【#1】So Sánh Nhanh Xe Toyota Vios 2021 Với Honda City 2021

So sánh nhanh xe Toyota Vios 2021 với Honda City 2021: Giá bán✓ Ngoại thất✓ Nội thất✓ Động cơ✓ Nên mua Toyota Vios 2021 hay Honda City 2021

Toyota Vios 2021 được mệnh danh là “ông vua”‘ trong phân khúc hạng B với doanh số bán ra liên tục tăng trưởng qua các giai đoạn. Trong khi đó, Honda City 2021 là sản phẩm được biết đến với nhiều cách tân độc đáo, chính sự tiền năng của dòng xe này cũng khiến cho Vios phải dè chừng.

Không chỉ là hai dòng xe có doanh số ấn tượng, thu hút sự chú ý của người dùng mà Honda City 2021 và Toyota Vios 2021 còn phải đối đầu với rất nhiều những đối thủ nặng ký trong phân khúc hạng B như Hyundai Accent, Mazda 2 hay Mitsubishi Attrage,…

Giá xe Toyota Vios 2021 và Honda city 2021 là bao nhiêu?

So với Honda City thì Toyota Vios 2021 có nhiều phiên bản hơn, cụ thể giá bán của dòng xe này như sau:

  • Vios 1.5E MT 2021 giá niêm yết 470 triệu (bản 3 túi khí)
  • Vios 1.5E MT 2021 giá niêm yết 490 triệu (bản 7 túi khí)
  • Vios 1.5E CVT 2021 giá niêm yết 520 triệu (bản 3 túi khí)
  • Vios 1.5E CVT 2021 giá niêm yết 540 triệu (Bản 7 túi khí)
  • Vios 1.5G CVT 2021 giá niêm yết 570 triệu (Bản 7 túi khí)
  • Honda City 2021 S CVT có giá niêm yết 445 triệu
  • Honda City 2021 V CVT có giá niêm yết 467 triệu
  • Honda City 2021 SV CVT có giá niêm yết 510 triệu
  • Honda City 2021 RS CVT có giá niêm yết 567 triệu
  • Honda City vẫn giới thiệu đến với người dùng 4 phiên bản chính trên thị trường hiện nay bao gồm:

    Mua xe Toyota Vios 2021 hay Honda city 2021 trả góp cần những giấy tờ gì?

    • Giấy tờ tùy thân: Chứng minh thư nhân dân, Sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
    • Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính: Bảng lương, sổ tiết kiệm, hợp đồng lao động, tài sản có giá trị khác,…
    • Giấy vay vốn và phương thức trả nợ.
    • ….

    Cũng tương tự như nhiều dòng xe khác trên thị trường hiện nay, mua xe Honda City 2021 hay Toyota Vios 2021, bạn cần chuẩn bị một số loại giấy tờ như:

    Thông số kỹ thuật Toyota Vios 2021 và Honda city 2021

    So sánh nhanh Toyota Vios 2021 và Honda City 2021

    Toyota Vios 2021 và Honda city 2021 có mấy màu ngoại thất?

    Vios hiện đang cung cấp tới cho người dùng 6 tùy chọn màu sắc ngoại thất khác nhau, bao gồm các tông màu chủ đạo như: Xám, Trắng, Nâu vàng, Đỏ, Đen, Bạc.

    Phiên bản mới của Honda City không chỉ bổ sung thêm các bản xe mà còn tăng thêm các tông màu ngoại thất, cụ thể dòng xe này có các tutyf chọn như: Xám, Trắng, Đen, Bạc, Trắng ngọc trai, Đỏ.

    Ngoại thất

    Vios thay đổi thiết kế cụm đèn hậu với kiểu mở rộng hơn, chi tiết này có phần tương tự với Honda City. Điểm nhấn của hai mẫu xe này còn phải kể đến ăng ten dạng vây cá độc đáo.

    Nội thất

    Ghế ngồi với các tùy chọn bọc nỉ/da chính là điểm tương đồng kế tiếp của hai mẫu xe này, chức năng chỉnh tay ở ghế lái và gập chỉnh ở ghế sau cũng làm tăng thêm sự tiện ích cho xe.

    Tiện nghi

    Vận hành

    Toyota Vios 2021 trên tất cả các phiên bản đều được trang bị động cơ 2NR – FE – động cơ này có thể sản sinh mức công suất cực đại ở mức 107 mã lực và 140 Nm. Honda City 2021 cũng sử dụng động cơ cùng dung tích 1.5L, tuy nhiên dòng xe này lại có thể sản sinh 118 mã lực và 145 Nm, nhỉnh hơn một chút so với Vios,

    Bên cạnh đó, City còn có thêm chế độ lái tiết kiệm nhiên liệu và chế độ lái thể thao giúp cho chủ nhân có được trải nghiệm cảm giác lái hoàn hảo hơn.

    An toàn

    Honda City 2021 và Toyota Vios 2021 đều có những trang bị an toàn khá phổ biến như: hệ thống chống bó cứng phanh, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp, phân phối điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, kiểm soát lực kéo. Tuy nhiên, nếu Honda City 2021 trang bị bên trong khoang cabin 6 túi khí thì Toyota Vios 2021 có phần nhỉnh hơn với 7 túi khí ở bản cao cấp và cảm biến lùi.

    Hai mẫu xe này đều được trang bị hệ thống báo động và mã hóa động cơ giúp cho bạn có thể yên tâm hơn khi điều khiển chiếc xe của mình.

    Hỏi – đáp

    【#2】So Sánh Giá Xe Toyota Vios Mới Và Các Đối Thủ Trong Phân Khúc Sedan Hạng B

    Toyota Vios 2021 thế hệ mới tại buổi ra mắt thị trường Việt

    Toyota Việt Nam vừa có buổi ra mắt chính thức Vios thế hệ mới tại Hà Nội với nhiều điểm nhấn đáng tiền cả về thiết kế và trang bị. Toyota Vios 2021 sẽ tiếp tục lắp ráp trong nước và phân phối 03 phiên bản. Cụ thể, giá Toyota Vios bản E MT khởi điểm từ 513 triệu đồng (+18 triệu so với thế hệ cũ). Tiếp theo là bản Vios E CVT giá 569 triệu đồng, tăng 34 triệu. Cuối cùng và là bản cao cấp nhất – Vios G CVT giá 609 triệu đồng, tăng đến 41 triệu.

    Theo các nguồn tin tức ô tô, với mức giá mới 513-609 triệu đồng, Toyota Vios chính thức trở thành mẫu xe đắt nhất phân khúc sedan hạng B và bất ngờ vượt mặt cái tên trước đó là Honda City.

    So sánh giá xe Toyota Vios mới và các đối thủ trong phân khúc sedan hạng B

    Dựa vào bảng so sánh giá xe trên, xét về mức khởi điểm, Toyota Vios vẫn xếp sau đối thủ trực tiếp là Honda City và cả 2 đều đứng sau Mazda 2 và Suzuki Ciaz chỉ có 01 lựa chọn duy nhất. Tuy nhiên, đối với phiên bản cao cấp nhất, Toyota Vios 2021 đang nắm giữ vị trí đứng đầu, đắt nhất phân khúc.

