【#1】So Sánh Xe Toyota Wigo 2021 Và Kia Morning 2021: Đại Chiến Phân Khúc Hạng A Tại Việt Nam

Giới thiệu chung

Nhiều năm qua, trong phân khúc xe htachback hạng A tại Việt Nam luôn là cuộc đua “song mã” giữa Hyundai Grand i10 và Kia Morning. Tuy nhiên, 2 năm trở lại đây, phân khúc này bỗng trở nên nhộn nhịp đến lạ khi các hãng xe nhìn thấy tiềm năng nên đã đổ bộ vào đây để cải thiện doanh số chung.

Năm 2021, Toyota Wigo có lần đầu trình làng và ngay tháng đầu tiên mở bán đã lập nên kỳ tích khi trở thành chiếc xe bán chạy nhất phân khúc. Nhưng dần về sau, mẫu xe này càng đuối sức khi các đối thủ tỏ ra quá mạnh về giá và trang bị.

Chính vì vậy, bước sang năm 2021, Toyota Việt Nam (TMV) đã chính thức giới thiệu đến người tiêu dùng trong nước phiên bản nâng cấp của Wigo. Ở bản mới, Toyota Wigo 2021 đã trở nên trẻ trung hơn, nhiều trang bị tiện nghi được áp dụng gần như đồng nhất trên 2 phiên bản.

So sánh xe Toyota Wigo 2021 và Kia Morning 2021: Đại chiến phân khúc hạng A tại Việt Nam.

Trong khi đó, Kia Morning đang ngày càng đánh mất vị thế trong phân khúc bởi sự vươn lên mạnh mẽ của các đối thủ. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do chiếc xe mà Trường Hải đang phân phối đã quá lâu không nhận được sự nâng cấp, đổi mới. Điều này khiến người dùng ngày càng chuyển hướng sang nhiều mẫu xe hấp dẫn hơn.

Ở thời điểm hiện tại, Toyota Wigo 2021 và Kia Morning 2021 là những mẫu xe hơi có giá bán và trang bị hấp dẫn nhất phân khúc, vậy hai mẫu xe này có gì, mời độc giả cùng tìm hiểu trong bài viết này.

So sánh giá xe Toyota Wigo 2021 và Kia Morning 2021

Một trong những lần nâng cấp hiếm hoi, TMV bổ sung thêm nhiều trang bị nhưng giá bán xe lại giảm đáng kể đối với bản cao cấp. Còn bản số sàn, với những trang bị gần như tương đương biến thể số tự động, người dùng sẽ hài lòng với mức tăng nhẹ 7 triệu đồng so với đời cũ.

Giá Toyota Wigo 2021 bản MT – 352 triệu đồng Giá xe Toyota Wigo 2021 bản AT – 384 triệu đồng.

Hiện nay, Kia Morning vẫn được phân phối chính hãng với 4 phiên bản cùng mức giá dao động từ 299-393 triệu đồng, đây là chiếc xe hạng A rẻ nhất Việt Nam.

So sánh xe Toyota Wigo 2021 và Kia Morning 2021 về thiết kế đầu xe

Toyota Wigo không phải là chiếc xe có thiết kế quá hiện đại trong phân khúc hạng A. Tuy nhiên, ở phiên bản mới nâng cấp, mẫu xe này đã mang đến một phong cách trẻ trung hơn bởi sự thay đổi tích cực. Trong khi đó, đã rất lâu rồi, người tiêu dùng không còn thấy hình dáng mới mẻ được Trường Hải đưa lên Kia Morning.

Ở phần đầu xe, Toyota Wigo 2021 đã được thương hiệu Nhật Bản nâng cấp mặt ca-lăng giúp xe thể thao hơn. So với bản trước dùng những thanh nan ngang truyền thống, Wigo giờ đây sử dụng vân dạng lưới đan xen bắt mắt và phần cản trước cứng cáp hơn hẳn.

Mẫu xe này không thay đổi hệ thống chiếu sáng vẫn là dạng Halogen Projector áp dụng chung cho 2 phiên bản đang bán ở Việt Nam. Điều mà người dùng dễ dàng nhận ra sự thay đổi tiếp theo trên Wigo đời mới là cụm đèn sương mùa không còn dạng tròn mà được thay thế bởi tạo hình dạng hốc gió đầy góc cạnh.

Trang bị đầu xe Toyota Wigo 2021 và Kia Morning 2021.

Bên kia chiến tuyến, Kia Morning rõ ràng mang đến một thiết kế khá cũ và không thể góc cạnh như đối thủ. Điều đó được thể hiện ngay khi bạn nhìn trực diện, mặt ca-lăng xe với thiết kế bo tròn chia thành 2 khoảng tách biệt và quá quen thuộc khiến người dùng cảm thấy nhàm chán.

Nếu lựa chọn phiên bản đắt giá nhất, người dùng sẽ được trải nghiệm hệ thống đèn chiếu sáng dạng Halogen Projector cùng tính năng đèn pha tự động. Đặc biệt, điểm cộng trên Morning là xe sở hữu hệ thống đèn chạy ban ngày dạng LED giúp mang đến khả năng nhận diện tốt hơn.

So sánh xe Toyota Wigo 2021 và Kia Morning 2021: Thân xe

Về tổng thể, thân xe Toyota Wigo 2021 vẫn mang đến dáng vẻ quen thuộc của một chiếc xe hạng A khi đuôi xe ngắn dần. Khi đi vào chi tiết, chiếc xe này mang đến nhiều điểm mới, trong đó, bộ la-zăng giờ đây đã có tạo hình mới mẻ hơn nhưng thông số kích thước 14 inch được giữ nguyên.

Cùng với bộ mâm, gương chiếu hậu cũng là chi tiết hoàn toàn mới được áp dụng trên chiếc xe này. Theo đó, phần gương chiếu hậu ngoài giờ đây đã mang dáng dấp của “đàn anh” Toyota Rush kết hợp đèn xi-nhan cùng tính năng chỉnh/gập điện.

Thân xe Toyota Wigo 2021 và Kia Morning 2021.

Liếc sang nhìn đối thủ Kia Morning 2021, chiếc đến từ Hàn Quốc được trang bị bộ mâm 15 inch tương tự với 2 màu đan xen. Tạo hình la-zăng trên Morning mang đến cảm giác chiếc xe trở nên dữ dằn hơn Wigo. So với “bộ móng”, gương chiếu hậu của xe lại mang thiết kế khá đơn điệu, nhưng rất may có tính năng chỉnh/gập điện kết hợp báo rẽ.

Điểm trừ của Toyota Wigo đến từ vị trí tay nắm cửa đã quá cũ, còn Morning sở hữu được thiết kế hiện đại hơn và được bọc crom sáng màu “ăn đứt” đối thủ.

So sánh xe Toyota Wigo 2021 và Kia Morning 2021 về đuôi xe

Phần đầu và thân xe Toyota Wigo 2021 đã gây thiện cảm lớn với người dùng bởi nhiều sự thay đổi, nhưng đuôi xe vẫn khá nhàm chán tương tự bản cũ. Để ý kỹ bạn mới nhận ra sự thay đổi nhẹ của cụm đèn hậu với sự nhấn nhá ấn tượng hơn bản cũ và sử dụng bóng LED để giúp chiếc xe hiện đại hơn.

Hơn nữa, phiên bản mới, cảm biến/camera lùi là trang bị tiêu chuẩn trên cả 2 phiên bản của Toyota Wigo 2021. Đây là đổi mới đáng giá bậc nhất trên bản nâng cấp giúp hỗ trợ người lái tối đa trong việc di chuyển ở những khu vực không gian chật hẹp.

Ngoài ra, Toyota Wigo 2021 vẫn giữ nguyên nhiều chi tiết như cánh gió, cản sau, gạt mưa kính hậu…

Ống xả Kia Morning 2021 giống thiết kế xe MINI.

Kia Morning 2021 biến thể cao cấp mang đến diện mạo trẻ trung bởi phần ống xả đôi đặt trung tâm như thiết kế xe MINI đến từ châu Âu. Bên cạnh chi tiết hấp dẫn này, gần như mọi thiết kế ở đuôi xe Morning đã trở nên khó gây thiện cảm với người dùng bởi được áp dụng thời gian dài.

