu hoặc hiệu lệnh phải dừng lại, nếu đã đi vượt qua vạch dừng tại các nơi đường giao nhau mà dừng lại sẽ gây mất an toàn giao thông thì được phép đi tiếp; người đi bộ còn đang đi ở lòng đường thì nhanh chóng đi hết hoặc dừng lại ở đảo an toàn, nếu không có đảo thì dừng lại ở vạch phân chia hai dòng phương tiện giao thông đi ngược chiều.

    7.6. Trường hợp người điều khiển chỉ gậy chỉ huy giao thông vào hướng xe nào thì xe ở hướng đó phải dừng lại.

    Điều 8. Hiệu lực của người điều khiển giao thông

    Người tham gia giao thông đều phải chấp hành nghiêm chỉnh hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, kể cả trong trường hợp hiệu lệnh trái với tín hiệu của đèn điều khiển giao thông, biển báo hiệu hoặc vạch kẻ đường.

    Điều 9. Người điều khiển giao thông

    Người điều khiển giao thông là cảnh sát giao thông mặc sắc phục theo quy định; người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông.

    Điều 10. Điều khiển giao thông bằng tín hiệu đèn

    10.1. Đèn tín hiệu chính điều khiển giao thông được áp dụng ba loại màu tín hiệu: xanh, vàng và đỏ; chủ yếu có dạng hình tròn, lắp theo chiều thẳng đứng hoặc nằm ngang.

    10.1.1. Thứ tự tín hiệu lắp theo chiều thẳng đứng: đèn đỏ ở trên, đèn vàng ở giữa và đèn xanh ở dưới.

    10.1.2. Thứ tự tín hiệu lắp đặt theo chiều ngang: đèn đỏ ở phía bên trái, đèn vàng ở giữa và đèn xanh ở phía bên phải theo chiều lưu thông.

    10.2. Đèn tín hiệu ngoài ba dạng đèn chính còn được bổ sung một số đèn khác tùy thuộc vào quy mô nút giao và tổ chức giao thông.

    10.2.1. Đèn có hình mũi tên hoặc các hình có ký hiệu phù hợp với quy định của Quy chuẩn này, được lắp đặt trên mặt phẳng ngang với đèn tín hiệu. Các hình trên đèn có thể là hình một loại phương tiện giao thông hoặc hình người đi bộ.

    10.2.2. Trong từng tín hiệu của đèn có thể có hình mũi tên. Nếu mũi tên chỉ hướng cho phép rẽ trái thì đồng thời cho phép quay đầu, trừ khi có đặt biển báo số P.124 (a,b) “Cấm quay đầu xe”.

    10.2.3. Đồng hồ đếm ngược (khi đang hoạt động bình thường) có tác dụng báo hiệu thời gian có hiệu lực của đèn.

    10.2.4. Đèn tín hiệu có hình chữ thập màu đỏ báo hiệu xe phải dừng lại. Trong trường hợp xe đã ở trong nút giao thì phải nhanh chóng đi ra khỏi nút giao.

    10.3. Ý nghĩa của đèn tín hiệu:

    10.3.1. Tín hiệu xanh: cho phép đi.

    10.3.2.Tín hiệu vàng báo hiệu thay đổi tín hiệu của đèn xanh sang đỏ. Tín hiệu vàng bật sáng, phải dừng lại trước vạch dừng, trường hợp đã đi quá vạch dừng hoặc đã quá gần vạch dừng nếu dừng lại thấy nguy hiểm thì được đi tiếp.

    Trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường hoặc các phương tiện khác theo quy định của Luật Giao thông đường bộ.

    10.3.3. Tín hiệu đỏ: báo hiệu phải dừng lại trước vạch dừng. Nếu không có vạch dừng thì phải dừng trước đèn tín hiệu theo chiều đi.

    10.3.4. Trường hợp không có vạch dừng, thì vị trí đặt đèn tín hiệu gần nhất theo chiều đi coi như là vạch dừng.

    10.3.5. Tại một thời điểm, trên cùng một bộ đèn tín hiệu chỉ được sáng một trong ba màu: xanh, vàng hoặc đỏ.

    10.4. Ý nghĩa của đèn hình mũi tên:

    10.4.1. Nếu đèn có lắp đèn hình mũi tên màu xanh thì các loại phương tiện giao thông chỉ được đi khi tín hiệu mũi tên bật sáng cho phép. Tín hiệu mũi tên cho phép rẽ trái thì đồng thời cho phép quay đầu nếu không có báo hiệu cấm quay đầu khác.

