【#1】So Sánh Kia Sorento 2.2 Máy Dầu Và Sorento 2.4 Xăng: Giá Xe, Hình Ảnh

Hình ảnh ngoại thất KIA Sorento 2.4 Premium máy xăng

Ngoại thất KIA Sorento 2.2 máy dầu và Sorento 2.4 máy xăng tương đồng về thiết kế và các tính năng công nghệ được tích hợp như: Hệ thống chiếu sáng LED tự động, đèn định vị LED…. Duy nhất chỉ có trên phiên bản Sedona Deluxe bản tiêu chuẩn thi trang bị đèn pha Halogen.

KIA Sedona có kích thước tổng thể rất lớn và sử dụng mâm xe cỡ lớn có thông số 235/60R18.

So sánh giá xe KIA Sorento 2.2 máy dầu và Sorento 2.4 máy xăng

So sánh KIA Sorento 2.2 máy dầu và Sorento 2.4 máy xăng

Hai phiên bản KIA Sorento 2.2 máy dầu và Sorento 2.4 máy xăng có sự chênh lệch về giá không nhiều, các tính năng tiện nghi tương đồng nguyên nhân chính do 2 xe này có dung tích khá tương đồng và chịu mức thuế tiêu thụ đặc biệt như nhau.

Nội thất trên KIA Sorento 2.2 máy dầu và Sorento 2.4 máy xăng máy xăng cũng được trang bị những tính năng tiện nghi là như nhau. Nội thất xe sử dụng gam màu kem làm chủ đạo với các tính năng cao cấp: Màn hình AVN cảm ứng 8″, 6 loa, Điều hòa tự động 2 vùng độc lập, Gương chiếu hậu trong chống chói, Ghế da cao cấp chỉnh điện 10 hướng, cửa sổ trời …..

So sánh KIA Sorento 2.2 máy dầu và Sorento 2.4 máy xăng về kích thước

Kích thước tổng thể (DxRxC) / Overall dimensions

4.685 x 1.885 x 1.755 mm

Chiều dài cơ sở / Wheel base

2.700 mm

Khoảng sáng gầm xe / Minimum ground clearance

185 mm

Bán kính quay vòng / Minimum turning radius

5.450 mm

Dung tích thùng nhiên liệu / Fuel tank capacity

72 L

Số chỗ ngồi / Seat capacity

07 Chỗ

Ngoại thất xe KIA Sedona 2.2 Premium máy dầu

So sánh KIA Sorento 2.2 máy dầu và Sorento 2.4 máy xăng về khả năng vận hành

Khả năng vận hành là sự khác biệt lớn nhất giữa KIA Sorento 2.2 máy dầu và Sorento 2.4 máy xăng. Khi Sorento 2.2 máy dầu nổi tiếng với mức tiêu hao nhiên liệu thấp, chi phí sử dụng thấp. Thì Sorento 2.4 máy xăng lại là mẫu xe sang chảnh với khả năng êm ái, cách âm tốt, khả năng bứt tốc tốt.

So sánh KIA Sorento 2.2 máy dầu và Sorento 2.4 máy xăng về tính năng an toàn

Tính năng an toàn trên Sorento máy xăng và máy dầu là tương đồng nhau.

Vậy nên mua xe KIA Sorento 2.2 máy dầu và Sorento 2.4 máy xăng?

Đây là phân khúc mà khách hàng cá nhân và vận tải rất yêu thích nhờ không gian nội thất rộng, khả năng vận hành ổn định và tiết kiệm nhiên liệu. Đặc biệt là phiên bản Sorento máy dầu, với mức tiêu hao nhiên liệu rất thấp phù hợp cho các đơn vị vận tải, taxi cá nhân…

Không gian nội thất KIA Sorento rất rộng và tiện nghi với cửa sổ trời cho cả hàng ghế trước lẫn sau.

【#2】So Sánh Kia Sedona 2.2 Máy Dầu Và Sedona 3.3 Máy Xăng : Giá Xe …

Hình ảnh ngoại thất KIA Sedona 2.2 máy dầu

Ngoại thất KIA Sedona 2.2 Luxury máy dầu và KIA Sedona 3.3 Premium máy xăng tương đồng về thiết kế và các tính năng công nghệ được tích hợp như: Hệ thống chiếu sáng LED tự động, đèn định vị LED…. Duy nhất chỉ có trên phiên bản Sedona Deluxe bản tiêu chuẩn thi trang bị đèn pha Halogen.

KIA Sedona có kích thước tổng thể rất lớn và sử dụng mâm xe cỡ lớn có thông số 235/60R18.

So sánh giá xe KIA Sedona 2.2 máy dầu và Sedona 3.3 máy xăng

So sánh KIA Sedona 2.2 máy dầu và Sedona 3.3 máy xăng

Hai phiên bản KIA Sedona 2.2 máy dầu và Sedona 3.3 máy xăng có sự chênh lệch về giá rất lớn, đây chủ yếu là do khung thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng trên mỗi loại dung tích động cơ là khác nhau.

Nội thất trên KIA Sedona 2.2 Luxury máy dầu và Sedona 3.3 Premium máy xăng cũng được trang bị những tính năng tiện nghi là như nhau. Nội thất xe sử dụng gam màu kem làm chủ đạo với các tính năng cao cấp: Màn hình AVN cảm ứng 8″, 6 loa, Điều hòa tự động 3 vùng độc lập, Gương chiếu hậu trong chống chói, Ghế da cao cấp, Đệm đỡ bắp chân chỉnh điện …..

