So Sánh Jupiter Fi Và Future Fi

--- Bài mới hơn ---

  • Bộ Ba Xe Tay Ga Tiết Kiệm Xăng Yamaha Grande, Janus, Latte Hút Khách Với Ưu Đãi “khủng”
  • Yamaha Latte Liệu Có ‘đủ Mạnh’ Để Đấu Với Honda Vision?
  • So Sánh Yamaha Grande Và Yamaha Janus Nên Mua Xe Nào?
  • So Sánh Yamaha Grande 2022 Và Sh Mode 2022 Nên Mua Xe Nào?
  • So Sánh Sh Mode Và Grande, Chọn Xe Nào 2022?
  • Nội dung tóm tắt bài viết

    Thông số kỹ thuật của Jupiter Fi và Future Fi

    Tham Khảo Giá Jupiter Ngay! Tham Khảo Giá Future Ngay!

    So sánh về thiết kế và trang bị của Jupiter Fi và Future Fi

    Đối tượng

    Future đã chinh qua nhiều phiên bản với xu hướng trẻ trung nên ở phiên bản Fi này, Honda chủ yếu tập trung vào cụm đèn và nhắm đến đa dạng đối tượng sử dụng hơn.

    Các nút chức năng ở hai bên tay lái

    Thiết kế các nút bấm theo kiểu truyền thống đơn giản và thuận tiện cho người sử dụng.

    Nút còi được đẩy lên phía trên và xi nhan chuyển xuống dưới, hơi gây khó chịu cho người mới sử dụng, còn lại các nút bấm khác vẫn được giữ nguyên.

    Đuôi xe

    Được thiết kế vuốt nhọn với những đường nét sắc cạnh mạnh mẽ như một lưỡi dao và bộ tem xe cũng rất dữ dội.

    Kiểu thiết kế mềm mại hơn, cụm đèn hậu mở rộng của Future Fi được chia đôi giống như đèn pha trước, nhưng xi nhan được ốp hai bên đèn hậu.

    Yên xe

    Chỉ có một cốp đựng đồ nhỏ, đủ chứa áo mưa và hộp dụng cụ theo xe.

    So sánh động cơ của Jupiter Fi và Future Fi

    Tham Khảo Giá Jupiter Ngay! Tham Khảo Giá Future Ngay!

    Động cơ

    – Hai động cơ đều tạo ra công suất cực đại là 9 mã lực.

    – Hệ thống phun xăng điện tử Fi.

    – Đều có mô-men xoắn của động cơ ngang bằng nhau là 9,9 mã lực.

    – Khởi động với tiếng nổ êm và đầm ngay cả khi chạy xe ở những cung đường dài với tốc độ cao khoảng 70-80 km/h, xe vẫn chắc và khá nhẹ nhàng. Chạy ở tốc độ cao cũng không hề có hiện tượng xe đang “bay”.

    Công suất của Jupiter Fi tăng thêm 20% nhiên liệu và giảm 20% so với phiên bản hiện hành.

    Future Fi tiết kiệm hơn 7,6% nhiên liệu so với chiếc tiền nhiệm.

    So sánh Jupiter Fi và Future Fi về giá thành

    Jupiter Fi

    – Jupiter FI RC là 28,9 triệu đồng (đã gồm thuế GTGT).

    – Jupiter FI Gravita là 27,4 triệu đồng (đã gồm thuế GTGT).

    Future FI

    – Bản phanh đĩa, vành nan hoa là 28,99 triệu đồng (đã gồm thuế GTGT).

    – Bản phanh đĩa, vành đúc là 29,99 triệu đồng (đã gồm thuế GTGT).

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Honda Future 2022 Fi Và Yamaha Jupiter 2022 Fi
  • So Sánh Jupiter Fi 2022 Và Future Fi 2022: Về Thiết Kế, Động Cơ Xe “blogxe.vn
  • So Sánh Honda Future Và Yamaha Jupiter: Lựa Chọn Tiết Kiệm Nhiên Liệu Hay Sức Mạnh Động Cơ?
  • So Sánh 3 Phiên Bản E, G Và L Của Honda Crv 2022
  • So Sánh Toyota Innova 2.0V Và Honda Crv Tại Việt Nam
  • So Sánh Xe Máy Honda Future Và Yamaha Jupiter

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Xe Máy Honda Blade Và Yamaha Jupiter
  • So Sánh Mua Xe Máy Xăng Hay Máy Dầu Khách Quan Nhất
  • Động Cơ Xăng Và Động Cơ Dầu Có Gì Khác Nhau?
  • Nên Chọn Mua Ô Tô Máy Xăng Hay Máy Dầu? Xe Chạy Dầu Hay Xăng Tốt Hơn?
  • Sự Khác Nhau Giữa Máy Xăng Và Máy Dầu
  • So sánh xe máy Honda Future và Yamaha Jupiter

    Honda Future

    Yamaha Jupiter

    So sánh giá

    28,9 triệu đồng

    So sánh kiểu dáng và thiết kế

    – Kiểu dáng mạnh mẽ, lịch lãm, thể thao, đặc biệt phù hợp với phái mạnh

    – 4 màu phối đẹp mắt phù hợp với nhiều đối tượng sử dụng và sở thích khác nhau

    – Cốp xe khá nhỏ, chỉ đựng được ít đồ nhỏ, hoặc áo mưa nhỏ.

    – Móc treo 2 bên xe khá tiện lợi để treo đồ khi đi chợ

    – Chắn bùn có khả năng che chắn tốt, kể cả trong điều kiện mưa gió

    – Đèn cospha không sáng gây khó chịu cho người sử dụng

    – Mở cốp bằng ổ khóa chính nên rất tiện khi sử dụng xe.

    – Dung tích bình xăng 4,1 lít

    – Trọng lượng: 104 kg

    Chiều cao yên xe: 765 mm

    Nhìn chung thiết kế của Yamaha Jupiter mang phong cách thể thao, hơi to nhưng không hề đồ sộ mà khá hầm hố.

    So sánh thiết bị động cơ

    Công suất tối đa 7,08KW tại 7.500 vòng / phút

    Mô-men xoắn cực đại 10,6 Nm tại 5.500 vòng / phút

    Honda Future là một chiếc xe số mạnh mẽ và khỏe khoắn cũng như tốc độ khá tốt

    Yamaha trang bị cho Yamaha Jupiter động cơ 4 thì, 2 van, SOHC mạnh mẽ cho:

    – Công suất cực đại 7,4 kW tại 7.000 vòng / phút

    Mô-men xoắn cực đại 9,9 Nm tại 6.500 vòng / phút

    Động cơ khỏe, mạnh là những gì có thể nói Jupiter tương đương với Honda Future

    So sánh tốc độ và hiệu suất

    So với Yamaha Jupiter, cảm giác lái Honda Future “phiêu” hơn, không quá bốc nhưng đầm chắc.

    – Bãi đậu khá êm, và giòn, khá vui và hầu như không có vấn đề gì vào buổi sáng hay mùa đông.

    – Xe đi khá êm, và giòn tạo cảm giác đầm và đầm, không gây khó chịu.

    Cơ cấu sang số khá dễ dàng nhưng có vẻ hơi nặng tay, không ngọt như các xe khác

    – Cảm giác lái Yamaha Jupiter là một trải nghiệm tuyệt vời về một chiếc xe số mạnh mẽ, đầm, chắc, tạo cho người đi cảm giác khá phấn khích, dễ dàng tăng tốc mà không có cảm giác hơi nản. Tăng tốc dễ dàng đạt vận tốc 60 km / h mà không gặp một chút khó khăn. Khi đi với tốc độ cao, xe vẫn đầm mà không có cảm giác kém an toàn. Từ 80 km / h trở lên, độ ổn định bắt đầu giảm và độ an toàn bị ảnh hưởng

    – Về hoạt động của các số thì có vẻ không về số 1 vì khá khỏe, khi chuyển số về số 2 thì bớt mạnh hơn nhưng vẫn có khả năng chở vật nặng và leo dốc băng. Trong khi số 3 là hộp số mạnh dùng trong những lúc kẹt xe và có người đi sau. Số 4 có cảm giác khá chắc chắn và bay bổng nên dễ dàng đạt tốc độ cao mà không gặp khó khăn gì

    Phanh đĩa an toàn phía trước và tang trống phía sau, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người điều khiển dù ở tốc độ cao

    Giảm sóc hoạt động khá mạnh, nhất là khi tôi đi và cảm giác tốt hơn khi đi 2 người

    Nhìn chung, Yamaha Jupiter mang lại cho người đi cảm giác khá đầm chắc, không có một chút độ trễ nào trong quá trình tăng ga.

    So sánh độ bền

    Vận hành chính xác, không sửa chữa trong 3 năm đầu.

    Sau năm thứ 4 và thứ 5, các vấn đề về phanh và nhông xích sẽ khiến bạn tốn một khoản tiền lớn để sửa chữa.

    Nhìn chung, Jupiter vẫn là một chiếc xe khá bền bỉ, người đi gần như không phải lo lắng về những lỗi nhỏ trên xe.

    So sánh mức tiêu thụ xăng

    78 km / lít xăng

    Tiết kiệm nhiên liệu, thiết kế mạnh mẽ, chất lượng là những gì Jupiter mang đến cho người dùng

    Tuy nhiên, băn khoăn là với mức giá của Jupiter, người dùng hoàn toàn có thể mua được những chiếc xe tay ga tiện lợi hơn.

    Vzone.vn – Trang web so sánh giá đầu tiên tại Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Xe Máy Honda Future Và Yamaha Nozza
  • So Sánh Xe Máy Honda Future Và Honda Vision
  • So Sánh Honda Airblade 2022 Và Honda Vision 2022 Xe Tay Ga Nào Tốt Hơn?
  • Yamaha Latte Đối Đầu Honda Vision: Đâu Là Lựa Chọn Tốt Hơn Cho Xe Tay Ga Nữ Giới Năm 2022?
  • Tại Sao Nên Mua Yamaha Latte?
  • So Sánh Honda Future Fi Và Yamah Jupiter Fi 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Jupiter Rc Fi Và Honda Future 125 Fi
  • So Sánh Xe Honda City Và Nissan Sunny: Đối Thủ Ngang Tài, Ngang Sức
  • So Sánh Honda City 2022 Và Nissan Sunny 2022 Mới Ra Mắt Thái Lan
  • So Sánh Sự Khách Biệt Giữa Honda City 2022 Và Nissan Sunny 2022 Tại Thái Lan
  • Chọn Honda City Hay Nissan Sunny?
  • Trong phân khúc xe số 30 triệu đồng hiện nay dường như chỉ có hai mẫu xe đáng chú ý là Honda Future và Yamaha Jupiter. Dù có cùng mức giá nhưng hai mẫu xe số này sở hữu phong cách thiết kế và khả năng vận hành khác nhau. Cũng vì vậy mà người dùng thường cảm thấy băn khoăn khi đưa ra lựa chọn khi mua xe.