    10.4.2. Nếu đèn có hình của một loại phương tiện giao thông nào đó xanh thì chỉ loại phương tiện đó được phép đi.

    10.4.3. Khi tín hiệu mũi tên màu xanh được bật sáng cùng một lúc với tín hiệu đỏ hoặc vàng thì các phương tiện đi theo hướng mũi tên nhưng phải nhường đường cho các loại phương tiện đi từ các hướng khác đang được phép đi.

    10.4.4. Khi tín hiệu mũi tên màu đỏ được bật sáng cùng lúc với tín hiệu đèn chính màu xanh thì phương tiện không được đi theo hướng mũi tên. Những nơi bố trí mũi tên màu đỏ cần bố trí làn chờ cho các xe đi hướng đang có đèn màu đỏ.

    10.4.5. Khi tín hiệu màu đỏ có hình của một loại phương tiện nào đó bật sáng cùng lúc với tín hiệu đèn chính màu xanh thì loại phương tiện đó không được đi. Những nơi có bố trí đèn hình phương tiện màu đỏ thì cần bố trí làn chờ cho phương tiện đó.

    10.5. Điều khiển giao thông bằng loại đèn hai màu:

    10.5.1. Điều khiển giao thông đối với người đi bộ bằng loại đèn hai màu: khi tín hiệu màu đỏ có tín hiệu hình người tư thế đứng hoặc chữ viết “Dừng lại”; khi tín hiệu màu xanh, có hình người tư thế đi hoặc chữ viết “Đi”.

    Người đi bộ chỉ được phép đi qua đường khi tín hiệu đèn xanh bật sáng và đi trong hàng đinh gắn trên mặt đường hoặc vạch sơn dành cho người đi bộ qua đường. Tín hiệu đèn xanh nhấp nháy báo hiệu chuẩn bị chuyển sang tín hiệu màu đỏ; người đi bộ lúc này không được bắt đầu đi ngang qua đường.

    10.5.2. Loại đèn hai màu xanh và đỏ không nhấp nháy dùng để điều khiển giao thông ở những nơi giao nhau với đường sắt, bến phà, cầu cất, dải cho máy bay lên xuống ở độ cao không lớn v.v… Đèn xanh bật sáng: cho phép các phương tiện giao thông được đi. Đèn đỏ bật sáng: cấm đi. Hai đèn xanh và đỏ không được cùng bật sáng một lúc.

    10.5.3. Loại đèn đỏ hai bên thay nhau nhấp nháy nơi giao nhau với đường sắt, khi bật sáng thì mọi phương tiện phải dừng lại và chỉ được đi khi đèn tắt. Ngoài ra để gây chú ý, ngoài đèn đỏ nhấp nháy còn trang bị thêm chuông điện hoặc tiếng nói nhắc nhở có tàu hỏa.

    10.6. Để điều khiển giao thông trên từng làn đường riêng có thể áp dụng bộ đèn tín hiệu gồm 2 màu treo trên phần đường xe chạy, tín hiệu xanh có hình mũi tên phải đặt phía trên làn đường cần điều khiển, tín hiệu đỏ có hình hai gạch chéo. Những tín hiệu của đèn này có ý nghĩa như sau:

    10.6.1. Tín hiệu xanh cho phép đi ở trên làn đường có mũi tên chỉ;

    10.6.2. Tín hiệu đỏ phải dừng lại theo điểm 10.3.3 khoản 10.3 Điều này trên làn đường có đèn treo tín hiệu màu đỏ.

    Điều 11. Xe ưu tiên và tín hiệu của xe ưu tiên

    11.1. Những xe sau đây được quyền ưu tiên đi trước xe khác khi qua đường giao nhau từ bất kỳ hướng nào tới theo thứ tự:

    11.1.1. Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ;

    11.1.2. Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe có xe cảnh sát dẫn đường;

    11.1.3. Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu;

    11.1.4. Xe hộ đê, xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật;

    11.1.5. Đoàn xe tang.

    11.2. Xe quy định tại các điểm từ 11.1.1 đến 11.1.4 của khoản 11.1 Điều này khi làm nhiệm vụ có tín hiệu theo quy định không bị hạn chế tốc độ; được phép đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được, kể cả khi có tín hiệu đèn đỏ và chỉ phải tuân theo chỉ dẫn của người điều khiển giao thông.

