【#1】So Sánh Xe Máy Honda Sh Mode Và Sym Attila V

Attila Elizabeth vốn là chiếc xe ga trang nhã, vận hành khá êm ái, trong khi SH Mode nổi lên như một chiếc xe tay ga vừa sang trọng, vừa không quá cao cấp, phù hợp với nhiều người tiêu dùng Việt Nam hơn

So sánh xe máy SYM Attila Elizabeth và SYM Attila Passing

So sánh xe máy Attila Elizabeth và Yamaha NVX

So sánh SYM Attila Elizabeth và Honda Air Blade

So sánh SYM Attila Elizabeth và Honda SH Mode

SH Mode đang tiếp tục gây sốt trên thị trường mặc dù ra đời khá lâu

35,500,000 đồng 50,490,000 đồng

– Nữ tính- Khá sang trọng- Đèn chiếu sáng, gương tròn, phong cách cổ điển pha lẫn hiện đại Thiết kế của Attila Elizabeth được khá nhiều người yêu thích. Attila Elizabeth có vẻ sang chảnh và phù hợp với nữ giới hơn – Thời trang- Sang trọng- Mượt mà Thiết kế của SH Mode cực chất, với bộ áo dấu ốc vít, không hiện trên bề mặt. Ngoài ra, kiểu dáng của SH Mode

Cốp xe Attila Elizabeth Cốp xe SH Mode rộng 18 lít

– Mở cốp không cần rút chìa khóa với khóa cốp tích hợp với ổ khóa chính

– Hốc chứa đồ tiện dụng phía trước đầu xe khiến tối đa hóa khả năng chứa đồ

– Dung tích của cốp chứa đồ lên đến 18 lít, nhỏ hơn cốp của SYM Attila Elizabeth

– Bình xăng đặt dưới cốp nên cũng khá bất tiện

– Ổ khóa thông minh 4 trong 1 với khóa xe, khóa cổ, khóa từ và khóa cốp hiện đại, tiện lợi

– Móc chứa đồ tiện lợi đầu xe

– Chìa khóa với chức năng định vị tìm xe hiện đại, giúp bạn dễ dàng tìm xe trong bãi chứa xe

Nhìn chung, so với SYM Attila Elizabeth, SH Mode có sự tiện dụng tương đương

Động cơ của Attila Elizabeth không có nhiều nổi bật

Động cơ eSP của Honda SH Mode

Động cơ 1 xy lanh 125 phân khối, làm mát không khí,công suất 6,25 mã lực/7.500 vòng/phút, mô men xoắn cực đại lên tới 8 Nm/6.500 vòng/phút Elizabeth dường như không có sự thay đổi về động cơ, từ khi ra đời đến nay, chính vì thế, so với SH Mode thìSYM Attila Elizabeth kém xa về sự mạnh mẽ trong quá trình vận hành Động cơ mới eSP, phun xăng điện tử PGM – FI, với dung tích xy lanh 124,9 cc, cho xe có khả năng tăng tốc khá bốc, tương đương với Honda AirBlade Kết hợp bồ đề ACG, và hệ thống Idling Stop, công nghệ hiện đại này chính là chìa khóa giúp SH Mode có được khả năng vận hành mạnh mẽ trong khi vẫn êm ái và nhạy bén

So sánh khả năng vận hành

Bánh trước Venus Bánh trước lốp không săm, 16 inch

– Yên xe khá rộng rãi, thoải mái cho 2 người lớn ngồi

So sánh tiêu thụ nhiên liệu

Bình xăng dưới cốp xe nên khá bất tiện khi đổ xăng

2,6 lít/100 km 2 lít/ 100 km

SH Mode nhằm đến các đối tượng thời trang, phong cách

Websosanh.vn – Website so sánh giá đầu tiên tại Việt Nam

【#2】So Sánh Honda Airblade Và Yamaha Nvx: Chọn Cá Tính Hay Theo Số Đông

Về thiết kế – kẻ phá cách, người hướng đến số đông

Ra mắt thị trường vào đầu tháng 3/2017, Yamaha NVX 125 được đánh giá về trang bị công nghệ hơn hẳn đối thủ Honda Air Blade 125 thời điểm đó. Mặc dù Yamaha NVX 155 đã ra mắt hơn 3 năm, nhưng về mặt thiết kế thì NVX cũng vẫn rất cá tính và thể thao đối tượng khách hàng hướng đến của Yamaha NVX 125 không dành cho số đông như đối thủ mà phù hợp với các bạn nam trẻ tuổi, có tính năng động.

