Quy Chuẩn Vạch Sơn Kẻ Đường

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Xem Biển Chỉ Đường, Ký Hiệu Trên Đường Ở Đài Loan
  • Hướng Dẫn Lái Xe Canada 2021
  • Mẹo Hữu Ích Khi Thi Bằng Lái Xe Tại Canada
  • Những Quy Định Chung Khi Tham Gia Giao Thông Ở Đài Loan
  • Biển Báo Phản Quang Giao Thông Giá Rẻ
  • Thông thường, người tham gia giao thông trên đường bộ không nắm được

    Vạch tín hiệu giao thông trên mặt đường có tốc độ thiết kế ≤60km/h1 – Vạch nằm ngang

    Vạch kẻ đường số 1-2: Vạch liền, màu trắng, rộng 20 cm, dùng để xác định mép phần xe chạy trên các trục đường. Xe chạy được phép cắt ngang hoặc đè lên vạch khi cần thiết.

    Vạch kẻ đường số 1-3: Là vạch kép (2 vạch liên tục) màu trắng, có chiều rộng bằng nhau và bằng 10 cm, cách nhau là 10 cm, dùng để phân chia 2 dòng phương tiện giao othong từ 2 hướng ngược chiều nhau trên những đường có từ 4 làn đường trở lên. Xe chạy không được đè qua vạch.

    Vạch kẻ đường số 1-4: Là vạch liên tục màu vàng có chiều rộng 10 cm, để xác định nơi cấm dừng và cấm đỗ xe.

    Vạch kẻ đường số 1-5: Là vạch đứt quãng, màu trắng, rộng 10 cm, tỷ lệ L1:L2 = 1:3. Vạch dùng để phân chia 2 dòng phương tiện giao thông từ 2 hướng ngược chiều nhau trên các đường có 2 hoặc 3 làn xe chạy. Xác định ranh giới làn xe khi có 2 hoặc trên 2 làn xe chạy theo một hướng.

    Vạch kẻ đường số 1-9: Là loại vạch kép (hai vạch) đứt quãng, song song, màu trắng rộng 0,1m và cách nhau 0,1 m.

    Vạch quay định danh giới làn xe dự trữ mà trên làn này chiều xe chạy có thể thay đổi hoặc hoặc chiều thuận hoặc chiều đi ngược lại. Sự thay đổi hướng xe được điều khiển bằng tín hiệu đèn xanh và đỏ đặt trên làn xe.

    Vạch kẻ đường số 1-11: Là hai vạch song song (vạch kép) màu trắng, một vạch đứt quãng và một vạch liền liền nét.

    Vạch dùng để phân chia dòng phương tiện hai hướng ngược chiều nhau trên các đường có hai hoặc ba làn xe chạy. Lái xe được phép cắt ngang qua vạch từ phía có vạch đứt quãng.

    Vạch kẻ đường số 1-15: Vạch gồm 2 vạch đứt quãng chạy song song, cách nhau 1.8 mét, chiều dài, chiều rộng và khỏng cách giữa các vạch của vạch đứt quãng bằng nhau và bằng 40 cm.

    Vạch xác định vị trí chỗ xe đạp đi ngang qua xe đường của xe cơ giới. Xe đạp phải nhường đường cho phương tiện cơ giới chạy trên tuyến đường cắt ngang đường xe đạp.

    2 – Vạch nằm đứngNhận biết và chấp hành vạch kẻ đường

    Bộ GTVT ban hành Điều lệ báo hiệu Đường bộ; trong đó có quy định về ” Vạch kẻ đường“, là một dạng báo hiệu đường bộ để hướng dẫn, điều khiển giao thông nhằm nâng cao ATGT và khả năng thông xe. Vạch kẻ đường chia làm 2 loại: Vạch nằm ngangvạch đứng.

    Vạch nằm ngang bao gồm vạch dọc đường, vạch ngang đường và những loại vạch khác quy định phần đường xe chạy. Vạch kẻ đường hầu hết là màu trắng, trừ một số ít vạch có màu vàng. Đối với nơi vừa có vạch kẻ vừa có cả biển báo thì lái xe phải tuân thủ biển báo. Trong đó có một số vạch đáng chú ý sau đây:

    1. Vạch dọc theo tim đường: Gồm vạch liền hoặc vạch đứt quãng. Vạch liền gồm vạch đơn và vạch kép.

    • Vạch dọc liền để cấm các loại xe cộ (cơ giới và thô sơ) không được vượt quá hoặc đè lên vạch đó. Vạch dọc liền dùng để phân kia đường thành 2 chiều (đi và về) và để phân chia phần đường dành cho xe thô sơ với xe cơ giới.

    • Vạch dọc liền kép thường kẻ ở đoạn đường vòng, nguy hiểm và những đoạn đường thẳng, rộng có thể cho phép xe chạy vớitốc độ cao, cốt để lái xe tăng thêm sự chú ý và đi đúng theo quy định của vạch dọc liền, đảm bảo tuyệt đối an toàn.

    • Ô tô chạy trên đoạn đường có kẻ vạch dọc liền không được vượt ô tô đi trước.

    • Vạch dọc đứt quãng dùng để phân chia làn xe cơ giới; phân chia phần đường cho xe thô sơ và xe cơ giới. Ô tô chạy trên đoạn đường có vạch (dọc đứt quãng được phép vượt ô tô đi trước nhưng khi vượt xong phải nhanh chóng trở về phần đường của mình).

    2. Vạch ngang đường: gồm vạch liền và vạch đứt quãng và có thể là vạch đơn hay vạch kép:

    • Vạch liền ngang phần xe chạy có hiệu lực như biển báo “dừng lại” yêu cầu mọi xe cơ giới, thô sơ phải dừng lại trước vạch và chờ hiệu lệnh chỉ huy giao thông.

    • Vạch đứt quãng ngang đường dùng để phân chia phần đường giành cho người đi bộ hoặc đi xe đạp (gần chỗ đường giao) sang đường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Thủ Công Lớp 2
  • Giáo Án An Toàn Giao Thông Lớp 2
  • Biển Báo Giao Thông In English
  • Giáo Án Lớp 1 Môn An Toàn Giao Thông
  • Biển Báo Giao Thông Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Quy Chuẩn Mới, Biển Cấm Xe Tải Còn Làm Khó Tài Xế?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cập Nhật: Các Biển Báo Cấm Xe Tải Theo Quy Định Mà Tài Xế Cần Phải Biết
  • Biển Báo Cấm Tải Trọng, Trọng Lượng Hay Tổng Tải Trọng Toàn Xe Tải Jac
  • Một Số Lưu Ý Và Kinh Nghiệm Khi Lái Xe Ở Mỹ Mà Bạn Nên Biết!!!
  • Ý Nghĩa Các Loại Đèn Tín Hiệu Giao Thông
  • Ý Nghĩa Của Hệ Thống Đèn Tín Hiệu Giao Thông Tại Việt Nam
  • Quy chuẩn mới về báo hiệu đường bộ giải thích rõ khái niệm “biển cấm xe tải”, tài xế cần biết để tránh bị phạt…

    Trước đây, biển báo này gây nhiều tranh cãi, tài xế thường cho rằng đây là biển cấm theo tấn hàng, xe không có hàng nên vẫn nhỏ hơn chỉ số ghi trên biển. Nhiều trường hợp phải mang nhau ra tòa để phân xử, như trường hợp của tài xế Phan Đình Anh thua kiện ở Nghệ An.

    Tại Quy chuẩn 41:2019, biển số P.106 (a,b) quy định rõ về “cấm xe ô tô tải” như sau: Biển P.106a để báo đường cấm các loại xe ô tô tải, trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Biển này có hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng.

    Biển P.106b để báo đường cấm các loại xe ô tô tải có khối lượng chuyên chở (theo giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) lớn hơn một giá trị nhất định. Biển có hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng đi vào đoạn đường đặt biển.

    Biển báo hiệu P.106a và P.106b

    Trao đổi với Báo Giao thông, ông Vũ Ngọc Lăng, Vụ trưởng Vụ ATGT (Tổng cục Đương bộ VN) cho biết, biển cấm P.106b là cấm loại xe theo cách gọi thông thường là xe 1,25 tấn 2,5 tấn, 3 tấn, 5 tấn, không phải là tổng tải trọng của xe.

    “Biển số P.106b cấm xe tải, xe máy kéo, các xe máy chuyên dùng có khối lượng chuyên chở theo giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ lớn hơn giá trị nhất định ghi trên biển số P.106b, không phụ thuộc vào xe đó có chở hàng hay không. Xe không đúng chủng loại mà đi vào biển cấm này sẽ bị phạt. Trong trường hợp chở hàng vượt quá tải trọng thì bị phạt lỗi quá tải”, ông Lăng cho biết.

    Theo Báo Giao Thông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Có Biết Về Quy Định Giao Thông Của Nhật Bản?
  • Dành Cho Người Mới Lái Xe Ô Tô Ở Nhật
  • Biển ‘stop’ Ở Việt Nam Chỉ Để Làm Cảnh
  • Luật Giao Thông Việt Nam Về Biển Báo 106B Làm Khó Tài Xế
  • Ý Nghĩa Biển Báo Cấm Đi Ngược Chiều P.102
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 12269:2018 Về Biển Chỉ Dẫn Đường Sắt Đô Thị

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Biển Chỉ Dẫn Tại Hcm Giá Cực Rẻ Lấy Nhanh
  • Làm Biển Chỉ Dẫn Giá Rẻ , Uy Tín Tại Hà Nội
  • Mất Lái, Ôtô Biển Xanh Lao Thẳng Vào Quán
  • Bán Biển Báo Chỉ Dẫn Đỗ Xe Tầng Hầm Giá Rẻ Chất Lượng Cao
  • Biển Chỉ Dẫn Inox Dành Cho Chung Cư, Biển Chỉ Dẫn Tôn Sơn Phản Quang
  • BIỂN CHỈ DẪN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ

    Guidance signs for urban railways Lời nói đầu

    Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về biển chỉ dẫn đường sắt đô thị TCVN 12269:2018 do Ban soạn thảo được thành lập theo Quyết định số 921/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 3 năm 2021 của Bộ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

    BIỂN CHỈ DẪN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ Guidance Signs For Urban Railways

    Tiêu chuẩn này quy định về biển chỉ dẫn cho đường sắt đô thị, bao gồm biển chỉ dẫn đặt bên ngoài nhà ga, trong khu vực sảnh chờ soát vé, tại khu vực cổng soát vé, trong khu vực sảnh chờ sau soát vé, trên khu vực ke ga và trên tàu.

    Tiêu chuẩn này không quy định biển chỉ dẫn điện tử đặt trong phạm vi nhà ga đường sắt đô thị và trên tàu.

    Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

    TCVN 7887:2008: Màng phản quang dùng cho biển báo hiệu đường bộ.

    TCVN 8092:2009: Ký hiệu đồ họa – Màu sắc an toàn và biển báo an toàn – Biển báo an toàn sử dụng ở nơi làm việc và nơi công cộng;

    ISO 7001:2003: Graphical symbols – Safety colours and safety signs – Safety used in workplaces and public areas;

    JIS Z8210: 2002: Biểu tượng thông tin công cộng;

    ASTM E84: Vật liệu xây dựng, các tính năng đốt cháy bề mặt, thiết bị kiểm tra.

    ASTM E2072-00: Standard Specification for Photoluminescent (Phosphorescent) Safety Markings – Tiêu chuẩn kỹ thuật cho các dấu hiệu phát quang an toàn (Phosphorescent)

    3 Thuật ngữ và định nghĩa

    Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

    3.1 Đường sắt đô thị bao gồm đường tàu điện ngầm, đường tàu điện trên cao, đường sắt một ray tự động dẫn hướng và đường xe điện bánh sắt.

    3.2 Tuyến đường sắt đô thị là một tuyến trong mạng lưới đường sắt đô thị, có điểm đầu và điểm cuối, được ký hiệu dưới dạng chữ và số (sau đây gọi tắt là tuyến).

    3.3 Nhà ga là nơi tàu dừng, đỗ, đón, trả hành khách; cung cấp các dịch vụ, tiện ích cần thiết cho hành khách đi tàu và lắp đặt các thiết bị, máy móc vận hành chạy tàu.

    3.4 Ke ga là công trình đường sắt trong ga để phục vụ hành khách lên, xuống tàu.

    3.5 Bảng giờ tàu là bảng thông tin về thời gian mở tuyến, thời gian đóng tuyến và giờ tàu đến và đi tại các nhà ga trong ngày.

    3.6 Biển chỉ dẫn đường sắt đô thị là các chỉ dẫn nhằm cung cấp thông tin cần thiết và tiện ích cho hành khách đi tàu để di chuyển đến địa điểm mong muốn.

    3.7 Tầm nhìn là khoảng cách quan sát thích hợp mà hành khách có thể tiếp cận được để nắm bắt được thông tin trên biển chỉ dẫn đường sắt đô thị.

    4 Quy định chung về biển chỉ dẫn

    4.1 Biển chỉ dẫn đường sắt đô thị cung cấp thông tin đầy đủ, ngắn gọn, chính xác cho hành khách đi tàu để di chuyển đến địa điểm mong muốn.

    Bao gồm: Biển chỉ dẫn biểu tượng đường sắt đô thị, Biển chỉ dẫn tên ga, Biển chỉ dẫn cửa vào/ra ga, Biển chỉ dẫn cổng soát vé, Biển chỉ dẫn mạng đường sắt đô thị, Biển chỉ dẫn tên tuyến và hướng tuyến; Biển chỉ dẫn địa điểm, hướng đi và thời gian đến các ga trên tuyến đường sắt đô thị; Biển chỉ dẫn lối lên ke ga, lối ra, chỗ bán vé và soát vé lên tàu; Biển chỉ dẫn thông tin tiện ích,…….

    4.2 Biển chỉ dẫn đáp ứng được các yêu cầu cơ bản sau:

    a) Làm bằng vật liệu nhẹ, đảm bảo độ bền cao; dễ vệ sinh và bảo dưỡng; có tính thẩm mỹ;

    c) Dễ tiếp cận và dễ hiểu cho hành khách;

    d) Sử dụng hình ảnh, màu sắc khác biệt, có độ tương phản cao để dễ phân biệt và gây chú ý;

    e) Kích cỡ chữ viết, chữ số và ký hiệu và màu sắc phải đảm bảo để hành khách nhìn rõ và nắm bắt được nội dung.

    5 Quy định chung về nội dung trên biển chỉ dẫn

    5.2 Trình bày nội dung biển chỉ dẫn được thực hiện theo quy tắc sau đây:

    a) Địa điểm, tên tuyến đường sắt đô thị, được viết bằng chữ thường;

    b) Trên biển chỉ dẫn, không ghi quá hai tên điểm đến hoặc tên tuyến đường trên cùng một biển chỉ dẫn thông báo trước hoặc trên biển chỉ dẫn chỉ lối ra;

    c) Trên biển chỉ dẫn, không viết quá hai hàng chữ tiếng Việt;

    d) Biển chỉ dẫn đường sắt đô thị gồm hai thứ tiếng: tiếng Việt và tiếng Anh.