    So sánh doanh số Toyota Vios và các đối thủ nửa đầu năm 2021

    Cộng dồn 6 tháng đầu năm 2021, TMV giao 12.650 xe Vios đến tay khách Việt. Nhờ đó, Toyota Vios không chỉ là mẫu sedan hạng B bán chạy nhất phân khúc mà còn là mẫu xe bán chạy thứ 2 toàn thị trường (sau Hyundai Grand i10 – 12.781 xe). Bám sát ở vị trí thứ 2 vẫn là cái tên quen thuộc Honda City với 4.855 xe và nhân tố mới nổi Hyundai Accent 3.081 xe cán đích ở vị trí thứ 3. Rõ ràng, doanh số 2 đối thủ tiềm năng nhất này chỉ bằng 1/3 hay 1/4 so với Vios. Thậm chí, các đối thủ khác như Chevy Aveo hay Mitsubishi Attrage, Sunny hay Mazda 2 có lượng tiêu thụ chưa bằng số lẻ của “ông vua sedan” tại Việt Nam.

    Toyota Vios 2021 thế hệ mới tăng cường trang bị an toàn

    Đổi lại mức giá “chát”, ở thế hệ mới, Toyota Vios 2021 đã xóa bỏ tất cả những nhược điểm của thế hệ cũ. Thiết kế hoàn toàn lột xác, trẻ trung và hiện đại hơn thay vì sự lạc hậu vốn có trước đó. “Thùng tôn di động” giờ đây có thêm nhiều trang bị an toàn hơn như 07 túi khí, hệ thống cân bằng điện tử và khởi hành ngang dốc tiêu chuẩn trên cả 3 phiên bản. Cộng thêm sức mạnh thương hiệu, độ giữ giá, độ bền, ít hỏng hóc và khả năng vận hành ổn định, chắc chắn các đối thủ vẫn khó lòng qua mặt Toyota Vios trong cuộc chiến doanh số trên ít nhất là nửa cuối năm 2021 tới.

    【#3】So Sánh Nhanh Mitsubishi Attrage 2021 Và Toyota Vios 2021

    Đều nằm trong phân khúc sedan hạng B với tầm giá trong khoảng từ 400-600 triệu đồng và cùng chung các đối thủ như Honda City, Mazda 2, Hyundai Accent, KIA Soluto… nhưng Mitsubishi Attrage 2021 và Toyota Vios 2021 lại có khá nhiều điểm khác biệt về giá bán, danh sách trang bị tiện nghi, động cơ và an toàn.

    Giá bán – xuất xứ

    Mitsubishi Attrage 2021 có lợi thế nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan, trong khi đó Toyota Vios 2021 là hàng lắp ráp trong nước. Giá bán cụ thể như sau:

    Mitsubishi Attrage CVT 2021: 460 triệu đồng

    Toyota Vios E CVT 2021 (3 túi khí): 520 triệu đồng

    Như vậy, với giá bán niêm yết như trên, mức chênh lệch giữa 2 mẫu là 60 triệu đồng – một khoản khá đáng để cân nhắc đối với người dùng ở phân khúc sedan hạng B.

    Ngoại thất

    Xét về kích thước tổng thể, có thể thấy Toyota Vios 2021 nhỉnh hơn so với Mitsubishi Attrage 2021 về chiều dài và chiều rộng. Cả hai cùng có chiều dài cơ sở ở mức 2.550 mm. Attrage có khoảng sáng gầm 170 mm, lớn hơn đáng kể so với 133 mm của Vios giúp xoay trở linh hoạt hơn, đặc biệt là ở những dạng địa hình xấu.

    Một điểm cộng nữa của Attrage 2021 chính là thiết kế mới mẻ, ứng dụng ngôn ngữ “Dynamic Shield”. Trong khi đó, thiết kế của Vios 2021 không có nhiều thay đổi so với người tiền nhiệm.

    Về trang bị ngoại thất, vì là bản cao cấp nhất của dòng sản phẩm, Attrage CVT sở hữu loạt trang bị hiện đại như toàn bộ hệ thống đèn chiếu sáng sử dụng công nghệ LED. Trong khi đó, đèn pha, đèn hậu của Vios chỉ là Halogen và bóng thông thường. Cả hai cùng có gương chiếu hậu chỉnh điện, gập tự động.

    Nội thất

    Mitsubishi Attrage CVT 2021 và Toyota Vios E CVT 2021 đều sở hữu những trang bị tiện nghi cơ bản thường có trên những mẫu xe bình dân ngày nay như: Ghế ngồi bọc da, hệ thống âm thanh 4 loa, cửa sổ chỉnh điện, chống kẹt…Hai mẫu xe hạng B này cùng có hệ thống thông tin giải trí kết nối Apple Carplay và Android Auto.

    Attrage CVT vượt trội hơn khi có màn hình cảm ứng 7 inch cho hệ thống giải trí và hệ thống điều hòa không khí tự động. Trong khi đó, trên Vios E CVT chỉ dùng điều hòa chỉnh tay, hệ thống giải trí dạng DVD. Tay nắm cửa trong của Attrage CVT được mạ chrome cho cảm giác sang trọng hơn so loại cùng màu nội thất trên Vios.

    Động cơ – An toàn

    Ở phiên bản nâng cấp giữa chu kỳ, Mitsubishi Attrage 2021 vẫn sử dụng động cơ 1.2L Mivec, phun xăng đa điểm cho công suất tối đa 77 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 100 Nm tại 4.000 vòng/phút, sàn 5 cấp hoặc CVT. Vận tối đa của xe là 170 km/h.

    Trong khi đó, Vios được trang bị động cơ 1.5L, 4 xi lanh cho công suất tối đa 107 mã lực, mô-men xoắn cực đại 140 Nm, tốc độ tối đa đạt 180 km/h. Như vậy, Vios mạnh hơn rất nhiều so với Attrage. Đây sẽ là điểm cộng rất lớn nếu khách hàng chú trọng tới hiệu suất khi mua xe.

    Có hiệu suất thấp hơn, nhưng với trọng lượng nhẹ cùng động cơ nhỏ gọn, Attrage vận hành linh hoạt, ổn định khi vào cua nhờ vào phân bổ trọng lượng giữa bánh trước và bánh sau đều hơn. Mẫu xe này cũng có mức tiêu hao nhiên liệu ấn tượng, 5.36 lít/100km đối phiên bản CVT, thấp hơn 17-20% so với các mẫu xe hạng B khác.

    Về trang bị an toàn, Mitsubishi Attrage CVT 2021 bị đối thủ bỏ khá xa khi thiếu các tính năng như: Cân bằng điện tử, hệ thống ổn định thân xe, hỗ trợ khởi hành ngang dốc hay hệ thống kiểm soát lực kéo. Attrage CVT chỉ được trang bị 2 túi khí, trong khi đó con số này của Vios E MT là 3.

    Cả hai cùng sở hữu các tính năng an toàn cơ bản khác như: Camera lùi, khóa cửa từ xa, khóa cửa tự động khi xe vận hành, dây đai an toàn cho các hàng ghế…

    Kết luận

    Toyota Vios được gọi với cái tên “ông vua doanh số” không chỉ ở phân khúc mà ở toàn ngành ô tô. Vì vậy, nếu cân đo về lượng xe bán ra, Mitsubishi Attrage bị đối thủ bỏ rất xa. Tuy nhiên, ở thế hệ mới được nâng cấp khá toàn diện cùng mức giá bán rẻ nhất phân khúc, Mitsubishi Attrage 2021 kỳ vọng có thể cạnh tranh tốt hơn với Vios và hứa hẹn tạo nên cuộc đua mới trong phân khúc sedan hạng B.