So sánh KIA Sedona 2.2 máy dầu và Sedona 3.3 máy xăng về kích thước

Ngoại thất xe KIA Sedona 3.3 máy xăng

So sánh KIA Sedona 2.2 máy dầu và Sedona 3.3 máy xăng về khả năng vận hành

Khả năng vận hành là sự khác biệt lớn nhất giữa KIA Sedona 2.2 máy dầu và Sedona 3.3 máy xăng. Khi Sedona máy dầu nổi tiếng với mức tiêu hao nhiên liệu thấp, chi phí sử dụng thấp. Thì Sedona 3.3 máy xăng lại là mẫu xe sang chảnh với khả năng êm ái, cách âm tốt, khả năng bứt tốc tốt.

So sánh KIA Sedona 2.2 máy dầu và Sedona 3.3 máy xăng về tính năng an toàn

Tính năng an toàn trên Sedona máy xăng và máy dầu là tương đồng nhau.

Vậy nên mua xe KIA Sedona 2.2 máy dầu hay Sedona 3.3 máy xăng ?

Phần lớn phân khúc này vẫn là xe phục vụ cho doanh nghiệp và các đơn vị vận tải, du lịch là chính, nên yếu tố đầu tiên được quan tâm tới chính là tính kinh tế. Đây cũng là lý do vì sao mà doanh số bán ra của Sedona máy dầu lớn hơn rất nhiều máy xăng. Bên cạnh đó vẫn còn một số khách hàng cá nhân, lãnh đạo cấp cao cho doanh nghiệp … hướng đến phiên bản Sedona 3.3 máy xăng.

Không gian nội thất KIA Sedona rất rộng và tiện nghi với cửa sổ trời cho cả hàng ghế trước lẫn sau.

Hàng ghế sau trên KIA Sedona độc lập 2 vị trí ngồi, đây là một mẫu xe phục vụ vận tải hành khách tuyệt vời nhất.

【#3】Có Nên Mua Xe Fortuner Cũ Máy Dầu, So Sánh Fortuner Máy Dầu Với Máy Xăng

So sánh Fortuner máy dầu với Fortuner máy xăng

Liên tục nằm trong danh sách những mẫu SUV bán chạy nhất, liên tục “làm mưa làm gió” tại thị trường Việt Nam với doanh số bán ra cao. Vì vậy có rất nhiều khách hàng tìm kiếm để mua mẫu xe này. Hiện tại giá xe Fortuner 2021 máy dầu là 1,026 tỷ đồng cho phiên bản máy dầu 2.4 L dẫn động 1 cầu số sàn và 1,354 tỷ đồng cho phiên bản máy dầu 2.8 L, dẫn động 2 cầu và số tự động.

Không phải ngẫu nhiên mà Toyota luôn cho ra mẫu xe Fortuner máy dầu diesel bên cạnh động cơ xăng. Fortuner máy dầu có những ưu điểm mà ở động cơ khác không có vì thế phiên bản máy dầu này vẫn luôn chiếm được cảm tình của khách hàng yêu thích xe ô tô động cơ dầu. Cơ bản thiết kế ngoại thất của Fortuner động cơ dầu so với động cơ xăng không có nhiều sự khác biệt, vẫn mang nét đẹp khỏe mạnh, oai phong, bệ vệ không thua kém gì với bạn bè trang lứa cùng phân khúc. Về nội thất cả 2 động cơ xăng và động cơ dầu đều sở hữu không gian rộng rãi, thoải mái. Tuy nhiên so với máy xăng , bản máy dầu vẫn còn hơi “thua kém” về sự tiện nghi và sang trọng.

Điểm khác biệt lớn nhất của Fortuner máy xăng với máy dầu chính là ở động cơ và nhiên liệu. Fotuner máy dầu sử dụng nhiên liệu dầu cho công suất tối đa 148 mã lực tại 3400 vòng / phút. Trong khi Fortuner máy xăng sử dụng nhiên liệu xăng cho công suất tối đa tới 158 mã lực,cao hơn hẳn so với xe động cơ dầu. Tuy nhiên ở Việt Nam nhiều người vẫn có xu hướng chuộng xe chạy dầu diesel bởi nhiều lý do khác nhau. Vì thế có nhiều khách hàng tìm mua xe Fortuner cũ máy dầu, ngoài ra giá của Fortuner máy dầu cũng rẻ hơn so với máy xăng.

Có nên mua xe Fortuner cũ máy dầu

Dòng xe Fortuner của Toyota từ trước đến nay vốn nổi tiếng về độ bền, ít khi xảy ra hỏng hóc nếu xe không chạy trong điều kiện môi trường khắc nghiệt. Vì vậy lựa chọn mua một chiếc xe xe cũ sẽ tiết kiệm được về mặt kinh tế mà vẫn có thể trải nghiệm được hết các tính năng giống như một chiếc xe mới. Chi phí tiêu tốn bỏ ra để mua một chiếc xe Fortuner cũ tiết kiệm hơn rất nhiều so với xe mới. Tuy nhiên khi mua xe cũ bạn phải thẩm định cũng như kiểm tra kỹ càng chiếc xe để chắc chắn rằng động cơ xe vẫn hoạt động tốt, nội ngoại thất của xe không bị xước xát, hỏng hóc, xe chưa từng bị va chạm gì.

Hiệu năng của Fortuner máy dầu được đánh giá cao bởi sự bền bỉ. Vì thế, nếu muốn mua xe Fortuner máy dầu cũ để sử dụng cho mục đích kinh doanh vận tải, chở hàng thì đây là sự lựa chọn hợp lý. Lựa chọn một chiếc xe cũ sẽ nhanh thu hổi lại vốn hơn cho chủ đầu tư. Nếu chưa có đủ khả năng tài chính để chi trả một lần bạn có thể mua theo hình thức trả góp, thanh toán làm nhiều lần.