    5.3 Các chỉ dẫn viết tắt bằng tiếng Việt và tiếng Anh ghi trên các biển chỉ dẫn được hướng dẫn tại Phụ lục A.

    5.4 Phân cấp biển chỉ dẫn là để tạo ra một hệ thống biển chỉ dẫn dễ hiểu, các biển chỉ dẫn được phân thành 5 cấp độ ưu tiên dựa vào chức năng của chúng. Phân cấp biển chỉ dẫn được quy định tại Phụ lục G.

    Chú thích: Tên ga, biểu tượng đường sắt đô thị của các thành phố được nêu trong các biển chỉ dẫn của tiêu chuẩn này chỉ có tính chất minh họa làm là ví dụ. Tên ga và biểu tượng đường sắt đô thị cụ thể do các cơ quan có thẩm quyền quy định.

    6 Quy định về kích thước và kiểu chữ trên biển chỉ dẫn đường sắt đô thị

    6.1 Các nội dung ghi trên biển chỉ dẫn trên đường sắt đô thị sử dụng kiểu chữ tiêu chuẩn “gt2 – Kiểu chữ thường”.

    6.2 Nguyên tắc bố trí nội dung biển chỉ dẫn quy định như sau:

    a) Nội dung viết trên bảng chỉ dẫn được viết bằng tiếng Việt và tiếng Anh; tiếng Việt – dòng trên, tiếng Anh – dòng dưới;

    b) Khoảng cách giữa dòng chữ tiếng Việt và dòng chữ tiếng Anh bằng 0,5 lần chiều cao chữ in hoa tiếng Việt;

    c) Khoảng cách giữa dòng chữ tiếng Anh đến dòng chữ tiếng Việt tiếp theo bằng 0,5 lần chiều cao chữ in hoa tiếng Việt;

    d) Khoảng trống ở phía trên, phía dưới biển chỉ dẫn có kích thước bằng chiều cao chữ tiếng Việt lớn nhất trong biển chỉ dẫn;

    e) Khoảng trống ở phía bên trái và bên phải biển chỉ dẫn (của dòng dài nhất) có kích thước bằng chiều cao của chữ tiếng Việt lớn nhất trong biển;

    f) Dòng chữ trên biển chỉ dẫn được bố trí căn chính giữa theo chiều ngang của biển chỉ dẫn. Khi bố trí biểu tượng, sơ đồ nút giao, dòng chữ trên biển chỉ dẫn được bố trí sao cho phù hợp, tuân thủ theo quy định tại các phụ lục của Tiêu chuẩn này.

    6.3 Chiều cao chữ viết được quy định theo tầm nhìn của hành khách (xem Bảng 1). Chiều cao chữ viết được xác định bởi chiều cao của chữ in hoa tiếng Việt (Hình 1).

    Bảng 1: Quy định về chiều cao chữ viết trên biển chỉ dẫn

    Hình 1: Xác định chiều cao chữ

    6.4 Khoảng cách giữa các dòng chữ các dòng chữ

    a) Chiều cao chữ tỷ lệ 10:7 sẽ được sử dụng cho tiếng Việt và tiếng Anh để tất cả hành khách dễ dàng và thuận tiện nhận biết. Cỡ chữ cơ bản được xác định theo chiều cao biển chỉ dẫn.

    b) Đối với hai dòng chữ có kích thước bằng nhau, khoảng cách của hai dòng chữ sẽ là 0,8 chiều cao lớn nhất.

    Hình 1: Xác định khoảng các giữa các dòng chữa

    6.5 Bố cục cơ bản và chiều cao chữ như sau: Quy ước các đơn vị khoảng cách bằng các chữ cái, cách chọn khoảng cách, cụ thể chỉ dẫn như các Hình 3, 4, 5 và Bảng 2:

    Hình 3: Bố cục và kích thước chữ

    Hình 4:

    Hình 5:

    a) Quy ước chiều cao chữ tiếng Việt là x, chiều cao chữ tiếng Anh là 0,7x và khoảng cách giữa dòng chữ tiếng Việt với dòng chữ tiếng Anh là 0,5x

    b) Quy ước chiều cao của ký hiệu là y;

    c) Quy ước khoảng cách giữa các ký hiệu a, khoảng cách giữa ký hiệu t tới các dòng chữ liền kề là 0,4a; khoảng cách căn lề trên, lề dưới là 0,5 a và khoảng cách giữa…. là 0,4 a;

    d) Quy ước khoảng cách căn lề hai bên là c

    e) Quy ước chiều cao của biển hiệu là H

    f) Mũi tên chỉ trái/phải: Căn lề trái/căn lề phải

    g) Mũi tên chỉ thẳng/không mũi tên: Căn lề giữa

    Bảng 2: Các kích thước chữa và khoảng cách giữa các dòng

    Chú thích: Quy định kiểu chữ tại QCVN 41:2016/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ;

    7 Màu sắc và vật liệu của biển chỉ dẫn

    7.1 Màu của các loại biển chỉ dẫn cơ bản sẽ sử dụng tương ứng với các màu sau (xem Bảng 3):

    Bảng 3: Các màu tương ứng với các loại biển chỉ dẫn

    Loại biển chỉ dẫn

    Màu

    Mã màu

    Bảng màu

    Tên ga trước

    Xám nhạt

    PANTONE

    Warm Gray 7 C

    7.2 Vật liệu của biển chỉ dẫn

    – Đối với vật liệu nền biển xuyên sáng cần đáp ứng các tiêu chí sau:

    o Độ dày vật liệu 0.08 ~ 0.11 mm, bề mặt mờ, màu sắc rõ ràng

    o Bề mặt mờ loại bỏ ánh sáng chói và ánh sáng truyền qua đảm bảo màu sắc đồng nhất

    o Đáp ứng tiêu chuẩn chống cháy ASTM E84 cho phương tiện công cộng,

    o Độ bền vật liệu tối thiểu 5 năm.

    – Đối với vật liệu nền biển không xuyên sáng cần đáp ứng các tiêu chí sau:

    o Bảo vệ môi trường (Không PVC, không kim loại nặng).

    o Đáp ứng tiêu chuẩn chống cháy ASTM E84 cho phương tiện công cộng,

    o Vật liệu có khả năng dễ dàng định vị khi thi công, rãnh thoát khí siêu nhỏ giúp không để lại bọt khí sau khi thi công và dễ dàng tháo bỏ mà không để lại keo, không ảnh hưởng đến bề mặt sơn.

    o Độ bền vật liệu tối thiểu 5 năm.

    – Đối với vật liệu phản quang

    o Đáp ứng loại XI theo TCVN 7887

    – Đối với vật liệu dạ quang cho biển thoát khẩn cấp

    o Đáp ứng tiêu chuẩn ASTM E2072-00 cho tòa nhà.

    o Có khả năng phát sáng trong điều kiện ánh sáng mờ cho biển báo và dẫn hướng

    o Độ bền vật liệu tối thiểu 5 năm.

    8.1 Biển chỉ dẫn đường sắt đô thị gồm hai thứ tiếng: tiếng Việt và tiếng Anh. Chiều cao tối thiểu chữ tiếng Việt và chữ tiếng Anh được quy định trong Bảng 2.

    8.2 Kiểu chữ được sử dụng trong hệ thống biển chỉ dẫn đường sắt đô thị là kiểu chữ gt2.

    9 Ký hiệu mũi tên trên biển chỉ dẫn

    Mũi tên cơ bản được sử dụng để hành khách có thể hiểu một cách trực quan, phụ thuộc vào hướng cần chỉ dẫn để bố trí mũi tên cho phù hợp (Hình 6).

    Hình 6: Các mũi tên

    Ngoài ra, có thể dùng các loại mũi tên khác để hướng dẫn hành khách ở các đoạn tuyến phức tạp. Tuy nhiên, chỉ sử dụng hạn chế vì có thể gây nhầm lẫn khi có nhiều hơn một lựa chọn tuyến hoặc chuyển tầng. Nếu các mũi tên này cần được sử dụng, nhà thiết kế biển báo cần cân nhắc lựa chọn.

    10 Các biểu tượng thông tin công cộng

    Được quy định tại TCVN 8092:2009: theo Hình 7:

    Hình 7: Các biểu tượng thông tin công cộng

    Chú thích: Các biểu tượng này được quy định tại TCVN 8092:2009

    11 Các biểu tượng cảnh báo và cứu hộ:

    Được quy định tại Hình 8.

    Hình 8: Các biểu tượng cảnh báo cứu hộ

    Xem Hình 9

    Hình 9: Các biểu tượng cảnh báo cứu hộ

    13 Các biểu tượng hiệu lệnh bắt buộc thực hiện:

    (Xem Hình 10)

    Hình 10: Các biểu tượng hiệu lệnh bắt buộc

    14 Biểu tượng chỉ dẫn hướng lối thoát hiểm:

    Các biểu tượng chỉ dẫn hướng thoát hiểm xem Hình 11. Phụ thuộc vào vị trí lối thoát hiểm mà đặt biển chỉ dẫn lối thoát hiểm cho phù hợp. Trong trường hợp cần thiết có thể sử dụng bổ sung biển chỉ dẫn điện tử và các loại biển chỉ dẫn khác nhằm hướng dẫn hành khách đến lối thoát hiểm nhanh nhất khi xảy ra sự cố như cháy, nổ, động đất.

    Hình 11: Các biểu tượng chỉ dẫn thoát hiểm

    15 Hệ thống biển chỉ thông tin tiện ích

    Hệ thống biển chỉ thông tin tiện ích bao gồm nhưng không giới hạn các biển chỉ dẫn sau:

    a) Biển chỉ dẫn khu vệ sinh;

    b) Biển chỉ dẫn thông tin;

    c) Biển chỉ dẫn nơi sơ cứu;

    d) Biển chỉ dẫn nơi đặt thiết bị cứu hỏa;

    e) Biển chỉ dẫn nơi tìm hành lý thất lạc;

    f) Các biển chỉ dẫn hành vi nghiêm cấm;

    g) Biển chỉ dẫn nhà hàng;

    h) Biển chỉ dẫn số điện thoại khẩn cấp;

    i) Biển chỉ dẫn khu vệ sinh.

    Kích thước hình học và bố cục các biển chỉ dẫn thông tin tiện tích nêu tại mục 7 của Phụ lục 5.

    15.1 Biển chỉ dẫn đến khu vệ sinh

    Dùng để chỉ dẫn cho hành khách biết tiếp cận khu vệ sinh,

    a) Biển chỉ dẫn hướng đến khu vệ sinh: (Xem Hình 12)

    Hình 12: Biển chỉ dẫn hướng đến khu vệ sinh (kiểu tay vươn)

    b) Biển chỉ dẫn nhà vệ sinh kiểu tay vươn: (Xem Hình 13)

    Hình 13: Biển chỉ dẫn hướng nhà vệ sinh (kiểu tay vươn)

    c) Biển chỉ dẫn nhà vệ sinh dùng cho người khiếm thị kiểu gắn tường: loại biển chỉ dẫn này dùng để hỗ trợ cho người kiểm thị tiếp cận đến nhà vệ sinh, trên biển chỉ dẫn có in chữ nổi đến người khiếm thị có thể nhận biết (Xem Hình 14)

    Hình 14: Biển chỉ dẫn nhà vệ sinh dùng cho người khiếm thị (kiểu gắn tường)

    15.2 Biển chỉ dẫn thông tin

    a) Biển chỉ dẫn quầy thông tin: (Xem Hình 15)

    Hình 15: Biển chỉ dẫn quầy thông tin (kiểu tay vươn)

    b) Biển chỉ dẫn quầy thông tin: (Xem Hình 16)

    Hình 16: Biển chỉ dẫn quầy thông tin

    15.3 Biển chỉ dẫn nơi sơ cứu

    Dùng để chỉ dẫn cho hành khách tiếp cận đến nơi được hỗ trợ sơ cứu: (Xem Hình 17)

    Hình 17: Biển chỉ dẫn nơi sơ cứu

    15.4 Biển chỉ dẫn nơi tìm hành lý thất lạc

    Dùng để chỉ dẫn cho hành khách tiếp cận đến nơi hỗ trợ tìm hành lý bị thất lạc (Xem Hình 18).

    Hình 18: Biển chỉ dẫn nơi tìm hành lý thất lạc

    15.5 Biển chỉ dẫn nhà hàng

    Dùng để chỉ dẫn cho hành khách tiếp cận đến nhà hàng ăn uống: (Xem Hình 19)

    Hình 19: Biển chỉ dẫn nhà hàng

    15.6 Biển chỉ dẫn số điện thoại khẩn cấp (Xem Hình 20)

    Hình 20: Biển chỉ dẫn số điện thoại khẩn cấp

    15.7 Biển chỉ dẫn khu vực dành cho nhân viên: (Xem Hình 21)

    Hình 21: Biển chỉ dẫn khu vực dành cho nhân viên

    16 Các khu vực bố trí lắp đặt biển chỉ dẫn đường sắt đô thị

    Biển chỉ dẫn đường sắt đô thị được bố trí, lắp đặt theo các khu vực khác nhau (xem Hình 22), bao gồm:

    a) Khu vực ngoài ga;

    b) Khu vực sảnh chờ soát vé trong ga;

    c) Khu vực cổng soát vé trong ga;

    d) Khu vực sảnh chờ sau soát vé trong ga;

    e) Khu vực ke ga;

    f) Trên tàu;

    Hình 22: Sơ đồ tổng thể bố trí biển chỉ dẫn theo khu vực

    Tại Khu vực ngoài ga, hệ thống biển chỉ dẫn bao gồm nhưng không giới hạn các biển chỉ dẫn cơ bản sau:

    a) Biểu tượng và ký hiệu đường sắt đô thị;

    b) Biển chỉ dẫn đến ga;

    c) Biển chỉ dẫn tên ga và tên cửa vào ga;

    d) Biển chỉ dẫn tên tuyến và số thứ tự ga;

    e) Biển chỉ dẫn mạng đường sắt đô thị;

    f) Các biển chỉ dẫn thông tin tiện ích và các biểu tượng phù hợp với các hạng mục kỹ thuật, công trình và các nhu cầu chỉ dẫn khác trong khu vực.

    16.1.1 Biểu tượng và ký hiệu đường sắt đô thị:

    a) Biểu tượng đường sắt đô thị do cơ quan có thẩm quyền của các thành phố quy định và được đặt ở những nơi dễ nhìn thấy nhất bên ngoài, lân cận xung quanh hoặc tại vị trí cửa vào ga, kết hợp với hệ thống chiếu sáng để hành khách dễ dàng nhìn thấy cả ban ngày và ban đêm (các ví dụ về biểu tượng xem các Hình 23 và 24). Bố cục và các kích thước biểu tượng xem trong Phụ lục E.

    Hình 23: Ví dụ về biểu tượng đường sắt đô thị

    Biểu tượng đường sắt đô thị có thể bố trí, lắp đặt bằng nhiều cách khác, như là đứng độc lập, gắn tường, treo trên cần tay vươn. Vị trí lắp đặt, phương pháp, loại chiếu sáng và kích thước sẽ được cân nhắc sao cho phù hợp với điều kiện xung quanh. Có thể lắp đặt biểu tượng đường sắt đô thị như các Hình 24, 25, 26 và 27:

    b) Ký hiệu tuyến, Ký hiệu tuyến và ga: Mỗi tuyến phải được quy định thể hiện thống nhất bởi một màu đặc trưng, và có ký hiệu riêng; Nền của Ký hiệu tuyến phải có màu đặc trưng của tuyến đó: Hình 28 là ký hiệu của tuyến số 1 và ký hiệu tuyến số 1 và ga số 6 của tuyến; Ký hiệu này dùng để bố trí phối hợp trên các biển chỉ dẫn (ví dụ xem Hình 29); Bố cục và các kích thước xem trong Phụ lục 5.