    Mitsubishi Attrage 2021 là mẫu xe phù hợp với những khách hàng hạn hẹp tài chính, cần một chiếc xe nhỏ gọn để đi lại hằng ngày trong phố, không đòi hỏi quá cao về sức mạnh động cơ và tính năng an toàn. Trong khi đó, Toyota Vios E CVT là sự lựa chọn thích hợp cho những đối tượng đánh giá cao sức mạnh động cơ để thuận tiện chạy trong phố lẫn đường trường, muốn một chiếc xe có trang bị an toàn tốt hơn, mang lại cảm giác yên tâm hơn về yếu tố thương hiệu. Bên cạnh đó, Toyota Vios là một trong những dòng xe có giá trị bán lại cao, người tiêu dùng sẽ không lo mất giá quá nhiều khi lên đời xe.

    【#4】So Sánh Nhanh Mitsubishi Attrage 2014 Và Hyundai Accent 2021

    Phân khúc sedan hạng B vẫn luôn là nơi chứng kiến nhiều cuộc đối đầu giữa các mẫu xe nhỏ gọn có thể đáp ứng tốt những nhu cầu sử dụng của khách hàng với yếu tố kinh tế hợp lý và cạnh tranh. Và để giúp các bạn có thể cân nhắc cho mình một sự lựa chọn phù hợp nhất, danhgiaxe sẽ đưa lên “bàn cân” Mitsubishi Attrage CVT 2014 và Hyundai Accent Blue CVT 2021. Hai đối thủ khá ngang tài với những ưu điểm riêng, đặt trưng cho từng dòng xe.

    Giá bán

    Cả hai chiếc sedan đều được nhập khẩu và có giá bán như sau:

    • Mitsubishi Attrage CVT 2014: 550 triệu đồng
    • Hyundai Accent Blue CVT 2021: 623 triệu đồng

    Dù là phiên bản cao cấp nhất nhưng Attrage 1.2 CVT vẫn có lợi thế khá lớn khi khách hàng của Accent Blue phải móc hầu nhiều hơn tầm 70 triệu, một con số rất đáng cân nhắc đối với những ai mua xe lần đầu.

    Ngoại thất

    Điểm sơ qua các thông số kích thước có thể thấy chiếc sedan Nhật Bản phần nào gọn gàng hơn, cùng với chiều dài cơ sở không quá thua kém, Attrage còn có khoảng sáng gầm xe nhỉnh hơn cũng như bán kính quay vòng nhỏ hơn, tất cả mang đến khả năng xoay trở linh hoạt trong những con phố đông đúc hay dễ dàng lên lề khi cần thiết.

    Xét về phong cách thiết kế, Hyundai Accent khoác lên mình bộ cánh mượt mà và thướt tha trông khá nữ tính, trong khi Attrage được Mitsubishi chấp bút cho những đường nét tinh tế và chững chạc hơn. Rõ ràng, người mua sẽ phải lựa chọn giữa một chiếc xe thời trang nổi bật trên đường phố bên cạnh một phương tiện đi lại lành tính và có thể “giữ dáng” qua năm tháng.

    Phần đầu xe, mỗi mẫu sedan đều tạo riêng cho mình điểm nhấn với đèn LED chạy ban ngày, nếu Mitsubishi bố trí đèn sáng ban ngày phía dưới đèn Halogen và đặt dọc cạnh đèn sương mù thì Hyundai cho dải LED ôm sát đèn pha Projector rồi vuốt ngược ra sau. Ngoài ra, Attrage trông có phần cứng cáp hơn với lưới tản nhiệt đa giác mạ chrome khi đối mặt với sự sắc nét ở nắp capo và cản trước của Accent.

    Về phần các trang bị ngoại thất khác, Accent Blue nhỉnh hơn nhờ vào la-zăng hợp kim 16 inch so với 15 inch ở Attrage, cùng với đó là tính năng sấy ở gương chiếu hậu bên ngoài giúp cho việc di chuyển trong điều kiện thời tiết xấu an toàn hơn, và chiếc sedan Nhật Bản bổ sung thêm trang bị sưởi kính sau để có thể theo kịp đối thủ.

    Tiến về phía sau, cả hai không quá khác biệt với đuôi lướt gió, đèn báo phanh trên cao, ăn-ten radio, đèn phản quang và thanh nẹp cửa sau mạ chrome bóng bẩy.

    Nội thất

    Bù lại cho sự “choáng chỗ” bên ngoài, không gian bên trong mà Accent Blue mang đến cho hành khách dư dả hơn đôi chút so với đối thủ, nhưng điều đó không đồng nghĩa với việc sự thoải mái có được từ Attrage CVT thua kém.

    Cả hai phiên bản cao cấp nhất của mỗi dòng xe đều được trang bị ghế ngồi bọc da cho cảm giác ngồi êm ái, dễ chịu, các tính năng khá tương đồng như ghế trước chỉnh tay 6 hướng, hàng ghế sau bố trí ba tựa đầu và có tỉ lệ gập 60:40. Tuy không được trang bị tựa tay cho hành khách phía sau như ở Attrage nhưng sàn xe của Accent khá phẳng, giúp cho người ngồi giữa phần nào thư thả hơn trong những chuyến đi dài.

    Nếu bạn là người cầu toàn, có lẽ Mitsubishi gây nên đôi chút thất vọng vì thiết kế bảng tablo của Attrage không mấy cân xứng và bắt mắt dù có màn hình DVD làm điểm nhấn, thiết kế có phần thực dụng này khó sánh bằng khi đặt cạnh Accent vốn được Hyundai chăm chút khá kĩ lưỡng với những đường nét mượt mà và tạo nên sự liền lạc với cụm tay số. Bù lại, khu vực điều khiển trên Attrage thoáng hơn rất nhiều Accent, đầu gối của người lái hầu như không bị bó lại như đối thủ đến từ Hàn Quốc.

    Chắc rằng Mitsubishi muốn khách hàng của mình tập trung hơn vào việc lái xe nên nút bấm trên tay lái đã được loại bỏ và nếu muốn giải trí, bạn sẽ phải chọn lựa bài hát, điều chỉnh âm thanh ngay trên bảng điều khiển trung tâm, và các thao tác với màn hình cảm ứng hiệu JVC cũng cần đôi chút để làm quen.

    Việc tận hưởng những chuyến đi cùng Accent Blue phần nào dễ dàng hơn đôi chút khi vô-lăng có tích hợp nút tăng giảm âm lượng và chọn bài hát hay kênh radio, đổi lại, Hyundai Thành Công chỉ mang đến cho khách hàng một màn hình LCD nho nhỏ hiển thị thông tin cạnh các nút chức năng khác.

    Nhìn chung cả hai cụm đồng hồ hiển thị đều giúp việc theo dõi các thông số dễ dàng và trực quan, nhưng bạn đành phải lựa chọn một trong hai khi Mitsubishi tiếp tục triết lý thiết kế đơn giản và tập trung vào công năng sử dụng, trong khi đó Hyundai mong muốn vừa hiển thị các thông tin vừa bộc lộ phong cách nổi bật của Accent với người sở hữu. Ngoài ra, khi điều khiển xe vào ban đêm, cụm đồng hồ của Accent có ưu thế khi hiển thị rõ ràng và sáng hơn nhiều so với Attrage.

    Trang bị tiện nghi

    Ở tiêu chí này, khá bất ngờ khi mẫu xe Nhật Bản phần nào “trên cơ” nếu xét đến những tính năng mà Mitsubishi cung cấp cho khách hàng. Attrage CVT có được cửa kính tài xế chỉnh điện một chạm có tính năng chống kẹt, chìa khóa thông minh cùng nút bấm khởi động, điều hòa tự động là một lợi thế cùng tính năng lọc gió.