    11.3. Tín hiệu của xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ:

    11.3.1. Xe chữa cháy có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu đỏ hoặc xanh gắn trên nóc xe và có còi phát tín hiệu ưu tiên.

    11.4. Tín hiệu của xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp:

    11.4.1. Xe ô tô có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu đỏ gắn trên nóc xe, cờ hiệu quân sự đặt ở đầu xe phía bên trái người lái; có còi phát tín hiệu ưu tiên.

    11.4.2. Xe máy có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu đỏ gắn ở càng xe phía trước hoặc phía sau; cờ hiệu quân sự đặt ở đầu xe; có còi phát tín hiệu ưu tiên.

    11.5. Tín hiệu của xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp:

    11.5.1. Xe ô tô có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu xanh hoặc đỏ gắn trên nóc xe, cờ hiệu công an đặt ở đầu xe phía bên trái người lái; có còi phát tín hiệu ưu tiên.

    11.5.2. Xe máy có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu xanh hoặc đỏ gắn ở càng xe phía trước hoặc phía sau, cờ hiệu công an đặt ở đầu xe; có còi phát tín hiệu ưu tiên.

    11.6. Tín hiệu của xe cảnh sát giao thông dẫn đường:

    11.6.1. Xe ô tô có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu xanh – đỏ gắn trên nóc xe, cờ hiệu Công an đặt ở đầu xe phía bên trái người lái; có còi phát tín hiệu ưu tiên;

    11.6.2. Xe máy có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu xanh hoặc đỏ gắn ở càng xe phía trước hoặc phía sau; cờ hiệu công an đặt ở đầu xe; có còi phát tín hiệu ưu tiên.

    11.7. Tín hiệu của xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu

    Xe cứu thương có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu đỏ gắn trên nóc xe; có còi phát tín hiệu ưu tiên.

    11.8. Tín hiệu của xe hộ đê, xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật.

    11.8.1. Xe làm nhiệm vụ cứu hộ đê có cờ hiệu “HỘ ĐÊ” đặt ở đầu xe phía bên trái người lái.

    11.8.2. Xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật thực hiện như sau:

    a) Xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh, có biển hiệu riêng.

    b) Xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật có cờ hiệu “TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP” đặt ở đầu xe phía bên trái người lái.

    11.9. Sử dụng tín hiệu của xe ưu tiên:

    11.9.1. Xe được quyền ưu tiên chỉ được sử dụng tín hiệu ưu tiên khi đi làm nhiệm vụ và thiết bị phát tín hiệu ưu tiên trên xe phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng.

    11.9.2. Các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ không thuộc loại xe được quyền ưu tiên thì không được lắp đặt, sử dụng còi, cờ, đèn phát tín hiệu ưu tiên. Xe được quyền ưu tiên phải lắp đặt, sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn ưu tiên theo quy định tại các khoản 11.3, 11.4, 11.5, 11.6, 11.7 và khoản 11.8 của Điều này.

    11.10. Khi có tín hiệu của xe được quyền ưu tiên, người tham gia giao thông phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường. Không được gây cản trở xe được quyền ưu tiên.

    Điều 12. Hiệu lực của đèn tín hiệu

    Ở nơi đường giao nhau vừa có đèn tín hiệu vừa có biển báo hiệu và vạch sơn thì lái xe phải tuân theo hiệu lệnh của đèn tín hiệu. Trong trường hợp không sử dụng đèn tín hiệu để điều khiển giao thông theo từng làn đường riêng thì tín hiệu đèn có tác dụng cho toàn bộ phần đường xe chạy theo hướng xe đến. Trong trường hợp đèn tín hiệu tắt hoặc có đèn tín hiệu vàng nhấp nháy thì lái xe phải tuân theo biển báo hiệu và vạch sơn theo thứ tự hiệu lực đã quy định.

    Điều 13. Vị trí và độ cao đặt đèn tín hiệu

    13.1. Mặt đèn quay về hướng đi của người tham gia giao thông.

    13.2. Khi đèn bố trí theo chiều thẳng đứng trên cột đặt trên lề đường, dải phân cách, đảo giao thông: chiều cao vị trí thấp nhất của đèn từ 1,7m đến 5,8m, khoảng cách từ bộ đèn đến mép phần đường xe chạy từ 0,5 đến 2m.