Trong hai phiên bản của Fortuner thì động cơ dầu có khả năng tiết kiệm nhiên liệu vượt trội hơn hẳn so với máy xăng. Nếu một chiếc xe đã được kiểm tra, thẩm định kỹ càng và được kết luận là chất lượng tốt, bền bỉ, các bộ phận đều ổn định thì bạn hoàn toàn có thể mua nó. Toyota Fortuner cũ là một gợi ý hoàn hảo vừa có thể tiết kiệm tài chính, vẫn đảm bảo đầy đủ các tính năng giống một chiếc xe mới cùng khả năng tiết kiệm nhiên liệu vượt trội. Với những ai muốn một chiếc SUV khỏe mạnh, có thể sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau đồng thời mang tính kinh tế cao thì nên mua xe Fortuner cũ máy dầu.

【#4】So Sánh Fortuner 2.8V Máy Dầu Và 2.7V Máy Xăng 2021 Tại Việt Nam

Tham khảo :

Các mẫu Fortuner đều sử dụng chung một kiểu thiết kế chuẩn với kích thước tổng thể 4795 x 1855 x 1835 mm khá bề thế, chiều dài cơ sở là 2750mm cho khoang cabin rộng rãi.

Nổi bật là lưới tản nhiệt 3 lá kim loại mạ crom, liền mạch với cụm đèn trước mỏng, sắc bén mở rộng hai bên, hốc gió lùi sâu vào bên trong, kết nối với hốc đèn sương mù hình tam giác rất hút mắt, còn cản trước được dập nổi hầm hố không kém.

Đèn trước đều trang bị loại Bi-LED hiện đại, tích hợp LED chiếu sáng ban ngày và hệ thống điều khiển Follow-me-home tự động điều chỉnh.

Lazang sử dụng chung thiết kế 6 chấu kép cách điệu cá tính, còn hông xe được dập nổi đầy nam tính, gương chiếu hậu ngoài hiện đại với tính năng chỉnh gập điện, tích hợp đèn báo rẽ, đèn chào mừng welcome light, thiết kế đẹp mắt, sơn cùng màu thân xe. Tay nắm cửa ngoài được mạ crom sang trọng.

Nóc xe trang trí với những đường dập nổi dọc, cặp baga cùng với ăng-ten dạng vây cá trẻ trung, phía sau là cánh hướng gió tích hợp đèn báo phanh trên cao giúp xe khác nhận biết tín hiệu nhanh chóng.

Đuôi xe nổi bật hơn cả với cản sau được dập nổi mạnh mẽ, cụm đèn hậu LED thiết kế sang trọng, liền mạch nẹp biển số. Xe trang bị gạt mưa gián đoạn tiện lợi cho người lái khi trời mưa.

Ghế ngồi của bản Fortuner máy dầu 2 cầu có khác biệt đôi chút so với bản máy xăng về màu sắc, còn lại đều sử dụng chất liệu da cao cấp để bọc ghế, với thiết kế thể thao cho hàng ghế đầu, tất cả đều có thể chỉnh điện một chạm, ghế trước có thể điều chỉnh tự do, hàng ghế thứ hai gập 60:40 còn hàng ghế thứ 3 gập 50:50.

Các tiện nghi nội thất của 2 mẫu xe hoàn toàn giống nhau: Tay lái 3 chấu, bọc da, tích hợp nút bấm, với cụm đồng hồ dạng Optitron tích hợp màn hình đa thông tin TFT hiển thị màu rất sắc nét và trực quan.

Gương chiếu hậu trong đều có khả năng chống chói tự động. Sấy kính sau cũng giúp cho tầm nhìn của người lái rõ ràng khi thời tiết xấu. Cả 2 bản cũng được trang bị kiểu chìa khóa thông minh với tính năng khởi động bằng nút bấm thể hiện đẳng cấp.

Tất cả các cửa sổ, bao gồm cả cửa sau, đều có thể chỉnh điện dễ dàng, chống kẹt an toàn cho hành khách, đặc biệt khi cần đóng/ mở vận chuyển đồ đạc.

Điểm tương đồng tiếp theo là hệ thống âm thanh, cả 2 đều sở hữu dàn âm thanh DVD với màn hình cảm ứng, 6 loa, nhận diện giọng nói và hệ thống định vị T-Connect. Các mẫu cũng được lắp 3 cổng sạc 12V và 1 ổ cắm AC 220V để phục vụ nhu cầu sử dụng thiết bị điện tử của hành khách.

Toàn bộ hệ thống điều hòa với các cửa gió thông đến hàng ghế phía sau đều được vận hành tự động, đảm bảo một nền nhiệt dễ chịu nhất cho hành khách trong xe tận hưởng suốt hành trình.

Điểm khác biệt đầu tiên là xe Toyota Fortuner 2.8V trang bị động cơ Diesel 1GD-FTV, dung tích 2.8 lít, sản sinh 175 mã lực và 450 Nm cảm giác rất “bốc” và khỏe máy trong khi bản máy xăng 2TR-FE dung tích chỉ 2.7 lít, cho 165 mã lực và 245 Nm êm ái và lướt đằm hơn. Tất cả đều sử dụng bình nhiên liệu 80 lít.