    Hyundai đáp trả không quá mạnh mẽ với dàn lòa 6 chiếc so với 4 chiếc của đối thủ và trang bị thêm cửa sổ trời chỉnh điện thời thượng. Bên cạnh đó dù có hệ thống giải trí hỗ trợ chơi nhạc MP3/radio, cổng USB/AUX và kết nối Bluetooth nhưng Accent Blue vẫn kém hơn khi chỉ trang bị đầu CD thay vì DVD như Attrage CVT.

    Động cơ – Vận hành

    Có thể thấy, Mitsubishi xây dựng cho chiếc sedan của mình trở thành mẫu xe tiết kiệm nhất trong phân khúc khi chỉ sử dụng khối động cơ 3 xilanh dung tích 1.2L. Dù Hyundai trang bị cho Accent gói vận hành tiết kiệm Blue nhưng vẫn khó lòng theo kịp mức tiêu hao chỉ vào khoảng 5.0 lít/100 km. Và theo những đánh giá từ cộng đồng, 3A92 MIVEC lẫn Kappa 1.4 Dual vận hành bền bỉ và ít hỏng vặt sau một thời gian dài hoạt động.

    Với đặc trưng là những dòng xe dành cho đô thị nên cả hai đều có được tay lái trợ lực điện và bán kính quay vòng nhỏ, đặc biệt là hộp số vô cấp cho khả năng vận hành êm ái, giúp dễ dàng đi lại và xoay trở trong các cung đường nhỏ hẹp. Tuy nhiên, công suất chỉ 78 mã lực và sức kéo 100 Nm khá yếu nếu như Attrage chở đầy tải hay cần tăng tốc, vượt mặt ở tốc độ cao, về phía đối diện Accent phần nào nhỉnh hơn khi cho khả năng cách âm tốt, vận hành ổn định trên đường trường.

    An toàn

    Khó lòng đòi hỏi quá nhiều tính năng an toàn ở hai dòng xe bình dân như Attrage hay Accent, nhưng cả Mitsubishi lẫn Hyundai vẫn cố gắng mang đến những gì cần thiết cho khách hàng của mình như hệ thống chống bó cứng phanh ABS hay hai túi khí phía trước.

    Kết luận

    Có thể thấy, cả Mitsubishi Attrage 2014 và Hyundai Accent 2021 đều là những mẫu xe phù hợp cho những ai có túi tiền vừa phải cần một phương tiện đi lại cho công việc hay đưa đón gia đình hằng ngày. Nhưng nếu bạn đặt tiêu chí kinh tế cũng như hiệu quả sử dụng lên hàng đầu, hẳn nhiên không có sự lựa chọn nào tốt hơn Attrage, còn với những ai ưu thích sự hào nhoáng, Accent sẽ là người bạn đồng hành hết sức phù hợp.

    【#5】So Sánh Nhanh Hyundai Accent 2021 Và Toyota Vios 2021

    Toyota Vios và Hyundai Accent đều được định vị trong phân khúc sedan hạng B với tầm giá 400-600 triệu đồng cùng chung với các đối thủ như Honda City, Mazda 2, Mitsubishi Attrage, KIA Soluto…. Tính tổng 4 tháng đầu năm 2021, “ông hoàng doanh số” của Toyota bán được đến 7465 xe, trong khi con số tương tự ở Accent là 5058 xe.

    Giá bán – Xuất xứ

    Cả Accent và Vios đều thuộc dòng xe chủ lực của hai hãng nên được ưu tiên lắp ráp trong nước để giảm giá thành và tăng tính cạnh tranh. Giá bán cụ thể như sau:

    Hyundai Accent 1.4 AT Đặc biệt 2021: 542 triệu đồng.

    Toyota Vios 1.5E CVT 2021 (bản 7 túi khí): 540 triệu đồng.

    Như vậy, giá niêm yết của hai mẫu xe này gần như tương đương, lợi thế cạnh tranh về giá không còn đáng kể.

    Ngoại thất

    Xét về kích thước tổng thể, cả Accent và Vios đều khá tương đồng, tuy nhiên Accent lại sở hữu khoảng cách trục cơ sở lớn hơn nên về lý thuyết sẽ cung cấp nhiều không gian để chân hơn cho hành khách. Bên cạnh đó, khoảng sáng gầm lớn hơn 17 mm cũng giúp mẫu sedan hạng B nhà Hyundai linh hoạt hơn khi leo đèo dốc, vỉa hè hay các dạng địa hình xấu. Ở chiều ngược lại, bán kính quay vòng nhỏ hơn giúp Vios xoay sở linh hoạt hơn trong những không gian chật hẹp.

    Về thiết kế, cả Accent 2021 và Vios 2021 đều được khách hàng đánh giá là cải tiến lớn so với các phiên bản tiền nhiệm. Hyundai Accent 2021 nổi bật với lưới tản nhiệt dạng thác nước “Cascading Grill” đi cùng các đường vát góc sắc sảo trên cụm đèn trước sau, phù hợp với đối tượng khách hàng trẻ tuổi, yêu thích một thiết kế mạnh mẽ và cứng cáp nhưng không quá già dặn.

    Trong khi đó, Vios 2021 cũng được thay đổi khá nhiều từ phiên bản tiền nhiệm với mặt ca-lăng tái thiết kế, cụm đèn trước sau vuốt mỏng và kéo dài đi cùng la-zăng đa chấu. Tất cả cho thấy sự trẻ hóa trong ngôn ngữ thiết kế của Toyota. Tuy Vios đã trẻ trung và hiện đại hơn thế hệ trước nhưng nhiều chuyên gia đánh giá mẫu xe này vẫn phù hợp hơn với nhóm khách hàng ở độ tuổi trung niên.

    Về mặt trang bị, vì là bản cao cấp nhất nên Hyundai Accent 1.4 AT Đặc biệt sở hữu loạt trang bị hiện đại như đèn pha Halogen Projector có khả năng tự động bật tắt và chiếu góc hỗ trợ vào cua, đèn chạy ban ngày và cụm đèn hậu dạng LED đẹp mắt. Bộ mâm lốp theo xe cũng có kích thước lớn hơn, mang đến ấn tượng thể thao và mạnh mẽ cho mẫu sedan hạng B từ Hàn Quốc.

    Trong khi đó, do chưa phải bản cao cấp nhất nên Vios E CVT chỉ sở hữu các trang bị cơ bản như đèn pha Halogen, gương gập/chỉnh điện tự động và mâm đúc cũng chỉ có đường kính 15 inch – nhỏ hơn 1 inch so với đối thủ.

    Nội thất

    Nhìn chung, trang bị nội thất trên cả hai mẫu xe vẫn khá chênh lệch với phần thắng thuộc về Accent 1.4AT Đặc biệt. Ở thế hệ mới 2021, trang bị trên Vios E CVT đã tương đối đầy đủ với áo ghế da, màn hình DVD 7 inch tương thích Apple Carplay và Android Auto.

    Tuy nhiên, mẫu sedan Nhật Bản vẫn tỏ ra thua thiệt khi không sở hữu điều hòa tự động (chỉ có trên bản G cao cấp nhất) và đặc biệt là cửa gió cho hàng ghế sau. Đây là trang bị được Hyundai Thành Công bổ sung từ tháng 4/2019 để tăng độ thoải mái cho hành khách. Bên cạnh đó, nó cũng giúp Accent tạo lợi thế cạnh tranh sòng phẳng với một đối thủ lớn khác trong phân khúc là Honda City.