    13.3. Khi đèn được đặt theo chiều ngang trên cần vươn thì chiều cao tối thiểu là 5,2 m, tối đa là 7,8m tính từ điểm thấp nhất của đèn đến mặt đường hoặc mặt vỉa hè;

    13.4. Đèn được bố trí sao cho người tham gia giao thông nhìn thấy được từ xa đủ để giảm tốc độ và dừng xe được an toàn. Trong một số trường hợp có thể cho phép kết hợp đặt đèn trên cột điện hoặc những vật kiến trúc nhưng phải đảm bảo những tiêu chuẩn kỹ thuật đặt đèn về vị trí, độ cao, khoảng cách nhìn thấy đèn theo Quy chuẩn này và đảm bảo thẩm mỹ.

    13.5. Đèn tín hiệu đặt trên từng nhánh đường ngay trước nút giao theo chiều đi; Tùy từng trường hợp, có thể bổ sung đèn tín hiệu trên cột cần vươn hoặc giá long môn phía bên kia nút giao theo chiều đi để nhắc lại và thuận tiện cho việc quan sát.

    13.6. Ở trong khu đông dân cư, khu đô thị có đường chật hẹp, đèn có thể bố trí trên thân cột thẳng đứng đặt bên đường về phía tay phải của chiều đường theo quy định tại điểm 13.3.1 khoản 13.3 Điều này ngay trước vạch dừng.

    13.7. Độ lớn (kích thước) và độ sáng của đèn tín hiệu phải được thiết kế phù hợp với điều kiện khai thác đặc biệt phải nhìn thấy được trong điều kiện người tham gia giao thông bị ngược ánh sáng mặt trời.

    Điều 14. Kích thước, hình dạng và các quy định khác của đèn tín hiệu

    Kích thước, hình dạng và các quy định khác của đèn tín hiệu tham khảo ở Phụ lục A của Quy chuẩn này.

    CHƯƠNG 3. BIỂN BÁO HIỆU

    Điều 15. Phân loại biển báo hiệu

    Biển báo hiệu đường bộ trong Quy chuẩn này được chia thành 5 nhóm cơ bản sau đây: biển báo cấm; biển hiệu lệnh; biển báo nguy hiểm và cảnh báo; biển chỉ dẫn; biển phụ, biển viết bằng chữ.

    Biển báo hiệu trên đường cao tốc và đường đối ngoại phải phù hợp với các quy định nêu tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

    15.1. Nhóm biển báo cấm là nhóm biển biểu thị các điều cấm mà người tham gia giao thông không được vi phạm. Biển báo cấm chủ yếu có dạng hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ hoặc chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm, trừ một số trường hợp đặc biệt.

    15.2. Nhóm biển hiệu lệnh là nhóm biển để báo các hiệu lệnh phải chấp hành. Người tham gia giao thông phải chấp hành các hiệu lệnh trên biển báo (trừ một số biển đặc biệt). Các biển có dạng hình tròn trên nền xanh lam có hình vẽ màu trắng đặc trưng cho hiệu lệnh nhằm báo cho người tham gia giao thông đường biết.

    15.3. Nhóm biển báo nguy hiểm và cảnh báo là nhóm biển báo cho người tham gia giao thông biết trước các nguy hiểm trên đường để chủ động phòng ngừa kịp thời. Biển chủ yếu có hình tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, trên có hình vẽ màu đen mô tả sự việc cần báo hiệu.

    15.4. Nhóm biển chỉ dẫn là nhóm biển báo dùng để cung cấp thông tin và các chỉ dẫn cần thiết cho người tham gia giao thông. Biển chỉ dẫn chủ yếu có hình chữ nhật hoặc hình vuông hoặc hình mũi tên, nền màu xanh.

    15.5. Nhóm biển phụ, biển viết bằng chữ là nhóm biển nhằm thuyết minh bổ sung nội dung nhóm biển tại khoản 15.1, 15.2, 15.3, 15.4 Điều này hoặc được sử dụng độc lập.

    Điều 16. Kích thước của biển báo

    16.1. Quy chuẩn này quy định các thông số về kích thước biển, hình vẽ trong biển và chữ viết tương ứng với đường đô thị có hệ số là 1 (xem Hình 1 và Bảng 1). Trường hợp đặc biệt, kích thước biển có thể được điều chỉnh để đảm bảo cân đối, đáp ứng tính thẩm mỹ và rõ ràng thông tin.