Nhưng điểm quen thuộc trên xe như cụm đèn hậu tạo hình cũ, camera lùi là trang bị tiêu chuẩn của bản cao cấp nhưng tuyệt nhiên người dùng không nhận thấy cảm biến xuất hiện.

Nội thất

So sánh xe Toyota Wigo 2021 và Kia Morning 2021 về thiết kế khoang lái

Khu vực bảng táp-lô là nơi quyết định rất nhiều đến sự thành/bại của một chiếc xe khi bán ra và ở bản mới Wigo đã có nhiều cải tiến. Đáng chú ý, màn hình cảm ứng kết hợp đầu DVD mới là trang bị áp dụng đồng nhất trên cả 2 phiên bản của xe.

Hơn nữa, cụm điều hoà núm xoay thô kệch ngày nào giờ đây đã được thay thế bởi thiết kế mới bằng nút bấm nhỏ gọn và tinh tế hơn. Với 2 chi tiết thay đổi nhẹ trên, chiếc xe đã lấy lại thiện cảm của người dùng Việt, điều đã bị lãng quên trên bản tiền nhiệm.

Khoang lái xe Toyota Wigo 2021 nhiều thay đổi hơn.

Khu vực táp-lô, Kia Morning 2021 mang đến sự thiết kế đơn giản khi các chi tiết được sắp xếp gọn gàng. Ở bản cao cấp, nhà sản xuất cung cấp cho xe màn hình cảm ứng 7 inch, các phiên bản còn lại sẽ sử dụng đầu CD. Cụm điều hoà trên Morning cũng rất đơn giản theo phong cách thực dụng cần thiết cho một mẫu xe gia đình cỡ nhỏ.

So sánh xe Toyota Wigo 2021 và Kia Morning 2021: Vô-lăng và bảng đồng hồ

Vô-lăng trên Toyota Wigo 2021 có tạo hình 3 chấu quen thuộc với chất liệu nhựa đã từng xuất hiện trên phiên bản cũ trước đây. Khu vực này, chiếc xe cỡ nhỏ đến từ Nhật Bản còn được tích hợp phím điều chỉnh âm thanh, chuyển kênh radio.

Trong khi đó, chọn Kia Morning, khách hàng sẽ có phần vô-lăng được đánh giá hiện đại hơn với chất liệu bọc da kết hợp nhựa bạc ở phần đáy. Hãng xe Hàn Quốc cũng không quên tích hợp nhiều phím bấm để tránh việc xao nhãng của tài xế khi điều khiển xe.

Sau vô-lăng, cụm đồng trên Wigo có thiết kế khá gọng gàng, còn Morning mang đến phong cách khá rườm rà. Nhìn chung, ở phân khúc hạng A, những thiết kế trên xe chủ yếu ở mức cơ bản và với mức giá rẻ, người dùng cũng khó có thể đòi hỏi hơn.

So sánh xe Toyota Wigo 2021 và Kia Morning 2021 về ghế ngồi

Không gian ghế ngồi rộng rãi hàng đầu phân khúc bởi xe sở hữu chiều dài trục cơ sở lớn 2.455 mm là lợi thế của Toyota Wigo 2021. Nhưng có một điều khách hàng vẫn luôn phàn nàn là hàng ghế trước Wigo không có tựa đầu giảm chấn mà được thiết kế liền.

Dù ở phiên bản cao cấp nhất, Toyota Wigo facelift vẫn chưa được trang bị ghế da như đối thủ mà người dùng vẫn chấp nhận sử dụng ghế nỉ và chỉnh tay hoàn toàn ghế lái. Hàng ghế sau của xe có 3 tựa đầu mang đến khả năng chuyên chở hành khách tốt hơn.

Toyota Wigo sử dụng ghế nỉ, Kia Morning có ghế da.

Kia Morning 2021 sẽ cung cấp cho khách hàng phần ghế ngồi bọc da toàn bộ, dù chi tiết này không quá đắt tiền nhưng sẽ giúp khoang cabin trên xe trở nên thu hút hơn.

Thế nhưng, Kia Morning cũng xuất hiện khá nhiều điểm trừ. Đầu tiên là trục cơ sở xe chỉ 2.385 mm nên không gian không thoải mái như trên đối thủ Wigo. Thứ 2, hàng ghế sau của xe chỉ có 2 tựa đầu, một trong những yếu điểm mà đơn vị sản xuất nên khắc phục ở những phiên bản mở bán sau này.

Bài viết được quan tâm: So sánh xe Mercedes-Benz GLC 300 2021 và Land Rover Discovery Sport 2021 vừa ra mắt Việt Nam

Tiện nghi

So sánh xe Toyota Wigo 2021 và Kia Morning 2021 về tiện nghi

Tiện nghi xe Toyota Wigo 2021.

Toyota Wigo 2021 gần như được “tái sinh” bởi những tiện nghi trên xe giờ đây đã đáp ứng nhu cầu của người dùng tốt hơn. Trong đó, hệ thống đầu DVD kèm màn hình cảm ứng trên cả 2 bản là tiện nghi đáng giá nhất trên Wigo.

Màn hình trên mẫu xe hạng A này còn mang đến khả năng ghép nối với hệ thống USB/AUX/Bluetooth… điều khiển giọng nói và kết nối điện thoại thông minh. Cùng với đó, xe có trang bị dàn âm thanh 4 loa tiêu chuẩn trên cả 2 phiên bản.

Chưa hết, Toyota Wigo nâng cấp còn được bổ sung chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm, gương chiếu hậu trong chống chói tự động, điều hoà được tinh chỉnh…

Tiện nghi xe Kia Morning 2021.

Đến với chiếc xe Hàn Quốc, Kia Morning sử dụng màn hình cảm ứng 7 inch kết hợp đầu DVD với khả năng kết nối AUX/USB/Bluetooth, dàn âm thanh 4 loa. Ngoài ra, mẫu xe cỡ nhỏ này còn có hệ thống định vị dẫn đường, hệ thống điều hòa tự động, khởi động bằng chìa khóa,…

So sánh xe Toyota Wigo 2021 và Kia Morning 2021: Trang bị an toàn

Những trang bị an toàn trên Toyota Wigo 2021 gồm: Hệ thống chống bó cứng phanh, Hệ thống phân phối lực phanh điện tử, Camera lùi, Cảm biến hỗ trợ đỗ xe sau, 2 túi khí…

Toyota Wigo 2021 và Kia Morning 2021 đều có trang bị an toàn cơ bản.

Kia Morning 2021 cũng có những trang bị an toàn ở mức cơ bản như: Hệ thống chống bó cứng phanh, Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD, Camera lùi, 2 túi khí…

So sánh xe Toyota Wigo 2021 và Kia Morning 2021 về cốp xe

Ở phân khúc xe cỡ nhỏ, nên cả Toyota Wigo 2021 và Kia Morning 2021 đều không có khoang hành lý rộng rãi mà chỉ ở mức vừa đủ. Không gian trên Morning có phần nhỉnh hơn giúp hành khách có thể chứa vali, balo cho những chuyến hành trình dài. Riêng với Toyota Wigo 2021, chiếc xe này đã nhường phần lớn diện tích cốp cho khoang hành khách nên khu vực này khá nhỏ.

【#2】So Sánh Giá Xe Vinfast Fadil Và Các Đối Thủ Trong Phân Khúc Hạng A

Phân khúc hạng A tại Việt Nam ngày càng đông đúc với nhiều cái tên mới ra nhập hoặc sắp ra nhập như Toyota Wigo hay Honda Brio. Trong khi đó, một cái tên không thể không nhắc đến là VinFast Fadil. Đây là mẫu hatchback cỡ nhỏ lần đầu tiên của thương hiệu Việt. Xe lần đầu tiên ra mắt công chúng tại công viên Thống Nhất (Hà Nội) vào ngày 20/11 vừa qua.

Với công nghệ của GM và được phát triển từ mẫu Opel Karl Rocks đồng thời kết hợp phong cách thiết kế dễ dàng nhận diện của thương hiệu là tạo hình chữ V lớn ở đầu xe, VinFast Fadil nhận được nhiều đánh giá cao sau khi ra mắt. Phiên bản thương mại của Fadil sẽ đến tay người tiêu dùng vào quý III năm 2021 tới và hiện xe đã bắt đầu nhận đơn đặt hàng. Được biết, VinFast Fadil sẽ có 2 phiên bản gồm 1 tiêu chuẩn và 1 cao cấp hơn.