Điều đáng chú ý tiếp theo đó là chỉ có mẫu 2.8V mới có bản truyền động 2 cầu linh hoạt, Fortuner 2.7V chỉ sử dụng truyền động 1 cầu nên không thực sự có ưu thế khi vượt địa hình. Trong khi bản máy dầu hỗ trợ ga tự động thì bản máy xăng khuyết tính năng này.

Ngoài ra, 2 bản có rất nhiều điểm chung: đều trang bị một kiểu hộp số tự động 6 cấp sang số mượt mà, tích hợp lẫy chuyển số linh hoạt, giúp người lái tận hưởng cảm giác lái chủ động hơn, 2 chế độ lái Eco tiết kiệm và Power mạnh mẽ để tối ưu trải nghiệm lái và mục đích người dùng.

Hệ thống treo trước dạng tay đòn kép và treo sau 4 liên kết với lò xo xoắn, được gia cố bằng các thanh cân bằng cũng giúp xe có độ ổn định cần thiết khi vượt địa hình phức tạp.

Phanh trước sau dạng đĩa tản nhiệt/ đĩa đặc cho cảm giác phanh chính xác. Ngoài ra, bộ mâm hợp kim 18 inch với cỡ lốp 265/60R18 đảm bảo khả năng bám đường tốt cho Fortuner.

Nhìn chung, cả 2 bản xe Toyota Fortuner 2021 chia sẻ với nhau rất nhiều tính năng an toàn như Hệ thống chống bó cứng phanh, phân phối lực phanh điện tử, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp, ổn định thân xe, kiểm soát lực kéo, kiểm soát kéo xe phía sau, hỗ trợ khởi động ngang dốc, riêng bản máy dầu 2 cầu có thêm tính năng hỗ trợ đổ đèo.

Các tính năng an ninh như Hệ thống báo động chống trộm và mã hóa khóa động cơ cũng trang bị đầy đủ trên cả 2 bản máy dầu và máy xăng, mang

Ngoài sự khác biệt cơ bản về khả năng vận hành và cảm giác lái thì 2 bản máy xăng và máy dầu có rất nhiều điểm tương đồng về thiết kế bên ngoài cũng như nội thất bên trong và thậm chí cả tính năng an toàn, vì vậy nếu không khó để chọn mua phiên bản phù hợp nếu như khách hàng đã biết rõ mục đích sử dụng xe.

【#5】So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Fortuner Máy Dầu Và Fortuner Sử Dụng Máy Xăng

Fortuner là một trong những mẫu xe chiến lượt của Toyota tại Việt Nam. Kể từ khi ra mắt vào năm 2009 Fortuner luôn được quan tâm từ khách hàng. Ngày 6/6/2019 Toyota Việt Nam (TMV) chính thức chào đón trở lại sản xuất trong nước mẫu xe Fortuner. Đây là cột mốc quan trọng trong lịch sử hình thành và phát triển của Toyota tại Việt Nam, đồng thời thể hiện sự nỗ lực của TMV trong việc thúc đẩy sản xuất trong nước.

Toyota Fortuner 2021 có hai phiên bản máy dầu và máy xăng

Toyota Fortuner không lắp ráp cho tất cả các phiên bản tại Việt nam thay vào đó:

Phiên bản lắp ráp tại Việt Nam:

  • Fortuner 2.4MT 4×2: 1,033,000,000 VND – Máy dầu
  • Fortuner 2.4AT 4×2: 1,096,000,000 VND – Máy dầu
  • Fortuner 2.8AT 4×4: 1,354,000,000 VND – Máy dầu
  • FORTUNER TRD 2.7AT 4X2: đang cập nhật giá – Máy Xăng
  • Fortuner 2.7AT 4×2: 1,150,000,000 VND – Máy Xăng
  • Fortuner 2.7AT 4×4: 1,236,000,000 VND – Máy Xăng

Nắm được xu hướng sử dụng xe ô tô của người dùng Việt. Toyota Phát triển 2 loại động cơ bao gồm: động cơ dầu 2GD-FTV (2.4L) (Riêng phiên bản FORTUNER 2.8AT 4X4 sử dụng động cơ dầu 1GD-FTV (2.8L)) và động cơ xăng 2TR-FE (2.7L). Để hiểu rõ hơn về hai loại động cơ này và để có được sự lựa chọn đúng đắng hơn, Toyota Tiền Giang mời quý khách tham khảo qua bài viết sau.

Sự khác biệt cơ bản giữa động cơ máy dầu và động cơ máy xăng là nằm ở 3 điểm:

  • Loại nhiên liệu sử dụng
  • Hệ thống cung cấp
  • Kiểu đốt cháy nhiên liệu

Động cơ xăng dùng bộ chế hòa khí hoặc dùng phun xăng điện tử, dùng tia lửa điện để đốt cháy nhiên liệu. Đối với động cơ máy dầu thì khả năng tăng tốc chậm hơn vì pít tông nén nhiên liệu dầu đến nhiệt độ bùng cháy. Nhưng khi động cơ nóng lên thì xe máy dầu chạy “bốc” hơn máy xăng.