    16.2. Đối với các đường khác, kích thước biển, hình vẽ trong biển và chữ viết phải nhân với hệ số tương ứng trong Bảng 2, kích thước biển được làm tròn theo nguyên tắc:

    Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Giao thông đường bộ được chúng tôi cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

    a) Số hàng đơn vị ≤ 5 thì lấy bằng 5;

    ……………………………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Biển Báo Giao Thông Đường Bộ
  • Kinh Nghiệm Lái Xe An Toàn Trên Đường Cao Tốc
  • Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Trên Đường Ô Tô Không Phải Là Đường Cao Tốc
  • Biển Báo Trên Cao Tốc Rơi Trúng Nóc Ô Tô, Một Nữ Tài Xế Bị Thương
  • Biển Báo Hết Đường Cao Tốc R.438
  • Nghiên Cứu Sửa Quy Định Về Biển Báo Giao Thông

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Chi Tiết Quy Chuẩn Biển Báo Giao Thông Đường Bộ
  • Hỏi Về Biển Báo Cấm 106?
  • Quy Chuẩn Về Biển Báo Đường Bộ Bắt Đầu Có Hiệu Lực
  • Biển Báo Dừng Lại 122 (Biển Báo Bát Giác)
  • Tại Sao Biển Báo Dừng Lại Có Màu Đỏ?
  • TIN TỨC

    Rút đơn Khiếu nại sau khi được giải thích lỗi vi phạm

    Mới đây, Báo Giao thông nhận được đơn khiếu nại của tài xế Lý Trung Kiên (SN 1996, trú tại thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên, Vĩnh Phúc) phản ánh, khoảng 10h30 ngày 22/6, tại Km17+300 QL2, anh Kiên điều khiển môtô BKS 22F1-245.66 được Tổ CSGT Vĩnh Phúc dừng xe, thông báo lỗi “Điều khiển xe vượt quá tốc độ quy định (70/60km/h)”. Anh Kiên khiếu nại lỗi vi phạm trên và cho rằng, biển báo tốc độ trên QL2 không theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2016/BGTVT (Quy chuẩn 41) khi cắm ở bên phải làn đường mà không treo trên giá long môn.

    Trung tá Bùi Thị Thúy, Đội trưởng Đội Tham mưu tổng hợp, Phòng CSGT Đường bộ – Đường sắt, Công an tỉnh Vĩnh Phúc cho biết, sau khi nhận được đơn khiếu nại của tài xế Kiên, đơn vị đã mời anh lên làm việc. Sau khi được giải thích lỗi vi phạm, tài xế Kiên đã rút đơn khiếu nại.

    Tại cuộc họp xem xét điều chỉnh những tồn tại, bất cập của Quy chuẩn 41 về báo hiệu đường bộ và Thông tư 91/2015 về tốc độ xe cơ giới đường bộ, Bộ trưởng Bộ GTVT Nguyễn Văn Thể chỉ đạo các đơn vị tổng hợp, rà soát các nội dung còn ý kiến khác nhau, nghiên cứu, tiếp thu, điều chỉnh, bổ sung hoàn chỉnh lại các quy định của Quy chuẩn 41và Thông tư 91. Việc điều chỉnh, bổ sung này phải hoàn thành trong năm 2022. Nếu có bất cập, phải sửa ngay, không chờ đợi đến khi dư luận phản ánh mới sửa.

    Từ đầu năm đến nay, Phòng CSGT Đường bộ – Đường sắt Vĩnh Phúc đã nhận 11 đơn khiếu nại của người vi phạm giao thông. Hiện, 1 trường hợp đã rút đơn, 8 trường hợp đã giải quyết xong và 2 trường hợp đang xác minh, làm rõ.

    “Hầu hết các trường hợp khiếu nại đều vi phạm lỗi điều khiển phương tiện đi sai làn đường, chạy quá tốc độ, chuyển hướng không bật tín hiệu xin chuyển hướng và lấy lý do biển báo giao thông sai Quy chuẩn 41. Để giải quyết khiếu nại, Phòng phải cử cán bộ về nơi cư trú của người viết đơn, phối hợp với chính quyền địa phương xác minh danh tính tài xế, gặp trực tiếp mời lên làm việc. Nhiều trường hợp, lái xe ghi sai địa chỉ, cố tình không tới làm việc”, Trung tá Thúy nói.