VinFast Fadil xuất hiện tại công viên Thống Nhất (Hà Nội)

Tại buổi ra mắt mới đây, xe không mở cửa để trải nghiệm trong nội thất. Tuy nhiên, thông số chi tiết của VinFast Fadil đã hé lộ như màn hình trung tâm 7 inch, kết nối Bluetooth, kết nối điện thoại thông minh, 6 loa, AM/FM, hệ thống điều hòa nhiệt độ… cùng các trang bị an toàn như hệ thống an toàn như chống bó cứng phanh ABS, phân phối lực phanh điện tử EBD, cân bằng điện tử ESC, hệ thống kiểm soát lực kéo TCS, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA, chức năng chống lật ROM, cảm biến hỗ trợ đỗ xe sau và camera lùi trên bản cao cấp.

So với các đối thủ khác trong phân khúc như Hyundai Grand i10, Toyota Wigo, Suzuki Celerio hay Kia Morning… Trang bị của VinFast Fadil không hề kém cạnh, thậm chí còn có phần nhỉnh hơn một số mẫu, đặc biệt là về trang bị an toàn. Nếu so sánh với các phiên bản thấp nhất của các mẫu xe nổi bật trong phân khúc hạng A có thể thấy giá khởi điểm của VinFast Fadil cũng không phải là quá rẻ. Tuy nhiên, trang bị của VinFast Fadil xứng đáng nhận được điểm cộng.

So sánh giá xe VinFast Fadil và các phiên bản cơ sở của một số xe nổi bật trong phân khúc hạng A hiện nay:

Theo thông báo của VinFast, Fadil trong giai đoạn đầu sẽ được hỗ trợ giá với chính sách ‘3 Không’ nên chỉ còn 336 triệu đồng, hết thời gian này mức giá sẽ tăng lên 423 triệu đồng (chưa áp dụng VAT). Theo đánh giá của nhiều người giá xe VinFast Fadil sau khi hết hỗ trợ giá cũng không thật sự là điểm mạnh. Do đó, điều níu kéo khách hàng về lâu về dài chính là chất lượng, thiết kế, trang bị và dịch vụ hậu mãi. Tuy nhiên, từ trước đến nay VinGroup đã xây dựng hình ảnh luôn đi cùng những sản phẩm chất lượng nên người tiêu dùng có thể kì vọng vào Fadil của VinFast.

Đuôi xe VinFast Fadil với cụm đèn hậu tạo hình chữ C

Trong tháng 10 vừa qua, doanh số của Toyota Wigo đã có bước nhảy vọt thần kỳ, từ hơn 200 xe tháng 9 trước đó lên hơn 1500 xe. Con số này đã vượt qua cả Hyundai Grand i10 trong phân khúc và chiếm luôn ngôi vị no.2 trong danh sách xe bán chạy nhất thị trường, chỉ sau mẫu xe cùng nhà Toyota Vios. Nếu như trước đó, Hyundai Grand i10 liên tục dẫn đầu phân khúc xe đô thị hạng A thì với sự gia nhập của Wigo mọi chuyện đã chuyển biến theo một hướng khác. Theo dự đoán, sau khi VinFast Fadil chính thức bán ra thị trường, phân khúc này sẽ còn sôi động hơn nữa và chiều hướng phát triển như thế nào vẫn còn khó đoán biết.

【#3】So Sánh Kia Morning, Chevrolet Spark, Hyundai I10: Nhỏ Gọn, Tiết Kiệm Và Phù Hợp Với Thành Thị

Những chiếc xe nhỏ gọn, kiểu dáng bắt mắt, tiết kiệm nhiên liệu thuận lợi cho việc di chuyển trong thành phố luôn được người tiêu dùng nghĩ đến đầu tiên khi có nhu cầu sở hữu ô tô với tài chính không cao. Đừng lầm tưởng những chiếc Hatchback nhỏ nhắn này chỉ có thể “che nắng, che mưa”, khi mà các hãng không ngừng nâng cấp các sản phẩm với tiện nghi, độ an toàn chẳng hề thua kém dòng sedan để phục vụ nhu cầu của khách hàng. Bài viết sẽ so sánh 3 mẫu hatchback chiếm thị phần nhiều nhất trên thị trường hiện nay là: KIA Morning, Chevrolet Spark và Hyundai Grand i10 giúp mọi người có thêm thông tin trong quá trình chọn mua xe.

So sánh 3 phiên bản cao nhất là: KIA Morning 1.25 Si AT, Chevrolet Spark Zest 1.0 AT và Hyundai Grand i10 1.2 AT

NGOẠI THẤT

KIA Morning: thiết kế những đường cong mềm mại, kiểu dáng phù hợp với phái nữ. Phần đầu xe với đèn pha Projector lôi cuốn đi cùng dải đèn LED ban ngày hiện đại, cản trước xe được mở rộng được thiết kế góc cạnh hơn kết hợp đèn sương mù kích thước lớn khiến xe có hình dáng hầm hố hơn. Đuôi xe với cụm đèn hậu LED lớn kéo dài và cặp ống xả kép tăng thêm tính thể thao. La-zăng hợp kim nhôm 15 inch đi cùng lốp xe có kích thước 175/50 R15 và gương chiếu hậu gập, chỉnh điện tích hợp thêm đèn báo rẽ.

Nét duyên dáng pha lẫn chút cá tính, thể thao của KIA Morning

Chevrolet Spark: trái ngược hoàn toàn với Morning, Spark mang kiểu dáng cứng cáp và mạnh mẽ của phái mạnh khi loại bỏ thiết kế tròn truyền thống của dòng xe Hatchback. Lưới tản nhiệt rộng và hốc hút gió lớn đặc trưng của Chevrolet cùng với các đường gân nổi bật đậm chất cơ bắp Mỹ. Đuôi xe với cụm đèn hậu tròn thiết kế khá đơn giản. Điểm độc đáo của Spark so với các đối thủ khác là tay nắm mở cửa hàng ghế sau được đặt ở vị trí trên cao thuận lợi cho việc mở cửa. La-zăng hợp kim đúc 14 inch đi cùng lốp xe có kích thước 155/70 R14. Ngoài ra, xe còn được trang bị thêm: đèn pha Halogen cỡ lớn tích hợp đèn chiếu sáng ban ngày, cánh lướt gió có đèn phanh trên cao, giá nóc thể thao và gương chiếu hậu tích hợp đèn báo rẽ.

Spark cứng cáp, mạnh mẽ và cơ bắp của dòng xe Mỹ

Hyundai Granđ i10: nếu KIA và Chevrolet đều có nét đặc trưng riêng trong thiết kế thì sản phẩm i10 của Hyundai là sự pha trộn hài hòa giữa các yếu tố đó. Với ngôn ngữ thiết kế “Điêu khắc dòng chảy” thể hiện ở lưới tản nhiệt lớn được mạ Crom và hốc đèn sương mù lớn, đèn pha với viền “kẻ mắt” hấp dẫn vuốt ngược về sau, thân xe với những đường gân dập nổi và ốp thân màu tối giúp xe nhìn chắc chắn hơn. Đuôi xe khá thời trang với cụm đèn hậu nhỏ tương đồng với đầu xe nối liền cản sau tích hợp đèn phản quang tăng thêm phần thu hút. La-zăng hợp kim 14 inch đi cùng lốp có kích thước 165/65 R14. Xe còn được trang bị thêm: đuôi cá có đèn phanh và gương chiếu hậu chỉnh + gập điện tích hợp báo rẽ.

Thiết kế thời trang và thu hút với ngôn ngữ “Điêu khắc dòng chảy”

KIA Moring

Chevrolet Spark

Hyundai Grand i10

Bán kính quay đầu (m)

4,9

5

5,1

NỘI THẤT

KIA Morning: khoang lái thiết kế khá đơn giản nhưng vẫn hiện đại và bảng điều khiển hơi hướng về người lái. Các chi tiết trên tablo được lựa chọn màu tối xen kẽ màu bạc nhẹ nhàng giúp không gian thêm hài hòa. Ghế xe thể thao và vô-lăng được bọc da cao cấp, đồng thời hàng ghế sau có thể gập lại (60:40) giúp tăng thể tích khoang hành lý.