    Tinxe.vn sẽ tiến hành so sánh hai mẫu xe này ở nhiều khía cạnh để bạn đọc có cái nhìn tổng quát hơn và đưa ra lựa chọn phù hợp khi mua xe.

    Ở thời điểm hiện tại, Honda Future và Yamaha Jupiter đều đang thuộc thế hệ mới nhất. Mẫu Honda Future đang có mặt trên thị trường là thế hệ xe mới vừa được Honda Việt Nam ra mắt vào hồi cuối tháng 4.

    Honda Future 2022 được thương hiệu xe Nhật Bản nâng cấp về thiết kế, ngoại hình của xe đã được thay đổi hoàn toàn.

    Nhìn chung, xe có vẻ ngoài khá giống với mẫu xe ga cao cấp Honda SH nhờ một số đường nét thiết kế đặc trưng như phần mặt nạ với ốp crôm bóng đi liền với cụm đèn xinhan và định vị, tạo thành chữ V cách điệu. Mặt đèn pha cũng có hình dạng giống đèn pha Honda SH, nhưng sắc sảo và góc cạnh hơn.

    Ở đuôi xe, cụm đèn hậu thiết kế chìm và đơn giản, thay thế cho đèn hội nổi, dáng thể thao của thiết kế cũ.

    Tổng thể đầu, thân và đuôi xe khá gọn gàng, phong cách thiết kế lịch sự và có phần “sang chảnh” nhờ vay mượn thiết kế của Honda SH.

    Về Yamaha Jupiter, xe đã có mặt trên thị trường Việt Nam hơn 15 năm và liên tục được cải tiến thiết kế và nâng cấp. Khác với các thế hệ trước, Yamaha Jupiter 2022 hiện nay cũng theo đuổi phong cách thể thao và trẻ trung tương tự như các mẫu xe số hay xe côn tay khác của hãng.

    Như vậy, có thể thấy mỗi chiếc xe đều có một phong cách riêng, Honda Future sở hữu phong cách lịch sự và có chút gì đó sang trọngm trong khi Yamaha Jupiter lại có vẻ ngoài thể thao, trẻ trung và năng động.

    Về mặt trang bị, đều là hai mẫu xe số ở mức giá tầm trung Honda Future và Yamaha Jupiter không có các công nghệ hiện đạng như hệ thống khóa thông minh Smart Key hay ABS. Thay vào đó, cả hai xe đều sở hữu các trang bị và tiện ích cơ bản.

    Hiện nay, hộc chứa đồ dưới yên xe dường như là trang bị không thể thiếu với các mẫu xe máy. Honda đã làm điều này khá tốt với Future khi hộc chứa đồ của xe đủ rộng để chứa mũ fullface.

    Trong khi đó, hộc chứa đồ của Yamaha Jupiter lại khiêm tốn hơn, chỉ có thể chứa được một số vật dụng cá nhân có kích thước vừa phải.

    Cả hai xe đều chưa được trang bị khóa thông minh Smart Key mà vẫn sử dụng ổ khóa 4 trong một, bao gồm khóa điện, khóa từ, khóa cổ và khóa cốp.

    Trang bị tạo nên sự khác biệt giữa Future và Jupiter phải kể đến đèn pha. Ở thế hệ mới này, Honda Việt Nam đã trang bị cho Future mặt đèn pha LED hiện đại, tăng cường khả năng chiếu sáng và tuổi thọ của bóng, làm tăng độ “sang chảnh” của xe.

    Đèn pha của Yamaha Jupiter vẫn giữ nguyên thiết kế và công nghệ cũ. Đèn pha của xe là đèn pha đơn, sử dụng bóng halogen truyền thống.

    Dù được thay đổi hoàn toàn thiết kế nhưng động cơ Honda Future vẫn không thay đổi, tuy nhiên Honda Việt Nam đã thực hiện hiệu chỉnh, nâng cấp bầu lọc gió trên xe nhằm tăng công suất và mômen xoắn của động cơ lên thêm 1%. Nhờ đó mà Honda Future 2022 sở hữu công suất 9,3 mã lực tại tua máy 7.500 vòng/phút và mômen xoắn cực đại 10,6 Nm tại tua máy 5.500 vòng/phút. Đi kèm là hộp số 4 cấp và hệ thống phun xăng điện tử.

    Cùng tầm giá, Yamaha Jupiter sở hữu động cơ có dung tích xylanh nhỏ hơn là động cơ xylanh đơn, 114cc, àm mát bằng gió. Tuy nhiên, công suất của Yamaha Jupiter lại tỏ ra trội hơn với 9,9 mã lực tại 7.000 vòng/phút và mômen xoắn cực đại 9,9 Nm tại tua máy 6.500 vòng/phút. Đi kèm là hệ thống phun xăng điện tử

    Từ các con cố trên, có thể thấy Honda Future có khả năng tăng tốc hơn Yamaha Jupiter nhờ mômen xoắn cao hơn và đạt được ở vòng tua thấp. Ngược lại, Jupiter sẽ có vận tốc tối đa tốt hơn.

    Giá xe Yamaha Jupiter và Honda Future hiện đều nằm ở khoảng 30 triệu đồng. Tuy nhiên Honda Future cũng là một trong những mẫu xe Honda bị bán đội giá so với giá niêm yết, giá xe Honda Future và Jupiter cụ thể tại các đại lý như sau:

    Nhìn chung, với phong cách thiết kế khác biệt, Honda Future và Yamaha Jupiter định hình cho mình một đối tượng khách hàng riêng. Dường như Honda Future sẽ phù hợp với những khách hàng chững chạc, phong cách lịch sự, văn phòng, trong khi đó Yamaha Jupiter sẽ là lựa chọn tuyệt vời cho khách hàng ưa thích phong cách trẻ trung, thể thao và năng động.

    Nguồn Tinxe vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Jupiter Fi 2022 Và Future Fi 2022: Về Thiết Kế, Động Cơ Xe ⋆ 4 Thì: Web Blog Thị Trường Giá Cả Xe Cộ (Xe Máy, Xe Oto…)
  • So Sánh Xe 7 Chỗ Toyota Innova Và Xpander At 2022
  • So Sánh Xe Vios E Và G: Phiên Bản Nổi Bật Khẳng Định Phong Cách
  • So Sánh Toyota Innova G Và V, Những Điểm Khác Biệt Nổi Bật
  • So Sánh Sự Khác Biệt Giữa Phiên Bản Toyota Innova 2.0E Và 2.0G
  • So Sánh Jupiter Và Future Mới Nhất, Nên Chọn Xe Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Xe Vision Và Janus Loại Nào Bạn Phù Hợp Với Bạn
  • Giá Xe Yamaha Janus 2022 Tháng 01/2021
  • So Sánh Xe Máy Yamaha Janus 125 Và Honda Sh Mode
  • Nên Mua Yamaha Latte Hay Honda Vision Tặng Nửa Kia Ngày 20/10?
  • So Sánh Xe Máy Yamaha Janus 125 Và Yamaha Nozza
  • Nên mua xe Future hay Jupiter? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi này bằng những thông tin chi tiết, so sánh nhiều yếu tố.

    Ngoại hình đẹp không thua kém nhau

    Honda Future và Yamaha Jupiter nhận được kỳ vọng rất lớn đến từ người mua xe Việt Nam dù chỉ mới ra mắt trong thời gian gần đây. Nếu Honda Future có sự nâng cấp về ngoại hình với những đặc điểm như:

    Các đường nét trên xe Honda Future mang đến sự đẹp mắt với mặt nạ được ốp crom đẹp, bóng và tạo hình chữ V cách điệu tinh tế. Đèn xi nhan, đèn pha mang hình ảnh sắc sảo hơn cả hệ thống đèn của chiếc Honda SH mang đến cái nhìn góc cạnh cho Honda Future.

    Đuôi xe được thiết kế đơn giản với đèn chiếu hậu được gia công chìm khác hoàn toàn với phiên bản Future đời cũ. Một tổng thể gọn gàng, thanh lịch mang đến ấn tượng không thể rời mắt cho người mua xe.

    Thì Yamaha Jupiter mang đến cho người mua xe hình ảnh thể thao, trẻ trung như những dòng xe số hoặc xe tay côn mà Yamaha đang mang đến cho thị trường. Mặt nạ của Yamaha Jupiter nổi bật với đèn xi nhan như một đôi mắt rất sắt, hốc gió nhỏ nhắn, mặt xe trông dữ dằn hơn. Đuôi xe Yamaha Jupiter được vuốt nhọn tinh tế mang đến sự bắt mắt cho nhiều khách hàng Nam.

    Trang bị cơ bản không thua kém nhau

    Với mức giá tầm trung nên Yamaha Jupiter cũng như Honda Future đều được trang bị những thiết bị cơ bản như sau:

    Hộc chứa đồ đủ lớn để chứa đồ dùng cá nhân hoặc nón bảo hiểm và tất nhiên hộc chứa của Yamaha Jupiter không đủ lớn bằng Honda Future.

    Phiên bản Yamaha Jupiter và Honda Future mới nhất đều được trang bị khóa Smartkey (khóa thông minh) để vận hành, sử dụng phương tiện.

    Đèn pha của Yamaha Jupiter vẫn còn được trang bị công nghệ cũ trong khi Honda Future trang bị hệ thống đèn LED mang đến hình ảnh sang trọng.

    Động cơ với tiêu chí hoạt động khác biệt

    Động cơ Honda Future tiết kiệm nhiên liệu

    Bằng công nghệ phun xăng điện tử trang bị cho dòng xe Honda Future ở các phiên bản khác nhau khách hàng có được sự tiết kiệm nhiên liệu đến mức tối đa. Công suất và mô men hoạt động của xe Honda Future có nhiều nâng cấp khi có thể đạt đến công suất 9,3 mã lực tại 7.500 vòng/phút.

    Bên cạnh đó Honda Future được trang bị hộp số 4 cấp cùng với sự nâng cấp về bầu lọc gió nên momen xoắn cực đại đạt được 10,6 Nm tại 5.500 vòng/phút. Nói chung bạn không thể phủ nhận được sự mạnh mẽ mà xe Honda Future mang đến nhưng cũng yên tâm với quy mô sử dụng nhiên liệu của phương tiện.

    Động cơ Yamaha Jupiter tập trung vào hiệu năng

    Trong cùng mức giá với Honda Future nhưng Yamaha Jupiter lại sở hữu thông số không được mạnh mẽ bằng chỉ với động cơ xylanh đơn đạt dung tích chỉ 114cc. Tuy nhiên Yamaha Jupiter lại mang đến công suất lên đến 9,9 mã lực tại 7.000 vòng/phút cùng với mô men xoắn cực đại 9,9 Nm tại 6.500 vòng/phút. Điều này cho thấy được sự mạnh mẽ vô cùng của Yamaha Jupiter khi khởi động và lưu thông trên lộ trình.