    Tính năng đề nổ bằng nút bấm cũng là trang bị hữu ích và đáng chú ý trên Accent 1.4 AT Đặc biệt, giúp đơn giản hóa thao tác cho người lái và làm nổi bật ấn tượng cao cấp của xe. Cuối cùng, Accent 1.4 AT Đặc biệt là mẫu xe duy nhất trong phân khúc trang bị cửa sổ trời cho hàng ghế trước.

    Vận hành – An toàn

    Động cơ là điểm cộng cho Vios với những khách hàng chú trọng hiệu suất khi mua xe. Cụ thể, động cơ 1.5L trên Vios cho mức công suất và mô men xoắn tốt hơn so với động cơ Kappa 1.4L trên Accent.

    Không chỉ mạnh hơn, động cơ trên Vios cũng được tối ưu tốt hơn Accent với mức tiêu thụ nhiên liệu tốt hơn, dù không đáng kể.

    Trang bị an toàn trên cả Accent 1.4 AT Đặc biệt và Vios E CVT 2021 đều khá tương đồng. Nếu Vios sở hữu đến 7 túi khí cho cả 2 hàng ghế thì Accent lại tích hợp sẵn Ga tự động Cruise control để hỗ trợ người lái trên những hành trình dài.

    Kết luận

    Vios luôn được xem là “con gà đẻ trứng vàng” của Toyota Việt Nam với doanh số đứng đầu thị trường liên tục từ năm 2014 đến nay. Tuy nhiên, từ 2021, Accent đã được nhiều chuyên gia đánh giá là “thế lực mới” có khả năng cạnh tranh sòng phẳng với Vios trong phân khúc sedan hạng B. Minh chứng là trong năm 2021, mẫu sedan xứ kim chi đã vươn lên vị trí thứ 3 trong danh sách xe bán chạy nhất thị trường, chỉ sau Vios và Xpander. Điều đó cũng cho thấy sức hút cực lớn từ phân khúc B tại Việt Nam.

    Hyundai Accent 1.4 AT Đặc biệt là phiên bản cao cấp “full option” của cả dòng xe có lợi thế lớn về mặt trang bị và sở hữu thiết kế trẻ trung, sắc sảo, hợp thị hiếu. Đây là phiên bản được nhiều chuyên gia đánh giá phù hợp với đối tượng khách hàng trẻ, khách hàng gia đình yêu cầu cao về thiết kế và trang bị nhưng vẫn sở hữu giá bán hợp lý.

    Ở thái cực còn lại, Toyota Vios E CVT 2021 là sự lựa chọn thích hợp cho những đối tượng đánh giá cao sức mạnh động cơ để thuận tiện chạy trong phố lẫn đường trường, muốn một chiếc xe có trang bị an toàn tốt hơn, mang lại cảm giác yên tâm hơn về yếu tố thương hiệu. Bên cạnh đó, Toyota Vios là một trong những dòng xe có giá trị bán lại cao, người tiêu dùng sẽ không lo mất giá quá nhiều khi lên đời xe.

    【#6】So Sánh Attrage Và Accent, Nhật

    Với đặc điểm giao thông tại các thành phố lớn của Việt Nam luôn trong tình trạng quá tải, việc sở hữu một chiếc xe gọn gàng lại có thể đảm bảo an toàn cho cả gia đình là một nhu cầu thiết thực cho người tiêu dùng Việt. Chính vì lý do này mà phân khúc Sedan hạng B những năm vừa qua chưa bao giờ có dấu hiệu hạ nhiệt, và quyết định dấn thân vào thị trường sô động này quả là một điều dũng cảm với Mitsubishi. Cùng Tinxe Mitsubishi so sánh Attrage và Accent như hai kỳ phùng địch thủ, liệu hãng xe Nhật Bản còn có cửa tại Việt Nam?

    So sánh Attrage và Accent Về Ngoại thất

    Thông số cơ bản (mm)

    Nếu xét về thông số, Attrage có thể coi là mẫu sedan hạng B có kích thước nhỏ gọn nhất trong phân khúc. Chiều dài trục cơ cũng ngắn hơn, nhưng tỷ lệ với tổng thể xe khá tốt nên vẫn giữ được độ ổn định. Nhờ thiết kế gọn gàng mà Attrage có thêm lợi thế về tính linh hoạt trong di chuyển, đặc biệt là trong môi trường đô thị đông đúc.

    Thiết kế ngoại thất

    Hyundai Accent mang đến một cảm giác cân đối, sắc nét với cụm đèn pha Led Projector và dải đèn chiếu sáng ban ngày duyên dáng tạo điểm nhấn cho đầu xe. Mặt ca lăng hình lục giác đặc trưng được mạ chrome sáng tăng thêm vẻ lịch lãm cho xe. Các chi tiết như gương hậu cùng màu thân xe, có gập chỉnh điện, hay bộ mâm đúc hợp kim nhôm kích thước 15″ đều không quá khác biệt.

    Mitsubishi Attrage ở một trường phái khác lại có phần đầu xe khá gọn gàng với lưới tản nhiệt theo dáng kim cương, đèn pha halogen hình mỏ quạ, kích thước hơi lớn nhưng cho hiệu quả chiếu sáng cao.

    So sánh Attrage và Accent về nội thất

    Với lợi thế khung xe lớn hơn, lại thêm cửa sổ trời panorama điều hòa ánh sáng và không khí một cách tự nhiên giúp trải nghiệm trong Hyundai Accent trở nên rộng rãi, khoáng đạt so với đối thủ Nhật Bản.

    Tiếp nối thành công trong việc tối ưu hóa không gian là trang bị tiện nghi, toàn bộ ghế và vô lăng của Accent được bọc da cao cấp, hệ thống thông tin giải trí đa phương tiện đầy đủ với dàn âm thanh 6 loa, có các kết nối thông dụng như USB, AUX, Bluetooth hoặc kết nối trực tiếp qua Wifi với tác vụ Apple Carplay.

    Tap lo của Accent được tùy biến lại với chế độ các chế độ sáng khác nhau như hòa thêm không khí cho bản giao hưởng màu sắc trong nội thất xe. Các trang bị thông minh như cảm biến và camera lùi, chìa khóa mã hóa chống trộm immobilizer là không thể thiếu cho con cưng nhà Hyundai.

    Về phía Mitsubishi Attrage, mọi trang bị đều ở mức khá cơ bản với ghế và vô lăng cũng bọc da, hệ thống âm thanh 4 loa vừa đủ dùng, các kết nối cơ bản như USB, AUX, Bluetooth cũng xuất hiện trên tất cả các phiên bản của Attrage.

    So sánh Attrage và Accent về động cơ và vận hành

    Thông số động cơ

    Với động cơ Kappa 1.4 MPI, Hyundai Accent dễ dàng lấn lướt Attrage về sức mạnh với công suất và mô men xoắn lớn hơn. Tuy nhiên với thân hình nhỏ gọn nhẹ nhàng, Attrage nhanh chóng thu hẹp khoảng cách, đẩy mạnh tính linh hoạt với trọng lượng chỉ 905 kg.

    Vận hành

    Trải nghiệm thực tế cho thấy, khả năng cách âm là điều làm người tiêu dùng phải bất ngờ. Trải nghiệm lái xe tốt với vô lăng trợ lực điện, cảm giác chạy xe ở tốc độ thấp dưới 80km/h là tốt, nhưng khi lên đến trên 80km/h xe thể hiện độ trễ rõ rệt. Điểm đáng giá nhất của Hyundai Accent là độ ổn định trong các bài kiểm tra đánh lái zic zac, hệ thống cân bằng điện tử làm việc tốt đảm bảo trải nghiệm người dùng.