    Điển hình, tài xế Trần Hồng Sơn (SN 1994, theo đơn khiếu nại ghi trú tại phường Kim Giang, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội) bị lập biên bản phạt lỗi đi sai làn đường nhưng không công nhận vì cho rằng, biển báo phân làn cắm bên phải đường là sai Quy chuẩn 41/2016. Phòng CSGT Vĩnh Phúc đi xác minh đơn khiếu nại này tại phường Kim Giang nhưng địa phương xác nhận không có công dân nào tên Trần Hồng Sơn trú trên địa bàn. Bằng các biện pháp nghiệp vụ, đơn vị xác định được địa chỉ thật của lái xe Sơn ở Phú Thọ. Tuy nhiên, dù nhiều lần mời, nhưng anh Sơn không tới cơ quan chức năng làm việc, mà gửi đơn khiếu nại ra tòa. Sau khi tòa án thụ lý, có thông báo mời lên làm việc nhưng Sơn vẫn không đến cho tới khi hết thời hạn giải quyết vụ việc.

    Đến cuối năm nay phải khắc phục hết các bất cập

    Trung tá Đinh Thị Thu Hằng, Phó phòng CSGT (Công an tỉnh Hòa Bình) kể, đơn vị đã phải “hầu tòa” khi tài xế Phạm Đức Vinh (41 tuổi) kiện vì CSGT Hòa Bình xử phạt sai lỗi tốc độ khi không thấy biển nhắc lại “khu đông dân cư”. Thời điểm bị xử phạt, anh Vinh chạy xe tốc độ 76km/h (tốc độ cho phép 50km/h) tại Km40+500, QL6 vẫn thuộc khu vực đông dân cư (vượt qua biển báo R420 và chưa đến biển báo R421).

    “Cặp biển báo khu vực đông dân cư (R420) và hết khu vực đông dân cư (R421) thường đi liền với nhau. Tuy nhiên, chưa có quy định cụ thể về khoảng cách quãng đường giữa hai biển báo này. Điều 38.3 trong Quy chuẩn 41/2016 có quy định về việc nhắc lại biển báo tại các nơi đường giao nhau, nhưng việc cắm biển báo này do Tổng cục Đường bộ VN thực hiện dựa trên tình hình thực tế. Lộ trình thực hiện được quy định tại Điều 89.2 Quy chuẩn 41 và trong quá trình thực hiện lộ trình, vẫn phải áp dụng xử lý như bình thường”, Trung tá Hằng phân tích.

    “Phía Tổng cục Đường bộ VN nên làm rõ hơn những từ ngữ trong Quy chuẩn 41 để tránh bị hiểu nhầm hoặc cố tình hiểu mập mờ. Ví dụ, từ “đoạn đường dài”, vậy dài là bao nhiêu để có thể cắm biển nhắc lại. Như trên địa bàn Hòa Bình, những quãng đường chỉ 3-4km thì không nhất thiết phải cắm lại biển vì đã có cặp biển báo R420 và R421″, Trung tá Hằng đề xuất.

    Hoặc trên tuyến QL1 qua Bắc Giang hiện đặt biển hiệu lệnh “Biển gộp làn đường theo phương tiện”, theo Quy chuẩn 41 quy định “Khi sử dụng biển này phải kết hợp với vạch sơn phân chia làn đường phù hợp và thống nhất”, nhưng trên tuyến đang sử dụng “Vạch phân chia các làn xe cùng chiều, dạng vạch đơn, liền nét” là chưa phù hợp, không thống nhất giữa vạch kẻ đường với biển báo hiệu. Từ Km 107 – Km108 là đoạn đường cong đã đặt biển cấm vượt nhưng thực tế lại sử dụng vạch phân chia các làn xe cùng chiều, dạng vạch đơn, đứt nét cho phép các phương tiện được chuyển làn, dễ gây TNGT…

    Tại Hải Phòng, hệ thống biển báo trên QL5 đoạn đi qua thành phố sai với Quy chuẩn 41 rất phổ biến, như hệ thống biển báo hiệu được gắn ở thành các cây cầu vượt như: Quán Toan, Quán Nam, chợ Hàng, Đông Hải… (Quy chuẩn 41 quy định phải gắn ở giá long môn). Tại các tuyến đường này, biển báo phân chia làn đường vẫn dùng biển R403 là biển làn đường dành cho ô tô chứ không phải biển làn đường dành riêng cho xe ô tô, hơn nữa biển này không đúng quy chuẩn, vạch kẻ đường cũng không phải vạch 2.3. Vì vậy, tại các tuyến đường huyết mạch như: Nguyễn Văn Linh, Nguyễn Bỉnh Khiêm vẫn xảy ra tình trạng bát nháo, xe container, xe khách tràn sang làn đường dành cho xe mô tô, xe thô sơ mà CSGT không thể xử lý với lỗi đi sai làn đường được.