    Ký hiệu tuyến (Tuyến số 1)

    Hình 28: Ký hiệu tuyến và ga (ga số 06 của Tuyến số 1)

    16.1.2 Biển chỉ dẫn đến ga đường sắt đô thị:

    Biển chỉ dẫn đến ga có dán màng phản quang để có thể nhận biết vào ban đêm và được bố trí, lắp đặt sao cho dễ dàng nhìn thấy tại các điểm lân cận, xung quanh ga. Quy cách biển chỉ dẫn đến ga đường sắt đô thị thực hiện theo quy định.

    Chú thích: Quy cách biển chỉ dẫn đến ga đường sắt đô thị tại: QCVN 41:2016/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ.

    16.1.3 Biển chỉ dẫn tên ga và tên cửa vào ga: Biển chỉ dẫn tên ga được bố trí, lắp đặt đặt tại cổng chính của nhà ga, tại các cửa vào ga (Hình 29 và Hình 30). Trường hợp ga là điểm trung chuyển của nhiều tuyến đường sắt đô thị, trên biển chỉ dẫn tên gia phải thể hiện thông tin về các tuyến đường sắt đô thị đi qua ga và số hiệu của ga thông qua việc kết hợp bố trí góc trên bên phải các Ký hiệu tuyến hoặc Ký hiệu tuyến và ga (như Hình 28). Bố cục và các kích thước Biển chỉ dẫn xem trong Phụ lục 5.

    Hình 29: Biển chỉ dẫn tên ga

    Hình vẽ 30: Biển chỉ dẫn tên ga và tên cửa vào ga

    16.1.4 Biển chỉ dẫn mạng đường sắt đô thị (Hình 31): bố trí lắp đặt tại vị trí trước cửa ga, bao gồm sơ đồ các tuyến đường sắt đô thị trong trong mạng lưới đường sắt đô thị của thành phố, kể cả mạng lưới xe buýt công cộng (nếu cần thiết). Trên biển chỉ dẫn các tuyến đường sắt đô thị phải thể hiện: Ký hiệu tuyến, tên ga, thể hiện vị trí mà hành khách đang đứng bằng cách tô đậm tên ga.

    Hình 31: Biển chỉ dẫn mạng đường sắt đô thị

    16.1.5 Biển chỉ dẫn thông tin tiện ích và các biểu trương: các biển chỉ dẫn thông tin tiện ích và các biểu tượng nêu tại các Điều 9, 10, 11, 12, 13, 14 và 15 được bố trí, lắp đặt phù hợp với các hạng mục kỹ thuật, các công trình và các nhu cầu chỉ dẫn trong khu vực này.

    16.2 Khu vực trước sảnh chờ soát vé trong ga

    Hệ thống biển chỉ dẫn tại khu vực trước sảnh chờ soát vé trong ga bao gồm nhưng không giới hạn các biển chỉ dẫn cơ bản sau:

    a) Biển chỉ dẫn mạng đường sắt đô thị và biển chỉ dẫn sơ đồ giản tuyến báo giá;

    b) Biển chỉ dẫn đến chỗ bán vé và nơi soát vé;

    c) Biển chỉ dẫn lối ra;

    d) Biển chỉ dẫn đến thang máy, thang cuốn, thang bộ;

    e) Biển chỉ dẫn đến các tuyến đường sắt khác;

    f) Các biển chỉ dẫn thông tin tiện ích và các biểu tượng phù hợp với các hạng mục kỹ thuật, công trình và các nhu cầu chỉ dẫn khác trong khu vực.

    16.2.1 Biển chỉ dẫn mạng đường sắt đô thị và biển chỉ dẫn sơ đồ giản tuyến báo giá:

    a) Biển chỉ dẫn mạng lưới đường sắt đô thị: Hình thức và nội dung tương tự nêu tại Điều 16.1.4.

    b) Biển chỉ dẫn sơ đồ giản tuyến: Gồm các Ký hiệu tuyến hoặc Ký hiệu tuyến và ga kết nối với nhau thành đường thẳng có màu sắt tương ứng với màu đặc trưng của tuyến; chỉ dẫn ga mà hành khách đang đứng in màu đỏ; Biển chỉ dẫn sơ đồ giản tuyến có 02 loại: ngang và đứng (xem các Hình 32 và 33)

    Hình 32: Biển chỉ dẫn sơ đồ giản tuyến báo giá (bố trí nằm ngang)

    Hình 33: Biển chỉ dẫn sơ đồ giản tuyến (bố trí thẳng đứng)

    c) Biển chỉ dẫn tổng thể kết hợp báo giá vé: Hình 34 tổ hợp các biển chỉ dẫn mạng lưới đường sắt đô thị (như tại mục a Điều 16.1.4), biển chỉ dẫn sơ đồ giản tuyến báo giá tại (như tại mục b Điều 16.2.1) và các biểu tượng cần thiết tương ứng nêu tại các Điều 9, 10, 11, 12, 13, 14 và 15.

    Hình 34: Biển chỉ dẫn tổng thể kết hợp báo giá vé

    16.2.2 Biển chỉ dẫn đến chỗ bán vé và nơi soát vé: dùng để chỉ dẫn hành khách tiếp cận đến khu vực bán vé, quầy vé hoặc máy bán vé, bao gồm:

    a) Biển chỉ dẫn khu vực bán vé: dùng để chỉ dẫn khách khách tiếp cận đến Khu vực bán vé. Nội dung và trình bày như Hình 35.

    Hình 35: Biển chỉ dẫn khu vực bán vé

    b) Biển chỉ dẫn quầy bán vé: Biển chỉ dẫn cho hành khách biết có thể mua vé trực tiếp từ người bán vé. Nội dung và trình bày như Hình 36.

    Hình 36: Biển chỉ dẫn quầy bán vé

    c) Biển chỉ dẫn máy bán vé: dùng để chỉ dẫn cho hành khách biết để tiếp cận đến các máy bán vé tự động (Hình 37)

    Hình 37: Biển chỉ dẫn máy bán vé

    16.2.3 Biển chỉ dẫn lối ra: dùng để chỉ dẫn cho hành khách biết lối ra phố có thể kết hợp tên phố, trên trường học, bến xe, ga tàu đường sắt, trung tâm thương mại, giải trí,… Biển chỉ dẫn lối ra bao gồm:

    a) Biển chỉ dẫn lối ra nhiều hướng (Hình 38):

    Hình 38: Biển chỉ dẫn các lối ra nhiều hướng (kiểu gắn trần)

    b) Biển chỉ dẫn lối ra một hướng (Hình 39):

    Hình 39: Biển chỉ dẫn lối ra một hướng (kiểu gắn trần)

    c) Biển chỉ tên lối ra (Hình 40):

    Hình 40: Biển chỉ dẫn tên lối ra (kiểu tay vươn)

    d) Biển chỉ dẫn lối ra kết hợp với sơ đồ (Hình 41):

    Hình 41: Biển chỉ dẫn lối ra kết hợp với sơ đồ (kiểu gắn tường)

    e) Biển chỉ dẫn lối ra bằng thang máy (Hình 42)

    Hình 42: Biển chỉ dẫn lối ra bằng thang máy (kiểu gắn tường)

    f) Biển chỉ dẫn lối ra kết hợp thông tin công cộng: kết hợp với các biểu tượng công cộng hướng dẫn hành khách tiếp cận đến các vị trí công cộng lân cận như: Bến xe buýt, điểm dừng Taxi, bãi đỗ xe, trung tâm thương mại, trường học,…

    Hình 43: Biển chỉ dẫn lối ra kết hợp thông tin công cộng (kiểu gắn tường)

    g) Biển chỉ dẫn lối ra kết hợp chuyển tiếp ke ga: Đối với biển chỉ dẫn này có 2 phần: Phần bên trái thông tin về lối ra có nền là màu vàng PANTONE 116 C; Phần bên phải thông tin về các tuyến và có nền là màu xanh dương đậm PANTONE 2757 C (xem Hình 44)

    Hình 44: Biển chỉ dẫn kết hợp chuyển tiếp ke ga (kiểu gắn trần)

    16.2.4 Biển chỉ dẫn đến thang máy, thang bộ, thang cuốn: kết hợp với mũi tên chỉ hướng phù hợp và biểu tượng loại thang máy, thang bộ tương ứng (xem các Hình 45, 46 và 47):

    Hình 45: Biển chỉ dẫn thang máy (kiểu gắn trần)

    Hình 46: Biển chỉ dẫn thang cuốn (kiểu gắn trần)

    Hình 47: Biển chỉ dẫn thang bộ (kiểu gắn trần)

    16.2.5 Biển chỉ dẫn đến các tuyến khác: dùng để chỉ dẫn cho hành khách biết tiếp cận đến tuyến cần thiết.

    Biển chỉ dẫn đến tuyến khác: Kết hợp với mũi tên chỉ hướng và Ký hiệu tuyến (Hình 48, 49, 50 và 51):

    Hình 48: Biển chỉ dẫn đi thẳng đến các tuyến khác (kiểu gắn trần)

    Hình 49: Biển chỉ dẫn đến các các tuyến khác (kiểu gắn trần)

    Hình 50: Biển chỉ dẫn rẽ trái đến các tuyến khác (kiểu gắn trần)

    Hình 51: Biển chỉ dẫn đến các tuyến khác theo các hướng – kiểu gắn trần

    16.2.6 Biển chỉ dẫn thông tin tiện ích và các biểu trượng cần thiết: các biển chỉ dẫn thông tin tiện ích và các biểu tượng nêu tại các Điều 9, 10, 11, 12, 13, 14 và 15 được bố trí, lắp đặt phù hợp với các hạng mục kỹ thuật, các công trình và các nhu cầu chỉ dẫn trong khu vực này.

    Hệ thống biển chỉ dẫn tại khu vực soát vé bao gồm nhưng không giới hạn các biển chỉ dẫn cơ bản sau:

    a) Biển chỉ dẫn lối vào;

    b) Biển chỉ dẫn lối ra;

    c) Biển chỉ dẫn vào/ra kết hợp;

    d) Biển chỉ dẫn cỡ lớn dành cho ga trên cao;

    e) Các biển chỉ dẫn thông tin tiện ích và các biểu trượng phù hợp với các hạng mục kỹ thuật, công trình và các nhu cầu chỉ dẫn khác trong khu vực.

    16.3.1 Biển chỉ dẫn lối vào: dùng để chỉ dẫn cho hành khách biết cửa này cho phép đi vào và không được đi ra (xem hình 52 và 53)

    Hình 52: Biển chỉ dẫn cửa vào – mặt trước (kiểu gắn trần)

    Hình 53: Biển chỉ dẫn cửa vào – mặt sau (kiểu gắn trần)

    16.3.2 Biển chỉ dẫn lối ra: dùng để chỉ dẫn cho hành khách biết cửa này chỉ cho phép đi ra và không được phép đi vào (Hình 54 và 55):

    Hình 54: Biển chỉ dẫn cửa ra – mặt sau (kiểu gắn trần)

    Hình 55: Biển cửa ra – mặt trước (kiểu gắn trần)

    16.3.3 Biển chỉ dẫn vào/ra kết hợp: chỉ dẫn cho hành khách biết cửa này được phép cả đi vào và đi ra (Hình 56 và 57).

    Hình 56: Biển chỉ dẫn cửa vào/ra – mặt trước (kiểu gắn trần)

    Hình 57: Biển chỉ dẫn cửa vào/ra – mặt sau (kiểu gắn trần)

    16.3.4 Biển chỉ dẫn cỡ lớn dành cho ga trên cao: Xem Hình 58 và Hình 59.

    Hình 58: Biển chỉ dẫn cửa vào ra – mặt sau (kiểu gắn trần)

    Hình 59: Biển chỉ dẫn cửa vào/ra – mặt sau (kiểu gắn trần)

    16.3.5 Biển chỉ dẫn thông tin tiện ích và các biểu trượng cần thiết: các biển chỉ dẫn thông tin tiện ích và các biểu tượng nêu tại các Điều 9, 10, 11, 12, 13, 14 và 15 được bố trí, lắp đặt phù hợp với các hạng mục kỹ thuật, các công trình và các nhu cầu chỉ dẫn trong khu vực này.

    16.4 Khu vực sau sảnh chờ soát vé trong ga

    Hệ thống biển chỉ dẫn tại khu vực sau sảnh chờ soát vé trong ga bao gồm nhưng không giới hạn các biển chỉ dẫn cơ bản sau:

    a) Biển chỉ dẫn tuyến đường sắt đô thị;

    b) Biển chỉ dẫn đến ke ga;

    c) Biển chỉ dẫn đến ga chuyển tiếp;

    d) Biển chỉ dẫn tên ke ga;

    e) Biển chỉ dẫn lối ra;

    f) Biển chỉ dẫn đến cầu thang bộ, thang máy, thang cuốn;

    g) Biển chỉ dẫn đến nơi điều chỉnh vé;

    h) Biển chỉ dẫn hướng ke ga, kết hợp sơ đồ tuyến;

    i) Sở đồ lối ra trong nhà ga;

    j) Các biển chỉ dẫn thông tin tiện ích và các biểu trượng phù hợp với các hạng mục kỹ thuật, công trình và các nhu cầu chỉ dẫn khác trong khu vực.

    16.4.1 Biển chỉ dẫn mạng đường sắt đô thị: như nêu tại Điều 16.1.4.

    16.4.2 Biển chỉ dẫn ke ga: chỉ dẫn cho hành khách biết để đến ke ga từ đó có thể lên tàu để đến ga mà mình muốn (Hình 60 và 61).

    Hình 60: Ví dụ về biển chỉ dẫn ke ga dùng cho ga kiểu đảo (kiểu gắn trần)

    Hình 61: Biển chỉ dẫn ke ga dùng cho ga kiểu cạnh (kiểu gắn tường)

    16.4.3 Biển chỉ dẫn đến ga chuyển tiếp: Xem các Hình 62, Hình 63, Hình 64, Hình 65.

    Hình 62: Biển chỉ dẫn đến ga chuyển tiếp (kiểu gắn trần)

    Hình 63: Biển chỉ dẫn chuyển tuyến (kiểu gắn trần)

    Hình 64: Biển chỉ dẫn chuyển ga (kiểu gắn trần)

    Hình 65: Biển chỉ dẫn chuyển ga (kiểu gắn trần)

    16.4.4 Biển chỉ dẫn tên ke ga: Xem Hình 66 và Hình 67.

    Hình 66: Biển chỉ dẫn tên ke ga

    Hình 67: Biển chỉ dẫn tên ke ga

    16.4.5 Biển chỉ dẫn lối ra: như Điều 16.2.3.

    16.4.6 Biển chỉ dẫn đến ga bằng cầu thang bộ, thang máy, thang cuốn: Xem Hình 68.

    Hình 68: Biển chỉ dẫn đến ga bằng cầu thang bộ, thang máy, thang cuốn

    16.4.7 Biển chỉ dẫn đến nơi điều chỉnh vé: Xem Hình 69.

    Hình 69: Biển chỉ dẫn đến nơi điều chỉnh vé

    16.4.8 Biển chỉ dẫn hướng ke ga, kết hợp sơ đồ tuyến: Xem Hình 70.

    Hình 70: Biển chỉ dẫn hướng ke ga, kết hợp sơ đồ tuyến

    16.4.9 Biển chỉ dẫn sơ đồ lối ra: Là biển chỉ dẫn cho hành khách biết lối ra khi hành bước ra khỏi tàu sang ke ga: Xem Hình 71.