Ưu và nhược điểm 2 loại động cơ Fortuner máy dầu và Fortuner máy xăng

Đối với động cơ xe Fortuner máy dầu

Động cơ xe Fortuner máy dầu

  • Động cơ máy dầu có mức tiêu hao nhiên liệu ấn tượng hơn máy xăng có cùng công suất.
  • Chi phí tiêu tốn cũng rẻ hơn máy xăng, đây cũng là lý do nhiều người lựa chọn Fortuner máy dầu
  • Một ưu điểm đặc trưng của động cơ máy dầu là cho sức kéo lớn giúp xe dễ dàng đề ba khi xuất phát
  • Với những trang bị tiên tiến trên động cơ máy dầu như hệ thống turbo tăng áp, đường dẫn nhiên liệu chung commond rail giúp làm giảm thiểu tối đa tiếng ồn và độ rung cũng được cải thiện rất nhiều (được nhiều người đánh giá là hầu như không khác động cơ máy xăng)
  • Vòng tua của động cơ Fortuner máy dầu thường thấp hơn so với động cơ máy xăng. Vì vậy khả năng tăng tốc của động cơ máy dầu kém hơn máy xăng
  • Do động cơ máy dầu làm việc ở tầng suất cao hơn so với động cơ máy xăng nên độ bền của các chi tiết cũng tốt hơn, hệ thống cung cấp nhiên liệu cũng phức tạp hơn. Chính vì vậy giá thành và chi phí bảo dưỡng cũng sẽ cao hơn máy xăng
  • Do làm việc dưới áp suất (tỉ số nén) cao nên khi máy cũ thì việc đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, khí thải cũng kém hơn máy xăng.

Đối với động cơ xe Fortuner máy xăng

Động cơ xe Fortuner máy xăng

  • Khả năng tăng tốc tốt hơn
  • Chi phí bảo dưỡng thấp
  • Độ ồn và rung thấp hơn động cơ máy dầu một chút
    Tiêu tốn nhiều nhiên liệu hơn, thông thường bản Fortuner máy xăng được khách hàng chọn mua để sử dụng với mục đích gia đình

Hy vọng qua bài viết trên Toyota Tiền Giang giúp được quý khách hàng có được lựa chọn tốt nhất cho mình. Muốn được tư vấn thêm về các phiên bản xe Fortuner 2021 khách hàng vui lòng liên hệ:

TOYOTA TIỀN GIANG

https://www.facebook.com/toyotatiengiang.com.vn/

【#6】So Sánh Xe Fortuner Máy Dầu Và Máy Xăng Của Hãng Toyota

Trong bài viết này, Chú Gióng sẽ cũng bạn đọc đi ” so sánh xe fortuner máy dầu và máy xăng của hãng toyota”. Xét về mọi khía cạnh thì xe fortuner máy dầu và máy xăng đều có ưu và nhược điểm riêng của nó.

Đối với fortuner máy dầu có những ưu điểm nổi bật từ lâu đã in sâu trong giới tài xế là chiếc xe tiết kiệm nhiên liệu hàng đầu thông qua lượng nhiên liệu tiêu thụ trên 100 km, thấp hơn nhiều so với mẫu xe fortuner máy xăng.

Còn đối với fortuner máy xăng cũng xuất phát từ thiết kế động dùng bugi đánh lửa hỗn hợp nhiên liệu xăng và không khí cho nên khi vận hành máy xăng êm ái và ít rung hơn. Nhưng lượng tiêu hao nhiên liệu sẽ cao hơn máy dầu. Khi đi so sánh về giá nhiên liệu thì giá thành của xăng cao hơn giá thành của dầu. Vì vậy chi phí vận hành của fortuner máy xăng lúc nào cũng cao hơn so với fortuner máy dầu nếu xét trên cùng một quãng đường đi.

Vì những lý do trên, dòng xe fortuner máy xăng thích hợp với nhu cầu sử dụng của gia đình và phục vụ cho mục đích đi lại của mỗi người.

Xe fortuner máy dầu và máy xăng

So sánh xe fortuner Máy Dầu và máy xăng

Cả 2 mẫu đều được thiết kế khung GOA chịu lực tốt, tay đòn kép cùng với thanh cân bằng trong khi thanh treo sau dùng liên kết 4 điểm với tay cầm bên, lò xo cuộn mang lại sự ổn định cao cho cấu trúc xe. Hệ thống phanh trước sử dụng đĩa thông gió kết hợp với hệ thống chống bó phanh ABS khá an toàn trong khi đó phanh sau vẫn sử dụng dạng tang trống thông thường giúp tăng độ ổn định khi lái. Xe fortuner sử dụng hệ thống trợ lực dầu (Hydraulic) với một vài hạn chế như tiêu hao nhiên liệu, ít linh hoạt, khi trợ lực bị hỏng thì bẻ cua sẽ nặng hơn so với trợ hệ thống lực điện.

2 mẫu fortuner dầu và xăng được thiết kế cho những sứ mạng riêng biệt. Nếu thường xuyên dùng xe để tải nặng, leo dốc và không đòi hỏi quá về nội thất cầu kì, người dùng chú trọng đến sức tải của xe và cân nhắc nhiều đến chi phí mua xe, chi phí vận hành thì xe fortuner 2.5G máy dầu có lẽ là sự lựa chọn hàng đầu của khách hàng. Tuy nhiên nếu thường xuyên phải chở khách hoặc đưa cả gia đình đi du lịch dịp cuối tuần trên những con đường bằng phẳng thì với nội thất sang trọng, máy êm kết hợp với khả năng tăng tốc tốt của fortuner 2.7V máy xăng là sự lựa chọn phù hợp hơn cả.

Một trong những lợi thế của fortuner máy dầu là độ bền của động cơ Diesel cao hơn nhiều so với động cơ xăng. Các lái xe thâm niên chia sẻ chạy máy xăng khoảng 30 000 cây số là cần làm lại máy trong khi máy diesel chạy rất ổn định đến khoảng 50 000 km thì mới cần đại tu một lần.Cơ chế vận hành của động cơ diesel với tỉ suất nén cao đòi hỏi các linh kiện phải được chế tạo thực sự chắc chắn mới có thể chịu được áp suất lớn, vì thế nên cùng một dung tích xi lanh, giá động cơ diesel sẽ cao hơn động cơ xăng khá nhiều.