    Dù là Jupiter hay Honda Future đều mang những ưu điểm riêng biệt. Có người thì thích thiết kế của Jupiter, một số khác thì lại thích cơ chế vận hành của Future.

    Khi so sánh Jupiter và Future thì những ai yêu thích sự sang trọng, lịch sự thì Future là sự chọn lựa hợp lý nhất. Những người ưa thích sự thể thao, phá cách và mạnh mẽ thì nên quan tâm đến Yamaha Jupiter Kuongngan.

    Rate this post

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Xe Máy Yamaha Janus 125 Và Honda Vision
  • Tư Vấn Mua Xe Máy: Nên Mua Janus Hay Vision 2022?
  • So Sánh Janus Và Vision 2022
  • So Sánh Xe Hyundai Grand I10 Và Toyota Wigo 2022 Tại Việt Nam
  • So Sánh Xe Hyundai I10 Và Toyota Wigo Phiên Bản 2022
  • So Sánh Honda Future 2022 Fi Và Yamaha Jupiter 2022 Fi

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Jupiter Fi Và Future Fi
  • Bộ Ba Xe Tay Ga Tiết Kiệm Xăng Yamaha Grande, Janus, Latte Hút Khách Với Ưu Đãi “khủng”
  • Yamaha Latte Liệu Có ‘đủ Mạnh’ Để Đấu Với Honda Vision?
  • So Sánh Yamaha Grande Và Yamaha Janus Nên Mua Xe Nào?
  • So Sánh Yamaha Grande 2022 Và Sh Mode 2022 Nên Mua Xe Nào?
  • So sánh Honda Future 2022 FI và Yamaha Jupiter 2022 FI

    Thiết kế tổng thể:

    Cả hai mẫu xe mang hai xu hướng rất khác nhau. Future 2022 FI khi đã trải qua khá nhiều phiên bản với xu hướng trẻ trung thì ở phiên bản FI này, Honda chủ yếu tập trung vào cụm đèn và nhắm đến đa dạng đối tượng sử dụng hơn. Vẫn sử dụng đèn pha loại một bóng nhưng ở Honda Future 2022 FI đèn được chia đôi giống loại 2 bóng, khiến phần đầu xe tạo ấn tượng khá dữ dằn.

    Yamaha Jupiter FI 2022 nhắm vào đối tượng những người trẻ tuổi, năng động với thiết kế góc cạnh cùng nhiều đường nét sắc nhọn dứt khoát. Bên cạnh đó, việc phối màu với các điểm nhấn và tem xe luôn là phong cách và ưu thế thời trang năng động của Jupiter.

    Thiết kế đầu đèn:

    Nói về phần đầu của Jupiter FI 2022 được thiết kế theo phong cách tinh tế, đèn xi nhan có kiểu dáng hình sao băng cách điệu, với lớp kính mở sang trọng. Mặt nạ phía trước của Jupiter khiến người đối diện liên tưởng giống như hình tượng những con mãnh thú phá cách trong những bộ phim viễn tưởng.Tất cả làm nên một tổng thể hài hòa cho phần đầu xe. Nếu như ở thế hệ trước, đèn xi-nhan của Jupiter mang dáng dấp mạnh mẽ của một chiếc Sportbike thì ở thế hệ Fi này, nó mang nét hiện đại, cá tính hơn (Phần đèn pha khá giống với Future Fi khi được chia đôi). Nhưng ở Jupiter Fi, nó được cách điệu và hơi vuốt lên phía trên tạo ấn tượng cho người quan sát khi nhìn nó từ phía trước hơn.

    Với chiếc Honda Future FI 125 thì mặt nạ phía trước của chiếc xe được thiết kế theo phong cách hình chữ V. Chiếc xe được Honda trang bị hệ thống đèn pha đôi và cường độ sáng mạnh. Nhờ có hệ thống đèn xi nhan và định vị mà chiếc xe trở lên thực sự khác biệt so với phần còn lại của phân khúc, đèn xi-nhan trước được vuốt ngược theo thân xe chiếm diện tích lớn ở mặt nạ, đèn pha được đặt trên cụm tay lái với thiết kế như một chiếc khiên tạo cảm giác như chiếc xe đang tiến về phía trước.

    Thiết kế mặt đồng hồ:

    Mặt đồng hồ Future FI 2022 được thiết kế mới cao cấp và khoa học, có khả năng phản xạ ánh sáng giúp làm nổi bật các chi tiết tinh tế trên mặt đồng hồ, đồng thời nâng cao khả năng quan sát cho người lái khi vận hành, đặc biệt vào ban đêm. Ở Future FI 2022 125, ngoài nút còi và xi nhan có chút thay đổi khi nút còi được đẩy lên phía trên và xi nhan chuyển xuống dưới, hơi gây khó chịu cho người mới sử dụng, còn lại các nút bấm khác vẫn được giữ nguyên.

    Còn mặt đồng hồ Jupiter được cải tiến chia thành 3 phần, phần báo đèn kiểm tra hệ thống điện, IC của xe, phần báo số km và tốc độ, phần báo xăng. Đồng hồ được chiếu sáng bằng đèn LED cùng hiệu ứng 3D tạo cảm giác dễ chịu dễ quan sát cho người lái cũng như hình thành nên sự đẳng cấp sang trọng cho xe. Ở Jupiter FI 2022, Yamaha vẫn thiết kế các nút bấm theo kiểu truyền thống đơn giản thuận tiện cho người sử dụng.

    Thiết kế ổ khóa:

    Cả hai mẫu xe phiên bản Fi này đều được trang bị ổ khóa từ 4 chức năng (khóa điện, khóa cổ, khóa chống trộm và khóa yên) mang tính an toàn cao, bên cạnh đó giúp tránh được rỉ sét và kẹt ổ khóa khi nước mưa hay rửa xe.

    Thiết kế Cốp xe:

    Yên xe của cả hai được thiết kế thoải mái cho hai người ngồi, nhưng khi mở yên, Honda Future FI 2022 125 thể hiện rõ sự vượt trội về tiện nghi của mình với hốc đựng đồ U BOX với cốp chứa đồ rộng rãi có thể chứa được một chiêc mũ bảo hiểm nửa đầu, cùng nhiều đồ vật nhỏ khác. Trong khi đó, Jupiter FI 2022 chỉ có một cốp đựng đồ nhỏ, đủ chứa áo mưa và hộp dụng cụ theo xe.

    Thiết kế đuôi đèn hậu:

    Đuôi xe Jupiter Fi được thiết kế theo phong cách nhiều tầng kế hợp, với hiệu ứng ánh sáng cao cấp giúp chiếc xe mang vóc dáng của một chiếc xe máy thể thao thực thụ, đuôi xe vuốt nhọn với những đường nét sắc nhọn mạnh mẽ như một lưỡi dao cũng với bộ tem xe rất dữ dội.

    Trong khi đó Future Fi 2022 lại có thiết kế mềm mại hơn, cụm đèn hậu mở rộng của Future Fi được chia đôi giống như đèn pha trước, nhưng đi kèm cả cụm với xi nhan được ốp hai bên đèn hậu, công nghệ LED luôn được Honda chú trọng bởi khả năng chiếu sáng cùng độ dài tuổi thọ đèn. Sự kết hợp của công nghệ này ở đèn hậu và đèn xi nhan khiến cho Future có đôi phần khác biệt. Chính hệ thống đèn được thiết kế liền khối đã mang cho đến cho người sử dụng một cảm giác sang trọng và thuyết phục.

    Thiết kế bình xăng:

    Cả 2 xe đều bất tiện như nhau khi bình xăng được thiết kế dưới yên xe. Tuy nhiên, về dung tích thì Future lại hơn Jupiter khi dung tích bình xăng lên đến 4,6 lít trong khi Jupiter chỉ 4,1 lít.

    Thiết kế động cơ:

    Jupiter FI 2022 được lắp động cơ 4 thì SOHC, 2 van, xy-lanh đơn, 114cc, phun xăng điện tử, làm mát bằng không khí. Công suất tối đa đạt 7.4 kW tại 7.000 vòng/ phút. Mô men xoắn cực đại đạt 9.9 N.m tại 6.500 vòng/ phút. Jupiter FI dù có dung tích xi-lanh nhỏ hơn nhưng lại đạt công suất lớn hơn ở vòng tua máy nhỏ hơn, nhờ đó khả năng tăng tốc ở nước hậu sẽ tốt hơn.

    Honda Future FI 2022 được trang bị động cơ 124.8cc, 4 kỳ, xy-lanh đơn, làm mát bằng không khí, phun xăng điện tử. Công suất tối đa đạt 7.08 kW tại 7.500 vòng/ phút và mô men xoắn cực đại đạt 10.6 N.m tại 5.500 vòng/ phút. Future FI 2022 125 không thiên về tăng tốc mà đánh đổi ở sự êm ái. Tuy nhiên mô-men xoắn cực đại của Jupiter lại nhỏ hơn và đạt được muộn hơn nên khả năng ra xe, tăng tốc từ khi đứng yên sẽ kém hơn đôi chút so với Future FI 125.

    Giá xe Honda Future FI 2022 và Yamaha Jupiter FI 2022:

    Ở cả hai chiếc xe số cao cấp của Honda và Yamaha đều mang động cơ Fi tỏ ra khá thoải mái và tiện dụng khi vận hành, ngay cả khi người điều khiển trong điều kiện đường đô thị hay nông thôn. Tuy nhiên, việc chọn chiếc xe nào lại phụ thuộc rất nhiều tùy vào nhu cầu sử dụng của từng đối tượng khách hàng khác nhau.

    Giá xe Future 2022 dành cho phiên bản Future FI 2022 (phanh đĩa, vành nan hoa) có giá 29.990.000 triệu đồng và phiên bản Future FI (phanh đĩa, vành đúc) là 30.990.000 triệu đồng (đã bao gồm VAT, chưa có phí trước bạ và biển số) đang được bán thông qua hệ thống cửa hàng bán xe và dịch vụ sửa chữa do Honda Ủy nhiệm trên toàn quốc.

    Giá xe Jupiter 201 là 29.400 triệu đồng (đã bao gồm VAT, chưa có phí trước bạ và biển số).