Trong khi thế hệ mới của Honda Air Blade xe vẫn giữ thiết kế trung tính, hướng đến mọi đối tượng và lứa tuổi, nhằm tiếp cận với số đông dễ dàng hơn. Đây cũng là định hướng của hai hãng Yamaha và Honda.

Cụ thể, Yamaha NVX 155 sở hữu kích thước tổng thể 1.990 mm x 700 mm x 1.125mm, độ cao yên xe 790 mm và trọng lượng ướt 116 kg (phiên bản 155cc) và 117 kg (phiên bản 125 cc). Trong khi kích thước tổng thể Air Blade 125cc: 1.870mm x 687mm x 1.091mm và Air Blade 150cc: 1.870mm x 686mm x 1.112mm. Khối lượng và độ cao yên lần lượt Air Blade 125cc: 774mm, năng 111 kg; Air Blade 150cc: 775mm nặng 113kg. Như vậy xết về trọng lượng cũng như kích thước thì Yamaha NVX 125/155 có kích thước lớn hơn so với Honda Air Blade 125/150. Tuy nhiên do thiết kế phần đuôi xe vuốt cao, cùng độ cao yên lớn sẽ khiến người ngồi sao hơi với với khi bước lên ( đặc biệt với nữ chiều cao dưới 1m60).

Yamaha NVX được tạo dáng dựa trên nguyên lý chữ “X” tương tự như Exciter, với hai đường chéo chủ đạo ẩn, nối từ đèn pha đến trục bánh sau, và từ đuôi xe đến trục bánh trước. Dựa trên hình thái tổng thể chữ “X” này, các nhà thiết kế của Yamaha cũng đã tạo ra các phần thân xe với những đường nét rất hợp lý. Nổi bật là bộ đèn pha đôi 2 bóng cốt hai 2 bóng pha, tất cả đều là đèn LED, bố trí trong khuôn đèn hình chữ “V” thụt vào trong theo phong cách na ná Yamaha R3, tạo nên phần đầu xe nhiều đường nét góc cạnh sắc xảo và rất hợp lý. Trong khi đó, đèn báo rẽ được đưa xuống bửng, ngay bên cạnh cặp phuộc trước. Nhìn từ phía sau, phần đuôi xe thành 2 phần, gồm phần yên lắp đèn hậu LED, và phần dưới bố trí đèn biển số, đèn xi-nhan và lắp vè chắn bùn.

Trong khi đó, ý tưởng chủ đạo trong thiết kế của Air Blade 150cc/125cc là hình ảnh đặc trưng được thể hiện qua thiết kế tổng thể gợi liên tưởng đến “chữ X”, phản chiếu sự cứng cáp trong bề mặt hiện đại xen lẫn là những đường nét được xử lý gọn gàng, dứt khoát. Tất cả tạo nên hình ảnh đậm chất nam tính, uy lực mà vẫn có sức hút riêng của phiên bản mới Air Blade. Thiết kế phần đầu xe ấn tượng khá giống với đèn của Honda Winner X, với hệ thống đèn pha dạng LED với kiểu đèn kép nhưng có thêm 2 dải đèn định vị được vuốt ngược lên trên khá mạnh mẽ, ấn tượng. Phía sau, phần đèn hậu LED có thiết kế 2 tầng tương tự Honda SH 2021. Tuy nhiên, đèn xi-nhan trước sau vẫn sử dụng bóng Halogen.

Cụm đèn LED sử dụng đèn định vị LED cỡ lớn với thiết kế đèn trước/sau được mô phỏng cấu trúc đèn từ những mẫu xe phân khối lớn, tạo cảm giác thể thao năng động. Đèn chiếu sáng phía trước có tính năng tự động bật sáng với chip LED có tuổi thọ cao như các đời xe trước. Nhờ việc cải thiện đặc điểm phân vùng ánh sáng, tầm nhìn xe được cải thiện hơn vào ban đêm và trong điều kiện thời tiết xấu.

Trang bị động cơ – Air Blade “lép vế” trước NVX

Honda Air Blade 150 được trang bị động cơ eSP xy-lanh đơn, dung tích 149,3 cc, sản sinh công suất 9,6kW (12,9 mã lực) tại 8.500 vòng/phút và mô-men xoắn 13,3 Nm tại 5.000 vòng/phút. Trong khi đó, Yamaha NVX 155 sở hữu động cơ Blue Core, xy-lanh đơn, dung tích 155 cc, sản sinh công suất 14,7 mã lực tại 8.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 13,8 Nm tại 6.250 vòng/phút. Dù chỉ lớn hơn khoảng 5cc (cm3), nhưng Yamaha NVX mạnh hơn Air Blade đến gần 1,8 mã lực.