So sánh máy dầu và máy xăng

Tuy nhiên, động cơ diesel lại có điểm yếu là tiếng ồn và độ cân bằng. Do lực sinh công lớn nên dù được trang bị các công nghệ cách âm và cân bằng mới nhất thực sự không thua kém gì các xe dùng động cơ đốt xăng, khi khởi động và vận hành nhưng fortuner 2.5G vẫn ồn và có phần lắc hơn so với xe Toyota fortuner 2.7V máy xăng. Đặc điểm này ảnh hưởng khá lớn đến mục đích dùng xe của khách hàng. Nếu xe dùng để tải vật liệu hoặc hàng hóa nặng, chở ít người thì tiếng ồn là hoàn toàn chấp nhận trong khi nếu chở người, đặc biệt là trẻ em và người cao tuổi thì tiếng ồn và độ rung lắc sẽ làm khách hàng không thoải mái nên 2.7V sẽ là phù hợp hơn nếu chủ xe thường xuyên có hành khách.

Có lẽ do mục đích thiết kế dành cho công việc và dạo phố mà 2 mẫu có sự khác biệt về kiểu hộp số. Mẫu fortuner 2.5G sử dụng hộp số sàn 5 cấp mang lại sự linh hoạt cao khi điều khiển trong khi fortuner 2.7V lại sử dụng số tự động 4 cấp tiện dụng hơn và chính điểm này làm giá xe fortuner 2.5G máy dầu kinh tế hơn so với 2.7V.

Nội – Ngoại thất của xe máy dầu và máy xăng

So sánh nội ngoại thất của fortuner máy dầu và máy xăng​

Các trang bị ngoại thất của 2 mẫu xe hầu như không có sự khác biệt lớn và chúng đều mang lại cảm giác sang trọng. Lưới tản nhiệt được thiết kế với đường gân nổi mạnh mẽ, cụm đèn Halogen/ bóng chiếu phía trước bố trí gọn gàng chứ không kiểu cách như dòng sedan. Gương chiếu hậu bên hông xe được nâng cấp khả năng chỉnh, gập điện tích hợp chức năng báo rẽ từ các dòng xe cao cấp mang lại vẻ sang trọng cho chiếc xe. Mâm xe 17 inch khá cao thiết kế cứng cáp và không chú trọng nhiều đến chi tiết. Được đúc 6 chấu -12 nan, mâm xe mang lại cho người sử dụng cảm giác mạnh mẽ và vững chãi hơn là vẻ đẹp cuốn hút.

【#7】So Sánh Fortuner Máy Dầu Và Máy Xăng: Phiên Bản Nào Đáng Mua Hơn

So sánh Fortuner máy dầu và máy xăng phiên bản nào chất lượng hơn và đáng mua hơn. Hãy tham khảo bài viết này của chúng tôi để có câu trả lời.

Chiếc Toyota Fortuner 7 chỗ với phiên bản mới cập nhật đầy đủ các tính năng hiện đại. Do đó, đây đang là chiếc xe hơi được nhiều người mong đợi. Tuy nhiên, đối với phiên bản máy dầu và máy xăng bạn vẫn chưa biết nên chọn loại nào cho phù hợp.

So sánh giá bán Fortuner máy dầu và máy xăng

MÁY DẦU

Fortuner 2.4MT 4×2

1.033.000.000

7 chỗ ngồi, máy dầu số sàn 1 cầu, dung tích 2.4L; xe được lắp ráp trong nước

Fortuner 2.4AT 4×2

1.096.000.000

7 chỗ ngồi, máy dầu số tự động 1 cầu, dung tích xe 2.4L, xe được lắp ráp trong nước

Fortuner 2.8AT 4×4

1.354.000.000

7 chỗ ngồi máy dầu số tự động 2 cầu, dung tích 2.8 xe được lắp ráp trong nước

MÁY XĂNG

Fortuner 2.7AT 4×2

1.150.000.00

7 chỗ ngồi, máy xăng tự động 1 cầu, dung tích 2.7L, xe nhập khẩu

Fortuner 2.7AT 4×4

1.236.000.000

7 chỗ ngồi, máy xăng số tự động 2 cầu dung tích 2.7L, xe nhập khẩu

So sánh thông số Fortuner máy dầu và máy xăng

Theo như tìm hiểu thì hai dòng xe Fortuner máy xăng và máy dầu không có sự khác biệt quá rõ rệt về ngoại thất. Cả hai dòng xe đều có ngoại thất rất đặc biệt và hầm hố. Thể hiện được sự mạnh mẽ và khỏe khoắn.

Bởi vì khi đi vào địa hình hiểm trở dòng xe này thể hiện ưu điểm của mình một cách tuyệt đối, khả năng vận hành trong các điều kiện khó khăn luôn được đánh giá cao hơn so với phiên bản máy dầu.

So sánh nội thất và tiện nghi

Khi tìm hiểu về dòng xe Fortuner máy xăng và máy dầu thì người dùng không thể phủ nhận rằng dòng xe này có khoang chứa bên trong vô cùng rộng rãi. Đây là một trong những ưu điểm của dòng xe 7 chỗ này khiến nhiều người yêu thích và lựa chọn sử dụng xe Fortuner.

Khi so sánh hai dòng xe này thì điểm khác biệt lớn nhất của chúng nằm ở bộ phận động cơ. Ở phiên bản máy dầu sử dụng động cơ 2KD-FTV VNT kết hợp với loại phun nhiên liệu trực tiếp và bộ tăng áp biến thiên vì vậy xe có khả năng đạt sức mạnh lớn nhất là 148 mã lực.