Chevrolet Spark: nội thất rất bắt mắt với 2 tông màu đỏ – đen đươc phối hợp xen kẽ, cùng cách bố trí khoang lái hợp lý và trần cao giúp không gian xe khá thoải mái với tầm nhìn khá tốt. Ghế lái “ôm sát” lưng và điều chỉnh 4 hướng giúp tài xế có tư thế chuẩn, ghế và vô-lăng đều được bọc da. Hàng ghế sau có khoảng để chân khá tốt cùng với tựa đầu có thể điều chỉnh độ cao giúp hành khách tránh được mệt mỏi khi ngồi lâu và có thể gập lại với tỉ lệ 60:40 tăng thể tích chứa đồ lên 994 lít. Các hộc chứa đồ cũng được sắp xếp rất thông minh.

Hyundai Grand i10: khách hàng sẽ rất ấn tượng với thiết kế cabin rộng rãi thời trang và tinh tế của i10, việc phối hợp 2 màu tương phản của bảng Tablo giúp xe thêm phần trẻ trung. Ghế và vô-lăng bọc da, các hộc chứa đồ khá lớn đem đến sự tiện dụng cùng các chi tiết mạ Crom trên lẫy khóa cửa giúp khoang lái thêm vẻ sang trọng dù chỉ là xe Hatchback và hàng ghế sau có thể gập lại tỉ lệ 60:40 tăng thể tích chứa đồ.

TIỆN NGHI

KIA Morning: màn hình cảm ứng DVD 7 inch, vô-lăng 2 chấu tích hợp các phím điều khiển hệ thống giải trí, kính cửa sổ điều khiển điện và sấy kính trước – sau, hệ thống điều hòa tự động, cổng kết nối USB/AUX/Bluetooth/Ipod, GPS cùng hệ thống âm thanh 4 loa.

Chevrolet Spark: màn hình hiển thị thông tin, vô-lăng 3 chấu tích hợp điều khiển âm thanh. Hệ thống giải trí gồm 4 loa, radio, ổ CD/Mp3, cổng kết nối USB/AUX. Chìa khóa điều khiển từ xa tích hợp tính năng tìm xe.

Hyundai Grand i10: khởi động bằng nút bấm Start/Stop, hệ thống giải trí có đầu đọc đĩa CD/AM/FM/Mp3 kết hợp với hệ thống âm thanh 4 loa, các cổng kết nối đa phương tiện USB/AUX, vô-lăng 3 chấu tích hợp điều khiển giải trí, đàm thoại rãnh tay và điều khiển hệ thống hành trình.

ĐỘNG CƠ VÀ VẬN HÀNH

KIA Morning: động cơ 1.25L, công suất 86 mã lực tại vòng tua 6000 vòng/phút và momen xoắn cực đại 120 Nm tại vòng tua 4000 vòng/phút đi cùng hộp số 4 cấp, tốc độ tối đa 169 km/h.

Chevrolet Spark: động cơ 1.0L , công suất 68 mã lực tại vòng tua 6400 vòng/phút, momen xoắn cực đại 89 Nm tại 4.800 vòng/phút đi cùng hộp số tự động 4 cấp, có chế độ hỗ trợ tăng tốc O/D.

Hyundai Grand i10: động cơ 1.25L, công suất 87 mã lực tại vòng tua 6000 vòng/phút và momen xoắn cực đại 122 Nm tại 4000 vòng/phút đi cùng hộp số tự động 4 cấp.

AN TOÀN

KIA Morning: hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống phân bổ lực phanh điện tử EBD, túi khí vị trí người lái và cảm biến lùi xe, chìa khóa điều khiển từ xa, khóa cửa trung tâm, phanh trước đĩa và phanh sau tang trống, tay lái trợ lực điện.

Chevrolet Spark: hệ thống chống bó cứng phanh ABS, với phanh đĩa phía trước và tang trống phía sau, hệ thống 4 túi khí cho ghế trước và bên hông xe, khung xe được làm từ thép cứng tăng cường thêm 30%, xe còn được trang bị cảm biến lùi.

Hyundai Grand i10: hệ thống chống bó cứng phanh ABS, phanh đĩa trước và phanh tang trống phía sau, 2 túi khi cho hàng ghế trước, cảm biến lùi và hệ thống lái trợ lực điện.

KẾT LUẬN

Giá bán của 3 xe lần lượt là: KIA Morning Si AT giá 417 triệu, Chevrolet Spark Zest AT giá 392 triệu và Hyundai Grand i10 1.25 AT giá 457 triệu. Dù chỉ là dòng xe đô thị nhưng có thể thấy cả 3 sản phẩm đều có ưu/nhược điểm và nét đặc trưng riêng của từng hãng. Chọn KIA Morning khi bạn thích kiểu dáng cá tính, thể thao với nhiều tiện nghi phục vụ nhu cầu giải trí. Chọn Chevrolet Spark nếu bạn muốn vẻ ngoài mạnh mẽ, cứng cáp và độ an toàn cao cho gia đình dù chỉ là hatchback cỡ nhỏ. Hyundai Grand i10 dù giá bán khá cao nhưng với thiết kế thời trang cùng các tiện nghi và kích thước không kém dòng xe hạng B sẽ phù hợp cho những ai muốn chọn xe vừa dễ di chuyển trong thành phố và thoải mái khi đi xa.

Bài viết mới nhất

    Thanh Long

    0972520567

    Bài viết: 249

【#4】So Sánh Hyundai Grand I10 1.2 At Và Toyota Wigo 1.2G At

Tại Việt Nam, các mẫu xe ô tô cỡ nhỏ luôn được rất nhiều gia đình ưu tiên chọn lựa vì khả năng di chuyển linh hoạt trong đô thị. Nếu lần đầu mua xe ô tô thì bạn nên mua Hyundai Grand i10 hay Toyota Wigo 2021?

Thực tế để có thể chọn được chiếc xe trong phân khúc A phù hợp với các tiêu chí bạn đã đặt ra ngay từ đầu không phải là điều đơn giản. Ngoài yếu tố giá thành thì còn có rất nhiều tiêu chí khác có khả năng chi phối việc chọn mua xe như yếu tố thẩm mỹ, tiện nghi, khả năng vận hành, trang bị an toàn, chi phí “nuôi” xe hàng tháng…

Trong bài viết này, tôi sẽ tiến hành so sánh từng hạng mục ngoại thất, nội thất, khả năng vận hành cũng như các trang bị an toàn của Hyundai Grand i10 1.2 AT và Toyota Wigo 1.2G AT 2021.

Tổng thể ngoại hình Toyota Wigo 2021 gọn gàng với kích thước dài x rộng x cao là 3660 x 1600 x 1520 mm. Đối thủ Hyundai i10 với kích thước 3765 x 1660 x 1505 mm bề thế hơn với chiều dài và chiều rộng lớn hơn và chỉ thấp hơn Wigo, mang phong cách thể thao.

Lưới tản nhiệt của Wigo hẹp làm nổi bật chi tiết cụm đèn trước, hốc gió xe phong cách hầm hố và thiết kế cản trước thể thao, nắp capo với các gờ nổi giúp tăng vẻ thanh thoát cho dáng xe.

Ngoại hình Hyundai i10 không có quá nhiều sự khác biệt so với đối thủ với chi tiết lưới tản nhiệt mảnh với logo đặt tại trung tâm, thiết kế hốc gió dạng lưới lục giác hầm hố. Tuy nhiên, cụm đèn trước với kích thước nhỏ hơn và trang bị hốc đèn sương mù dạng boomerang.

Toyota Wigo 2021 và Hyundai i10 2021 đều sử dụng đèn pha halogen cho cụm đèn trước, cặp đèn sương mù phía dưới giúp người lái có tầm quan sát rộng. Hyundai i10 nổi bật hơn nhờ được trang bị thêm dải đèn LED chiếu sáng ban ngày là chi tiết rất hiếm gặp ở các mẫu ô tô hạng A.

Cả 2 mẫu xe này đều được trang bị lazang cá tính với rất nhiều điểm tương đồng. Với Wigo, thiết kế tay nắm cửa ngoài và gương chiếu hậu chỉnh điện được sơn cùng màu thân xe. Còn Grand i10 với thiết kế ốp bạc và gương chiếu hậu có tính năng sấy điện hiện đại.