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Jupiter Fi 2022 Và Future Fi 2022: Về Thiết Kế, Động Cơ Xe “blogxe.vn
  • So Sánh Honda Future Và Yamaha Jupiter: Lựa Chọn Tiết Kiệm Nhiên Liệu Hay Sức Mạnh Động Cơ?
  • So Sánh 3 Phiên Bản E, G Và L Của Honda Crv 2022
  • So Sánh Toyota Innova 2.0V Và Honda Crv Tại Việt Nam
  • So Sánh Ford Everest Titanium 2.0L 4Wd At Và Honda Cr
  • So Sánh Honda Future Fi Và Yamah Jupiter Fi, Nên Mua Xe Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đánh Giá Xe Số Honda Future 2022 Fi 125Cc Kèm Giá Bán 01/2021
  • Có Nên Mua Honda Future 2022 Fi 125 Cc Với Giá 35 Triệu?
  • Honda Future Neo Fi Đời 2008
  • Đánh Giá Xe Honda Future 2022 Ưu Và Nhược Điểm
  • Điểm Danh Dòng Xe Future 125Fi
  • So sánh Honda Future Fi và Yamah Jupiter Fi, ai hơn ai?: Khởi động Jupiter Fi, cảm giác đầu tiên là vào đề “ngọt”, tiếng máy nghe “giòn” và “đanh”, không hề có tiếng âm thanh trầm đục – điều này thể hiện rất rõ ngay ở những lần tăng tốc. Có lẽ cũng chính nhờ sự “sinh sau, đẻ muộn” hơn một năm so với người đồng hương nên Yamaha đã trang bị cho mẫu xe số này bình xăng 4,1 lít, động cơ Fi mới đi kèm bộ xy-lanh đúc

    Trong phân khúc dòng xe số được nhiều người tiêu dùng Việt đánh giá cao trong nhiều năm qua, phải nói đến hai dòng xe số cao cấp mang tên Future và Jupiter của hai hãng xe đình đám Honda và Yamaha. Vậy khi chúng mang thêm trên mình động cơ mới Fi sẽ ra sao? Future vs Jupiter được xem như hai mẫu xe số đã mang đến những thành công nhất định cho hai nhà sản xuất xe đến từ đất nước mặt trời mọc tại Việt Nam.

    So sánh về thiết kế Future vs Jupiter

    Cả hai mẫu xe mang hai xu hướng rất khác nhau. Yamaha Jupiter Fi nhắm vào đối tượng những người trẻ tuổi, năng động với thiết kế góc cạnh cùng nhiều đường nét sắc nhọn dứt khoát. Bên cạnh đó, việc phối màu với các điểm nhấn và tem xe luôn là phong cách và ưu thế thời trang năng động của Jupiter.

    Còn ở Future khi đã trải qua khá nhiều phiên bản với xu hướng trẻ trung thì ở phiên bản Fi này, Honda chủ yếu tập trung vào cụm đèn và nhắm đến đa dạng đối tượng sử dụng hơn. Vẫn sử dụng đèn pha loại một bóng nhưng ở Future Fi đèn được chia đôi giống loại 2 bóng, khiến phần đầu xe tạo ấn tượng khá dữ dằn. Bên cạnh đó, đèn xi-nhan trước được vuốt ngược theo thân xe chiếm diện tích lớn ở mặt nạ, đèn pha được đặt trên cụm tay lái với thiết kế như một chiếc khiên tạo cảm giác như chiếc xe đang tiến về phía trước.

    Thiết kế cánh yếm của hai chiếc xe cũng khá giống nhau, cả hai cánh yếm của Future Fi và Jupiter Fi đều được nối với nhau phía dưới gầm xe. Cụm đồng hồ hiển thị trung tâm của cả hai chiếc xe đều được thiết kế đơn giản nhưng hiện đại cùng công nghệ chiếu sáng bằng đèn Led dễ quan sát. Tất nhiên, không thể thiếu đèn báo “check engine” – dấu hiệu cho thấy sự có mặt của hệ thống phun xăng điện tử.

    Cả hai mẫu xe phiên bản Fi này đều được trang bị ổ khóa từ 4 chức năng (khóa điện, khóa cổ, khóa chống trộm và khóa yên) mang tính an toàn cao, bên cạnh đó giúp tránh được rỉ sét và kẹt ổ khóa khi nước mưa hay rửa xe.

    Đuôi xe Jupiter Fi được thiết kế vuốt nhọn với những đường nét sắc nhọn mạnh mẽ như một lưỡi dao cũng với bộ tem xe rất dữ dội. Trong khi đó Future Fi lại có thiết kế mềm mại hơn, cụm đèn hậu mở rộng của Future Fi được chia đôi giống như đèn pha trước, nhưng đi kèm cả cụm với xi nhan được ốp hai bên đèn hậu. Trong khi đó Jupiter Fi vẫn giữ nguyên thiết kế cả cụm đèn này với thiết kế sáng tạo trẻ trung hơn.

    Yên xe của cả hai được thiết kế thoải mái cho hai người ngồi, nhưng khi mở yên, Future Fi thể hiện rõ sự vượt trội về tiện nghi của mình với hốc đựng đồ U BOX với cốp chứa đồ rộng rãi có thể chứa được một chiêc mũ bảo hiểm nửa đầu, cùng nhiều đồ vật nhỏ khác. Trong khi đó, Jupiter Fi chỉ có một cốp đựng đồ nhỏ, đủ chứa áo mưa và hộp dụng cụ theo xe.

    Ống xả của Future Fi cũng đã được thiết kế lại so với các phiên bản trước, ống xả mới được thiết kế dốc chéo lên phía trên, nhằm tránh được nước có thể tràn vào máy trong mùa mưa, khá giống với Jupiter Fi. Đây được xem là thay đổi đáng ghi nhận của Honda so với những mẫu xe “pô bằng” đã từng sản xuất trước đó.

    Cả hai mẫu xe số mang động cơ Fi đến từ xứ sở mặt trời mọc đều thể hiện rõ tính cơ động ngay cả khi chưa vận hành. Mang động cơ mới, bộ khung sườn mới cùng nhiều các chi tiết rườm rà được giản lược… ngay cả khi dắt xe người tiêu dùng cũng có cảm giác xe nhẹ hơn, dễ dắt lên xuống ngay cả trên những con dốc nhỏ.

    Honda Future Fi có dung tích xi lanh (125cc) xét về yếu tố kỹ thuật, nó cao hơn hẳn so với Jupiter Fi (115cc) nhưng hai động cơ đều tạo ra công suất cực lại là 9 mã lực cùng với hệ thống phun xăng điện tử Fi. Khi vận hành trong điều kiện tốc độ thấp và số nhỏ, nếu là người ưa bứt tốc nhanh, có thể thấy rõ những ưu điểm của Jupiter so với đối thủ mặc dù cả hai mẫu xe này đều có mô-men xoắn của động cơ ngang bằng nhau là 9,9 mã lực.

    Khởi động Jupiter Fi, cảm giác đầu tiên là vào đề “ngọt”, tiếng máy nghe “giòn” và “đanh”, không hề có tiếng âm thanh trầm đục – điều này thể hiện rất rõ ngay ở những lần tăng tốc. Có lẽ cũng chính nhờ sự “sinh sau, đẻ muộn” hơn một năm so với người đồng hương nên Yamaha đã trang bị cho mẫu xe số này bình xăng 4,1 lít, động cơ Fi mới đi kèm bộ xy-lanh đúc lần đầu tiên xuất hiện tại Yamaha – Đông Nam Á. Bên cạnh đó, động cơ mới còn bổ sung cò mổ con lăn thay cho cò mổ dạng trượt trước đây để động cơ vận hành hiệu quả hơn.

    Future Fi của Honda được trang bị động cơ 4 kỳ, SOHC, 125cc trang bị bình xăng 4,6 lít. Ngay từ khi khởi động, nó đã hoàn toàn ngược lại với Jupiter Fi, động cơ đầm với tiếng nổ êm, ngay cả khi chạy xe ở những cung đường dài với tốc độ cao khoảng 70-80 km/h xe vẫn chạy đầm, chắc và khá nhẹ nhàng. Future Fi lên chậm nhưng chắc, chạy ở tốc độ cao cũng không hề có hiện tượng “bay” xe, điều này có thể giải thích được do cách thiết kế hộp số của hai xe khác nhau.

    Hệ thống phanh của cả hai chiếc xe đều hoạt động khá an toàn, ngay cả khi chạy với tốc độ khoảng trên 40km/h trong nội thành tại các ngã 3 hay ngã 4 khi sử dụng phanh trước hay sau không hề khiến người lái mất thăng bằng. Hệ thống giảm xóc của cả Future Fi và Jupiter Fi đều được thiết kế khá tốt, xe không hề có hiện tượng bồng bềnh hay giật cục khi đi vào những đoàn đường ổ gà hoặc đường mấp mô.

    Cả hai mẫu xe số mang động cơ Fi tỏ ra tiết kiệm nhiên liệu hơn so với các phiên bản trước đây. Theo kết quả thử nghiệm của Honda Việt nam, Future Fi tiết kiệm hơn 7.6% nhiên liệu so với phiên bản trước. Còn theo thử nghiệm của Yamaha công bố, nhờ áp dụng công nghệ mới mà công suất của Jupiter Fi tăng thêm 20% nhiên liệu và giảm 20% so với phiên bản hiện hành.

    Giá xe Future FI và Jupiter FI

    Xét về tổng thể, cả hai chiếc xe số cao cấp của Honda và Yamaha mang động cơ Fi đều tỏ ra khá thoải mái và tiện dụng khi vận hành, ngay cả khi người điều khiển trong điều kiện đường đô thị hay nông thôn. Tuy nhiên, việc chọn chiếc xe nào lại phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng của từng đối tượng khách hàng khác nhau.

    Mức giá dành cho Future chế hòa khí là 24,5 triệu đồng với phanh đĩa, vành nan hoa. Bản Future FI (phanh đĩa, vành nan hoa) giá 28,99 triệu đồng và Future FI (phanh đĩa, vành đúc) là 29,99 triệu đồng. Tất cả đã bao gồm thuế GTGT. Mức giá của phiên bản Jupiter FI RC là 28,9 triệu đồng và Jupiter FI Gravita là 27,4 triệu đồng, đã gồm thuế GTGT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Xe Honda Future Fi 2022: Nâng Cấp Về Thiết Kế, Thêm Màu Xe Lựa Chọn
  • Đánh Giá Chất Lượng Xe Honda Việt Nam Future X Mới Ra?
  • Đánh Giá Khả Năng Tiết Kiệm Nhiên Liệu Của Future X Fi Và Future X?
  • Giá Xe Future X Fi 125Cc Mới Hiện Nay Là Bao Nhiêu?
  • Đánh Giá Xe Future 2022 Honda Hình Ảnh
  • So Sánh Honda Future 125 2022 Và Yamaha Jupiter 2022: Nên Mua Xe Số Nào ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Lưu Ý Khi Đi Xe Máy Honda Future 2022 Trời Mưa Phùn
  • Mercedes Glc 300 2022 Đánh Giá Đầu Tiên Một Phiên Bản Bán Chạy
  • # Mercedes Glc 300 4Matic 2022: Đánh Giá, Thông Số & Bảng Giá Mới
  • Đánh Giá Honda City 2022, Xe Sedan Đáng Mua Nhất Tầm Giá 600 Triệu
  • Người Dùng Đánh Giá Honda City 2022
  • Tại Việt Nam thị trường phân khúc xe số dường như vẫn còn là cuộc đua song mã của 2 ông lớn Yamaha và Honda. Trong những năm qua, dù gặt hái được nhiều thành công những cả Yamaha và Honda vẫn không ngừng cho ra mắt hàng loạt mẫu xe mới cũng như việc cải tiến những dòng xe phổ biến.