    Từ phía Mitsubishi Attrage, thể hiện tốt ở khả năng tiết kiệm nhiên liệu với chỉ 3.9 đến 4 L/100km đường hỗn hợp. Khả năng cách âm của Attrage không quá ấn tượng như so với mặt bằng xe giá 400 triệu thì lại là một điểm cộng rất lớn.

    Tổng kết

    Kết lại với cùng một phân khúc, Mitsubishi Attrage là một sự lựa chọn kinh tế cho người làm kinh doanh, còn Hyundai Accent lại trở thành ứng cử viên sáng giá cho các ưu tiên về thiết kế, chất lượng nội ngoại thất.

    【#7】So Sánh Xe Mitsubishi Attrage 2021 Và Hyundai Accent 2021

    So sánh xe Mitsubishi Attrage 2021 và Hyundai Accent 2021 tại Việt Nam, lựa chọn xe sedan hạng B trong tầm giá 450-550 triệu đồng khác biệt ở động cơ, khả năng vận hành, trang bị tiện nghi và an toàn.

    Với những khách hàng có số tiền mua xe hạn chế hay đang tính đến vay ngân hàng mua xe mua một chiếc xe chạy phố ”che nắng che mưa” đủ tiện nghi thì Mitsubishi Attrage 1.2CVT là lựa chọn đáng cân nhắc. Dù thiếu những tính năng an toàn và động cơ chỉ 1.2L nhưng Attrage vẫn sở hữu nhiều ưu điểm ở mức giá bán rẻ, vận hành tiết kiệm, xe linh hoạt ở đường phố hẹp cùng trang bị tiện nghi tốt…

    Hyundai Accent 2021-2020 bản đặc biệt không chỉ đáp ứng phần ”nhìn” về kiểu dáng, trang bị tính năng mà còn ở phần ”chất” về vận hành, dịch vụ sau bán hàng, chi phí bảo dưỡng xe mềm, là lựa chọn hấp dẫn cho những khách hàng tìm kiếm một mẫu xe tiện nghi và an toàn trong tầm giá 500-600 triệu đồng.

    Tin cùng chuyên mục

    Tin mới cập nhật

    【#8】So Sánh Honda City 2021 Và Toyota Vios 2021

    So sánh Honda City 2021 và Toyota Vios 2021

    Điểm khác biệt giữa Honda City 2021 và Toyota Vios 2021 1. Ngoại thất

    Xe Toyota Vios 2021 có những thay đổi hiện đại và bắt mắt về thiết kế ngoại thất, hơn hẳn phiên bản trước. Điểm nhấn ở đầu xe nằm ở lưới tản nhiệt hình thang cỡ lớn, gương chiếu hậu chỉnh điện, gập điện tích hợp đèn báo rẽ. Đèn pha ở bản G là loại gương cầu Projector, trong khi bản J và E đều sử dụng kiểu đèn Halogen.

    Đuôi xe có đường nét mới và hiện đại hơn so với phiên bản cũ năm 2012. Cả ba phiên bản Vios 2021 1.5G, 1.5E và 1.5J đều được trang bị lazang hợp kim 15″, 8 nan lắp lốp 185/60 nhưng hai bản G và E có hệ thống phanh đĩa 15″ trên cả bốn bánh trong khi bản J chỉ có phanh đĩa 14″ trên bánh trước và tang trống trên bánh sau.

    City thế hệ thứ tư sử dụng động cơ 1.5 SOHC i-VTEC 4 xi-lanh công suất 118 mã lực tại vòng tua máy 6.600 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 145 Nm tại 4.600 vòng/phút là đủ cho một mẫu xe cỡ nhỏ vận hành lên 100 km/h hay vượt ở 80 km/h đều không phải vấn đề.

    3. Nội thất và trang bị tiện nghi

    Nội thất của mẫu xe Vios phiên bản mới được cải tiến 100% và khác hoàn toàn phiên bản cũ với không gian cho người lái và hành khách rộng rãi hơn. Toàn bộ ghế được bọc da đem lại cảm giác thoải mái, sang trọng khi sử dụng. Cụm đồng hồ trung tâm hiển thị km/h, vòng tua, nhiệt độ được thiết kế lớn ngay trước vô lăng giúp người lái kiểm soát tối đa tốc độ cũng như đảm bảo sự an toàn khi vận hành. Trang bị đầu CD cùng hệ thống 6 loa vệ tinh hỗ trợ nghe đài FM cùng các cổng kết nối USB, AUX … khiến Vios giống như một rạp hát di động khi di chuyển trên đường.

    4. Trang thiết bị an toàn

    Xe Toyota Vios có hệ thống an toàn được cải thiện hơn phiên bản trước với 2 túi khí cho hàng ghế trước cho cả tất cả các phiên bản, hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD, hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA cho hai bản G và E.

    Xe Honda City có hệ thống chống bó cứng phanh ABS, phân bổ lực phanh điện tử EBD, túi khí cho hàng ghế trước và tựa đầu giảm chấn ở ghế trước, hệ thống chống trộm.

    5. Khả năng vận hành:

    Xe Honda City được trang bị động cơ 1,5 lít, 4 xi-lanh thẳng hàng, cam đơn SOHC. Công suất 120 mã lực ở vòng tua máy 6.600 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 145 Nm ở 4.800 vòng/phút, dung tích bình xăng 42 lít, có 2 phiên bản: hộp số vô cấp CVT và hộp số sàn 5 cấp. Xe còn có thêm giải pháp tiết kiệm nhiên liệu ECON, giống với chế độ Eco trên các dòng xe khác. City 2014 với động cơ mạnh, hộp số CVT sử dụng công nghệ Earth Dreams và lẫy chuyển số chính là những ưu điểm nổi bật của một chiếc xe thành thị năng động và thể thao dành cho thế hệ trẻ.

    Hai phiên bản Vios 1.5G (số tự động 4 cấp) và Vios 1.5E (số sàn 5 cấp) sử dụng động cơ 1.5 lít công suất 107 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô-men xoắn 141 Nm tại 4.200 vòng/phút trong khi bản J (số sàn 5 cấp) được trang bị động cơ nhỏ hơn với dung tích 1.3L công suất 84 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô-men xoắn 121 Nm tại 4.400 vòng/phút. Có tay lái trợ lực điện ở tất cả các phiên bản, động cơ 4 xi-lanh thẳng hàng, cam kép DOHC. Điểm trừ: mã lực yếu.

    Toyota Vios mới với nhiều khuyến mãi tại đại lý khi mua xe

    Mua Honda City 2021 hay Toyota Vios 2021? Bạn Phương Lâm có hỏi:

    Lần đầu mua xe tôi đang phân vân giữa Honda City 2021 giá 552 triệu và Toyota Vios 1.5E 2021 giá 572 triệu. Cả hai đều là số tay xin hỏi tôi nên chọn xe nào.

    Đức Tài: City: máy bốc đi ngon lành, option tạm được, đẹp thể thao. Tôi thích cảm giác lái của nó tuy hơi ồn một chút và ghế nỉ Vios: cảm giác lái không bằng, nhưng được cái ghế da. Chạy nhan nhản ngoài đường.

    Nhật: Hai con này gần giống nhau, thích con nào thì lấy con đấy thôi, nhưng theo tôi Vios vẫn hơn một chút về động cơ, nhưng về option thì Honda City lại hơn, và quan trọng là giá thì Vios hơn hẳn.