    Hình 71: Biển chỉ dẫn sơ đồ lối ra (Kiểu gắn tường)

    16.4.10 Biển chỉ dẫn thông tin tiện ích và các biểu trượng cần thiết

    Các biển chỉ dẫn thông tin tiện ích và các biểu tượng nêu tại các Điều 9, 10, 11, 12, 13, 14 và 15 được bố trí, lắp đặt phù hợp với các hạng mục kỹ thuật, các công trình và các nhu cầu chỉ dẫn trong khu vực này.

    Hệ thống biển chỉ dẫn tại khu vực ke ga bao gồm nhưng không giới hạn các biển chỉ dẫn sau:

    a) Biển chỉ dẫn tên ga;

    b) Biển đặt vị trí bên kia ke ga;

    c) Biển chỉ dẫn hướng tàu chạy;

    d) Biển chỉ dẫn giản đồ tuyến đường sắt cụ thể;

    e) Biển chỉ dẫn tổng thể sơ đồ mạng lưới đường sắt đô thị;

    f) Biển chỉ dẫn vị trí toa xe;

    g) Biển chỉ dẫn lối ra, lối đến tháng máy, thang bộ và thang cuốn;

    h) Các biển chỉ dẫn thông tin tiện ích và các biểu trượng phù hợp với các hạng mục kỹ thuật, công trình và các nhu cầu chỉ dẫn khác trong khu vực.

    16.5.1 Biển chỉ dẫn tên ga đặt trên ke ga: Xem Hình 72

    Hình 72: Biển chỉ dẫn tên ga bố trí trên ke ga

    16.5.2 Biển chỉ dẫn tên ga bố trí bên kia, đối diện với ke ga: Xem Hình 73.

    Hình 73: Biển chỉ dẫn tên ga bố trí bên kia đối diện với ke ga

    16.5.3 Biển chỉ dẫn sơ đồ giản tuyến hướng tàu chạy: Xem Hình 74.

    Hình 74: Biển chỉ dẫn sơ đồ giản tuyến hướng tàu chạy

    16.5.4 Biển chỉ dẫn giản đồ tuyến trên ke ga

    Sơ đồ giản tuyến trên ke ga có kết hợp nội dung chỉ dẫn hướng tàu chạy đến ga tiếp theo: Xem Hình 75.

    Hình 75: Biển chỉ dẫn giản đồ tuyến trên ke ga.

    16.5.5 Biển chỉ dẫn tổng thể sơ đồ mạng lưới đường sắt đô thị: như nêu tại Điều 16.1.4.

    16.5.6 Biển chỉ dẫn vị trí toa xe: Xem Hình 76.

    Hình 76: Biển chỉ dẫn vị trí toa xe

    16.5.7 Biển chỉ dẫn khe hở giữa ke ga và đoàn tàu để đảm bảo an toàn khi lên xuống tàu: Xem Hình 77.

    Hình 77: Biển chỉ dẫn khe hở giữa ke ga và đoàn tàu.

    16.5.8 Biển chỉ dẫn lối ra, lối đến thang máy, thang bộ và thang cuốn: Như nêu tại Điều 16.2.3. và Điều 16.2.4.

    16.5.9 Biển chỉ dẫn thông tin tiện ích và các biểu trượng cần thiết: Các biển chỉ dẫn thông tin tiện ích và các biểu tượng nêu tại các Điều 9, 10, 11, 12, 13, 14 và 15 được bố trí, lắp đặt phù hợp với các hạng mục kỹ thuật, các công trình và các nhu cầu chỉ dẫn trong khu vực này.

    Hệ thống biển chỉ dẫn trên tàu bào gồm nhưng không giới hạn các biển chỉ dẫn sau:

    a) Biển chỉ dẫn sơ đồ tuyến đường sắt;

    b) Biển chỉ dẫn tổng thể sơ đồ mạng lưới đường sắt;

    c) Biển chỉ dẫn chỗ ngồi ưu tiên;

    d) Biển chỉ dẫn tên toa xe;

    e) Biển chỉ dẫn tên tuyến;

    f) Các biểu tượng.

    Chú thích: Hướng dẫn bố trí các biển chỉ dẫn tại khu vực này xem Phụ lục A.

    16.6.1 Biển chỉ dẫn sơ đồ tuyến trên tàu

    Chỉ dẫn hướng tuyến, các ga và tuần tự các ga thuộc tuyến mà hành khách đang tham gia giao thông: Xem Hình 78.

    Hình 78: Biển chỉ dẫn sơ đồ tuyến trên tàu.

    16.6.2 Biển chỉ dẫn tổng thể sơ đồ mạng lưới đường sắt

    Như nêu tại Điều 16.1.4.

    16.6.3 Biển chỉ dẫn chỗ ngồi ưu tiên

    Dùng để chỉ dẫn cho hành khách biết là chỗ ngồi trong khu vực này chỉ dành riêng cho các đối tượng phù hợp với các biểu tượng có trên biển chỉ dẫn: Xem Hình 79.

    Hình 79: Biển chỉ dẫn chỗ ngồi ưu tiên

    16.6.4 Biển chỉ dẫn tên toa xe

    Dùng để chỉ dẫn cho hành khách biết số của toa tàu: Xem Hình 80.

    Hình 80: Biển chỉ dẫn tên toa xe

    Chú thích: Tên ga, biểu tượng đường sắt đô thị của các thành phố được nêu trong các biển chỉ dẫn của tiêu chuẩn này chỉ có tính chất minh họa làm là ví dụ. Tên ga và biểu tượng đường sắt đô thị cụ thể do các cơ quan có thẩm quyền quy định.

    (Quy định)

    A.1. Nhà ga ke ga kiểu đảo

    A.1.1. Tầng sảnh chờ

    A.1.2. Tầng ke ga

    A.2. Nhà ga ke ga kiểu cạnh

    A.2.1. Tầng sảnh chờ

    A.2.2. Tầng ke ga

    (Quy định)

    B.1 Chiều cao lắp đặt

    B.1.1 Biển báo bên ngoài

    Biển báo kích thước lớn bên ngoài như là “Biển báo tên ga ngoài trời” được lắp đặt ở mặt trước hoặc ở dưới mái hiên sẽ dễ nhìn thấy ở vị trí cao. (Hình 1)

    B.1.2 Biển báo tầm nhìn xa

    Biển báo treo cao, gắn trần và cờ hiệu sẽ được lắp đặt ở độ cao 2400 mm, tối thiểu 2100 mm, tính từ mặt nền tới cạnh dưới biển báo. (Hình 2)

    Biển báo sẽ được lắp đặt sao cho cả người đang đứng và người sử dụng xe lăn đều nhìn rõ khi nhìn lên góc không lớn hơn 100 m theo phương ngang. (Hình 3)

    B.1.3 Biển báo tầm nhìn trung bình

    Biển báo đứng độc lập hay gắn tường như là “Biển báo tên ga” sẽ được lắp ở độ cao 2000mm tính từ mặt nền tới cạnh trên biển báo. (Hình 4)

    B.1.4 Biển báo tầm nhìn gần

    Khi biển báo đối diện với hành khách ở cự ly gần, chiều cao từ mặt nền đến điểm chính giữa biển báo nên là 1400mm, là điểm chính giữa tầm nhìn của một người đang đứng hay những hành khách đi xe lăn. (Hình 5)

    B.1.5 Biển báo hộp gắn tường

    Biển báo hộp gắn tường, như là “Biển báo nhà vệ sinh”, sẽ được lắp đặt từ mặt nền lên đến trần nhà ga. Các chữ quan sát được sẽ đặt ở độ cao 1500mm tính từ mặt nền đến cạnh dưới các chữ. Biển chỉ dẫn bằng chữ nổi đặt ở độ cao 1320mm tính từ mặt nền tới điểm chính giữa biển chỉ dẫn. (Hình 6)

    B.1.6 Bố trí lắp đặt Biển báo chỉ dẫn tầm nhìn xa

    B.1.7 Bố trí lắp đặt Biển báo chỉ dẫn tầm nhìn trung bình

    B.1.8 Bố trí lắp đặt Biển báo chỉ dẫn tầm nhìn gần

    B.2 Kết hợp với các biển khác nhau

    B.2.1 Các biển báo gần nhau không chồng lẫn lên nhau

    B.2.2 Khoảng cách yêu cầu giữa 2 biển báo

    Nhìn chung, tầm nhìn nên xa hơn 20m đối với loại biển báo treo; khoảng 10m đối với tiêu đề của các biển báo thông tin; và gần hơn 4-5m đối với các biển báo đứng độc lập hay gắn tường. Việc xác định khoảng cách giữa 2 biển báo

    B.3 Các kiểu bán kính góc bo:

    Bán kính góc bo phụ thuộc vào bề dày của viền biển và tuân theo quy tắc như hình dưới.

    (Quy định)

    C.1 Trên ke ga C.2 Khu vực hạn chế

    Nằm trong khoảng cách xa các biển báo khác khoảng 1m và nằm ở độ cấp từ 2.4m đến 3m so với mặt bằng:

    (Quy định)

    Kích thước và bố cục biển chỉ dẫn

    E.1 Kích thước hình học và bố cục đối với các biển chỉ dẫn khu vực ngoài ga

    E.1.1 Biểu tượng Đường sắt đô thị:

    E.1.2 Biển chỉ dẫn ký hiệu tuyến và ga

    E.1.3 Biển chỉ dẫn tên ga và tên cửa vào ga

    E.1.4 Biển chỉ dẫn các tuyến đường sắt đô thị

    E.2 Kích thước hình học và bố cục đối với các biển chỉ dẫn tại khu vực trước sảnh chờ soát vé trong ga

    E.2.1 Biển chỉ dẫn sơ đồ mạng lưới đường sắt đô thị thể hiện giá vé tại từng ga

    a) Sơ đồ giản tuyến

    b) Sơ đồ giản tuyến kết hợp giá vé tại từng ga

    c) Bản đồ hệ thống tổng thể

    E.2.2 Biển chỉ dẫn đến chỗ bán vé và nơi soát vé

    E.2.3 Biển chỉ dẫn lối ra:

    a) Biển chỉ dẫn lối ra kiểu gắn trần

    b) Biển chỉ dẫn kết hợp chuyển tiếp ke ga kiểu gắn trần

    c) Biển chỉ dẫn thang máy, thang bộ, thang cuốn kiểu gắn trần

    d) Biển chỉ dẫn kết hợp tiện ích kiểu gắn tường:

    e) Biển chỉ dẫn kết hợp chỉ dẫn thang máy kiểu gắn tường

    f) Biển chỉ dẫn kiểu tay vươn

    g) Biển chỉ dẫn kết hợp với Sơ đồ kiểu đứng độc lập

    E.3 Kích thước hình học và bố cục đối với các biển chỉ dẫn tại khu vực soát vé E.4 Kích thước hình học và bố cục đối với các biển chỉ dẫn tại khu vực sau sảnh chờ soát vé trong ga

    E.4.1 Biển chỉ dẫn đến ke ga

    E.4.2 Biển chỉ dẫn đến ga chuyển tiếp

    E.4.3 Biển chỉ dẫn tên ke ga

    E.4.4 Biển chỉ dẫn đến cầu thang bộ, thang máy, thang cuốn

    E.4.5 Biển chỉ dẫn đến nơi điều chỉnh vé

    E.5 Kích thước hình học và bố cục đối với các biển chỉ dẫn tại khu vực ke ga

    E.6.1 Biển chỉ dẫn tên ga:

    E.5.1.1 Biển đặt tại ke ga

    E.5.1.2 Biển đặt vị trí bên kia của ke ga

    E.5.2 Biển chỉ dẫn hướng tàu chạy

    E.5.3 Biển chỉ dẫn giản đồ tuyến đường sắt cụ thể

    E.6 Kích thước hình học và bố cục đối với các biển chỉ dẫn trên tàu E.7 Kích thước hình học và bố cục đối với các biển chỉ thông tin tiện ích

    E.7.1 Biển chỉ dẫn khu vệ sinh;

    E.7.2 Biển chỉ dẫn thông tin

    E.7.3 Biển chỉ dẫn nơi sơ cứu

    E.7.4 Biển chỉ dẫn nơi tìm hành lý thất lạc;

    E.7.5 Biển chỉ dẫn nhà hàng

    E.7.6 Biển chỉ dẫn số điện thoại khẩn cấp

    E.7.7 Biển chỉ dẫn khu vực dành cho nhân viên

    (Quy định)

    Phân loại biển chỉ dẫn theo cấp ưu tiên của thông tin

    Cấp 2: dùng để cung cấp nhận dạng và thông tin cần thiết để hướng dẫn hành khách, như là các biển chỉ dẫn tên ga trên cửa ke ga loại cao và biểu đồ bảng giá vé phía trên máy bán vé.

    Cấp 3: dùng để cung cấp thông tin cho các hành khách, như là bảng thời gian tàu.

    Cấp 4: dùng để cung cấp thông tin chỉ hướng khác để hướng dẫn hành khách biển báo nào ít quan trọng hơn các biển chỉ dẫn nằm ở mục ưu tiên số 1.

    Cấp 5: dùng để cung cấp thông tin chi tiết cách sử dụng thiết bị, như là máy bán vé, lan can và thiết bị vệ sinh.

    Chiếu sáng: Biển chỉ dẫn có chiếu sáng sẽ được thiết kế để nhìn thấy được dưới mọi điều kiện thời thiết cả ngày lẫn đêm.

    Độ sáng của bề mặt và độ phản chiếu các mặt xung quanh, biển chỉ dẫn cần hài hòa với nền đèn các bề mặt xung quanh.

    Biển chỉ dẫn cấp 1 là loại được chiếu sáng, biển chỉ dẫn cấp 2 là loại không được chiếu sáng nếu mức độ sáng xung quanh biển chỉ dẫn là 300 lux hoặc hơn. Trường hợp độ sáng không đạt 300 lux thì biển chỉ dẫn cấp 2 cần được chiếu sáng.