    Với Honda, hãng xe này hầu như đóng góp khá nhiều đại diện ở mọi phân khúc giá cả, từ giá rẻ đến tầm trung và cho đến cao cấp, một số mẫu xe số tiêu biểu của Honda mà chúng ta có thể kể đến là: Dream, Blade, Future, …

    Trong khi đó, thị trường xe số vẫn là thế mạnh từ xưa đến nay của Yamaha và những mẫu xe có thể nói là chiến lược đã đem về rất nhiều thành công cho Yamaha như Sirius, Jupiter, Taurus, …

    Về thiết kế, Honda mang đến cho Future 125 kiểu dáng phong cách thể thao, khỏe khắn. Tuy nhiên theo một số người tiêu dùng họ cho rằng phần đầu của chiếc xe này hơi quá to so với thân xe của nó, nhưng dù sao Honda Future 125 vẫn thể hiện được sự mạnh mẽ trong nó.

    Còn với Jupiter, đây có lẽ là mẫu xe không mấy xa lạ với người tiêu dùng VIệt, đặc biệt là những bạn trẻ. Cũng theo xu hướng thời đại hiện nay, Yamaha cũng hướng cho Jupiter kiểu dáng thiết kế thể thao, lịch lãm và cũng đầy mạnh mẽ.

    Trong năm 2022, Honda Future 125 cung cấp 6 phiên bản màu sắc tùy chọn, trong khi Yamamha Jupiter ít hơn một chút với 4 phiên bản màu. Tuy nhiên, hai mẫu xe này cũng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng khi việc đưa ra nhiều phiên bản màu giúp họ có thể tùy chọn theo sở thích, cá nhân của mỗi người.

    Điểm vượt trội trong phần thiết kế của Honda Future 125 trước đối thủ Yamaha Jupiter đó là cốp xe, theo đó trong khi Future có dung tích cốp xe là 12 lít, đó là đủ để bỏ vừa vào 2 mũ bảo hiểm nửa đầu thì đây lại là điểm trừ của Yamaha Jupiter khi mà cốp xe của nó quá nhỏ nên chỉ bỏ vừa một số vật dụng cá nhân nhỏ gọn như: điện thoại, khẩu trang, áo mưa, …

    Cả hai mẫu xe này đều được thiết kế một móc đồ ở 2 bên đầu xe khá tiện lợi và tấm chắn bùn che chắn rất tốt, nhất là những lúc vào trời mưa.

    Về thiết kế đèn pha, Honda lựa chọn kiểu đèn Halogen cho Future 125, vì vậy loại đèn này chiế sáng rất tốt ngay cả khi ở điều kiện trời tối. Trong khi đó, đèn cospha lại là điểm trừ của Yamaha Jupiter khi nó hoạt động không sáng cho lắm, vì vậy người lái sẽ cảm thấy hơi mất an toàn.

    Giờ đây, cả Yamaha Jupiter và Honda Future 125 đều được trang bị ổ khóa chính đầy tiện dụng và đa năng hơn, điển hình là ổ khóa cốp đã được đưa vào trong ổ khóa chính.

    Nhìn chung, cả hai mẫu xe này đều được đánh giá cao về mặt thiết kế, với Yamaha Jupiter đây là một chiếc xe phong cách thể thao, đầy mạnh mẽ. Trong khi Future được biết đến là một dòng xe đầy tinh tế và khỏe khắn.

    Trang bị động cơ

    Về trang bị động cơ, Yamaha Jupiter và Honda Future được biết đến là những mẫu xe hoạt động khá mạnh mẽ. Cụ thể với Future 125, Honda sử dụng loại động cơ có dung tích 125cc ngang bằng với một số xe tay ga trên thị trường hiện nay. Xe sẽ đạt công suất tối đa tại 7.08 kW với vòng tua 7.500 vòng/ phút, mô men xoắn cực đại tại 10.6 Nm ở 5.500 vòng/ phút.

    Trong khi đó, Yamaha Jupiter thậm chí còn mạnh mẽ hơn với việc sử dụng loại động cơ 4 thì, SOHC nên có công suất cực đại tại 7.4 kW với 7.000 vòng/ phút, mô men xoắn cực đại 9.9 Nm tại 6.500 vòng/ phút.

    Có thể thấy rằng, về động cơ, cả Yamaha Jupiter và Honda Future tiếp tục chứng tỏ được bản lĩnh của mình. Theo người tiêu dùng đây là hai dòng xe có khả năng vận hành đầy mạnh mẽ, khỏe song động cơ hoạt động cũng ổn định, bền bỉ.

    Khả năng vận hành

    Do được trang bị loại động cơ 125cc nên không quá khó hiểu vì sao Honda Future có khả năng tăng tốc cực nhanh và mạnh mẽ. Tốc độ tối đa mà Honda Future có thể đạt tới là 110 km/ h và xe rất dễ tăng tốc lên 60 km/ h trong thời gian ngắn.

    Yamaha Jupiter cũng không cho thấy sự thua kém khi mẫu xe này được đánh giá là mang lại cảm giác lái cho người dùng rất tuyệt vời. Cũng giống như Honda Future thì Jupiter cũng thể tăng tốc nhanh và dễ dàng đạt tới vận tốc 60 km/ h, dù chạy ở vận tốc cao nhưng động cơ máy vẫn khá đầm.

    Trang bị an toàn

    Hai mẫu xe này sẽ có điểm chung khi cùng sử dụng hệ thống phanh đĩa cho bánh trước và phanh tang trống cho bánh sau, vì vậy dù chạy ở tốc độ cao xe vẫn tạo được sự an toàn đến cho người lái.

    Cùng với đó, hệ thống giảm xóc của Jupiter và Future hoạt động cũng rất tốt, cho nên xe vẫn vận hành êm ái và dễ dàng ngay cả trong điều kiện đường xấu.

    Có thể thấy được sự tương đồng của hai chiếc xe này, việc hao hao giống nhau về động cơ dẫn đến khả năng vận hành của hai mẫu xe này cũng tương tự. Vận hành mạnh mẽ và động cơ hoạt động ổn định, đầm máy là những gì mà người dùng nhận được khi sử dụng Yamaha Jupiter và Honda Future.

    Độ bền

    Với Yamaha Jupiter, xe được đánh giá sẽ vận hành tốt trong khoảng 3 năm đầu tiên sử dụng. Trong khi đó Honda Future được đánh giá cao hơn khi có thể hoạt động tốt tầm 5 năm. Tuy nhiên để xe luôn đạt tuổi thọ cao nhất có thể cần phải ý thức của người tiêu dùng, chúng tôi khuyến khích các bạn thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng định kì mỗi năm cho chiếc xe của mình nhằm đảm bảo xe luôn trong tình trạng tốt nhất.

    Tiêu hao nhiên liệu

    Trong phiên bản mới, cả hai mẫu xe này đều được tích hợp những công nghệ phun xăng điện tử tiên tiến và hiện đại nhất của Yamaha và Honda. Cụ thể, Honda Future sẽ có mức tiêu hao xăng ở 67 km/ lít xăng, trong khi đó Jupiter còn ấn tượng hơn với khả năng tiêu thụ nhiên liệu rất hiệu quả khi đạt ở mức 78 km/ lít xăng.

    Giá bán

    Về giá bán, đây đều là những mẫu xe số thuộc phân khúc tầm 25 triệu vì vậy sự chênh lệch của Honda Future và Yamaha Jupiter là không quá lớn. Cụ thể:

    Honda Future: dao động từ 25.5 – 31 triệu đồng

    Yamaha Jupiter: 28.9 triệu đồng

    Rõ ràng sau bài viết này chúng ta thấy rằng, cả Honda Future và Yamaha Jupiter đều là những dòng xe số hàng đầu trên thị trường Việt hiện nay, tuy nhiên ở mức giá tầm khoảng gần 30 triệu khách hàng sẽ còn hơi đắn đo, phân vân bởi họ có thể mua một chiếc xe tay ga tiện lợi hơn.

    Tuy nhiên nhìn chung với những gì cả hai chiếc xe này mang lại về thiết kế, động cơ, khả năng vận hành lẫn trang bị tiện dụng đều rất tốt và phù hợp với người tiêu dùng Việt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Điểm Mới Nổi Bật Của Kia Cerato 2022 Với K3
  • Giá Xe Honda Civic 1.8 G 2022 Mới Lăn Bánh Chỉ Từ 870.500.000 Vnđ
  • Có Nên Mua Honda Civic 2009 Cũ? So Sánh Được Mất Và Ưu Nhược
  • Honda Civic 2022: Giảm Giá Sốc Mùa Dịch Covid
  • Đánh Giá Chi Tiết Xe Audi A6 2022 Tại Việt Nam
  • So Sánh Honda Future Fi Và Yamah Jupiter Fi 2022 – 2022, Nên Mua Xe Nào

    --- Bài mới hơn ---

  • Honda City Và Nissan Sunny Thế Hệ Mới: ‘Kẻ Tám Lạng, Người Nửa Cân’
  • Xe Pkl Là Gì ? Đánh Giá Các Dòng Xe Pkl Qua Từng Thời Điểm
  • So Sánh Mazda Cx5 Và Peugeot 3008: Nên Mua Xe Nào?
  • Raider Và Satria Có Gì Khác Nhau Không? Nên Chọn Loại Nào Phù Hợp?
  • Hyundai Accent Hay Kia Cerato Ở Mức Dưới 600 Triệu?
  • So sánh Honda Future Fi và Yamah Jupiter Fi 2022 – 2022, Nên mua xe nào Honda Future trang bị đèn LED, tiết kiệm nhiên liệu và Yamaha Jupiter thiết kế thể thao, vận hành mạnh mẽ khiến người tiêu dùng khá băn khoăn khi chọn mua một trong hai. Vì vậy chúng tôi sẽ tiến hành so sánh hai xe ở nhiều khía cạnh bạn đọc có thể lựa chọn chiếc xe phù hợp với mình.

    Trong phân khúc xe số 30 triệu đồng hiện nay dường như chỉ có hai mẫu xe đáng chú ý là Honda Future và Yamaha Jupiter. Dù có cùng mức giá nhưng hai mẫu xe số này sở hữu phong cách thiết kế và khả năng vận hành khác nhau. Cũng vì vậy mà người dùng thường cảm thấy băn khoăn khi đưa ra lựa chọn khi mua xe.