    Khanh: Công bằng mà nói, Vios rộng rãi, kiểu dáng đã cải thiện đáng kể, đẹp hơn rất nhiều so với phiên bản cũ.

    Ngoài ra, ban Thông cũng muốn tư vấn:

    Với số tiền 600 triệu đồng, tôi nên mua Toyota Vios hay Honda City? Tôi muốn mua một chiếc xe ô tô 4 chỗ tiện cho việc đi lại của gia đình, mong nhận được sự giúp đỡ của các bạn.

    Với 600 triệu đồng, tôi thấy các dòng sedan hiện nay khá nhiều và tôi cũng đang phân vân giữa Toyota Vios và Honda City. Xin bạn tư vấn tôi nên mua dòng nào, cùng ưu, nhược điểm của nó?

    Ngoài các xe trên, tôi còn có sự lựa chọn nào tốt hơn ở tầm giá 600 triệu đồng trở lại không? Xin cảm ơn!

    Dong Chi Ha: Theo tôi bạn lên mua Vios đi, vừa bền kiểu dáng lại đẹp,vừa túi tiền, tiết kiệm nhiên liệu.

    Đỗ Văn Quỳnh: Nên chọn Honda City, xe 2021 được trang bị thêm nhiều tính năng an toàn. Mình đang dùng City 2014, mình thấy rất phù hợp.

    Phuongnguyen: Vios giữ giá, phụ tùng thay thế đa dạng, kinh tế nhưng có vẻ phổ thông quá. City thì xấu và ít người thích bán mất giá.

    Luật K20 KTT: Thích giữ giá, bạn chọn Vios – Thích cảm giác lái, xe bốc, tiết kiểm nhiên liệu, bạn chọn xe City.

    Thang Le Trung: Bạn nên đi thử xe trước khi quyết định. Với số tiền đó bạn có mấy lựa chọn Mitsubishi Attrage, Hyundai Accent, Nissan Sunny. Tôi khuyên bạn chọn Mitsubishi Attrage, đây là xe đích thực cho gia đình. Từ chi phí mua xe đến chi phí sử dụng rẻ, nội thất đẹp, đi trong thành phố thuận tiện.

    Mua ôtô Toyota Vios theo tiêu chí nào?

    Tiêu chí đầu tiên được nhiều người nghĩ tới và cân nhắc trước khi quyết định mua một chiếc xe ôtô chính là giá cả. Mua một chiếc xe với tầm tiền nào phù thuộc vào điều kiện tài chính của bạn.

    Nhiều cuộc khảo sát về yếu tố quyết định đi đến mua xe của người tiêu dùng đều nhắc đến giá cả đầu tiên. Thực tế, bạn nên mua những chiếc xe ở tầm tiền mà mình đang có, ví dụ khoảng từ 300 đến 500 triệu đồng, 600 đến 800 triệu hay từ 800 đến 1 tỷ đồng.

    Thường thì người tiêu dùng xác định mua xe ở tầm giá nào rồi mới nghĩ đến chọn kiểu xe nào, hãng nào, màu nào trong tầm giá đó.

    2. Mục đích sử dụng

    Trên thị trường hiện có rất nhiều dòng xe khác nhau: sedan, hatchback, coupe, đa dụng (MPV), thể thao việt dã (SUV), bán tải (pick-up), xe “xanh”,… nên trước tiên, bạn cần xác định nhu cầu sử dụng và túi tiền của cá nhân và gia đình để đưa ra lựa chọn chính xác.

    Nếu bạn cần một chiếc xe linh hoạt, đa dụng và có thể xuất hiện thật “hầm hố” trước mọi người, hãy chọn dòng SUV. Nếu bạn muốn có một chiếc xe thực dụng, có cốp sau, thì dòng sedan là một gợi ý tuyệt vời. Nếu bạn thích loại xe nhỏ nhưng thể thao, dòng hatchback hoặc coupe là lựa chọn phù hợp. Nếu bạn là người mê offroad, còn chần chừ gì mà không chọn xe hai cầu (4×4) – SUV hoặc bán tải…

    Cũng đừng vì sở thích cá nhân mà quên đi mục đích sử dụng thực tế. Ví dụ, bạn thường xuyên cùng gia đình về quê, hay đi du lịch thì nên mua một chiếc MPV hay SUV, thay vì một chiếc xe nhỏ hoặc sedan chỉ chở được tối đa 4 người.

    3. Mức tiêu hao nhiên liệu

    Nhiên liệu chiếm một phần khá lớn trong tổng chi phí “nuôi” xe, nên bạn cần tìm hiểu kỹ mức tiêu hao nhiên liệu mà hãng công bố và số liệu thực tế (kết quả chạy thử, tham khảo ý kiến của những người đã dùng xe…). Nhìn chung, loại xe thể thao động cơ khoẻ, tăng tốc nhanh hoặc xe cồng kềnh sẽ hao xăng hơn loại sedan hoặc hatchback gia đình.

    4. Chọn màu xe

    Vấn đề màu sắc đôi khi không chỉ đơn giản là chọn màu bạn thích nhất trong bảng màu của hãng xe. Màu sắc có vai trò không nhỏ quyết định xe bạn có dễ sang nhượng không. Những màu phổ biến như bạc/ghi, đen và trắng sẽ dễ bán và bán được giá hơn.

    Hy vọng những thông tin trong bài viết có thể giúp ích cho bạn chọn mua được chiếc ôtô như ý.

    Hơn 400 triệu nên mua lại Toyota Vios hay Ford Fiesta? Mua xe Toyota Vios cũ: những điều cần biết trước khi mua Phân khúc sedan hạng B chọn Hyundai Accent 2021 hay Honda City 2021? Xe số sàn nên chọn Honda City 2021 hay Mitsubishi Attrage 2021

    Mua xe 4 chỗ: so sánh Toyota Vios 2021 và Honda City 2021

    【#9】Mua Bán Xe Mitsubishi Attrage Cũ, Mới Giá Tốt T1/2021

    Quà tặng từ chúng tôi

    Xe bán chạy trong tháng 1/2021

    Quà tặng từ chúng tôi

    GIỚI THIỆU MITSUBISHI ATTRAGE

    Tại Việt Nam, Mitsubishi Attrage được định vị trong phân khúc sedan hạng B, cạnh tranh với khá nhiều đổi thủ như Toyota Vios, Hyundai Accent, Honda City,… Xe được phân phối dưới dạng nhập khẩu từ Thái Lan và được hưởng thuế 0% nên rất có lợi thế về giá bán.

    Tuy nhiên, so với các đối thủ thì mẫu xe Nhật Bản này không thực sự thu hút khách hàng dù có giá bán rất rẻ. Trong suốt 10 tháng đầu năm hãng mới chỉ bán được 1859 xe Attrage ra thị trường, riêng tháng 10 đạt 175 xe. Con số này kém xa rất nhiều so với các đối thủ khác, đặc biệt là “vua doanh số” Toyota Vios thường xuyên dẫn đầu phân khúc và toàn thị trường. Bên cạnh đó là mẫu xe Hàn Hyundai Accent cũng được nhiều khách hàng lựa chọn.

    • Mitsubishi Attrage MT Eco: 375,5 triệu đồng.

    • Mitsubishi Attrage MT: 405,5 triệu đồng.

    • Mitsubishi Attrage CVT: 475,5 triệu đồng.

    • Mitsubishi Attrage CVT Eco: 425,5 triệu đồng.