    Quy định chung của việc phân loại biển chỉ dẫn

    Thư mục tài liệu tham khảo

    Manual on Uniform Traffic Control Devices (Edition 2009)

    ASTM E2072-00: Standard Specification for Photoluminescent (Phosphorescent) Safety Markings – Tiêu chuẩn kỹ thuật cho các dấu hiệu phát quang an toàn (Phosphorescent)

    MỤC LỤC

    1 Phạm vi áp dụng

    2 Tài liệu viện dẫn

    3 Thuật ngữ và định nghĩa

    4 Chức năng, yêu cầu đối với biển chỉ dẫn

    5 Quy định chung đối với biển chỉ dẫn

    6 Quy định về kích thước và kiểu chữ trên biển chỉ dẫn đường sắt đô thị

    7 Màu sắc và vật liệu của biển chỉ dẫn

    8 Kiểu chữ và số

    9 Ký hiệu mũi tên trên biển chỉ dẫn

    10 Các biểu tượng thông tin công cộng

    11 Các biểu tượng cảnh báo và cứu hộ

    12 Các biểu tượng cấm

    13 Các biểu tượng hiệu lệnh bắt buộc thực hiện.

    14 Biểu tượng chỉ dẫn hướng lối thoát hiểm

    15 Hệ thống biển chỉ thông tin tiện ích

    16 Các khu vực bố trí lắp đặt biển chỉ dẫn đường sắt đô thị

    Phụ lục A (Quy định): Vị trí lắp đặt

    Phụ lục B (Quy định): Chiều cao lắp đặt

    Phụ lục D (Quy định): Các từ viết tắt

    Phụ lục E (Quy định): Kích thước và bố trí biển chỉ dẫn

    Phụ lục G (Quy định): Phân loại biển báo theo cấp ưu tiên của thông tin

    --- Bài cũ hơn ---

  • 26 Biển Hiệu Giúp Giao Tiếp Không Lời Ở Nhật
  • Biển Chỉ Dẫn ” Để Dép Bên Ngoài”
  • Bi Hài: Ô Tô Lao Thẳng Xuống Ao Vì Đi Theo Biển Chỉ Dẫn
  • Bảng Biển Hướng Dẫn Du Lịch Phải Có Sự Đầu Tư
  • Lắp Đặt Biển Báo Chỉ Dẫn, Biểu Tượng Du Lịch: Tăng Sức Hút Du Khách
  • Các Loại Biển Giao Thông Phụ Theo Quy Chuẩn Mới Có Hiệu Lực Từ 1/7/2020

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Báo Đường Cao Tốc Phía Trước W.238
  • Biển Nào Báo Hiệu Nguy Hiểm Giao Nhau Với Đường Sắt
  • Biển Báo Hiệu Sắp Giao Với Đường Ưu Tiên
  • Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Led Ngoài Trời Dấu Hiệu Vms Biển Báo Led Có Thể Lập Trình
  • Đáp Án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Học Sinh 2021
  • Biển phụ là một trong năm nhóm biển báo hiệu đường bộ được quy định trong Quy chuẩn 41:2019 có hiệu lực từ 1/7 tới đây.

    Biển phụ là gì?

    QCVN 41:2019/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư 54/2019/TT-BGTVT không có quy định khái niệm biển phụ. Tuy nhiên, theo Quy chuẩn này, biển phụ thường được đặt kết hợp với các biển báo chính nhằm thuyết minh, bổ sung để hiểu rõ, trừ biển số S.507 “Hướng rẽ” được sử dụng độc lập.

    Biển phụ có hình dạng là hình chữ nhật hoặc hình vuông.

    Các biển phụ đều được đặt ngay phía dưới biển chính trừ biển số S.507 sử dụng độc lập được đặt ở phía lưng đường cong đối diện với hướng đi hoặc đặt ở giữa đảo an toàn nơi đường giao nhau.

    Các biển phụ theo Quy chuẩn QCVN 41:2019 1. Biển số S.501 “Phạm vi tác dụng của biển”

    Biển số S.501 để thông báo chiều dài đoạn đường nguy hiểm hoặc cấm hoặc hiệu lệnh hoặc hạn chế bên dưới một số biển báo chính.2. Biển số S.502 “Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu”

    Bên dưới các loại biển báo nguy hiểm, biển báo cấm, biển hiệu lệnh và chỉ dẫn đặt biển số S.502 “Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu” để thông báo khoảng cách thực tế từ vị trí đặt biển đến đối tượng báo hiệu ở phía trước.

    3. Biển số S.503 (a,b,c,d,e,f) “Hướng tác dụng của biển”

    – Các biển số S.503 (a,b,c) đặt bên dưới các biển báo cấm, biển hiệu lệnh để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng vuông góc với chiều đi.

    – Biển số S.503b để chỉ đồng thời hai hướng tác dụng (trái và phải).

    – Các biển số S.503 (d,e,f) đặt bên dưới biển số P.124 (a,b,c,d,e,f), biển số P.130″Cấm dừng xe và đỗ xe”, biển số P.131 (a,b,c) “Cấm đỗ xe” để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng song song với chiều đi.

    – Biển số S.503e để chỉ đồng thời hai hướng tác dụng (trước và sau) nơi đặt biển báo nhắc lại lệnh cấm dừng và cấm đỗ xe.

    Biển số S.504 được đặt bên trên làn đường và dưới các biển báo cấm và biển hiệu lệnh hay bên dưới đèn tín hiệu để chỉ làn đường chịu hiệu lực của biển báo hay đèn tín hiệu (khi kết hợp trên cùng một mặt biển, chỉ cần vẽ mũi tên chỉ làn đường).

    Biển được đặt bên dưới các biển báo cấm và biển hiệu lệnh hay biển chỉ dẫn để chỉ loại xe chịu hiệu lực của biển báo cấm, biển hiệu lệnh hay biển chỉ dẫn đối với riêng loại xe đó.

    6. Biển số S.506 “Hướng đường ưu tiên”

    – Biển số S.506a được đặt bên dưới biển chỉ dẫn số I.401 trên đường ưu tiên để chỉ dẫn cho người tham gia giao thông trên đường này biết hướng đường ưu tiên ở ngã tư.

    – Biển số S.506b được đặt bên dưới biển số W.208 và biển số R.122trên đường không ưu tiên để chỉ dẫn cho người tham gia giao thông trên đường này biết hướng đường ưu tiên ở ngã tư.

    Biển số S.507 được sử dụng độc lập để báo trước cho người tham gia giao thông biết chỗ rẽ nguy hiểm và để chỉ hướng rẽ.

    Biển không thay thế cho việc đặt các biển báo nguy hiểm số W.201 (a,b) và W.202 (a,b,c).

    9.Biển số S.509 “Thuyết minh biển chính”

    – Để bổ sung cho biển số W.239 “Đường cáp điện ở phía trên”, có thể đặt biển số S.509a “Chiều cao an toàn” bên dưới biển số W.239, biển này chỉ rõ chiều cao cho các phương tiện đi qua an toàn.

    – Trong trường hợp cần thiết, có thể đặt thêm biển số S.509b “Cấm đỗ xe” bên dưới biển số P.130, P.131 (a,b,c) để làm rõ thông tin.

    Các trường hợp khác có thể vận dụng cho phù hợp.

    10. Biển số S.510a “Chú ý đường trơn có băng tuyết” và Biển số S.510b “Chú ý đường sắt”

    Để cảnh báo đường trơn, có tuyết trong những ngày trời có tuyết, đặt biển phụ số S.510a “Chú ý đường trơn có băng tuyết”. Biển hình chữ nhật nền đỏ, chữ và viền màu trắng.

    11.Biển chỉ dẫn tới địa điểm

    Biển chỉ dẫn tới địa điểm cắm trại, tới nhà trọ (biển G,7; G,8 theo GMS)

    Để chỉ dẫn tới địa điểm cắm trại hoặc nhà trọ, đặt biển số S.G,7 “Địa điểm cắm trại” hoặc S.G,8 “Địa điểm nhà trọ”.

    Để chỉ dẫn tới địa điểm đỗ xe dành cho xe có lái xe muốn sử dụng phương tiện công cộng, đặt biển số S.G,9b.

    12. Biển chỉ dẫn số lượng làn và hướng đi cho từng làn (biển S.G,11a; G,11c theo hiệp định GMS)

    Để thông báo cho lái xe số làn và hướng đi của từng làn xe, đặt biển số S.G,11a; S.G,11c; các biển này phải có số mũi tên bằng số lượng làn xe đi cùng hướng và phải chỉ dẫn số lượng làn xe của hướng đi sắp tới.

    13. Biển chỉ dẫn làn đường không lưu thông (biển G,12a; G,12b theo hiệp định GMS)

    Để chỉ dẫn cho lái xe biết làn đường không lưu thông, đặt biển S.G,12a; S.G,12b.

    14. Biển báo phụ “Ngoại lệ” (biển H,6 theo hiệp định GMS)

    Để chỉ các trường hợp mà biển cấm hoặc hạn chế được coi là không áp dụng đặc biệt cho một nhóm đối tượng tham gia giao thông nào đó, đặt biển S.H,6 và thể hiện nhóm đối tượng đó cùng với cụm từ “Except – Ngoại lệ”./.

      Nói chung là tôi đang tận hưởng những khoảng thời gian quý báu mà trước kia chưa bao giờ có được” – chúng tôi Nguyễn Huy Nga chia sẻ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiệu Lực Của Biển Phụ Giao Thông Đường Bộ Các Tài Xế Cần Lưu Ý
  • Các Loại Biển Phụ Theo Quy Chuẩn Mới, Có Hiệu Lực Từ 01/7/2020
  • Biển Phụ Là Gì? Hiệu Lực Của Biển Phụ Được Xác Định Như Thế Nào?
  • Đặt Biển Và Chấp Hành Biển Báo Giao Thông Sao Cho Đúng?
  • Luật: Hệ Thống Biển Báo Hiệu Giao Thông Đường Bộ He Thong Bien Bao Hieu Giao Thong Duong Ppt
  • Biển Báo Giao Thông, Tiêu Chuẩn Về Biển Báo Giao Thông

    --- Bài mới hơn ---

  • Việt Nam Hiện Có Bao Nhiêu Loại Biển Báo Giao Thông?
  • Tp Hcm Quyết Xóa ‘điểm Đen’ Tai Nạn Giao Thông
  • Biển Lắp Đảo Vòng Xuyến Phản Quang
  • Có Cần Bật Xi Nhan Khi Đi Qua Vòng Xuyến Không?
  • Liệu Bạn Có Giải Được Câu Đố Hóc Búa: Xe Nào Được Đi Trước?
  • Thông tư số 6/2016 được thay thế Thông tư số 17/2012/TT-BGTVT ngày 29/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ” QCVN 41/2012/BGTVT và Thông tư số 27/2015/TT-BGTVT ngày 23/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về biển chỉ dẫn trên đường cao tốc” QCVN 83:2015/BGTVT.

    Theo đó, quy chuẩn quy định về hệ thống báo hiệu đường bộ, bao gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, tường bảo vệ và rào chắn, cột km, mốc lộ giới, gương cầu lồi, dải phân cách có lan can phòng hộ.

    Quy chuẩn quy định về hệ thống báo hiệu áp dụng cho tất cả các tuyến đường bộ trong mạng lưới đường bộ Việt Nam bao gồm đường cao tốc, đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng và các đường nằm trong hệ thống đường bộ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (các tuyến đường đối ngoại).

    Từ ngày 1/11, biển cấm rẽ trái không còn cấm quay đầu

    Theo quy định trước đây ở Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41/2012/BGTVT về biển báo cấm rẽ trái/phải mang số hiệu 123a, 123b có tác dụng cấm các phương tiện giao thông rẽ trái/phải và kèm việc cấm các phương tiện giao thông quay đầu xe.

    Nhưng đối với quy định mới chỉ cấm các phương tiện không được rẽ trái/phải tại vị trí đặt biển báo nhưng có thể quay đầu đi khi gặp biển báo 123a, 123b. Điều này được ghi rõ tại phụ lục B, điểm 23 của QCVN 41/2016/BGTVT.

    Định nghĩa mới về lỗi vượt phải

    Quy chuẩn 41/2016 định nghĩa cụ thể khái niệm về vượt phải như sau:

    Vượt phải là tình huống giao thông trong đó một phương tiện vượt phương tiện khác về phía bên phải của phương tiện bị vượt trên cùng một chiều đường tại các đường chỉ có một làn xe cơ giới mỗi chiều. Các phương tiện không được phép vượt phải nhau trừ một số trường hợp được quy định trong Luật Giao thông đường bộ.

    Điểm quan trọng nhất trong định nghĩa này là làm rõ “vượt ở các đường chỉ có một làn xe cơ giới mỗi chiều”. Như vậy ở đường mà một chiều có từ hai làn đường trở lên thì không thể bắt lỗi “vượt phải”.

    Bên cạnh đó, để tránh những hiểu nhầm khác, quy chuẩn này còn chỉ ra cách vượt xe đúng luật như sau:

    Xe trên các làn chạy nhanh hơn nhau là tình huống giao thông mà các phương tiện trên các làn theo cùng một chiều đường của các đường có nhiều hơn hai làn đường mỗi chiều có thể chạy nhanh hơn nhau miễn là tuân thủ quy định về tốc độ và loại phương tiện sử dụng làn đường. Khi chuyển làn phải tuân thủ theo quy tắc giao thông đường bộ.

    Như vậy, để vượt xe khác đi chậm, tài xế có thể chuyển làn đúng nơi theo quy định, có đầy đủ tín hiệu và chạy đúng tốc độ để vượt qua, sau đó quay lại làn nếu muốn.

    Xe bán tải được coi là xe con

    Quy chuẩn 341/2012 chưa có quy định cụ thể nên xảy ra những tranh luận gay gắt về việc xe bán tải có được coi là xe con trong các tình huống phân làn, đi vào giờ cấm hay không. Một số cho rằng đó là xe con vì tính theo khối lượng chuyên chở và số chỗ. Một số lại nhận định đó là xe tải vì mang biển “C”.

    Tranh cãi trên sẽ chấm dứt với Quy chuẩn 41/2016 (có hiệu lực từ 1/11). Theo quy định mới thì xe bán tải có khối lượng chuyên chở cho phép dưới 1,5 tấn (ghi theo Giấy đăng kiểm) và từ 5 chỗ trở xuống được coi là xe con.

    Quy định mới về đè vạch liền

    Từ 1/11 tới, quy chuẩn mới 41/2016 chính thức có hiệu lực, thay thế cho quy chuẩn 41/2012. Ở quy chuẩn mới, quy định về vạch kẻ đường rõ ràng hơn khi tách thành các nhóm vạch dành cho hai chiều xe chạy và vạch dành cho xe chạy cùng chiều.

    Như vậy với quy định mới, tài xế sẽ bị phạt nếu đè vạch liền hoặc lấn làn qua vạch liền trong cùng một chiều.

    Quy định mới về cách cắm biển báo

    Giới tài xế thường không đồng tình vì đôi khi bị lỗi chạy quá tốc độ nhưng không quan sát thấy có biển báo hạn chế. Lý do là vì biển báo chỉ cắm ở bên phải lề đường, trong khi các xe chạy ở làn bên trái bị xe tải, xe bus che khuất.

    Quy chuẩn 41/2012 viết: Trên những đường xe chạy với tốc độ cao và có nhiều làn đường thì biển có thể treo ở phía trên phần xe chạy; có thể đặt biển hướng dẫn cho từng làn đường và biển được treo trên giá long môn.

    Với quy định này, ở những nơi không có giá long môn thì tài xế khó quan sát. Nhưng quy chuẩn mới 41/2016 viết: Trên những đường mà mỗi chiều xe chạy có từ hai làn đường trở lên, biển được treo trên giá long môn hoặc cột cần vươn. Trong các trường hợp không đặt trên giá long môn hoặc cột cần vươn, thì có thể lắp đặt thêm biển báo phía bên trái của chiều xe chạy.

    Tại các nơi giao nhau, biển hiệu lệnh cần được cắm lại.