    Tinxe.vn sẽ tiến hành so sánh hai mẫu xe này ở nhiều khía cạnh để bạn đọc có cái nhìn tổng quát hơn và đưa ra lựa chọn phù hợp khi mua xe.

    So sánh Thông số kỹ thuật So sánh Honda Future Fi và Yamah Jupiter Fi 2022

    Thông số

    Honda Futurre

    Yamaha Jupiter

    Trọng lượng (kg)

    105 (vành nan)

    106 (vành đúc)

    104

    Dài x Rộng x Cao (mm)

    1.931 x 711 x 1.083

    1.935 x 680 x 1.065

    Chiều dài cơ sở (mm)

    1.258

    1.240

    Chiều cao yên xe (mm)

    756

    765

    Khoảng sáng gầm xe (mm)

    133

    125

    Dung tích bình xăng

    4,6

    4,1

    Kích thước lốp trước/sau

    Trước: 70/90 – 17

    Sau: 80/90 – 17

    Trước: 70/90 – 17

    Sau: 80/90 – 17

    Phuộc trước

    Ống lồng, giảm chấn thủy lực

    Ống lồng, giảm chấn thủy lực

    Phuộc sau

    Lò xo trụ, giảm chấn thủy lực

    Lò xo trụ, giảm chấn thủy lực

    Loại động cơ

    Xylanh đơn, 4 thì, làm làm bằng gió

    Xylanh đơn, 4 thì, làm làm bằng gió

    Dung tích xylanh (cm³)

    124,9

    114

    Đường kính x hành trình

    pít-tông (mm)

    52,4 x 57,9

    50 x 57,9

    Công suất tối đa

    9,3 mã lực tại 7.500 v/p

    9,9 mã lực tại 7.000 v/p

    Mômen xoắn cực đại

    10,6 Nm tại 5.500 v/p

    9,9 Nm tại 6.500 v/p

    Dung tích nhớt máy

    0,9 lít (rã máy)

    0,7 lít (thay nhớt)

    1 lít (rã máy)

    0.8 lít (thay nhớt)

    Loại truyền động

    4 số tròn

    4 số tròn

    Hệ thống khởi động

    Điện và cần đạp

    Điện và cần đạp

    So sánh thiết kế  Honda Future Fi và Yamah Jupiter Fi 2022

    Ở thời điểm hiện tại, Honda Future và Yamaha Jupiter đều đang thuộc thế hệ mới nhất. Mẫu Honda Future đang có mặt trên thị trường là thế hệ xe mới vừa được Honda Việt Nam ra mắt vào hồi cuối tháng 4.

    Honda Future 2022 thế hệ mới

    Honda Future 2022 được thương hiệu xe Nhật Bản nâng cấp về thiết kế, ngoại hình của xe đã được thay đổi hoàn toàn.

    Nhìn chung, xe có vẻ ngoài khá giống với mẫu xe ga cao cấp Honda SH nhờ một số đường nét thiết kế đặc trưng như phần mặt nạ với ốp crôm bóng đi liền với cụm đèn xinhan và định vị, tạo thành chữ V cách điệu. Mặt đèn pha cũng có hình dạng giống đèn pha Honda SH, nhưng sắc sảo và góc cạnh hơn.

    Mặt nạ Honda Future 2022 khá giống Honda SH cao cấp

    Ở đuôi xe, cụm đèn hậu thiết kế chìm và đơn giản, thay thế cho đèn hội nổi, dáng thể thao của thiết kế cũ.

    Đèn hậu thiết kế lịch sự và ừa nhìn hơn

    Tổng thể đầu, thân và đuôi xe khá gọn gàng, phong cách thiết kế lịch sự và có phần “sang chảnh” nhờ vay mượn thiết kế của Honda SH.

    Về Yamaha Jupiter, xe đã có mặt trên thị trường Việt Nam hơn 15 năm và liên tục được cải tiến thiết kế và nâng cấp. Khác với các thế hệ trước, Yamaha Jupiter 2022 hiện nay cũng theo đuổi phong cách thể thao và trẻ trung tương tự như các mẫu xe số hay xe côn tay khác của hãng.

    Yamaha Jupiter 2022

    Phong cách thể thao của xe được thể hiện khá rõ qua cách thiết kế dáng xe lẫn tem xe. Phần mặt nạ nổi bật với cặp đèn xinhan sử dụng kính mờ có thiết kế mô phỏng đôi mắt rất sắc sảo, ngăn giữa là hai hốc gió nhỏ, tạo nên phần mặt nạ xe khá dữ dằn. Ở trên là đèn pha đơn, nhưng được ốp nhựa ngăn cách chia thành hai phần, tạo cảm giác cụm đèn pha đôi khá cứng cáp.

    Thiết kế đầu xe Jupiter đậm chất thể thao

    Phong cách thể thao của xe cũng được thể hiện ở phần đuôi xe với thiết kế vuốt nhọn và hơi vểnh lên, cụm đèn pha hình mũi tên chính là điểm nhấn của phần đuôi xe.

    Như vậy, có thể thấy mỗi chiếc xe đều có một phong cách riêng, Honda Future sở hữu phong cách lịch sự và có chút gì đó sang trọngm trong khi Yamaha Jupiter lại có vẻ ngoài thể thao, trẻ trung và năng động.

    So sánh trang bị Honda Future Fi và Yamah Jupiter Fi 2022

    Về mặt trang bị, đều là hai mẫu xe số ở mức giá tầm trung Honda Future và Yamaha Jupiter không có các công nghệ hiện đạng như hệ thống khóa thông minh Smart Key hay ABS. Thay vào đó, cả hai xe đều sở hữu các trang bị và tiện ích cơ bản.

    Hiện nay, hộc chứa đồ dưới yên xe dường như là trang bị không thể thiếu với các mẫu xe máy. Honda đã làm điều này khá tốt với Future khi hộc chứa đồ của xe đủ rộng để chứa mũ fullface.

    Hộc đồ dưới yên Honda Future có thể chứa được một mũ bảo hiểm fullface

    Trong khi đó, hộc chứa đồ của Yamaha Jupiter lại khiêm tốn hơn, chỉ có thể chứa được một số vật dụng cá nhân có kích thước vừa phải.

    Hộc chứa đồ trên Yamaha Jupiter nhỏ hơn, chỉ chứa được các vật dụng cá nhận

    Cả hai xe đều chưa được trang bị khóa thông minh Smart Key mà vẫn sử dụng ổ khóa 4 trong một, bao gồm khóa điện, khóa từ, khóa cổ và khóa cốp.

    Ổ khóa Honda Future và Yamaha Jupiter

    Trang bị tạo nên sự khác biệt giữa Future và Jupiter phải kể đến đèn pha. Ở thế hệ mới này, Honda Việt Nam đã trang bị cho Future mặt đèn pha LED hiện đại, tăng cường khả năng chiếu sáng và tuổi thọ của bóng, làm tăng độ “sang chảnh” của xe.

    Mặt đèn pha LED của Honda Future 2022

    Đèn pha của Yamaha Jupiter vẫn giữ nguyên thiết kế và công nghệ cũ. Đèn pha của xe là đèn pha đơn, sử dụng bóng halogen truyền thống.

    Jupiter vẫn sử dụng bóng halogen thường

    So sánh Động cơ: Honda Future hướng tới tiết kiệm, Yamaha Jupiter tập trung vào hiệu năng

    Dù được thay đổi hoàn toàn thiết kế nhưng động cơ Honda Future vẫn không thay đổi, tuy nhiên Honda Việt Nam đã thực hiện hiệu chỉnh, nâng cấp bầu lọc gió trên xe nhằm tăng công suất và mômen xoắn của động cơ lên thêm 1%. Nhờ đó mà Honda Future 2022 sở hữu công suất 9,3 mã lực tại tua máy 7.500 vòng/phút và mômen xoắn cực đại 10,6 Nm tại tua máy 5.500 vòng/phút. Đi kèm là hộp số 4 cấp và hệ thống phun xăng điện tử.

    Động cơ Honda Future không có gì thay đổi, nhưng có sức mạnh được tăng thêm đôi chút

    Cùng tầm giá, Yamaha Jupiter sở hữu động cơ có dung tích xylanh nhỏ hơn là động cơ xylanh đơn, 114cc, àm mát bằng gió. Tuy nhiên, công suất của Yamaha Jupiter lại tỏ ra trội hơn với 9,9 mã lực tại 7.000 vòng/phút và mômen xoắn cực đại 9,9 Nm tại tua máy 6.500 vòng/phút. Đi kèm là hệ thống phun xăng điện tử

    Từ các con cố trên, có thể thấy Honda Future có khả năng tăng tốc hơn Yamaha Jupiter nhờ mômen xoắn cao hơn và đạt được ở vòng tua thấp. Ngược lại, Jupiter sẽ có vận tốc tối đa tốt hơn.

    So sánh giá bán Honda Future Fi và Yamah Jupiter Fi 2022

    Giá xe Yamaha Jupiter và Honda Future hiện đều nằm ở khoảng 30 triệu đồng. Tuy nhiên Honda Future cũng là một trong những mẫu xe Honda bị bán đội giá so với giá niêm yết, giá xe Honda Future và Jupiter cụ thể tại các đại lý như sau:

    Mẫu xe

    Phiên bản

    Giá đề xuất

    Giá đại lý

    Giá lăn bánh tạm tính

    Honda Future

    Vành nan

    30.190.000

    31.500.000

    35.076.000

    Vành đúc

    31.190.000

    32.500.000

    36.126.000

    Yamaha Jupiter

    Jupiter RC

    29.400.000

    28.500.000

    32.036.000

    Jupiter GP

    30.000.000

    29.000.000

    32.566.000

    Nên mua Honda Future Fi hay Yamah Jupiter Fi 2022

    Nhìn chung, với phong cách thiết kế khác biệt, Honda Future và Yamaha Jupiter định hình cho mình một đối tượng khách hàng riêng. Dường như Honda Future sẽ phù hợp với những khách hàng chững chạc, phong cách lịch sự, văn phòng, trong khi đó Yamaha Jupiter sẽ là lựa chọn tuyệt vời cho khách hàng ưa thích phong cách trẻ trung, thể thao và năng động.

    Nguồn Tinxe vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xe Innova 2022 G Và Innova E 2022
  • So Sánh Xe Toyota Innova E Và G 2022 (Innova Số Sàn Và Tự Động)
  • Bốn Tranh Cãi Của Người Việt Về Xe Nhật
  • Nên Mua Honda Air Blade 150 Hay Vario 150 Nhập Khẩu?
  • Toyota Camry 2022 Và Vinfast Lux A2.0 2022
  • So Sánh Honda Future 2022 Và Future 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Fortuner 2.4 G Mt (Máy Dầu, Số Sàn): Đánh Giá Chi Tiết, Thông Số, Lăn Bánh
  • Đánh Giá Xe Toyota Fortuner 2.4G Máy Dầu Số Sàn
  • Đánh Giá Dòng Xe Toyota Fortuner 2022 Máy Dầu Số Tự Động
  • Đánh Giá Xe Toyota Fortuner Trd 2022: Cá Tính, Thể Thao Và Mãnh Mẽ!
  • Đánh Giá Xe Mercedes Glb 200 Amg 2022: Có Nên Mua Xe Mercedes Glb 200 Hay Không ?
  • Như chúng tôi đã thông tin, chiều 26/4, Honda Future 2022 ra mắt với một số nâng cấp về hình thức, trang bị và màu sơn.