    Giá xe Mitsubishi Attrage cũ trên Oto.com.vn

    • Mitsubishi Attrage 2021: Từ 320 triệu đồng.

    • Mitsubishi Attrage 2021: Từ 325 triệu đồng.

    • Mitsubishi Attrage 2021: Từ 299 triệu đồng.

    • Mitsubishi Attrage 2021: Từ 365 triệu đồng.

    • Mitsubishi Attrage 2021: Từ 230 triệu đồng.

    Giá lăn bánh của Mitsubishi Attrage MT Eco: Giá lăn bánh của Mitsubishi Attrage MT: Giá lăn bánh của Mitsubishi Attrage CVT Eco: Giá lăn bánh của Mitsubishi Attrage CVT:

    THÔNG SỐ KỸ THUẬT XE MITSUBISHI ATTRAGE

    Ngoại thất

    Mitsubishi Attrage 2021 sở hữu thiết kế khá đơn giản nhưng rất lịch lãm. Phần đầu xe sở hữu tấm lưới tản nhiệt mạ crom, đường viền uốn nhẹ nhàng. Hai bên là cặp đèn chiếu sáng dạng Halogen. Xung quanh cản trước, nắp ca-pô có những đường gân dập nổi cứng cáp.

    Thân xe được trang bị gương chiếu hậu gập điện tích hợp đèn báo rẽ (riêng bản MT Eco không có tính năng này). Bộ la-zăng 15 inch đi kèm với lốp 185/55.

    Ở phần đuôi xe nổi bật với cụm đèn hậu to bản bố trí thành 2 tầng. Logo của hãng cùng với tên xe được mạ crom sáng đặt phía trên thanh nẹp đặt ngang đuôi xe.

    Nội thất và tiện nghi

    Nội thất của xe Attrage 2021 được trang bị ghế bọc da trên bản CVT, các bản khác chỉ có ghế nỉ. Khoảng trống trên đầu và chỗ để chân rộng rãi, thoải mái cho cả những người cao trên mét 7 ngồi. Ghế lái chỉnh tay 6 hướng, ghế bên chỉnh 4 hướng.

    Vô-lăng tích hợp nút chỉnh âm thanh, nhận cuộc gọi giúp tài xế không bị mất tập trung khi lái xe. Trung tâm bảng táp-lô có màn hình DVD 6,1 inch, kết nối Bluetooth/USB/AUX, 2 hoặc 4 loa (tuỳ phiên bản) phục vụ nhu cầu giải trí của hành khách. Điều hòa chỉnh cơ (riêng bản CVT sử dụng điều hoà tự động) có đầy đủ các nút tăng/giảm nhiệt độ, mức gió,…bố trí rất hợp lý.

    Hệ thống an toàn

    Về công nghệ an toàn, Mitsubishi Attrage được sở hữu hàng loạt tính năng hiện đại và đã trở thành một trong số ít mẫu xe được cấp chứng nhận 5 sao từ ASEAN NCAP.

    • Hệ thống chống bó cứng phanh ABS.

    • Hệ thống mã hóa động cơ với khả năng chống trộm cao.

    • Phân bổ lực phanh điện tử EBD.

    • Trục lái và bàn đạp phanh tự đổ khi va chạm.

    • Tăng cường vật liệu chịu lực cao.

    Động cơ

    Về sức mạnh vận hành, mọi phiên bản của Mitsubishi Attrage 2021 đều sử dụng chung động cơ 1.2L MIVEC sản sinh công suất tối đa 78 mã lực và mô-men xoắn cực đại 100 Nm. Đi kèm với đó là tuỳ chọn hộp số sàn 5 cấp hoặc hộp số vô cấp CVT.

    ƯU NHƯỢC ĐIỂM XE MITSUBISHI ATTRAGE 2021

    Ưu điểm xe Mitsubishi Attrage

    • Giá thành rẻ, cạnh tranh trong phân khúc, thậm chí rẻ hơn cả mẫu xe hạng A.

    • Khả năng vận hành linh hoạt, bền bỉ, tiết kiệm nhiên liệu.

    • Trang bị tiện ích tương đối đầy đủ.

    • Thiết kế đơn giản, thực dụng, đặt mục tiêu phục vụ nhu cầu của người dùng lên hàng đầu.

    Nhược điểm xe Mitsubishi Attrage:

    SO SÁNH XE

    So sánh Mitsubishi Attrage với Mazda 2

    Theo so sánh, đánh giá của chúng tôi thì cả hai mẫu xe này đều nhỏ gọn, linh hoạt di chuyển, phù hợp với gia đình nhỏ, chạy trong thành phố,…Tuy nhiên, những người quan trọng về tính thẩm mỹ, trẻ trung, năng động, chiếc xe có nhiều công nghệ thì nên chọn Mazda 2. Ngược lại, Mitsubishi Attrage thực sự phù hợp hơn với những người ưa tính bền bỉ, tiện nghi đầy đủ.

    Những câu hỏi thường gặp về Mitsubishi Attrage:

    Giá xe Mitsubishi Attrage mới nhất

    • Mitsubishi Attrage MT Eco: 375,5 triệu đồng.
    • Mitsubishi Attrage MT: 405,5 triệu đồng.
    • Mitsubishi Attrage CVT: 475,5 triệu đồng.
    • Mitsubishi Attrage CVT Eco: 425,5 triệu đồng.

    Giá xe Mitsubishi Attrage cũ trên Oto.com.vn

    • Mitsubishi Attrage 2021: Từ 320 triệu đồng.
    • Mitsubishi Attrage 2021: Từ 325 triệu đồng.
    • Mitsubishi Attrage 2021: Từ 299 triệu đồng.
    • Mitsubishi Attrage 2021: Từ 365 triệu đồng.
    • Mitsubishi Attrage 2021: Từ 230 triệu đồng.

    Ưu điểm xe Mitsubishi Attrage

    • Giá thành rẻ, cạnh tranh trong phân khúc, thậm chí rẻ hơn cả mẫu xe hạng A.
    • Khả năng vận hành linh hoạt, bền bỉ, tiết kiệm nhiên liệu.
    • Trang bị tiện ích tương đối đầy đủ.
    • Thiết kế đơn giản, thực dụng, đặt mục tiêu phục vụ nhu cầu của người dùng lên hàng đầu.

    Thông số xe Mitsubishi Attrage

    • Kích thước tổng thể (DxRxC) (mm): 4.245 x 1.670 x 1.515
    • Chiều dài cơ sở (mm): 2.550
    • Khoảng sáng gầm xe (mm): 170
    • Trọng lượng không tải (kg): 875
    • Số chỗ ngồi: 5
    • Động cơ: 1.2L MIVEC

    chúng tôi mang đến kênh thông tin mua bán xe hàng đầu tại Việt Nam. Là kênh thông tin về mua bán ô tô cũ, mới lớn nhất tại Việt Nam, chúng tôi mang đến nguồn thông tin đa dạng từ nguồn tin rao bán ô tô tại Việt Nam với nhiều mẫu mã đa dạng mang đến cái nhìn tổng quan về thị trường ô tô khu vực khách hàng quan tâm. Là kênh thông tin chuyển nhượng mua bán ô tô tại Việt Nam trực quan, cung cấp đầy đủ các thông tin hữu ích cho việc giao dịch và mua bán oto. Chúng tôi luôn luôn cố gắng cung cấp đầy đủ các thông tin để việc mua bán xe của khách hàng được tiến hành thuận lợi nhất.

    Hãy chọn chúng tôi là kênh đăng tin mua bán xe hơi tại Việt Nam của bạn.