    Trước đây, nhiều tài xế thường bị xử lý lỗi chạy quá tốc độ trong khu dân cư vì nhầm tưởng là đã hết sau khi đi cả một quãng đường dài không có biển báo. Ở Quy chuẩn 41/2016, quy định trong điều 38 sẽ tránh những hiểu nhầm như sau.

    Nếu đoạn đường phải thi hành biển hiệu lệnh có hiệu lực rất dài thì tại các nơi đường giao nhau, biển hiệu lệnh phải được nhắc lại, đặt ngay sau nơi giao nhau theo hướng đường đang có biển hiệu lệnh. Nếu không có biển nhắc lại thì biển hiệu lệnh được mặc nhiên xem là hết hiệu lực.

    Hướng dẫn tham gia giao thông khi có đèn vàng

    Theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ ban hành kèm Thông tư 06/2016/TT-BGTVT, khi tín hiệu vàng bật sáng, người điều khiển phương tiện phải cho xe dừng trước vạch sơn “Vạch dừng xe”, nếu không có vạch sơn “Vạch dừng xe” thì phải dừng phía trước đèn tín hiệu theo chiều đi.

    Trường hợp phương tiện đã tiến sát đến hoặc đã vượt quá vạch sơn “Vạch dừng xe” thì phải nhanh chóng đi tiếp ra khỏi nơi giao nhau để tránh nguy hiểm.

    Ở nơi đường giao nhau vừa có đèn tín hiệu vừa có biển báo hiệu và vạch sơn thì lái xe phải tuân theo hiệu lệnh của đèn tín hiệu.

    Trường hợp đèn tín hiệu tắt hoặc có đèn tín hiệu vàng nhấp nháy thì lái xe phải tuân theo biển báo hiệu và vạch sơn theo thứ tự hiệu lực đã quy định.

    Theo Báo Giao thông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Báo Giao Thông “hướng Mặt” Vào… Cột Đèn Ở Ngã Tư Tp Hà Tĩnh
  • Tài Xế Dính Ma Trận Biển Báo Gài Bẫy, Đánh Đố Khắp Nơi
  • Mẹo Thi Lý Thuyết B2 450 Câu
  • Cách Học Thuộc Biển Báo Trong Phần Thi Bằng Lái Xe Hạng B2
  • Thiết Kế Web Biển Báo Giao Thông
  • Quy Chuẩn Về Biển Báo Đường Bộ Bắt Đầu Có Hiệu Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Báo Dừng Lại 122 (Biển Báo Bát Giác)
  • Tại Sao Biển Báo Dừng Lại Có Màu Đỏ?
  • Địa Chỉ Bán Biển Báo Giao Thông Bát Giác
  • Biển Nào Báo Hiệu Giao Nhau Với Đường Ưu Tiên
  • Biển Nào Báo Hiệu Giao Nhau Với Đường Không Ưu Tiên
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ do Tổng cục Đường bộ Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành theo Thông tư số 06/2016/TT-BGTVT ngày 8-4-2016 và chính thức có hiệu lực từ ngày 1-11-2016.

    Theo quy định mới, khi tín hiệu đèn vàng bật sáng, người điều khiển phương tiện phải cho xe dừng trước vạch sơn “vạch dừng xe”

    15 chương và 13 phụ lục

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trên quy định về hệ thống báo hiệu đường bộ, bao gồm: hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, tường bảo vệ và rào chắn, cột kilômét, cọc H, mốc lộ giới, gương cầu lồi, dải phân cách có lan can phòng hộ.

    Theo quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ được áp dụng cho tất cả các tuyến đường bộ trong mạng lưới đường bộ Việt Nam bao gồm: đường cao tốc, đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng và các đường nằm trong hệ thống đường bộ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Hiệp định GMS-CBTA, các thỏa thuận trong ASEAN và các thỏa thuận quốc tế khác).

    Theo đó, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ gồm 4 phần: Quy định chung, quy định kỹ thuật, quy định về quản lý và tổ chức thực hiện. Trong đó, quy định kỹ thuật gồm 15 chương: Thứ tự hiệu lực của hệ thống báo hiệu và thứ tự đường ưu tiên; Hiệu lệnh điều khiển giao thông; Biển báo hiệu; Biển báo cấm; Biển báo nguy hiểm và cảnh báo; Biển hiệu lệnh; Biển chỉ dẫn trên đường ô tô không phải là đường cao tốc; Biển phụ, biển viết bằng chữ; Biển chỉ dẫn trên đường cao tốc; Vạch kẻ đường; Cọc tiêu, tiêu phản quang, tường bảo vệ và hàng rào chắn; Cột kilômét, Cọc H; Mốc lộ giới; Báo hiệu cấm đi lại; Gương cầu lồi, dải phân cách và lan can phòng hộ.

    Về tổ chức thực hiện, gồm có 13 phụ lục gồm: Đèn tín hiệu; Ý nghĩa – Sử dụng biển báo cấm; Ý nghĩa – Sử dụng biển báo nguy hiểm và cảnh báo; Ý nghĩa – Sử dụng biển hiệu lệnh; Ý nghĩa – Sử dụng biển chỉ dẫn; Ý nghĩa – Sử dụng các biển phụ; Vạch kẻ đường; Cột kilômét – Cọc H – Mốc lộ giới; Kích thước chữ viết và con số trên biển báo; Chi tiết các thông số thiết kế biển báo; Mã hiệu đường cao tốc; Kích thước mã hiệu đường bộ; Chi tiết các thông số thiết kế biển báo chỉ dẫn trên đường cao tốc. Trong đó, biển chỉ dẫn viết bằng chữ đặt trong thành phố, thị xã và những tuyến quốc lộ có nhiều phương tiện do người nước ngoài điều khiển sẽ có thêm phụ đề tiếng Anh bên dưới hàng chữ tiếng Việt. Chữ tiếng Anh sử dụng loại chữ viết thường.

    Một số điểm cần lưu ý

    Trong tổ hợp biển báo, người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo hiệu có tính chất tạm thời nhằm phục vụ cho điều chỉnh giao thông hoặc sửa chữa đường

    Một trong những điểm cần lưu ý đầu tiên mà quy chuẩn đưa ra là thứ tự hiệu lực của hệ thống báo hiệu. Điều này vốn từng làm người tham gia giao thông bối rối không biết phải theo hiệu lệnh nào. Theo quy chuẩn, khi đồng thời bố trí các hình thức báo hiệu có ý nghĩa khác nhau cùng ở một khu vực, người tham gia giao thông phải chấp hành loại hiệu lệnh theo thứ tự như sau: Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, hiệu lệnh của đèn tín hiệu, hiệu lệnh của biển báo hiệu, hiệu lệnh của vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường.

    Tương tự, khi ở một vị trí đã có biển báo hiệu đặt cố định, lại có thêm biển báo hiệu khác đặt có tính chất tạm thời mà hai biển có ý nghĩa khác nhau, thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo hiệu có tính chất tạm thời. Vì biển có tính chất tạm thời là biển sử dụng mang tính tình huống, nhằm tổ chức điều khiển giao thông có tính chất ngắn hạn như trong các sự kiện, sự cố giao thông hay sử dụng trong quá trình thi công hoặc sửa chữa đường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hỏi Về Biển Báo Cấm 106?
  • Tìm Hiểu Chi Tiết Quy Chuẩn Biển Báo Giao Thông Đường Bộ
  • Nghiên Cứu Sửa Quy Định Về Biển Báo Giao Thông
  • Quy Định Mới Về Biển Báo, Vạch Kẻ Đường Tài Xế Việt Cần Biết
  • Tp.hcm Đã Sẵn Sàng Thực Hiện Nghiêm Nghị Định 34
  • Tìm Hiểu Chi Tiết Quy Chuẩn Biển Báo Giao Thông Đường Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hỏi Về Biển Báo Cấm 106?
  • Quy Chuẩn Về Biển Báo Đường Bộ Bắt Đầu Có Hiệu Lực
  • Biển Báo Dừng Lại 122 (Biển Báo Bát Giác)
  • Tại Sao Biển Báo Dừng Lại Có Màu Đỏ?
  • Địa Chỉ Bán Biển Báo Giao Thông Bát Giác
  • Không phải bất cứ ai tham gia giao thông đều nắm được những quy định, nhất là quy chuẩn biển báo giao thông đường bộ. Chính vì vậy những thông tin sau đây sẽ vô cùng hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn.

    Quy chuẩn biển báo giao thông đường bộ

    Thông tư số 6/2016 được thay thế bằng thông tư số 17/2012/TT- BGTVT ngày 29/05/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành về ” Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ” QCVN 41/2012/BGTVT và Thông tư số 27/2015/ TT- BGTVT ngày 23/06/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành ” Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về biển chỉ dẫn trên đường cao tốc” QCVN83/2015/BGTVT.

    Theo đó, quy chuẩn quy định về hệ thống báo hiệu đường bộ bao gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, tường bảo vệ và rào chắn, cột km, mốc lộ giới, gương cầu lồi, dải phân cách có lan can phòng hộ.

    Những thông tin không thể bỏ qua về quy chuẩn biển báo giao thông đường bộ

    Từ ngày 1/11, biển cấm rẽ trái không còn cấm quay đầu: Theo quy định trước đây ở Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41/2012/BGTVT về biển báo cấm rẽ trái/ phải mang số hiệu 123a, 123b có tác dụng cấm các phương tiện giao thông rẽ trái/ phải, đồng thời kèm việc cấm các phương tiện giao thông quay đầu xe.

    Tuy nhiên đối với quy định mới chỉ cấm các phương tiện không được phép rẽ trái hoặc phải tại vị trí đặt biển báo nhưng có thể quay đầu đi khi gặp biển báo 123a, 123b. Điều này đã được ghi rõ ràng, cụ thể tại phụ lục B, điểm 23 của QCVN 41.2016/BGTVT.

    Quy chuẩn biển báo giao thông đường bộ 41/2016 định nghĩa cụ thể khái niệm về vượt phải như sau:

    Vượt phải là tình huống giao thông, trong đó một phương tiện vượt phương tiện khác về phía bên phải của phương tiện bị vượt trên cùng một chiều đường tại các đường chỉ có một làn đường xe cơ giới mỗi chiều. Các phương tiện không được phép vượt phải nhau trừ một số trường hợp đã được quy định trong Luật Giao thông đường bộ.

    Một điểm quan trọng nhất trong định nghĩa này chính là làm rõ” vượt ở các đường chỉ có một làn xe cơ giới mỗi chiều”. Như vậy, ở đường mà một chiều có từ 2 làn đường trở lên, thì không thể bắt lỗi vượt phải được.

    Ngoài ra, để tránh những hiểu nhầm khác có thể xảy ra, quy chuẩn này còn chỉ ra cách vượt xe đúng luật như sau: Xe trên các làn đường chạy nhanh hơn nhau là tình huống giao thông mà các phương tiện trên các làn đường theo cùng một chiều đường của các đường có nhiều hơn hai làn đường mỗi chiều, có thể chạy nhanh hơn nhau miễn là tuân thủ đúng quy định về tốc độ, và loại phương tiện sử dụng làn đường. Khi chuyển làn đường cần tuân thủ theo quy tắc giao thông đường bộ.

    Như vậy, để vượt xe khác đi chậm, thì tài xế có thể chuyển làn đường đúng nơi quy định, có đầy đủ tín hiệu và chạy đúng tốc độ để vượt qua, sau đó quay đầu lại nếu muốn.

    Quy chuẩn biển báo giao thông đường bộ, sẽ giúp người tham gia giao thông nắm rõ và tuân thủ đúng luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghiên Cứu Sửa Quy Định Về Biển Báo Giao Thông
  • Quy Định Mới Về Biển Báo, Vạch Kẻ Đường Tài Xế Việt Cần Biết
  • Tp.hcm Đã Sẵn Sàng Thực Hiện Nghiêm Nghị Định 34
  • Tp Vinh Thay Hàng Loạt Biển Báo Sau Vụ Tài Xế Kiện Csgt
  • Số Người Đội Mũ Bảo Hiểm Có Chiều Hướng Giảm
  • Quy Định Về Lắp Đặt Biển Báo Giao Thông Đường Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Vị Trí Đặt Biển Báo Giao Thông Và Việc
  • Vị Trí Đặt Biển Báo Theo Chiều Dọc Và Ngang Đường Được Quy Định Thế Nào?
  • Biển Báo ‘bẫy’ Người Tham Gia Giao Thông
  • Số Người Đội Mũ Bảo Hiểm Có Chiều Hướng Giảm
  • Tp Vinh Thay Hàng Loạt Biển Báo Sau Vụ Tài Xế Kiện Csgt
  • Quy định về lắp đặt biển báo giao thông đường bộ được nêu rõ tại Điều 20, 21, 22 và 24, chương 3, phần 2, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT về Báo hiệu đường bộ. Cụ thể như sau:

    Điều 20: Vị trí đặt biển báo theo chiều dọc và ngang đường

    – Biển báo hiệu phải đặt ở vị trí để người tham gia giao thông dễ nhìn thấy và có đủ thời gian chuẩn bị đề phòng, thay đổi tốc độ hoặc thay đổi hướng nhưng không được làm cản trở tầm nhìn và sự di chuyển của người tham gia giao thông.

    – Biển báo được đặt thẳng đứng, mặt quay về hướng đối diện chiều đi; Vị trí đặt biển báo về phía tay phải hoặc phía trên phần đường xe chạy (trừ các trường hợp đặc biệt). Bên cạnh đó, còn tùy từng trường hợp mà có thể đặt bổ sung biển báo ở bên trái theo chiều đi.

    – Nếu biển báo đặt trên cột (có thể đặt trên trụ chiếu sáng, trụ điện) thì khoảng cách mép ngoài của biển theo phương ngang đường cách mép phần đường xe chạy tối thiểu là 0,5m và tối đa là 1,7m. Trường hợp đường không có lề, khuất tầm nhìn hoặc các trường hợp đặc biệt khác, được phép điều chỉnh theo phương ngang nhưng mép biển không được chờm lên mép phần đường xe chạy và cách mép không quá 3,5m.

    Điều 21: Giá long môn và cột cần vươn

    – Giá long môn và cột cần vươn có kết cấu chịu được trọng lượng biển báo hiệu và cấp gió bão theo vùng do Bộ Tài nguyên – Môi trường công bố.

    – Chân trụ giá long môn và chân cột cần vươn đặt ở lề đường, vỉa hè, dải phân cách, đảo giao thông cách mép ngoài phần đường xe chạy (kể cả những nơi bố trí làn đường dừng xe khẩn cấp, làn đường tăng, giảm tốc) ít nhất 0,5m.

    – Cạnh dưới của biển (hoặc mép dưới của dầm nếu thấp hơn cạnh dưới biển) khi treo biển trên giá long môn, cột cần vươn phải cách mặt đường ít nhất 5,2m (đối với đường cao tốc) và 5m (đối với các đường khác).

    Điều 22: Độ cao đặt biển và ghép biển

    – Biển báo được đặt chắc chắn cố định trên cột như quy định ở Điều 24 của Quy chuẩn này. Một số trường hợp có thể cho phép kết hợp đặt biển trên cột điện, cây cối hoặc những vật kiến trúc nhưng phải dễ quan sát và đảm bảo thẩm mỹ.