Ở phiên bản động cơ thấp hơn, động cơ trên Air Blade 125 có tỉ số nén 11,0:1 cho công suất tối đa 8,4kW tại vòng tua máy 8.500 vòng/phút. Động cơ Yamaha NVX 125 có tỉ số nén 11,2 : 1 cho công suất 8,8 kW tại vòng tua 8.000 vòng /phút. Xét về thông số Honda Air Blade 150 có công suất 9,6kW trong khi Yamaha NVX 125 có công suất 8,8 kW cho thấy sự khác biệt. Yamaha NVX hướng đến sự thể thao, mạnh mẽ còn Honda ưu tiên về sự bền bỉ và ổn định hơn. Đây cũng là sự khác biệt rõ nét của hai dòng xe này.

Công nghệ, tiện ích – kẻ tám lạng, người nửa cân

Xét về mặt công nghệ, tiện ích thì Honda Air Blade và Yamaha NVX khá cân bằng. Công nghệ an toàn được nhiều khách hàng Việt quan tâm phải kể đến là phanh ABS. . Trước đó, ở thời đểm ra mắt 7/2017 Yamaha NVX là một trong những mẫu xe tay ga tiên phong trang bị ABS tại Việt Nam. Tuy nhiên do 2 mẫu xe đều nằm ở phân khúc xe phổ thông nên cả 2 đều chỉ có ABS ở bánh trước..

Ngoài ra, xét về yếu tố an toàn thì phải xét đến phuộc và lốp xe. Yamaha trang bị lốp trước 110/80-14M/C 53P và lốp sau 140/70-14M/ C 62P (đều là lốp không săm) cho cả hai bản 125 và 155. Trong khi đó, Air Blade 125cc và Air Blade 150. Cụ thể, Air Blade 125 trang bị lốp trước 80/90-14M/C 40P và sau: 90/90-14M/C 46P. Còn Honda Air Blade 150cc trang bị lốp trước: 90/80-14M/C 43P và lốp sau : 100/80 -14M/C 48P tất cả đều là loại không săm. So với Honda Air Blade 125/150 nằm ở cặp lốp trước / sau của Yamaha NVX có kích thước to hơn. Giảm xóc trước của 2 loại xe tương đồng với phuộc ống lồng, giảm chấn thủy lực. Trong khi giảm xóc sau của 2 dòng xe có sự khác biệt. Thời điểm mới ra mắt Yamaha NVX đã gặp không ít vấn đề với cặp phuộc sau của NVX nó có kích thước quá nhỏ và gây mất an toàn khi vận hành. Sau đó hãng đã ra chương trình thay phuộc, đồng thời update thêm 2 cái bình dầu cho những xe bán ra sau này và giờ thì trở thành lợi thế nếu so với Air Blade 150.

Ở thế hệ thứ 5, Honda Air Blade được trang đồng hồ được thay đổi từ màn hình analog, kỹ thuật số truyền thống sang màn hình LCD kỹ thuật số hoàn toàn. Thay đổi này giúp thiết kế đồng hồ trở nên gọn gàng hơn, tăng không gian cũng như số lượng thông tin hiển thị. Trong khi đó, đồng hồ NVX là màn hình LCD toàn phần, hiển thị mọi thông số thay cho đồng hồ cơ và có kích thước lên tới 5,8 inch.

Honda Việt Nam đã triển khai áp dụng bảo hành điện tử cho toàn bộ sản phẩm ô tô và xe máy trên toàn quốc. Thay vì phải lưu trữ và ghi chép thông tin trên sổ bảo hành, ứng dụng My Honda+ cho phép xem các thông tin bảo hành, bảo dưỡng của xe ngay trên điện thoại di động. Ứng dụng hỗ trợ lưu trữ đầy đủ thông tin mỗi lần bảo dưỡng, sửa chữa để bạn và kỹ sư sửa chữa luôn nắm được đúng tình trạng xe. Nếu xe còn trong thời gian bảo hành, ứng dụng sẽ gửi nhắc nhở bảo dưỡng định kỳ tới bạn. Đây có thể xem là điểm cộng đối với hãng Honda, tuy nhiên ứng dụng này còn có khả năng kết nối giữa xe và diện thoại, tuy nhiên hiện tại chỉ mới trang bị cho dòng Honda SH 2021.