Trang bị cụm đèn hậu hình lục giác cuốc hút. Thiết kế cản sau ấn tượng với tạo khỏe khoắn. Wigo còn tích hợp tính năng sưởi kính sau, cánh hướng gió tích hợp đèn báo phanh trên cao.

Còn Hyundai i10 sở hữu cụm đèn hậu thiết kế tròn trịa và mở rộng sắc sảo sang hai bên, thiết kế cản sau với một dải màu đen nổi bật, hỗ trợ gạt mưa kính sau.

So sánh nội thất Hyundai Grand i10 và Toyota Wigo 2021

Thiết kế nội thất của 2 mẫu xe này đều tuân theo phong cách mềm mại, đối xứng với hốc gió 2 bên và sử dụng nút điều hòa hình tròn. Bảng điều khiển trung tâm của Toyota Wigo nổi bật với chi tiết tiết viền bạc tạo thành một mảng hình chữ nhật nổi vô cùng rõ rệt. Còn Hyundai i10 phối thành 2 mảng màu theo chiều ngang và không sử dụng mảng ốp bạc. Cả 2 mẫu xe đều trang bị tay nắm cửa mạ crom sang trọng.

Tay lái Wigo 2021 dùng chất liệu urethane còn i10 sử dụng tay lái bọc da. Cả i10 và Wigo đều sử dụng cụm đồng hồ trực quan với màn hình hiển thị đa thông tin. Ngoài ra, Wigo còn được trang bị thêm gương chiếu hậu có tính năng chống chói 2 chế độ ngày/đêm.

Về tiện nghi thì cả Hyundai i10 và Wigo đều có điều hòa chỉnh tay, âm thanh CD, Radio, 4 loa, kết nối MP3/ USB/ AUX. Đặc biệt, Hyundai i10 với tiện nghi nổi bật hơn nhờ sử dụng màn hình cảm ứng tích hợp dẫn đường tiện lợi.

Wigo sử dụng ghế ngồi bọc nỉ còn i10 có ghế ngồi da pha nỉ, hàng ghế sau của 2 xe đều cho phép gập 60:40 nhằm mở rộng không gian chứa hành lý. Cửa sổ của cả 2 đều có tính năng chỉnh điện tiện lợi.

Hyundai i10 còn được trang bị chìa khóa thông minh cùng với tính năng khóa cửa từ xa, cũng như được trang bị các ngăn làm mát mang tới trảI nghiệm lái xe thoải mái cho người lái và hành khách trong mọi chuyến đi.

Một điểm rất quan trọng trên những chiếc ô tô cỡ nhỏ mà hầu hết người dùng quan tâm chính là không gian nội thất. Grand i10 vượt trội hơn Wigo 2021 chút đỉnh ở độ rộng thoáng tại vị trí hàng ghế sau.

Tổng thể nội thất của Wigo và Grand i10 đều cơ bản với những trang bị tối thiểu cần có. Grand i10 vượt trội hơn Wigo khi xét về trang bị tiện nghi và độ rộng thoáng.

So sánh vận hành Hyundai Grand i10 và Toyota Wigo

Toyota Wigo 2021 được trang bị động cơ Xăng 3NR-VE 1.2L, 4 xi lanh thẳng hàng tiết kiệm nhiên liệu, sản sinh công suất khá hạn chế là 64 mã lực và đạt momen xoắn cực đại chỉ 107 Nm trong khi Hyundai I10 sử dụng động cơ Xăng Kappa 1.2 lít, 4 xi lanh thẳng hàng, 16 Van DOHC sản sinh công suất tới 87 mã lực và mô men xoắn cực đại 120 Nm.

Có thể thấy động cơ của Hyundai i10 vượt trội hơn động cơ có cùng dung tích của Wigo so về momen xoắn và công suất cực đại. Tuy nhiên, do đây là dòng xe ô tô sử dụng trong đô thị nên thực tế động cơ được trang bị cho cả 2 mẫu xe này hoàn toàn đáp ứng khả năng luồn lách linh hoạt khi di chuyển trên phố.

Cả 2 mẫu xe đều hỗ trợ hộp số tự động 4 cấp, trợ lái điện mang tới khả năng đánh lái nhẹ nhàng tương tự các mẫu xe đô thị dung tích nhỏ hiện nay.

Thiết kế treo trước dạng MacPherson và treo sau dạng dầm xoắn được trang bị trên cả 2 mẫu xe. Nhưng Wigo được xử lý kiên cố hơn với các thanh xoắn phía trước và thanh ổn định phía sau, cho phép xe di chuyển trên điều kiện địa hình xấu hiệu quả hơn, khoang cabin vẫn đảm bảo sự êm ái và khả năng vận hành ổn định.

Wigo và i10 sử dụng phanh trước và phanh sau tang trống linh hoạt. Mặc dù cả Hyundai i10 và Wigo đều sử dụng lazang 14 inch nhưng i10 chỉ sử dụng cỡ lốp 165/65R14 trong khi đối thủ Wigo dùng cỡ lốp 175/65R14 giúp tăng khả năng bám đường.

Trong phân khúc xe hạng A, nếu so sánh với các đối thủ như Morning và Hyundai Grand i10, 1.2 AT thì Wigo 1.2G AT có rất nhiều điểm thua kém về mặt trang bị tiện nghi, an toàn. Tuy nhiên, với nhiều ưu điểm, đây vẫn sẽ là một cái tên hấp dẫn với những người mua xe lần đầu.

Toyota Wigo 2021 chính thức được bán ra tại thị trường Việt kề từ hồi tháng 9/2018 với 2 tùy chọn gồm bản số sàn và bản số tự động, mức giá bán lần lượt tương ứng 345 và 405 triệu đồng. Với mức niêm yết này, so sánh với các phiên bản ở cùng cấu hình và động cơ và hộp số thì mẫu xe hạng A đến từ Nhật hiện có giá bán cao hơn so với các đối thủ trong phân khúc là Kia Morning, Hyundai Grand i10 khoảng từ 10 – 15 triệu đồng.

Kết thúc năm 2021, doanh số của Toyota Wigo đạt tổng cổng 6.891 xe bán ra, xếp thứ 3 sau Hyundai i10 (18.088 xe) và Kia Morning (9.311 xe). Doanh số này chưa thể hiện được năng lực cạnh tranh thực sự vượt trội của mẫu xe cỡ nhỏ đến từ Nhật so với 2 đối thủ đến từ Hàn. Tuy nhiên, với giá trị cốt lõi của thương hiệu, lợi thế xe nhập và khả năng giữ giá, Wigo vẫn giành được một lượng khách hàng nhất định và tiếp tục được kỳ vọng sẽ nâng cao hơn nữa vị thế cũng như doanh số của mình trong năm 2021.

Kết luận

Trong phân khúc xe hạng A, nếu so sánh với các đối thủ đến từ Hàn là Morning và i10 thì Wigo 2021 có rất nhiều điểm thua kém về mặt trang bị tiện nghi, an toàn. Tuy nhiên, với giá trị thương hiệu và độ bền mang lại, cộng với không gian nội thất rộng rãi và khả năng vận hành thì đây vẫn sẽ là một cái tên hấp dẫn, phù hợp cho những người mới mua xe lần đầu, chỉ có nhu cầu tìm một chiếc xe để “che mưa che nắng”, đảm bảo hơn sự tiện dụng và an toàn trong việc đi lại của gia đình, đặt tiêu chí độ bền và ổn định lên hàng đầu và đặc biệt là khả năng giữ giá khi bán lại.

【#5】So Sánh Kia Morning Và Hyundai I10

So sánh Kia Morning và Hyundai i10

Xe cỡ nhỏ hạng A: Nên chọn KIA Morning 2014 hay Hyundai Grand i10 2014

Vậy mẫu xe nào đáng để lựa chọn hơn? Bài viết bên dưới sẽ giúp bạn có những cơ sở cần thiết để đưa ra quyết định của riêng mình.

1. Ngoại thất:

KIA Morning và Hyundai Grand i10 sở hữu những nét ngoại thất riêng.

Ở nước ta, 3 cái tên nổi bật phân khúc xe cỡ nhỏ thành thị gồm Chevrolet Spark, Hyundai Grand i10 và KIA Morning 2014, đều sở hữu thiết kế ngoại thất đặc trưng.