【#8】So Sánh Santafe Máy Xăng Bản Thường 2021 Và Santafe 2021 Máy Dầu

Kể từ khi ra mắt năm 2001 đến nay, dòng xe mang tên Santafe của hãng xe Hyundai đã khiến cho thị trường xe 7 chỗ sôi nổi hơn. Dòng xe này gồm 4 phiên bản đó là 2 phiên bản máy xăng, 2 phiên bản máy dầu bản thường và bản đặc biệt. Ngoài sự khác biệt về động cơ xe thì các dòng xe còn được cải tiến hơn ở trang thiết bị và công nghệ mới trên xe.

2. Giá bán xe Santafe máy xăng 2021 và Santafe 2021 máy dầu

– Giá xe Santafe máy xăng bản thường: 898.000.000 VNĐ

– Giá xe Santafe máy xăng bản đặc biệt: 1.020.000.000 VNĐ

– Giá xe Santafe máy dầu bản thường: 970.000.000 VNĐ

– Giá xe Santafe máy dầu bản đặc biệt: 1.070.000.000 VNĐ

Nhìn chung, giá xe Santafe máy xăng bản thường và dầu bản thường không có sự chênh lệch nhiều. Sự chênh lệch phải kể đến giữa bản thường và bản đặc biệt. Theo thống kế của hãng xe này cho thấy, áy dầu chiếm lĩnh phần lớn thị phần và là dòng sản phẩm chủ lực trong thế hệ Santafe hiện nay nhờ khả năng vận hành êm ái và tiêu hao cực ít nhiên liệu. Tuy nhiên, máy xăng cũng được đánh giá cao bởi khả năng tăng tốc tốt, vận hành mạnh mẽ cùng không gian nội thất vô cùng yên tĩnh.

2. Những điểm nổi bật của dòng xe Santafe máy xăng bản thường được nhiều người ưa chuộng

Dòng xe Hyundai Santafe máy xăng bản thường hay còn gọi là Hyundai Santafe Xăng Tiêu Chuẩn là một chiếc SUV nổi tiếng với dáng vẻ vô cùng mạnh mẽ và động cơ bền bỉ, tích hợp nhiều tính năng thông minh và tiện nghi sang trọng, hiện đại.

Hyundai Santafe máy xăng bản thường được xem là chiếc xe tốt nhất trong phân khúc

Dòng xe này có hai phiên bản là SantaFe 2.4AT – 2WD máy xăng bản tiêu chuẩn và SantaFe 2.2AT – 2WD máy dầu bản tiêu chuẩn. Cả hai phiên bản này đều mang những đặc điểm nổi bật sau:

Santafe xăng thường được trang bị lưới tản nhiệt mạ Crom với bề mặt rộng hình lục giác tạo phong cách khỏe khoắn, sang trọng. Cụm đèn LED được trang bị đèn cường độ cao cho phép chiếu sáng tối đa vào ban đêm, tạo ưu thế dẫn đường vượt trội.

Kích thước xe cũng được thiết kế vừa vặn và sang trọng với kích thước (Dài x Rộng x Cao) (mm): 4690 x 1880 x 1680; Chiều dài cơ sở: 2700 mm; khoảng sáng gầm 185 mm.

Xe còn được trang bị cụm đèn pha Xenon và dải đèn Led cố định, cụm đèn sương mù kích thước lớn, đèn chiếu góc giúp lái xe có thể quan sát kỹ mọi hướng một cách dễ dàng. Hệ thống cảm biến ánh sáng của Santafe máy xăng bản thường sẽ tự động nhận biết và bật đèn pha trong trường hợp xe đi vào vùng thiếu ánh sáng (đi qua hầm, đi trong buổi chiều tối…), nâng cao tính an toàn.

【#9】So Sánh Hyundai Santafe Máy Dầu Và Máy Xăng Chọn Chiếc Nào

Hyundai Santafe là dòng xe bán cực chạy của hãng Hyundai. Sản phẩm này có 2 sự lựa chọn khác nhau về động cơ dành cho khách hàng đó là động cơ xăng và dầu.

Sản phẩm được thiết kế với phần ngoại thất sang trọng, nội thất rất hiện đại và tiện nghi chỉ cần nhìn một lần là bạn đã muốn sỡ hữu ngay lập tức.

Giới thiệu về động cơ

Mọi thiết kế về nội, ngoại thất của sản phẩm Hyundai Santafe đều được làm hoàn toàn giống nhau. Điểm khác biệt của hai mẫu xe này chỉ đến từ động cơ của xe mà thôi.

Sản phẩm máy dầu được trang bị động cơ Diesel R 2.2 e-VGT. Công suất cực đại mà xe có thể đạt được là 200 mã lực tại 3.800 vòng/phút. Momen xoắc cực đại là 441Nm tại 1.750-2.750 vòng/phút. Hộp số tự động 8AT.

Máy xăng được trang bị động cơ Theta II 2.4 GDI. Công suất cực đại lên tới 188 mã lực tại 6.000 vòng/phút. Momen xoắn cực đại là 241Nm tại 4.000 vòng/phút. Hộp số loại tự động 6AT.

Giá của phiên bản xăng giao động từ 995 triệu đến 1 tỷ 185 triệu đồng. Đối với phiên bản dầu, mức giá sẽ từ 1 tỷ 055 triệu cho đến 1 tỷ 255 triệu đồng. Đây là những mức giá khá phù hợp với dòng sản phẩm SUV mạnh mẽ và sang trọng như Hyundai Santafe.