Yếu tố tiện ích khác là cốp xe. NVX 155 sở hữu dung tích cốp 25 lít, nhiều hơn đáng kể so với con số 22,7 lít ở Honda Air Blade 150. Cốp của NVX rất rộng và sâu, có thể đựng về nón bảo hiểm FullFace hay balo và nhiều vật dụng linh tinh khác. Phần cốp của Air Blade 150 thì chia làm 2 ngăn nhưng vì kích thước thân xe nhỏ nên không thể làm cốp to hơn được. Điểm cộng của Air Blade là có thêm đèn soi cốp còn NVX thì không có. Ở những dòng maxi scooter thì cốp xe có thể dựng cả 2 nón bảo hiểm.

Cả hai cốp xe đều có cổng sạc cho các thiết bị di động như điện thoại, pin dự phòng .v.v Tuy nhiên, các cổng sạc này đều là loại sạc trên ôtô nên người dùng cần trang bị thêm thiết bị chuyển đổi sang cổng USB để có thể sạc cho các thiết bị điện tử. Ngoài ra, cả 2 mẫu xe đều được trang bị chìa khóa thông minh nhưng loại của Air Blade có thêm tính năng cảnh báo chống trộm, giúp cảnh báo khi có tác động vào xe.

Giá bán – Yếu tố quyết định

Hiện tại, mức giá bán lẻ đề xuất cho Air Blade 150 là 55,2-56,4 triệu đồng. Tuy nhiên, như thường lệ mức giá này khi về các đại lý HEAD đều bị đội giá. Trong khi đó, Yamaha NVX có giá đề xuất 52,25 triệu đồng – bằng giá với phiên bản thấp nhất của Air Blade 150.

Như vậy, cả hai mẫu xe đều có những điểm mạnh yếu riêng và hướng đến những đối tượng phân khúc khách hàng cụ thể. Bài so sánh trên chỉ thể hiện ý kiến khách quan của người viết thông qua đó giúp cho người đọc dễ dàng đưa ra quyết định hơn nếu phân vân giữa 2 mẫu xe này.

Bảng thông số kỹ thuật Honda AirBlade và Yamaha NVX:

Kích cỡ lốp trước/ sau

Air Blade 125cc:

Trước: 80/90-14M/C 40P – Không săm

Sau: 90/90-14M/C 46P – Không săm

Air Blade 150cc:

Trước: 90/80-14M/C 43P – Không săm

Sau : 100/80 -14M/C 48P – Không săm

Lốp trước:110/80-14M/C 53P (lốp không săm) Lốp sau: 140/70-14M/ C 62P (lốp không săm)

【#3】So Sánh Xe Honda Và Yamaha Nên Mua Xe Ga Của Hãng Nào Tốt Hơn

1. So sánh xe tay ga Honda và Yamaha hãng nào sử dụng tốt hơn?

1.1. brand Honda và Yamaha

Dòng xe tay ga của Honda , Yamaha đều có rất nhiều mẫu mã, chia làm nhiều phân khúc giá giúp người sử dụng giản đơn xác định. có khả năng Quan sát thấy sự đối trọng trong những sản phẩm của 2. hãng này.

phân khúc giá rẻ Honda có Vision; Yamaha có Janus, Acruzo

Phân khúc tầm trung Honda có Lead, Airblade; Yamaha có FreeGo, Latte

Phân khúc tầm trung Honda có SH, SH mode, PCX; Yamaha có NVX, Grande

1.3. Thiết kế , mẫu mã

Xét tiêu chí về thiết kế và mẫu mã, các xe tay ga của Yamaha thường hay thu được cơn mưa lời khen hơn. chi tiết, dòng xe tay ga Yamaha với kiểu dáng thời thượng, phù hợp với xu hướng thẩm mỹ của giới trẻ nên rất thú vị đối tượng mục tiêu này. Mẫu mã của Yamaha cũng cho thấy sự trẻ trung, tươi mới hơn “người bạn” Honda.

các năm gần đây, Honda đã có sự thay đổi nhiều về mẫu mã của những dòng xe tay ga. tuy vậy, thiết kế của Honda vẫn bị nhận xét là còn thô cứng, không đủ sự thanh thoát , “hơi già”.

1.4. Sức mạnh động cơ , sử dụng thử lái xe

Khi đi xe ga của Yamaha hầu như người dùng đều có nhận xét là cảm xúc cực kì bốc. việc làm này sở hữu nhờ động cơ xe vô cùng khỏe mạnh, mãnh liệt. Khi chạy đường dài, xe Yamaha rất êm, không bị rung lắc nhiều khiến người sử dụng đỡ mệt mỏi hơn.