    Hướng đến nhóm khách hàng là những người đàn ông trưởng thành, Future 2022 vẫn giữ được những đường nét sắc cạnh quen thuộc ở phần yếm. Tuy nhiên, không khó để nhận ra nó lấy cảm hứng khá nhiều từ các mẫu xe ga phổ biến hiện nay.

    Honda Future 2022 và Honda Future 2022.

    Theo quan sát của chúng tôi, nâng cấp đáng chú ý đầu tiên đến từ đèn pha khi bóng halogen đã được thay thế bằng đèn LED, cho cường độ ánh sáng mạnh giúp di chuyển an tâm hơn khi đi vào ban đêm, tuổi thọ bóng dài hơn vừa sang trọng lại tiết kiệm nhiên liệu hơn. Cùng với đó, mặt đồng hồ xe cũng được làm mới, lấy cảm hứng của mặt đồng hồ ô tô nên cho khả năng tương phản cao hơn.

    Về thiết kế, các phiên bản của Future 2022 đã có chút thay đổi về tem xe và màu sắc so với Future 2022. Cụ thể, ở phiên bản vành đúc, phần tem dọc hông xe ở phiên bản cũ đã được thay thế bằng logo Future tạo hình nổi bật với chất liệu mạ crôm sang trọng màu bạc và tên động cơ 125 phân khối dán tem thường ngay bên cạnh. Trong khi đó, bản nan hoa tem ốp bên sườn

    Phần đầu xe và yếm được thiết kế thon gọn lại khi nhìn cho cảm giác khá giống với những chiếc xe tay ga của hãng.

    Cụm đèn hậu cũng được điều chỉnh với thiết kế gọn gàng, sắc nét.

    Bên cạnh việc nâng cấp về diện mạo, các tiện ích cũng được Honda chú trọng trên Future 2022 như ổ khoá đa năng “4 trong 1” với tính năng khóa cổ, khóa yên, khóa điện và khóa từ. Hộc đựng đồ được điều chỉnh đủ để đựng một mũ bào hiểm fullface. Ngoài ra, bộ lọc gió của xe cũng được nâng cấp, giúp nó tiết kiệm nhiên liệu hơn so với thế hệ trước. Cụ thể, khi đổ đầy bình xăng, quãng đường di chuyển được của Future mới xa hơn 3,22 km so với bản 2022.

    So sánh thông số kỹ thuật Future 2022 và Future 2022.

    Xe có kích thước tổng thể 1.931 mm dài, 711mm rộng và 1.083 mm cao; khoảng cách trục bánh xe 1.258mm, chiều cao yên 756 mm(thấp hơn trước 2mm) , bình xăng 4,6 lít. Xe sử dụng lốp trước 70/90 – 17 và lốp sau 80/90 – 17, tương đương phiên bản cũ. Cả hai phiên bản vẫn sử dụng phanh đĩa trước và phanh tang trống sau. Đáng chú ý, trọng lượng của xe tăng tới 2 kg so với phiên bản cũ khi ở mức 105 kg với bản vành nan và 106 kg với bản vành đúc.

    Ngoài những thay đổi về tem, màu sắc và thiết kế… Future 2022 vẫn sử dụng khối động cơ 125 phân khối phun xăng điện tử, công suất cực đại 9,5 mã lực tại 7.500 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 10,6 Nm tại 5.500 vòng/phút, đi cùng hộp số tròn 4 cấp, khởi động điện kết hợp với cần khởi động.

    Future 2022 vẫn sử dụng khối động cơ 125 phân khối.

    Future 2022 bản vành đúc có 4 màu là đen bạc, xanh bạc, đỏ đen, nâu vàng đồng; Furture 2022 bản vành nan có 3 màu bạc đen, đen đỏ, đỏ đen. Như vậy, có tới 5 màu của Future cũ có sử dụng màu xám đã bị ngừng sản xuất, thay vào đó là sự kết hợp của 3 màu chủ đạo bạc- đỏ – đen.

    Future FI 2022 mới được áp dụng chế độ bảo hành mới 3 năm hoặc 30.000 km (tùy theo điều kiện nào đến trước) và mức giá bán lẻ đề xuất tăng 200 nghìn đồng so với trước, lên tương ứng 30,2 triệu đồng với bản vành nan và 31,2 triệu đồng với bản vành đúc. Future 2022 mới sẽ chính thức có mặt trên thị trường từ ngày 9/5/2018 thông qua hệ thống đại lý và dịch vụ do Honda uy nhiệm (HEAD) trên toàn quốc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Honda Future 125 2022 Chi Tiết Về Ưu Nhược Điểm, Cảm Giác Lái
  • Xe Honda Future 125 Fi 2022 Tem Mới
  • Honda Future X Và Future X Fi
  • Nhận Xét Về Future X Fi Sau Khi Đã Mua Và Đi Đc Hơn 3000 Km?
  • Có Nên Mua Xe Future Cũ Các Đời Xe Future
  • So Sánh Sirius Fi Và Jupiter Fi

    --- Bài mới hơn ---

  • Jupiter Fi 2022 Và Sirius Fi 2022 Giống Và Khác Nhau Những Điểm Gì?
  • So Sánh Xe Máy Yamaha Jupiter Phiên Bản Gp Và Rc: Sự Khác Nhau Là Gì?
  • So Sánh Xe Toyota Corolla Cross 2022 Và Kia Seltos 2022: Tân Binh Đại Chiến
  • Toyota Corolla Cross Và Kia Seltos
  • So Sánh Kia Seltos 2022 & Toyota Corolla Cross 2022 Giá Chênh Nhau 1 Triệu?
  • So sánh Sirius FI và Jupiter Fi, 352, Chuyên trang Xe Máy của MuaBanNhanh, Uyên Vũ, cộng đồng mạng xã hội Xe Máy MuaBanNhanh chia sẻ, kinh doanh, 05/05/2016 10:29:40

    So sánh Sirius FI và Jupiter Fi Jupiter Fi và Sirius Fi: Nội chiến dòng xe số của Yamaha

    Dưới đấy là phép so sánh xe máy để người xem có cái nhìn đầy đủ nhất và sẽ lựa chọn được nên mua xe nào phù hợp với bản thân.

    Với định hướng “xe số thể thao cao cấp” thì sự ra đời của Jupiter Fi và Sirius Fi là một bước tiến ấn tượng cả trong thiết kế lẫn công nghệ động cơ của dòng xe số cao cấp huyền thoại đến từ thương hiệu Yamaha. Nhờ khả năng vận hành siêu việt, kiểu dáng thời trang kết hợp với hệ thống phun xăng điện tử Fi được trang bị trên động cơ làm cho công suất của xe tăng đến 20%, đồng thời khoác lên mình những bộ áo mới, tinh tế hơn, đẳng cấp hơn.

    Đều là 2 mẫu xe có hình dáng trẻ trung, thể thao nên thiết kế của 2 anh chàng này có phần trau chuốt về vẻ ngoài nhiều hơn những dòng xe số khác, tuy nhiên Sirius Fi có vẻ ngoài thon gọn hơn nhiều so với Jupiter Fi.

    Phần đầu xe của Jupiter Fi được thiết kế đèn pha đôi hình thành từ sự đúc kết của các vỏ nhựa bên ngoài cùng với đèn xi-nhan có kiểu dáng “sao băng”. Đèn hậu được thiết kế nhiều tầng kết hợp với đèn xi-nhan tạo nên vẻ đẹp mạnh mẽ thể thao. Đồng hồ công tơ mét được thiết kế đèn LED chiếu sáng làm tăng tính sang trọng của xe. Giảm xóc sau được trang bị hộp dầu hỗ trợ giúp xe vận hành êm ái và giữ tính ổn định khi quẹo cua.

    Phần đầu xe của Sirius Fi được thiết kế đèn pha Halogen HS-1 công suất 35W kết hợp với cụm đèn xi nhan tinh tế, hiện đại. Đuôi xe được thiết kế hoàn toàn mới, với phần tay nắm vuốt nhọn và sơn phủ hài hòa với thân xe.

    Cả Jupiter và Sirius đều được áp dụng công nghệ phun xăng điện tử của Yamaha và có cấu trúc khá giống nhau. Tuy nhiên Jupiter Fi có phần nhỉnh hơn về tốc độ.

    Jupiter Fi sử dụng động cơ SOHC 4 thì, xi-lanh đơn với dung tích 115cc, phun xăng điện tử làm mát bằng không khí. Với đường kính và hành trình của piston là 50mm x 57.9mm và tỷ số nén 9:3:1, động cơ đạt công suất tối đa là 7.4kW/7,750 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại là 9.9Nm/6.500 vòng/phút mang đến khả năng tăng tốc tuyệt vời trong mọi điều khiện giao thông.

    Xe Yamaha Jupiter Fi vận hành êm

    Sirius Fi sử dụng động cơ 2 van SOHC 4 thì, làm mát bằng không khí, xi lanh đơn với dung tích 114cc,phun xăng điện tử. Với đường kính và hành trình của piston là 50mm x 57.9mm và tỷ số nén 9:3:1, động cơ đạt công suất tối đa là 6.4kW/7000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại là 9.5Nm/5.5000 vòng/phút.

    Jupiter Fi được trang bị ngăn chứa đồ có kích thước khá khiêm tốn, thua xa so với Sirius Fi. Sirius Fi nhờ những cải tiến trong hệ thống khung sườn, xe vẫn giữ được vẻ gọn nhẹ, trong khi không gian cho ngăn chứa đồ được mở rộng lên đến 9,2 lít, dễ dàng chứa một mũ bảo hiểm nửa đầu cùng áo mưa và các vật dụng cá nhân.

    Xét về tổng thể, đúng như triết lý sản phẩm của mình, Yamaha Sirius tạo cảm giác xe lớn, thể thao và mạnh mẽ. Điểm này sẽ giúp Sirius RC Fi thu hút đối tượng khách hàng là giới trẻ hơn.