    – Nếu biển báo đặt trên cột thì độ cao đặt biển tính từ mép dưới của biển đến mặt đường là 1,8m (đối với đường ngoài khu đông dân cư) và 2m (đối với đường trong khu đông dân cư) theo phương thẳng đứng. Biển báo “Hướng rẽ” số 507 đặt cao từ 1,2m đến 1,5m. Loại biển áp dụng riêng cho xe thô sơ và người đi bộ đặt cao hơn mặt, lề đường hoặc hè đường 1,8 m. Những trường hợp đặc biệt có thể thay đổi cho phù hợp nhưng không nhỏ hơn 1,2m, không quá 5m, do Cơ quan quản lý đường bộ quyết định.

    – Khi có nhiều biển báo cần đặt ở cùng một vị trí, cho phép đặt kết hợp trên cùng một cột nhưng không quá 3 biển và theo thứ tự: biển báo cấm, biển hiệu lệnh, biển báo nguy hiểm hoặc cảnh báo và đến biển chỉ dẫn.

    Khoảng cách giữa các mép biển với nhau là 5cm, độ cao từ mép thấp nhất của các biển trong nhóm biển đến mặt đường là 1,7m (đối với đường ngoài phạm vi khu đông dân cư) và 2m (đối với đường trong phạm vi khu đông dân cư).

    – Trường hợp khó bố trí như quy định thứ tự nêu trên và số lượng nhiều, cho phép dùng 1 biển ghép hình vuông hoặc hình chữ nhật có kích thước đủ rộng, trên đó có vẽ các hình biển đơn cần có theo thứ tự đã nêu. Khoảng cách giữa các mép gần nhất của các biển đơn và từ mép biển đơn đến mép biển ghép là 10cm.

    – Nếu cần kết hợp một hoặc nhiều biển thuộc các nhóm biển: biển báo cấm, biển báo nguy hiểm hoặc cảnh báo, biển hiệu lệnh với biển phụ thì có thể cho phép bố trí hình hoặc biểu tượng biển phụ vào với hình biển báo chính trên cùng một mặt biển của một biển ghép có hình vuông hoặc hình chữ nhật có kích thước đủ rộng.

    Điều 24. Quy định về cột biển

    – Cột biển báo hiệu phải làm bằng vật liệu chắc chắn (tốt nhất là bằng thép hoặc vật liệu khác có độ bền tương đương). Đường kính tiết diện cột tối thiểu 8cm ± 5mm.

    – Tại nơi thường xuyên bị hạn chế tầm nhìn do sương mù hoặc có khả năng dễ bị xe va chạm vào ban đêm, các cột biển báo cần sử dụng vật liệu phản quang để tăng khả năng nhìn rõ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cần Chú Ý Biển Báo Hạn Chế Tốc Độ Nếu Không Muốn Bị Phạt Oan
  • Biển Báo Giao Thông Mới Có Hiệu Lực Từ 1/11, Không Biết Cẩn Thận Bị Phạt Nặng
  • Khi Tggt Trên Đoạn Đường Không Có Biển Báo
  • Tại Những Đoạn Đường Không Bố Trí Biển Báo Hạn Chế Tốc Độ, Không Bố Trí Biển Báo Khoàng Cách An Toàn
  • Trong Các Biển Dưới Đây Biển Nào Là Biển Hết Hạn Chế Tốc Độ Tối Đa
  • Tiêu Chuẩn Ngành 22Tcn 331:2005 Về Biển Chỉ Dẫn Trên Đường Cao Tốc Do Bộ Trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải Ban Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Bạn Đã Bao Giờ Hiểu Rõ Khi Gặp Các Loại Biển Báo Này Trên Đường?
  • Những Biển Báo Tiếng Anh Thường Gặp Ở Sân Bay
  • Thống Nhất Biển Báo Hiệu Trên Quốc Lộ
  • Các Biển Báo Giao Thông Trên Quốc Lộ Liên Tục Bị Phá Hủy, Mất Trộm
  • Điều Chỉnh, Bổ Sung Biển Báo: Nhiệm Vụ Cấp Bách Trên Mỗi Cung Đường
  • 22TCN 331:2005

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC

    Điều 1. Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn này chủ yếu quy định các biển chỉ dẫn trên đường cao tốc, các loại báo hiệu đường bộ khác tuân thủ theo quy định của “Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN – 237 – 01.

    Điều 2. Thuật ngữ đường cao tốc

    Thuật ngữ đường cao tốc sử dụng trong tài liệu này được hiểu như sau:

    Đường cao tốc là đường chỉ dành cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, có dải phân cách chia đường cho xe chạy theo hai chiều ngược nhau riêng biệt và không giao cắt cùng mức với đường khác.

    Điều 3. Chức năng biển chỉ dẫn trên đường cao tốc

    – Chỉ hướng những nơi đến, những thành phố hoặc những tuyến đường tại nút giao;

    – Thông báo chuẩn bị tới nút giao;

    – Chỉ dẫn người lái xe vào làn đường phù hợp trước khi tách hoặc nhập làn giao thông;

    – Xác định tên đường và hướng tuyến;

    – Xác định khoảng cách tới những điểm đến phía trước;

    – Chỉ dẫn đến các dịch vụ khác như: xe buýt, khu nghỉ ngơi, nơi danh lam thắng cảnh và giải trí;

    – Cung cấp các thông tin có ích khác cho người sử dụng đường.

    Điều 4. Yêu cầu đối với biển chỉ dẫn trên đường cao tốc

    Các báo hiệu trên đường cao tốc phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

    – Kích cỡ chữ, số và ký hiệu đủ lớn để người lái xe nhìn rõ và đọc hết trong phạm vi xe chạy 150m;

    – Những từ ghi trên biển phải ngắn gọn, dễ hiểu;

    – Các biển báo hiệu trên đường cao tốc đều phải dùng loại làm bằng vật liệu phản quang;

    – Đối với các chỗ giao nhau khác mức liên thông thì phải đặt biển báo hiệu báo cho lái xe biết trước 10 giây.

    Điều 5. Màu sắc của biển chỉ dẫn

    Trừ những quy định khác chữ, số, hình vẽ trên biển được thể hiện bằng màu trắng trên nền màu xanh lá cây và đường viền mép biển là màu trắng.

    Điều 6. Kích thước và kiểu chữ – Kích thước biển chỉ dẫn

    Đối với tất cả các biển chỉ dẫn trên đường cao tốc, các kích thước biển và nội dung ghi trong biển chỉ dẫn được xác định theo nguyên tắc sau:

    – Kích thước nội dung của biển chỉ dẫn xác định trước và kích thước bên ngoài biển chỉ dẫn được xác định sau.

    -Tên địa danh, tên phố, tên đường và các chú thích khác được viết bằng chữ in hoa (xem phụ lục 2).

    Biển chỉ dẫn trên đường cao tốc gồm hai thứ tiếng: Tiếng Việt và Tiếng Anh, chiều cao chữ Tiếng Việt và chữ Tiếng Anh tương ứng theo bảng sau đây (tương ứng với tầm nhìn từ 250m đến 400m):

    Chiều cao chữ “đường cao tốc” bằng chiều cao chữ “freeway” tương ứng.

    Khoảng cách giữa các từ trong một dòng bằng chiều cao của chữ của dòng đó.

    Khoảng cách giữa dòng tiếng Việt và dòng tiếng Anh bằng chiều cao chữ tiếng Anh.

    Khoảng cách giữa dòng tiếng Anh đến dòng tiếng Việt tiếp theo bằng chiều cao chữ tiếng Anh.

    Kích thước chi tiết các loại chữ viết cùng với khoảng dãn cách giữa các chữ được quy định trong Phụ lục 2.

    Khoảng trống ở phía trên, phía dưới biển có kích thước bằng chiều cao chữ tiếng Việt.

    Mỗi dòng của biển đều bố trí cân chính giữa biển chỉ dẫn.

    Khoảng trống ở phía bên trái và bên phải biển (của dòng dài nhất) có kích thước bằng chiều cao của chữ tiếng Việt.

    Điều 7. Đường viền của biển chỉ dẫn trên đường cao tốc

    Đường viền xung quanh biển rộng 50mm đối với các biển có kích thước lớn hơn hoặc bằng 3000 x 1000mm và rộng 30mm đối với biển có kích thước nhỏ hơn.

    Bán kính cong của đường viền xung quanh biển có trị số bằng 1/8 lần kích thước cạnh nhỏ hơn của biển báo hiệu nhưng không nhỏ hơn 300mm.

    Điều 8. Ký hiệu mũi tên trên biển chỉ dẫn

    Trên tất cả các biển chỉ lối ra thì:

    – Mũi tên xiên hướng lên phía trên được dùng để chỉ lối ra, phía và chiều nghiêng của mũi tên phù hợp với vị trí của lối ra.

    – Mũi tên thẳng hoặc xiên hướng xuống dưới (chỉ sử dụng ở biển bố trí trên cao) để quy định làn xe đi tới một địa điểm hay một tuyến đường nào đó mà chỉ có thể đến nếu đi theo làn xe chỉ định.

    – Mũi tên nằm ngang được dùng để chỉ hướng đến một đích nào đó trên biển chỉ dẫn. Kích thước mũi tên phụ thuộc vào chiều cao chữ.

    Kích thước chi tiết của các mũi tên được quy định trong phụ luc 3.

    Điều 9. Lắp đặt biển chỉ dẫn trên giá kiểu khung

    – Việc nhận biết lối vào đường cao tốc từ các đường cấp thấp hơn là cần thiết. Phải đặt trên đường nối với đường cao tốc biển chỉ dẫn phía trước có đường cao tốc, biển chỉ dẫn này phải bố trí sao cho người lái xe không bị rối thông tin và không bị cản trở tầm nhìn.

    – Bố trí biển chỉ dẫn trên đường cao tốc bằng giá long môn và các kết cấu khác tương tự ngay phía trên làn xe để người lái xe có thể dễ dàng nhận thấy các biển chỉ dẫn từ xa.

    Chiều cao tối thiểu từ đáy biển đến mặt đường không nhỏ hơn 5,2m.

    Chân giá long môn cách mép ngoài lè đường tối tiểu là 1,8m. (Hình 1).

    Điều 10. Các loại biển chỉ dẫn

    1. Biển chỉ dẫn sơ đồ lối vào và khoảng cách đến đường cao tốc. (biển số 450)

    2. Biển chỉ dẫn nút giao phía trước. (biển số 451)

    3. Biển chỉ dẫn số lượng lối ra tiếp theo. (biển số 452)

    4. Biển chỉ dẫn dịch vụ chung (biển số 453).

    5. Biển chỉ dẫn khu vực nghỉ ngơi, thăm quan, du lịch (biển số 454).

    6. Biển chỉ dẫn lý trình Kilômét (biển số 455).

    7. Biển chỉ dẫn dịch vụ công cộng (biển số 456).

    8. Biển chỉ dẫn thông tin trên sóng ra-di-ô (AM hay FM) (biển số 457)

    9. Biển chỉ dẫn trạm cân (biển số 458).

    10. Biển chỉ dẫn địa điểm và phương hướng (biển số 459)

    11. Biển chỉ dẫn bổ sung (biển số 460).

    12. Biển chỉ dẫn khoảng cách (biển số 461)

    13. Biển báo hiệu “Lối ra một chiều” (EXIT ONLY) (biển số 462)

    14. Biển chỉ dẫn lối ra (biển số 463).

    15. Biển chỉ dẫn kiểu sơ đồ (biển số 464).

    16. Biển báo hiệu chướng ngại vật phía trước (biển 465).

    17. Biển báo hiệu hướng rẽ (Biển số 466).

    Hình 1 Giá long môn lắp đặt biển báo hiệu

    CÁC LOẠI BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC

    1. Biển số 450 “Biển chỉ dẫn sơ đồ lối vào và khoảng cách đến đường cao tốc”

    – Biến chỉ dẫn sơ đồ lối vào đường cao tốc: Biển số 450a – Biển mô tả sơ đồ lối vào đường cao tốc. Biển đặt cách lối vào tối thiểu bằng tầm nhìn một chiều của cấp đường trên đường xe đang chạy.

    450a

    – Biển chỉ dẫn khoảng cách đến đường cao tốc – Biển số 450 b,c,d):

    Dùng để báo trước khoảng cách sắp vào đường cao tốc. Biển số 450b biểu thị còn cách cửa vào đường cao tốc 1km, biển số 450c biểu thị còn cách cửa vào đường cao tốc 500m, biển 450d biểu thị còn cách cửa vào đường cao tốc 200m.

    – Biển 450e – lối vào đường cao tốc:

    Biển này đặt ở vị trí bắt đầu vào làn tăng tốc trên đường cao tốc.

    – Biển số 450f – Bắt đầu đường cao tốc

    – Biển số 450g, h – Chỉ khoảng cách đến điểm kết thúc đường cao tốc

    Biển 450h có chữ viết, viền màu đen trên nền màu vàng.

    – Biển số 450i – Kết thúc đường cao tốc

    2. Biển số 451 “Biển chỉ dẫn nút giao phía trước”

    Biển chỉ ra khoảng cách tới nút giao phía trước, tùy thuộc vào quy mô nút giao mà bố trí 3 biển cách 1km, 2km và 4km trước nút giao hay chỉ sử dụng 1 biển và đặt trước nút giao 1km. Giá trị khoảng cách ghi trên biển chỉ lấy số nguyên không lấy số lẻ.

    3. Biển số 452 “Biển chỉ dẫn số lượng lối ra tiếp theo”

    Để báo trước khi qua khu vực phía trước có nhiều nút giao. Biển được lắp đặt ở phía trước nút giao đầu tiên để chỉ số lượng lối ra tiếp theo.

    4. Biển số 453 “Biển chỉ dẫn dịch vụ chung”

    Các cỡ chữ viết và chữ số tuân thủ các yêu cầu liệt kê trong các bảng từ Bảng 1 đến 3. Các biểu tượng có thể được sử dụng để thay thế chữ viết, nhưng các biểu tượng và chú thích các dịch vụ bằng chữ không được lẫn lộn với nhau. Chi tiết xin xem phụ lục 4.

    Khoảng cách đến các điểm dịch vụ được báo trước trong biển chỉ dẫn dịch vụ chung với cự ly 2km (Biển số 453a), 1km (Biển số 453b) và ngay trước lối vào khu vực dịch vụ chung (Biển số 453c).

    Các điểm dịch vụ này phải có thiết kế thuận tiện để vào và ra đường cao tốc tiếp tục hành trình.

    Chỉ có các điểm dịch vụ đủ tiêu chuẩn theo yêu cầu mới được thể hiện trên biển chỉ dẫn dịch vụ chung. Các dịch vụ chung bao gồm:

    – Trạm sửa chữa

    – Dịch vụ cho những người tàn tật

    – Thông tin du lịch

    – Nơi thu nhận chất thải vệ sinh

    – Trạm cảnh sát

    – Bãi đỗ xe tải

    Không báo hiệu quá 6 loại dịch vụ chung trên một biển.