1.5. Sự dễ dàng sử dụng và những chức năng nổi bật

Xe ga của Yamaha hay Honda đều được thiết kế rất tiện dụng với những chức năng “một 9 một 10” cực kì khó để so sánh hãng nào vượt trội hơn.

Xe ga của Yamaha cũng dùng Smartkey tương tự Honda, cốp xe cũng đã được cải tiến rộng rãi không kém cỏi phần của Honda với thiết kế đáy phẳng. Yamaha đã cung cấp thêm mặt đồng đại dương LCD giúp hiển thị rất rõ ràng thông tin. Hệ thống Stop & Start System giúp xe tự động ngắt động cơ giống như Idling Stop.

1.6. Độ bền

1.7. Xe tay ga Honda Yamaha và Honda xe nào hao xăng hơn?

1.8. cơ chế bảo hành bảo dưỡng

1.9. Mức giá bán

các dòng xe ga của 2 hãng Honda , Yamaha đều có sự tương đồng về tầm giá. trong khi bảng giá cập nhật những dòng xe Yamaha có mức nằm trong khoảng trong khoảng từ 3 triệu đến 5 triệu thì xe ga của Honda cũng dao động từ 3. triệu cho phiên bản thấp nhất và 8. triệu cho phiên bản thương hiệu cao nhất… tuy vậy, tùy từng đại lý mà xe của Honda thường bị “làm giá” cao hơn so với giá niêm yết của nhà cung cấp. vì lẽ đó, bạn cần tìm đọc bảng giá xe Honda tiên tiến trước khi mua để không bị hớ nha.

1.10. mức độ rộng rãi , yêu thích

2. Nên mua xe tay ga của Honda hay Yamaha

2.1. Ưu và nhược điểm của xe tay ga Honda

2.2. Ưu điểm không tốt của xe tay ga Yamaha

【#4】So Sánh Ưu Nhược Điểm Của Xe Winner 150 Và Exciter 150 Cc

So sánh ưu nhược điểm của xe Winner 150 vs Exciter 150 cc: Cũng giống Exciter, Winner tạo hình từ các nét vẽ chủ đạo là thẳng và cắt xẻ, mang tới cảm giác hầm hố cho mẫu xe cỡ nhỏ. Cả hai chiếc underbone đều dùng mặt trước kiểu chiến binh với khiên nhọn, đèn xi-nhan tích hợp gọn hai bên. Dáng đèn pha là điểm trừ của Exciter vì quá đơn giản như xe số phổ thông thì ở Winner lại chăm chút…

  • Giá xe Honda: Honda Vision 2021, Honda SH 2021, Honda Airblade 2021, Honda Lead 2021
  • Giá xe Yamaha: Yamaha NVX 2021, Yamaha Grande 2021, Yamaha Exciter 2021 & Ex175

So sánh ưu nhược điểm của Winner 150 vs Exciter 150 cc:

Thiết kế chi tiết từng bộ phận lại phân định rõ ràng Winner và Exciter. Tổng thể hình dáng mẫu xe nhà Honda là bước phát triển từ đàn em Wave RSX, trong khi Exciter lại khác hẳn, không dính dáng gì tới đàn em Sirius. Cả hai chiếc underbone đều dùng mặt trước kiểu chiến binh với khiên nhọn, đèn xi-nhan tích hợp gọn hai bên. Dáng đèn pha là điểm trừ của Exciter vì quá đơn giản như xe số phổ thông thì ở Winner lại chăm chút hơn, thêm đường cắt chữ V như khuôn mặt của siêu nhân.

So sánh Winner và Exciter 2021:

Điểm đáng nói đến đầu tiên cũng chính là điểm nổi trội nhất trên Honda Winner, đó chính là hệ thống đèn pha. Hệ thống đèn pha trên Winner sử dụng đèn LED còn trên Exciter vẫn còn sử dụng bóng đèn Halogen. Đèn pha của Exciter được nhiều bạn đánh giá là tối và thường sẽ được nâng cấp đầu tiên sau khi mua xe về. Tuy nhiên, đèn demi hay còn gọi là đèn định vị ban ngày của Honda Winner lại là đèn dây tóc, còn của Exciter lại là một dải LED rất đẹp và sắc sảo. Dải LED này trên Exciter rất đặc trưng khiến cho mẫu xe này dễ dàng được nhận ra trên phố.

Tags: Winner và Exciter, so sánh Winner và Exciter, đánh giá Winner và Exciter, nên mua Winner hay Exciter, ưu nhược điểm Winner và Exciter