Hyundai Grand i10 có kích thước tổng thể 3.765 x 1.660 x 1.520mm, chiều dài cơ sở 2.425 mm, khoảng sáng gầm xe 167 mm. Trong khi đó Morning có kích thước 3.595 x 1.595 x 1.490mm, chiều dài cơ sở 2.385 mm, khoảng sáng gầm xe 150mm. Thực hiện một phép so sánh nhỏ, chúng ta sẽ dễ dàng nhận ra rằng Grand i10 dài hơn KIA Morning, trong đó chiều dài tổng thể lớn hơn 170 mm, rộng hơn 70 mm và cao hơn 30 mm, chiều dài cơ sở dài hơn 40 mm, khoảng sáng cao hơn 17 mm.

Kích thước lớn hơn giúp Grand i10 dễ dàng tiếp cận khách hàng thích xe cỡ nhỏ nhưng lại khá rộng rãi, trong khi Morning nhờ nhỏ gọn hơn nên dễ dàng và linh hoạt hơn trên các đường phố đông đúc.

Về trang thiết bị ngoại thất thì KIA Morning 2014 ghi điểm nhờ được trang bị đèn pha LED tự động và kính dán phim cách nhiệt. Trong khi đối thủ lớn từ Hyundai lại chỉ được tích hợp đèn pha Halogen thông thường và kính không dán phim cách nhiệt. Đồng thời, nhờ những hiểu biết và kinh nghiệm phục vụ thị trường trong nước, KIA Morning 2014 có đến 8 gam màu ngoại thất (đỏ, cam, vàng, xám, trắng, bạc, đen, xanh lá, xanh da trời), có thể đáp ứng mọi sở thích về màu sắc của khách hàng.

Hyundai Grand i10 mặc dù chỉ sở hữu 4 gam màu ngoại thất (đỏ, cam, trắng, bạc) nhưng lại chiếm ưu thế hơn KIA Morning 2014 nhờ kích thước lớn, tạo ra không gian nội thất rộng rãi và mang đến cho người dùng cảm giác thoải mái hơn.

2. Nội thất và tiện ích

Nội thất trên KIA Morning được thiết kế đơn giản khá liền mạch với nhau và hơi hướng về phía người lái. Ấn tượng đầu tiên là vô-lăng 2 chấu được tích hợp một số phím điều khiển đa chức năng. Các chi tiết trên bề mặt táp-lô được lựa chọn màu tối đan xen với những mảng kim loại màu sáng khá bắt mắt.

KIA còn mang đến cho đưa con của mình nhiều thứ “hay ho” trong khoang nội thất như vô lăng gật gù, điều hoà khí hậu tự động, sấy kính, cửa sổ trời,… Hệ thống giải trí gồm có dàn CD, 4 loa, khe cắm USB, cổng AUX, iPod.

Về phía Grand i10, nội thất trên chiếc xe không có quá nhiều sự phá cách. Không gian tổng thể được phối màu trang nhã cho cảm giác êm dịu. Vô lăng bọc da được cho là khá nhỏ và thấp đặc trưng của một chiếc xe phân khúc A.

Phía sau có đầy đủ không gian phù hợp với hai người lớn. Nhưng phần tuyệt vời nhất là không gian để chân cho hành khách ngồi sau, thoải mái và rộng rãi cho những chuyến đi dài. Các tính năng nổi trội bao gồm khởi động bằng nút bấm, vô lăng chỉnh lên xuống, gương chiếu hậu sấy điện, ngăn lạnh,… Hệ thống giải trí có dàn CD, 4 loa, cùng khả năng kết nối AUX/USB/Bluetooth.

Do cùng thuộc tập đoàn Hyundai, không ngạc nhiên khi KIA Morning và Hyundai Grand i10 sở hữu khối động cơ tương đương nhau. Bên cạnh lựa chọn 1.25L, khách hàng còn có thể lựa chọn thêm phiên bản Kappa 1.0L.

Hộp số của xe cho khả năng lên số mượt mà nhưng trả số chậm đôi lúc gây cảm giác khó chịu cho người lái mỗi lúc chuẩn bị dừng xe. Thân xe khá nặng, nên khả năng tăng tốc không được nhanh nhẹn và mượt mà.

Kia Morning bản đắt nhất có giá thấp hơn hơn bản cao cấp nhất của Grand i10 36 triệu đồng nhưng lại nhiều trang bị hơn khi có thêm màn DVD tích hợp GPS, hệ thống bản đồ Vietmap, cửa sổ trời.

Xét về khả năng vận hành, Grand i10 có 2 lựa chọn động cơ gồm loại dung tích 1.0 lít công suất 66 mã lực tại 5.500 vòng/phút, mô-men xoắn 91,2 Nm và loại 1.2 lít công suất 87 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô-men xoắn 119,7 Nm tại 4.000 vòng/phút. Hộp số đi kèm là 5 số sàn hoặc tự động 4 số.

Trong khi đó, Kia Morning trang bị động cơ I4 dung tích 1.243 cm3, công suất 87 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 121 Nm tại 4.000 vòng/phút cho cả 4 phiên bản.

Tại Việt Nam, cả hai mẫu xe này đều có 4 phiên bản khác nhau trong đó có 1 bản giá rẻ dành cho các hãng taxi.

400 triệu nên mua Kia Morning hay Hyundai i10 Bạn Tịnh cần tư vấn:

Tôi có ngân sách khoảng 400 triệu, đang phân vân không biết nên mua xe Kia Morning hay Hyundai i10…

Sau khi tham khảo giá bán một số mẫu xe nhỏ trong khoảng tiền 400 triệu đồng, tôi thấy có hai mẫu đáng chú ý là Kia Morning và Hyundai i10. Vậy rất mong các bạn, anh/chị có kinh nghiệm, đang hoặc đã từng sử dụng hai loại xe này tư vấn giúp tôi lựa chọn. Tôi ưu tiên mua xe mới.

Xin chân thành cảm ơn!

Bui Hong Cam: Mua mới thì theo mình Morning 2021 cũng tốt mà i10 cũng vậy. Nói chung tám lạng nửa cân thôi, khó so sánh. Mình mới mua 1 con lacetti cũ nhập khẩu 384tr. Bạn thử cân nhắc mua xe cũ xem sao.

Nguyen Anh Duong: Kia 1.0 là sử dụng máy Hyundai, Kia bền hơn tí nhưng xe nhỏ hơn một tí, thấp hơn môt tí, mẫu mã xấu hơn môt tí, nhưng giẻ hơn khoảng 30 triệu.

    Thiết kế nhỏ gọn tinh tế linh hoạt khi tham gia giao thông
    Tiết kiệm nhiên liệu tốt: Theo công bố của sản xuất thì mức tiêu thụ nhiên liệu của nó là vào khoảng 5 lít/ 100km.
    Nội thất tiện nghi đầy đủ: Morning được trang bị khá đầy đủ, với vô lăng bọc da, tích hợp nút điều khiển âm thanh, bản cơ sở cũng có CD, 4 loa, trong khi các bản còn lại là DVD, 4 loa, kết nối bluetooth, định vị GPS, cổng AUX/USB. Đặc biệt điểm mạnh trong nội thất của Morning là điều hòa tự động, sấy kính trước/sau, ghế da và bản cao cấp nhất còn có cửa sổ trời.
    Chế độ bảo hành và mẫu mã sản phẩm: Về bảo hành, Morning được bảo hành dài hơn. Cụ thể Grand i10 được bảo hành 2 năm hoặc 50.000 km , trong khi Morning được bảo hành 3 năm hoặc 100.000 km, tùy điều kiện nào đến trước. Morning có 9 màu: Xanh lá, xanh da trời, đỏ, trắng, bạc, cam, xám, vàng, giá từ 349 triệu.

Những lưu ý khi chọn xe Kia Morning cũ

Trước khi bạn bắt đầu mua sắm một chiếc xe Kia Morning cũ qua sử dụng, bạn cần phải làm một số thao tác. Nó có thể giúp bạn tiết kiệm chi phí khá nhiều.