Khi chọn mua một sản phẩm, bạn không chỉ cân nhắc đến loại động cơ mà còn phải chú ý đến mức độ tiết kiệm nhiên liệu của nó. Đối với hai dòng xe này cũng vậy. Máy dầu và máy xăng sẽ có mức tiết kiệm nhiên liệu khác nhau.

Đối với máy dầu bạn sẽ tốn 5,2 lít xăng cho 100km đường đi. Đối với máy xăng sẽ tốn 6 lít với cùng một đoạn đường. Đó chỉ là con số trên đồng hồ báo nhiên liệu còn trong thực tế, con số này đối với máy dầu là 7,3 lít còn máy xăng là 9,5 lít.

Nếu để chọn thì có thể thấy phiên bản dầu chiếm ưu thế hơn.

Nên chọn máy dầu hay máy xăng

Nếu bạn mua xe chủ yêu là để đi trong thành phố với những đoạn đường bằng, hay gặp cảnh tắc nghẽn và cũng không phải di chuyển nhiều thì nên chọn phiên bản máy xăng. Khi bạn chọn động cơ xăng, xe sẽ chạy vô cùng êm ái.

Nếu gặp cảnh tắc đường người ngồi trên xe vẫn cảm thấy cực kỳ thoải mái vì trong cabin không hề bị mùi. Tuy nhiên, nhược điểm của động cơ này đó là lực kéo không được tốt và nếu vận hành lâu sẽ đuối. Và đặc biệt là sẽ tất tiêu tốn nhiên liệu đó.

Sang đến phiên bản máy dầu, ưu điểm đầu tiên phải kể đến chính là sức kéo và công suất của xe khá lớn nên bạn hoàn toàn yên tâm di chuyển ở bất cứ địa hình nào.

Nếu để nói về mức độ tiêu thụ nhiên liệu thì máy dầu cũng ăn đứt máy xăng. Tuy nhiên, nhược điểm của sản phẩm này đó là tiếng ồn động cơ khá lớn.

Chạy lâu, bạn sẽ thấy được mùi dầu vô cùng đặc trưng và nếu phải di chuyển lâu trên xe sẽ không được thoải mái. Bạn cũng cần phải đưa em nó đi bảo dưỡng thường xuyên.

Nếu đam mê những cung đường, thường xuyên phải di chuyển quãng đường dài hay địa hình khó khăn thì đây chắc chắn là sự lựa chọn dành cho bạn.

Qua so sánh Santafe máy dầu hay máy xăng có thể thấy, mỗi một loại máy lại có những ưu, nhược điểm khác nhau. Bạn nên cân nhắc đến loại địa hình thường xuyên di chuyển, số tiền mà bạn có thể bỏ ra để mua sản phẩm, kinh phí chăm sóc, bảo dưỡng xe và cung cấp nhiên liệu vận hành xe dể lựa chọn.

【#10】So Sánh Xe Hyundai Santafe 2021 Máy Xăng Đặc Biệt Và Santafe 2021 Dầu Đặc Biệt

Hyundai SantaFe 2021 hiện đang là mẫu SUV “phá đảo” hot nhất hiện nay. Dòng xe này thu hút người dùng bởi kiểu dáng thể thao và đầy mạnh mẽ. Bên trong nội thất của xe với đầy đủ các tiện nghi mang lại cho Anh/chị những giây phút thoải mái trên mọi hành trình.

Hyundai SantaFe xăng đặc biệt hay dầu đặc biệt là hai phiên bản xe được nhiều người dùng ngắm đến. Tuy nhiên để hiểu cặn kẽ hai phiên bản này cùng chúng tôi chỉ ra điểm khác biệt.

Về cơ bản hai mẫu xe này khá giống nhau về ngoại thất đến những trang bị tiện nghi trong nội thất. Hyundai SantaFe 2021 xăng đặc biệt và Hyundai SantaFe 2021 dầu đặc biệt có kích thước tổng thể 4.770 x 1.890 x 1.680 mm.

Chiều dài cơ sở 2.765 mm. Khoảng sáng gầm xe 185 mm. Cả hai mẫ xe này đều sở hữu đường cong và thiết kế ấn tượng thể thao, mạnh mẽ. Đây là những chiếc xe 7 chỗ của sự đẳng cấp, đẹp và chắc chắn nhất phân khúc SUV hiện nay.

Thân xe của hai mẫu xe này cũng sở hữu bộ vành đúc và kích thước lốp 239/55 R19 to khỏe. Hệ thống an toàn khá giống nhau, cả SantaFe 2021 xăng đặc biệt và SantaFe dầu đặc biệt đều sở hữu 6 túi khí.

Như vậy, bản Hyundai dầu đặc biệt có giá bán cao hơn so với bản xăng đặc biệt. Điều này không phải đáng bàn bởi từ trước tới nay, xe ô tô máy dầu luôn đắt hơn so với máy xăng bởi những ưu điểm vượt trội của nó.

Tham Khảo Thêm: Có nên mua Hyundai Santafe 2021

SantFe 2021 dầu đặc biệt cho khả năng vận hành tốt. Cả về công suất cực đại và mô men xoắn cực đại đều nhỉnh hơn nhiều so với phiên bản SantaFe 2021 xăng đặc biệt. Với phiên bản dầu đặc biệt này sử dụng động cơ R 2.2 e-VGT

So sánh về mức tiêu thụ nhiên liệu

Tư vấn Hyundai chính hãng

Tư vấn Miễn phí Tư vấn trả góp Miễn phí