    Khi sử dụng các biểu tượng (hình vẽ) để chỉ các dịch vụ hiện có, chúng phải được sắp xếp theo thứ tự như sau: A. Sáu dịch vụ:

    – Hàng trên : Xăng dầu hoặc Gas – ăn uống – Nhà nghỉ;

    – Hàng dưới : Điện thoại – Bệnh viện – Trạm sửa chữa;

    B. Bốn dịch vụ:

    – Hàng trên : Xăng dầu hoặc Gas – ăn uống;

    – Hàng dưới : Nhà nghỉ – Điện thoại;

    C. Ba dịch vụ: Xăng dầu hoặc Gas – ăn uống – Nhà nghỉ

    Nếu điểm địch vụ tiếp theo cách xa hơn 16 km thì phải cắm biển 460c “Các dịch vụ tiếp theo” (Xem phần biển chỉ dẫn bổ xung). Có thể cắm kết hợp bên dưới biển chỉ hướng lối ra.

    Chi tiết biển chỉ dẫn dịch vụ chung được quy định trong phụ lục 4.

    5. Biển số 454 “Biển chỉ dẫn khu vực nghỉ ngơi, thăm quan du lịch”

    Biển chỉ dẫn bao gồm: Biển có thể viết bằng chữ hoặc sử dụng hình vẽ biểu tượng thay thế.

    – Khu vực đỗ xe (biển số 454a, b);

    – Trạm nghỉ ngơi (biển số 454c, d);

    – Khu vực thăm quan du lịch, di tích lịch sử văn hóa (biển số 454e, f, g) .

    6. Biển số 455 “Biển chỉ dẫn lý trình kilômét”

    Biển chỉ dẫn Kilômét trên đường cao tốc có chữ, số và viền màu trắng trên nền màu xanh lá cây, biển rộng 250mm (Đường có tốc độ xe chạy phổ biến 60 và 80 km/h) và rộng 300mm (Đường có tốc độ thiết kế 100 và 120km/h), cao 600mm, 900mm và 1200mm đối với biển 1, 2 và 3 chữ số. Biển được đặt các mép lề đường 1,8m.

    Chi tiết biển chỉ dẫn lý trình kilômét được quy định trong phụ lục 5.

    7. Biển số 456 “Biển chỉ dẫn dịch vụ công cộng”

    Các biển này chỉ được sử dụng khi có yêu cầu (định hướng cho người sử dụng đường, chỉ dẫn các điểm hoạt động phục vụ lới ích công cộng). Chi tiết xin xem phụ lục 6.

    456a 456b 456c

    Sân bay Bến xe buýt Bến tàu hỏa, tàu điện

    Chi tiết biển chỉ dẫn dịch vụ công cộng được quy định trong phụ lục 6.

    8. Biển số 457 “Biển chỉ dẫn thông tin trên sóng ra-di-ô”

    Biển được sử dụng ở những khu vực thời tiết hay thay đổi ảnh hưởng tới sự di lại của các phương tiện, hoặc điều kiện đi lại đặc biệt.

    Biển thể hiện tần số sóng radiô phát về thông tin thời tiết và điều kiện đi lại.

    Không thể hiện quá 3 tần số đối với mỗi băng tần trên một biển.

    9. Biển só 458 “Biển chỉ dẫn trạm cân”

    Biển chỉ dẫn trạm cân bao gồm:

    Biển 458a: chỉ khoảng cách đến trạm cân. Biển 458b: Chỉ hướng đến trạm cân

    Biển 458c: Chỉ lối vào trạm cân. Biển đặt ở góc ngã ba giữa đường cao tốc và đường vào trạm cân

    Cách bố trí biển chỉ dẫn xin xem hình 2

    Hình 2. Bố trí biển chỉ dẫn trạm cân

    10. Biển số 459 “Biển chỉ dẫn địa điểm và phương hướng”

    Biển số 459 (a, b, c, d) Biển dùng để chỉ dẫn cho một làn cụ thể, chỉ nơi đến, tên đường hay số hiệu tuyến đường và hướng đến. Trên biển này có sử dụng thêm mũi tên thẳng đứng hướng xuống dưới hoặc xiên để chỉ làn có hiệu lực đến một đích nào đó. Biển được bố trí ngay phía trên làn xe.

    Biển số 459 (e, f) được sử dụng khi chỉ dẫn địa điểm và hướng đến 2 hoặc 3 nơi. Biển thường bố trí ở bên đường, cách mép lề đường 1,8m.

    11. Biển số 460 “Biển chỉ dẫn bổ sung”

    A. Biển lối ra phía trước tiếp theo bổ sung: Biển có 1 hàng chữ

    Hoặc biển có 2 hàng chữ nếu bố trí một hàng chữ thì bề rộng biển lớn hơn biển chỉ dẫn nút giao phía trước

    Biển này sử dụng khi khoảng cách giữa hai nút giao lớn hơn 8km. Biển được bố trí phía dưới biển chỉ dẫn nút giao phía trước gần nút giao nhất.

    B. Biển “Các dịch vụ tiếp theo”

    các dịch vụ tiếp theo

    12. Biển số 461 “Biển chỉ dẫn khoảng cách”

    Biển gồm 2 hoặc 3 dòng mang tên của đích đến và khoảng cách tới đích đó. Khoảng các tính bằng kilômét.

    Dòng thứ nhất xác định vị trí nút giao sắp đến và địa danh.

    Dòng thứ hai (nếu có) xác định khoảng cách đến khu du lịch giải trí, hoặc đầu mối giao thông lớn.

    Dòng thứ 3 (hoặc dòng cuối cùng) chỉ khoảng cách đến thành phố lớn (cấp cao nhất) mà tuyến đường đi qua.

    13. Biển số 462 “Biển báo hiệu lối ra một chiều” (EXIT ONLY)

    Các biển báo hiệu lối rẽ tại các nút giao được bố trí ở trên cao (giá long môn).

    Biển “Lối ra một chiều” 462a sẽ được sử dụng trên tất cả các biển báo hiệu trước lối rẽ ra tại các nút giao. Đối với lối rẽ phía bên trái, trong biển báo hiệu trước lối rẽ, Đối với biển chỉ dẫn kiểu sơ đồ, thông báo “Lối ra một chiều” loại 462b sẽ được sử dụng mà không có mũi hướng xuống dưới (xem biển số 464). Biển có chữ viết và hình mũi tên (nếu có) màu đen trên nền màu vàng.

    14. Biển số 463 “Biển chỉ dẫn lối ra”

    Biển số 463a “Biến báo phía trước có lối ra”

    Để báo hiệu phía trước có lối ra và số hiệu lối ra phải cắm biển 463a, biển đặt trước lối ra ít nhất là 2,5km.

    Biển số 463 (b, c, d, e) “Biển chỉ dẫn số hiệu lối ra”

    Để thông báo lối ra và số hiệu lối ra phía trước phải cắm biển số 463b (cách lối ra 2km), biển số 463c (cách lối ra 1km) và biển số 463d (cách lối ra 500m).

    Biển số 463e – (đặt ở góc lối rẽ):Biển đặt ở góc giữa đường chính và đường rẽ. Biển chỉ hướng lối ra báo cho người lái xe biết phía trước có lối ra.

    Đối với biển chôn dưới đất thì biển được đặt trước khi bắt đầu vào làn giảm tốc.

    Đối với biển được lắp đặt trên đầu thì biển phải đặt ngay phía trên làn đường cho phép rẽ.

    Biển bao gồm các nội dung: số hiệu lối ra (nếu có), tên đường ra và mũi tên xiên hướng lên trên, phía và hướng xiên của mũi tên phải phù hợp với lối ra.

    Nếu lối ra có 2 của thì phải đặt biển số 463 (f, g) bao gồm các nội dung:

    hướng đến và số hiệu lối ra.

    Biển số 463 (h, i, k) “Biển chỉ dẫn khoảng cách đến lối ra”:

    Để chỉ khoảng cách đến lối ra phải lắp đặt biển số 463 (h, i, k), biển đặt cách lối ra 300m (Biển số 463h), 200m (biển số 463i) và 100m (biển số 463k). Chi tiết biển chỉ dẫn khoảng cách đến lối ra được quy định trong phụ lục 7.

    Biển số 463 (l, m, n) “Biển chỉ lối ra” tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của lối ra mà cắm biển số 463 (l, m, n). Nếu chỉ dùng để chỉ lối ra dùng biển số 463l, nếu kết hợp chỉ hướng đến dùng biển số 463m, nếu chỉ hướng đến và chỉ số hiệu lối ra dùng biển số 463n.

    15. Biển số 464 “Biển chỉ dẫn kiểu sơ đồ”

    Biển chỉ dẫn kiểu sơ đồ biểu thị sơ đồ bố trí lối ra khỏi đường chính trong mối quan hệ với đường chính.

    Nguyên tắc thiết kế biển sơ đồ:

    – Sơ đồ dạng đơn giản.

    – Không sử dụng biểu tượng, hình vẽ để thay thế đầu mũi tên.

    – Không lắp đặt biển sơ đồ tại vị trí chỉ hướng ra.

    – Sơ đồ không miêu tả làn giảm tốc.

    – Mỗi mũi tên chỉ biểu thị cho một đích và không quá hai mũi tên trên một biển.

    – Mũi tên chỉ đường thoát ra ngắn hơn mũi tên chỉ đường chính.

    – Thân mũi tên có biểu thị các vạch phân làn tương ứng.

    – Tên đường được bố trí bên trên, còn nơi đến được bố trí ngay bên dưới.

    16. Biển số 465 “Biển báo hiệu chướng ngại vật phía trước ” Để báo cảnh báo phía trước có sự cản trở lưu thông bình thường (nằm bên trong phần xe chạy hay ngay sát phần đường xe chạy) và chỉ dẫn hướng đi qua đó cần đặt biển số 465(a, b, c) . Chi tiết biển báo hiệu chướng nagị vật phía trước được quy định trong phụ lục 8.

    17. Biển số 466(a, b) “Biển báo hiệu hướng rẽ” Để nhắc nhở người lái xe chuẩn bị đổi hướng đi khi sắp vào đường cong nguy hiểm, có bán kính cong nhỏ phải cắm biển số 466. Biển được đặt ở phía lưng đường cong, cách mép lề đường 1,8m hoặc đặt trên dải phân cách giữa đối với chiều ngược lại. Chi tiết biển báo hiệu hướng rẽ được quy định trong phụ lục 9.

    QUY ĐỊNH VỀ CHỮ VIẾT VÀ CON SỐ SỬ DỤNG TRONG CÁC BIỂN BÁO HIỆU TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC

    Bảng 1. Chi viết chữ và số Tiếng việt

    Bảng 1.5 Khoảng cách giữa các chữ hoặc số theo hệ số khoảng cách

    Cách xác định chiều rộng của một từ:

    – Xác định chiều rộng các chữ cái theo Bảng 1.1 và chiều rộng con số theo Bảng 1.3

    – Xác định hệ số khoảng cách giữa các chữ và số theo Bảng 1.2 và 1.4.

    – Xác định khoảng cách giữa các chữ và số theo hệ số khoảng cách bằng Bảng 1.5

    Kết quả: Chiều rộng một từ bằng tổng chiều rộng các chữ, số và các khoảng cách giữa các chữ, số.

    Bảng 1.6 Chi tiết chữ viết và con số (kích thước mắt lưới = 10mm)

    Bảng 2. Chữ và số Tiếng Anh Bảng 2.5 Khoảng cách giữa các chữ hoặc số theo hệ số khoảng cách Bảng 2.6. Chi tiết chữ viết và con số (kích thước mắt lưới = 10mm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thảm Nạn Cao Tốc Hà Nội
  • Từ Cầu Giấy Đi Cao Tốc Hà Nội
  • Xe Máy Bất Chấp Biển Cấm Vào Cao Tốc Hiện Đại Nhất Việt Nam
  • Tài Xế: Vks Cáo Buộc Vô Lý Trong Vụ Án Lùi Xe Trên Cao Tốc
  • Vụ Innova Lùi Trên Cao Tốc: Lái Xe Không Cần Giảm Tốc Theo Biển “đi Chậm”
  • Tiêu Chuẩn Kích Thước Biển Báo Giao Thông Đường Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Kích Thước Biển Báo Giao Thông Đường Bộ
  • Quy Định Về Kích Thước Biển Báo An Toàn Giao Thông Hiện Nay
  • Các Loại Biển Báo Giao Thông Đường Bộ. Sản Xuất Biển Báo Phản Quang.
  • Giáo Án An Toàn Giao Thông Lớp 5
  • Giáo Án Môn Thủ Công Lớp 3
  • Tiêu chuẩn kích thước biển báo giao thông được quy định rõ tại Điều 16, Phần 2, Chương 3, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT do Tổng cục Đường bộ Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành.

    Kích thước tiêu chuẩn của biển báo giao thông

    Kích thước tiêu chuẩn của biển báo giao thông áp dụng cho đường đô thị. Ký hiệu kích thước các loại biển báo giao thông được quy định như Hình 1:

    Hình 1: Ký hiệu kích thước của biển báo giao thông

    1. Kích thước biển báo giao thông hình tròn

    – Đường kính ngoài D: 70cm.

    – Chiều rộng mép viền đỏ B: 10cm.

    – Chiều rộng vạch đỏ A: 5cm.

    2. Kích thước biển báo giao thông bát giát

    – Đường kính ngoài D: 60cm.

    – Độ rộng viền trắng xung quanh B: 3 cm.

    3. Kích thước biển báo giao thông tam giác

    – Chiều dài cạnh hình tam giác L: 70cm.

    – Chiều rộng viền mép đỏ B: 5cm.

    – Bán kính lượn tròn viền mép đỏ R: 3,5cm.

    – Khoảng cách đỉnh cung tròn đến đỉnh tam giác cơ bản C: 3cm.

    4. Kích thước biển báo giao thông vuông, chữ nhật

    Khoảng cách đỉnh cung tròn đến đỉnh chữ nhật cơ bản C: 2 – 3cm.

    Kích thước biển báo trên các tuyến đường khác

    Đối với các tuyến đường ngoài đô thị, kích thước biển, hình vẽ trong biển và chữ viết phải đem nhân với hệ số tương ứng trong Hình 2. Kích thước biển được làm tròn theo nguyên tắc:

    – Nếu số hàng đơn vị ≤ 5 thì lấy bằng 5;

    Hình 2: Hệ số các tuyến đường

    (*) Đường ô tô thông thường là các loại đường không phải cao tốc, đường đôi, đường đô thị dành cho xe ô tô.

    (**) Hệ số kích thước biển chỉ dẫn trong Hình 2 không áp dụng cho các đường cao tốc mà sẽ được quy định riêng tại Chương 9 của Quy chuẩn này.

    (***) Các biển báo lắp đặt trên giá long môn, giá cần vươn của đường đôi trong đô thị sử dụng hệ số kích thước như quy định cho đường đôi ngoài đô thị.

    Kích thước các biển báo giao thông có thể xem xét thay đổi trong một sô trường hợp đặc biệt để đảm bảo cân đối, đáp ứng tính thẩm mỹ và rõ ràng thông tin.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Địa Chỉ Mua Các Loại Biển Báo Giao Thông Thình Vuông Uy Tín, Chất Lượng Tốt Nhất Tại Hà Nội Và Tphcm
  • Địa Chỉ Bán Biển Báo Giao Thông Hình Tròn
  • Hiểu Phông Chữ Của Bạn: Din
  • Nhận Làm Biển Báo Giao Thông, Biển Báo Công Trình Tại Hà Nội
  • Chữ Viết Và Màu Sắc Của Biển Báo Giao Thông Được Quy Định Ra Sao?
  • Tin tức online tv