    Kiểm tra tất cả các xe Kia Morning cũ đã qua sử dụng một cách cẩn thận. Bạn có thể tìm thấy bản danh sách trên các tạp chí, sách, và trên các trang web cung cấp xe Kia Morning cũ đã qua sử dụng.
    Chọn xe ưng ý với giá cả thích hợp. Sau đó đến tận nơi cửa hàng để có những bước trao đổi tiếp theo.
    Khi bắt đầu giao dịch hãy trao đổi về những vấn đề cần thiết để kiểm tra xe tuyệt đối nhất.
    Yêu cầu cho lái thử xe, vận hàng xe trong các điều kiện đường khác nhau như: trên đồi, đường cao tốc, và trong stop-and-go giao thông.
    Thương lượng mức giá phù hợp nhất để sở hữu chiếc xe Kia Morning cũ mà không sợ bị mua quá đắt.

Yêu cầu chặt chẽ về những thông tin bảo trì, bảo hành của xe từ đại lý, hoặc cửa hàng sửa chữa.

Khi đi mua xe mới, ít người đặt nặng việc tính toán giá trị xe sau vài năm sử dụng. Tuy nhiên, đây là yêu tố đáng để cân nhắc, vì gần như chắc chắn là bạn sẽ không giữ chiếc xe lại mãi mãi. Lựa chọn của bạn bây giờ có thể ảnh hưởng tới giá trị xe khi bạn cần bán.

Đây là yếu tố được nhiều người đặc biệt quan tâm khi đi mua xe mới. Nhưng đừng bỏ qua một chiếc xe mình đã rất ưng sau khi cân nhắc các yếu tố trên chỉ vì nó có mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình cao hơn xe khác một chút. An toàn là một vấn đề lớn đối với mọi loại và hạng xe. Dù các xe cỡ lớn và nặng thì thường an toàn hơn, nhưng sự phát triển công nghệ đã giúp những chiếc xe nhỏ an toàn hơn trước nhiều. Mọi thứ, từ các hệ thống hạn chế chấn thương thụ động đơn giản cho tới túi khí trước/bên và hệ thống ngăn chặn va chạm công nghệ cao đều được đưa vào tính điểm an toàn cho xe.

Chế độ bảo hành tốt sẽ đem đến cảm giác an tâm cho người mua xe. Các nhà sản xuất đưa ra thời hạn bảo hành là 3 năm/60.000km đến 10 năm/160.000km.

【#6】So Sánh Vinfast Fadil Và I10 Chi Tiết Nhất

Thương hiệu ô tô Việt

Được lắp ráp tại nhà máy hiện đại nhất hiện nay

Thiết kế nhỏ gọn, thời trang, tiện nghi cao cấp cho đô thị

Tính năng an toàn cao nhất so cùng phân khúc

Động cơ mạnh mẽ nhất phân khúc

Phiên bản tiêu chuẩn có giá cao hơn so với những trang bị ở trên xe.

Phiên bản cao cấp cao hơn so với phân khúc

Phản ứng chân ga còn chậm;

Cột chữ A khá là lớn nên phần nào hạn chế tầm nhìn

Không gian hàng ghế sau khá là hẹp.

Thiết kế tinh tế và khá cứng cáp.

Nội thất của xe được thiết kế khá tiện nghi, phối hợp màu sắc tinh tế.

Giá xe, và chi phí sử dụng, sửa chữa, thay thế phụ tùng rẻ, phù hợp với mức thu nhập của các gia đình Việt.

Động cơ dung tích nhỏ, cảm giác hơi yếu. Hệ thống an toàn khá đơn giản so với những dòng xe khác

Lớp sơn phủ bên ngoài xe còn khá mỏng. Ở hàng ghế lái, xe chưa được trang bị bề tỳ tay

Giới thiệu chung

Để có cái nhìn tổng quan nhất về Vinfast Fadil và Hyundai Grand i10, DPRO sẽ đi giới thiệu chung về hai chiếc xe này

Vinfast Fadil

Vinfast Fadil mẫu xe ô tô nhỏ giá rẻ thương hiệu Việt và tạo ra “cơn sốt” đổ bộ thị trường ô tô Việt nửa cuối năm 2021.

VinFast Fadil phát triển dựa trên nền tảng mẫu xe thành thị Opel Karl Rocks. Theo hợp đồng nhượng quyền công nghệ từ General Motors. Và tạo được ấn tượng tốt ngay từ khi ra mắt.

VinFast Fadil là cái tên mới nhưng hiện nay cạnh tranh với những cái tên lâu đời trong phân khúc ô tô hạng A như Hyundai Grand i10, KIA Morning và Toyota Wigo….và có danh số ngày càng tăng trưởng lọt TOP 4 xe bán chạy nhất toàn thị trường

Grand i10

Hyundai Grand i10 đã vượt qua các tên tuổi như Kia Morning, Toyota Wigo, Suzuki Celerio, Mitsubishi Mirage, Mitsubishi Attrage… để trở thành mẫu xe hạng A có doanh số bán chạy nhất phân khúc và lọt top 10 xe bán chạy nhất Việt Nam trong thời gian dài.

Xe Hyundai Grand i10 có cả 2 dòng xe là i10 sedan và i10 hatchback với tất cả 6 phiên bản.

Grand i10 được Hyundai Thành Công giới thiệu lần đầu tiên năm 2013, và nhanh chóng được khách hàng đón nhận và đánh giá cao.

Grand i10 có nhiều ưu điểm, đặc biệt là giá bán hợp lý với trang bị tương đối đầy đủ, phù hợp với nhu cầu sử dụng và mua xe chạy dịch vụ của khách hàng Việt.

So sánh Vinfast Fadil và i10 về các chi tiết

1. So sánh Vinfast Fadil và i10 về thiết kế ngoại thất

Thông số kỹ thuật của Vinfast Fadil và i10

VinFast Fadil có nét tương đồng với mẫu Opel Karl Rock, song lại sở hữu những nét đặc trưng riêng của VinFast.

So sánh xe Vinfast Fadil và i10 về kích thước tổng thể :Vinfast Fadil có kích thước tổng thể 3676 x 1632 x 1495 mm, nhỏ hơn Grand i10 1.2AT đôi chút với thông số là 3765 x 1660 x 1505 mm.

Fadil có ngoại hình khá trau chuốt và đẹp mắt còn ngoại hình của Hyundai Grand i10 lại quá “nhàm chán” với phong cách thiết kế và chi tiết quen thuộc.

Dòng xe Vinfast có đặc điểm nhận diện là logo hình chữ “V” cách điệu mạ crom ở lưới tản nhiệt ở phần đầu xe đi kèm với hệ thống đèn LED định vị ban ngày tăng tính nhận diện thương hiệu cho mẫu xe này.

Vinfast Fadil sở hữu bộ mâm 15 inch lớn hơn đối thủ cùng bộ lốp có thông số 185/55R15 nhưng tính êm ái của Grand i10 1.2AT được đánh giá cao hơn sở hữu lốp dày hơn hẳn với kích thước 165/65R14.

VinFast Fadil cũng giành ưu thế về thiết kế so với đối thủ khi có thêm thanh crom sáng ở dọc thân xe, cùng với giá đỡ hành lý mạ crom ở nóc xe.

Những chi tiết này sẽ góp phần tạo nên vẻ mạnh mẽ và chắc chắn cho thân xe Fadil.

Grand i10 sở hữu lưới tản nhiệt dạng tổ ong được sơn màu đen, làm tăng vẻ cứng cáp, chắc khỏe cho chiếc xe.

Logo Hyundai được gắn ở trên cao, gần với nắp capo và có thanh crom sáng cắt ngang, tạo ra cái nhìn mới mẻ so với thế hệ trước.

Đèn pha của Grand i10 cũng là dạng Halogen và đèn ban ngày dạng LED, cuối cùng là đèn sương mù.

Vinfast Fadil và i10 cùng có treo trước dạng Macpherson nhằm giảm xóc hiệu quả, tuy nhiên có sự khác biệt về hệ thống treo sau, Vinfast Fadil là kiểu phụ thuộc, dầm xoắn còn Grand i10 1.2AT là thanh xoắn.

Cả Vinfast Fadil và i10 đều sở hữu trang bị gương chiếu hậu tính năng chỉnh, gập điện và tích hợp đèn báo rẽ. Tuy nhiên, VinFast Fadil cao cấp cho thấy sự hiện đại hơn với chức năng sấy gương.

Ngoài ra, khả năng xử lý tình huống trong những pha phanh gấp được cả hai xử lý hiệu quả khi cùng có phanh trước dạng đĩa tản nhiệt, phanh sau dạng tang trống.