    Sặc xăng và cách khắc phục hiệu quả cho xe máy Yamaha Sirius

    Sặc xăng là hiện tượng thường gặp ở xe máy, nó làm cho buồng đốt và bugi bị ướt, nên máy xe không nổ được, nguyên nhân chủ yếu là hỗn hợp xăng và khí đưa vào buồng đốt có tỷ lệ xăng quá cao dẫn đến không cháy được, mặc dù vẫn có tia lửa điện từ bugi. Hôm nay trung tâm sửa xe máy chuyên nghiệp sẽ cũng các bạn tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này cũng như cách khắc phục hiệu quả nhất khi gặp tình trạng sặc xăng này.

    Sặc xăng và cách khắc phục hiệu quả cho xe máy Yamaha Sirius Nguyên nhân:

    Thông thường, các lỗi phát sinh từ bộ chế hòa khí. Chẳng hạn như mức xăng trong bình điều tiết quá cao, gic-lơ chính có cỡ lớn hơn tiêu chuẩn, bướm gió bị kẹt đóng, các vít chỉnh tỷ lệ hỗn hợp đặt sai vị trí…

    Ngoài ra, còn có nguyên nhân xăng không bắt cháy, tích tụ lại sau vài lần khởi động, bugi đánh lửa yếu hoặc bị ướt dầu, sức nén của piston yếu (séc-măng mòn hoặc xu-páp bị xì)…

    Trong các trường hợp trên, bạn càng cố khởi động xe, xăng càng xuống nhiều hơn và động cơ không thể nổ được.

    Cách khắc phục:

    Khi bạn đã khởi động 5 – 6 lần mà không được thì tuyệt nhiên hãy ngừng ngay việc đó và thực hiện các bước sau:

      Khóa xăng lại, vặn hết tay ga lên và tiếp tục bấm start thêm vài lần nữa, thường là máy nổ được ngay. Khi bắt đầu nổ, tiếng máy sẽ không đều trong khoảng 5 đến 10 giây, sau đó mới ổn định. Bây giờ, bạn đã có thể mở khoá xăng để vận hành xe bình thường.
      Nếu sau các bước trên, xe vẫn không nổ, bạn hãy tháo bugi ra, rửa sạch bằng xăng và bàn chải, thổi cho khô. Tiếp theo, hãy tắt công tắc điện, bịt ngón tay vào lỗ lắp bugi rồi đạp cần khởi động vài chục lần để xăng trong buồng đốt thoát bớt ra ngoài. Cuối cùng, lắp bugi vào và khởi động bình thường.

    Đây chỉ là giải pháp tình thế để có thể đi xe được ngay. Về lâu dài, bạn nên điều chỉnh lại các chế độ trên bộ chế hòa khí. Nếu cần, hãy kiểm tra tổng thể, tìm ra nguyên nhân của tình trạng sặc xăng để sửa chữa một cách căn bản. Nếu gặp trường hợp trên mà không thể tự giải quyết được ở nhà thì hãy liên hệ ngay với trung tâm chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn cũng như tìm ra hướng khắc phục, sửa chữa nhanh chóng và uy tín nhất.

    Hệ thống phun xăng điện tử FI trên Sirus và những điều chưa biết

    Hầu hết các hãng xe đều đã đang áp dụng công nghệ phun xăng điện tử FI trên những dòng sản phẩm của mình. Hệ thống phun xăng điện tử là một cải tiến mang tính đột phá trong ngành công nghiệp cơ khí động cơ, nó có rất nhiều ưu điểm cũng như lợi ích.

    Hệ thống phun xăng điện tử FI trên Sirus và những điều chưa biết

    Tiêu thụ nhiên liệu và công suất động cơ là hai bài toán hàng đầu trong mọi nổ lực nâng cấp động cơ của mọi hãng xe. Để tìm hiểu về hệ thống phun xăng điện tử chúng ta đầu tiên phải xét đến những thành phần chính trong hệ thống này mà ở bộ chế hòa khí thông thường không có.

    Trong hệ thống phun xăng điện tử, có 4 thành phần chính mà ở bộ chế hòa khí thông thường không có đó là:

    • ECU hoặc ECM
    • Một loạt các cảm biến
    • Béc phun xăng
    • Bơm xăng
      ECU (Electronic Control Unit) là bộ xử lý và điều khiển điện tử trung tâm, thực tế là bộ máy tính điện tử tiếp nhận và xử lý các tín hiệu theo một chương trình định sẵn. Các thông số chuẩn ( lưu lượng khí nạp; số vòng quay của động cơ; vị trí bướm ga và thành phần khí ô-xy trong khí thải ) được đưa vào ECU để ECU tính toán quyết định lượng nhiên liệu cần thiết phun vào xi-lanh, thời gian phun và thời gian đánh lửa.

    Các chức năng chính của ECU:

      Khống chế tỷ lệ không khí/nhiên liệu:

    Hầu hết các động cơ xe tay ga hiện nay đều sử dụng kim phun nhiên liệu trực tiếp để cung cấp nhiên liệu cho xi lanh. ECU có chức năng xác định số lượng nhiên liệu cần thiết để bơm vào buồng đốt dựa trên một số các cảm biến.

    Cảm biến oxy cho ECU biết xe bị dư hay thiếu nhiên liệu trong quá trình đốt (quá nhiều nhiên liệu / quá ít oxy) hoặc (quá nhiều oxy / quá ít nhiên liệu) so với điều kiện lý tưởng (tạm gọi là cân bằng hóa học).

    Các cảm biến vị trí bướm ga.

    Các cảm biến lưu lượng không khí đo lượng khí vào động cơ.

    Các cảm biến trên hệ thống làm mát động cơ cảm biến nhiệt độ. Điều này có nghĩa là nếu máy vẫn mát, nhiên liệu bổ sung thêm.

      Kiểm soát thời điểm đánh lửa (trên xe không có ECU thì bộ phận này gọi là IC):

    Một động cơ đánh lửa đòi hỏi một tia lửa để khởi đốt trong buồng đốt. Một ECU có thể điều chỉnh thời gian chính xác của các tia lửa (gọi là thời điểm đánh lửa) để cung cấp năng lượng tốt hơn và chuẩn xác hơn. ECU trên xe tay ga có khả năng phát hiện thời điểm đánh lửa xảy ra quá sớm hay quá muộn trong hành trình nén, nó sẽ trì hoãn (chậm) hoặc đẩy nhanh thời gian của các tia lửa.

      Kiểm soát tốc độ không tải:

    Hầu hết các hệ thống động cơ có thể kiểm soát tốc độ cầm chừng dựa vào ECU. Tốc độ không tải được điều khiển bởi ECU khi nó ra lệnh đánh lửa và kiểm soát lượng nhiên liệu và khí đưa vào buồng đốt một cách chuẩn xác nhất theo số vòng tua được lập trình.

    Ngoài ra ECU còn được xem như là một hệ thống điều khiển toàn quyền có thể được sử dụng để kiểm soát, cung cấp các chức năng điều khiển hành trình và giới hạn tốc độ.

    Do đó so với bộ chế hòa khí thông thường, hệ thống phun xăng trên xe tay ga hoạt động hiệu quả và ít tiết kiệm xăng hơn rất nhiều:

    Vì nếu bị dư xăng thì ECU sẽ biết ngay thông qua các cảm biến, và nó sẽ đóng vai trò tự canh chỉ hiệu suất nhiên liệu tốt nhất.

    Đề nhạy nổ hơn, không bao giờ đề khó nổ vì ngay từ những vòng tua đầu tiên khởi động ECU đã ra lệnh đánh lửa rất chuẩn và đưa vào buồng đốt một lượng xăng và khí hoàn hảo cho mọi thời gian hoạt động của động cơ.

    Đây là một vòi phun nhiên liệu có một van điều khiển điện tử. Nó được cung cấp nhiên liệu với áp lực từ bơm xăng, và nó có khả năng mở và đóng van phun nhiều lần mỗi giây. Khi béc phun được tiếp nhiên liệu và áp lực từ bơm xăng, một nam châm điện sẽ di chuyển một pít tông mà mở van, cho phép nhiên liệu áp suất cao phun ra qua các lỗ phun nhỏ. Các vòi phun được thiết kế để tạo sương nhiên liệu (nhiên liệu lỏng với các hạt li ti) – để nó có thể được đốt cháy một cách dễ dàng hơn. Lượng nhiên liệu cung cấp cho động cơ được xác định bởi số lượng thời gian béc phun mở và như đã bàn ở trên điều này được gọi là độ rộng xung, và nó được điều khiển hoàn toàn bởi ECU.

    Đây là một phận khá lạ lẫm với người dùng xe tay ga, vì trước đây trong hệ thống chế hòa khí, hoàn toàn không có, xăng được đưa vào bình xăng con từ bình xăng lớn, khi máy hoạt động sẽ từ tạo áp lực để hút xăng và khí vào trong theo tỷ lệ được canh chỉnh sẵn trên bình xăng con.

    Còn ở hệ thống phun xăng điện tử, nhiên liệu được phun vào buồng đốt hoàn toàn độc lập với truyền động hút của xy-lanh, nó được quyết định bởi ECU nên phải có bơm xăng để đưa xăng từ bình xăng lớn, tạo đủ áp lực để nén vào trong béc phun. Nói nôm na cái bơm xăng giống máy bơm thủy lực được dùng để bơm nước khi rửa xe.

      ECU và ECM Của Hệ Thống Phun Xăng Điện Tử

      Các lỗi thường gặp cần phải kiểm tra trong hệ thống phun xăng điện tử:

    Lưu ý: khi bị lỗi hệ thống phun xăng, đèn phun xăng hoặc đền FI sẽ cháy sáng, đây là lúc bạn cần đưa xe đi kiểm tra ngay lập lức nếu không muốn dắt bộ.

    So sánh Sirius FI và Jupiter Fi, 352, Chuyên trang Xe Máy của MuaBanNhanh, Uyên Vũ, cộng đồng mạng xã hội Xe Máy MuaBanNhanh chia sẻ, kinh doanh, 05/05/2016 10:29:40

    Đăng bởi Uyên Vũ

    Tags: bán xe máy, mua xe máy, giá xe yamaha, Jupiter Fi, mua bán xe máy, mua xe Yamaha Sirius FI vành đúc 2022, mua xe Yamaha Sirius FI vành đúc 2022 giá rẻ, sirius fi, So sánh Sirius FI và Jupiter Fi, so sánh xe, xe máy Jupiter Fi, xe máy Yamaha, xe Yamaha, xe Yamaha Jupiter Fi, xe Yamaha Sirius FI vành đúc 2022, Yamaha Sirius, Yamaha Sirius FI vành đúc 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Xe Máy Jupiter Fi 2022 Và Sirius Fi 2022 Của Yamaha
  • So Sánh Chi Tiết Xe Máy Yamaha Sirius Fi Và Jupiter Fi
  • So Sánh Xe Máy Yamaha Sirius Và Yamaha Jupiter
  • So Sánh Xe Máy Piaggio Liberty Và Yamaha Janus 125
  • So Sánh Xe Máy Yamaha Janus 125 Và Yamaha Nozza
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100