    Ông Hoàng Triệu Hùng, Phó giám đốc Sở GTVT Hải Phòng cho biết: Chúng tôi kiến nghị Tổng cục Đường bộ VN điều chỉnh hệ thống biển báo, vạch sơn kẻ đường thống nhất trên toàn tuyến QL5 theo Quy chuẩn 41. Hệ thống biển báo không thống nhất theo Quy chuẩn 41 là một tác nhân gây nên nhiều vụ TNGT trên tuyến đồng thời khiến công tác tuyên truyền, xử lý vi phạm của lực lượng chức năng gặp rất nhiều khó khăn.

    Đại diện Cục CSGT Đường bộ – Đường sắt, Bộ Công an cho biết, những vướng mắc phổ biến mà lực lượng CSGT đang gặp phải trong quá trình thực hiện Quy chuẩn 41 là tại mục 10.3.2, Điều 10 Quy chuẩn 41 quy định ý nghĩa của tín hiệu đèn vàng “Báo hiệu sự thay đổi tín hiệu của đèn từ xanh sang đỏ. Tín hiệu vàng bật sáng, người điều khiển phương tiện phải cho xe dừng trước vạch sơn “Vạch dừng xe”. Nếu không có vạch sơn “Vạch dừng xe”, thì phải dừng trước đèn tín hiệu theo chiều đi. Trường hợp phương tiện đã tiến sát đến hoặc đã vượt quá vạch sơn “Vạch dừng xe”, nếu dừng lại sẽ nguy hiểm thì phải nhanh chóng đi tiếp ra khỏi nơi giao nhau”. Tuy nhiên, tại Mục c, Điểm 3, Điều 10 Luật GTĐB 2008 quy định “Tín hiệu vàng là phải dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì phải được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường”.

    “Thực tế hiện nay, trên một số tuyến phố, tuyến đường tình trạng “Vạch dừng xe” bị mờ, chưa được kể lại, gây khó khăn cho người tham gia giao thông và lực lượng chức năng làm nhiệm vụ bảo đảm trật tự ATGT”, đại diện Cục CSGT chia sẻ.

    Trao đổi với PV, ông Vũ Ngọc Lăng, Vụ trưởng Vụ ATGT (Tổng cục Đường bộ VN) cho biết, Tổng cục Đường bộ VN đang tiếp thu ý kiến đóng góp, đồng thời rà soát những bất cập trong Quy chuẩn 41 về báo hiệu đường bộ theo đúng lộ trình mà Bộ trưởng Nguyễn Văn Thể đã chỉ đạo đến cuối năm nay phải khắc phục hết các bất cập trong quy chuẩn.

    Comments

    Hiện tại không có lời bình nào!

    CÔNG TY TNHH BẢO HỘ LAO ĐỘNG CHÂU HƯNG

    VPGD: Số 821 Quang Trung, Hà Đông, TP.Hà Nội

    Hotline 1: 0977 950 586

    Hotline 2: 0937 950 586

    Hotline 3: 0978 802 807

    Email : [email protected]

    CÔNG TY TNHH BẢO HỘ LAO ĐỘNG CHÂU HƯNG

    VPGD: Số 821 Quang Trung, Hà Đông, TP.Hà Nội

    Hotline 1: 0977 950 586

    Hotline 2: 0937 950 586

    Hotline 3: 0978 802 807

    Email : [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Mới Về Biển Báo, Vạch Kẻ Đường Tài Xế Việt Cần Biết
  • Tp.hcm Đã Sẵn Sàng Thực Hiện Nghiêm Nghị Định 34
  • Tp Vinh Thay Hàng Loạt Biển Báo Sau Vụ Tài Xế Kiện Csgt
  • Số Người Đội Mũ Bảo Hiểm Có Chiều Hướng Giảm
  • Biển Báo ‘bẫy’ Người Tham Gia Giao Thông
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100