Phần đuôi của Fadil và xe i10 1.2AT đều có thiết kế gọn gàng và cân đối. Fadil được tạo hình khá tròn trịa và bầu bĩnh ở các góc rất cá tính còn Grand i10 1.2AT tuân theo nguyên tắc thiết kế điêu khắc dòng chảy của Hyundai.

Trang bị ngoại thất

4. So sánh Vinfast Fadil và i10 về động cơ và an toàn

Động cơ của Vinfast Fadil và Grand i10

Vinfast Fadil gạt bỏ mọi định kiến về sự yếu ớt của một mẫu xe cỡ nhỏ khi sở hữu khối động cơ xăng 1.4L 4 xi lanh thẳng hàng sản sinh công suất tối đa 98 mã lực, mô men xoắn cực đại 128 Nm, “bốc” hơn Grand i10 1.2AT với động cơ KAPPA 1.2 MPI chỉ có công suất 86 mã lực, mô men xoắn 119 Nm.

So sánh Vinfast Fadil và Grand i10 thì Vinfast Fadil cũng vượt mặt mẫu xe Hàn về tính hiện đại của công nghệ, Vinfast Fadil được trang bị hộp số tự động vô cấp CVT cho khả năng và số mượt mà hơn hẳn đối thủ với hộp số tự động 4 cấp

So sánh Vinfast Fadil và Grand i10 Có thể thấy VinFast Fadil có khả năng vận hành mạnh mẽ hơn so với cựu vương phân khúc A.

So sánh Vinfast Fadil và i10 về trang bị an toàn

VinFast Fadil cao cấp và Hyundai Grand i10 1.2L AT cùng có những hệ thống an toàn hiện đại như: hệ thống chống bó cứng phanh, phân phối lực phanh điện tử, cân bằng điện tử.

Nhưng Vinfast Fadil thể hiện mình là một trong những chiếc xe cỡ nhỏ đáng mua nhất ở thời điểm hiện tại khi vượt trội hơn rất nhiều các tính năng an toàn như: 6 túi khí, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAS, camera lùi.

Vinfast Fadil bản cao cấp còn có: căng đai khẩn cấp hàng ghế trước, cân bằng điện tử, chống lật, cảnh báo thắt dây an toàn hai hàng ghế, móc ghế cố định trẻ em, phân phối lực phanh điện tử.

Trong khi đó Grand i10 1.2AT không mấy nổi bật khi chỉ có 2 túi khí phía trước và các trang bị ở mức tối thiểu.

3. So sánh nhiên liệu tiêu thụ

VinFast Fadil sử dụng động cơ 1.4L- loại dung tích động cơ lớn nhất trong phân khúc nên việc tiêu hao nhiên liệu cao hơn các mẫu xe khác cũng không phải điều khó hiểu.

Mức độ tiêu hao nhiên liệu cụ thể của VinFast Fadil như sau :

4. So sánh Vinfast Fadil và i10 về nội thất và tính năng tiện nghi nổi bật

Khoang cabin của hai mẫu xe Vinfast Fadilmang tính thực dụng gói gọn trong không gian vừa phải.

Về tính thẩm mỹ, mẫu xe Việt được đánh giá cao hơn nhờ lối tạo hình đậm phong cách Châu Âu.

VinFast Fadil có tông màu nội thất màu đen-xám và bảng táp lô màu đen đồng nhất.

Cửa gió điều hòa có dạng hình thang ở vị trí ghế lái và ghế phụ, cộng thêm 2 vị trí ở trung tâm, cạnh màn hình giải trí.

Vô lăng 3 chấu bọc da, có thể điều chỉnh 2 hướng.

Hệ thống thông tin giải trí, xe i10 1.2AT và Fadil cùng có những tính năng tương đồng như: AM/FM, màn hình cảm ứng. Fadil phiên bản cao cấp có phần hiện đại hơn với kết nối USB và dàn âm thanh 6 loa.

Hệ thống điều hòa nhiệt độ trên chiếc Fadil hiện đại hơn đối thủ khi được trang bị điều hòa tự động trong khi Grand i10 1.2AT vẫn là kiểu chỉnh tay thông dụng.

Tất cả ghế đều được bọc da sang trọng , Fadil sử dụng loại da tổng hợp cho tất cả các ghế ngồi, ghế lái có thể chỉnh tay 6 hướng hiện đại hơn Grand i10 1.2AT với ghế da, ghế lái chỉnh chỉnh độ cao. Ghế sau của hai xe đều có thể gập 60:40.

Hyundai Grand i10 1.2L AT có phong cách nội thất đơn giản và không quá cầu kỳ với 2 tông màu đối xứng là đỏ-đen ở khoang cabin.

Ở bảng táp lô, 2 tông màu này được phân chia khá hợp lý với nửa trên-dưới, mang đến cái nhìn bắt mắt.

Nội thất xe vẫn sử dụng các chất liệu nhựa cùng 4 cửa gió điều hòa tròn quen thuộc ở vị trí trung tâm, vị trí ngồi của tài xế và ở cửa ghế phụ.

Với thông số kích thước lớn hơn nên khi so sánh xe Vinfast Fadil và i10, Hyundai Grand i10 1.2L AT có không gian nội thất rộng rãi hơn so với cao cấp. Khoảng duỗi chân và không gian trần xe đủ rộng để giúp hành khách thoải mái trên những hành trình dài.

Trang bị tiện nghi trong nội thất cũng là điểm khác biệt lớn giữa 2 mẫu xe. Hyundai Grand i10 1.2L AT yếu thế hơn với điều hòa chỉnh cơ và 4 loa. Hệ thống giải trí khá nghèo nàn so với VinFast Fadil : màn hình cảm ứng 7 inch, tích hợp bản đồ, hỗ trợ kết nối Bluetooth, USB, AUX.

5. So sánh Vinfast Fadil và i10 về giá cả

2 mẫu xe sử dụng trong bài, có mức giá cập nhật nhất trong tháng 6 là : VinFast Fadil bản Cao Cấp 491 triệu và Hyundai Grand i10 Sedan AT – 1.2L giá 415 triệu.

Hyundai Grand i10 có nhiều phiên bản và mức giá mềm mại hơn so với VinFast Fadil . Đây cũng là lợi thế của dòng I10.

6. So sánh trải nghiệm thực tế của DPRO

Theo trải nghiệm thực tế của DPRO, VinFast Fadil dù là xe hạng A nhưng có sức mạnh gần tương đương với một số xe thuộc phân khúc hạng B.

Mẫu xe này đang có sức mạnh đáng nể bởi dùng động cơ 1.4L ghép nối với hộp số tự động.

Mặc dù không có sự chênh lệch lớn về nội thất so với Morning nhưng khi trải nghiệm thực tế ngồi trong xe sẽ thấy dễ chịu hơn.

Khi di chuyển trong đô thị, VinFast Fadil thể hiện những lợi thế với thân hình nhỏ gọn có thể luồn lách trong ngõ ngách. Vô-lăng cũng nhẹ nhàng, đây xứng đáng là chiếc xe dành cho đô thị đích thực.

Sở trường là di chuyển trong đô thị nhưng khi cần vận hành ở tốc độ cao, mẫu xe thương hiệu Việt cũng thể hiện rất ngoạn mục..

Động cơ với sức mạnh gần 100 mã lực của VinFast Fadil mang đến cảm giác yên tâm cho người dùng với mỗi cú đạp sâu chân ga để vượt. Dù có độ trễ khi đạp thốc ga, nhưng xe có khả năng chuyển đổi trạng thái rất nhanh mà không bị hụt hơi.

Tuy “sinh sau đẻ muộn”, VinFast không lựa chọn cách cắt giảm trang bị để giảm giá thành cho mẫu xe Fadil mà mục tiêu tạo ra sản phẩm nhiều tính năng nhất, hiện đại nhất để người dùng có được trải nghiệm tốt ngay ở phân khúc giá rẻ nhất thị trường.

DPRO trải nghiệm thực tế trên chiếc Grand i10 khi di chuyển trên quãng đường trường thì thấy rằng:

Khả năng xử lý nhanh các tình huống của Grand i10 mượt mà trong mọi trường hợp.

Khi lái xe trong thành phố đông đúc, cảm giác nhẹ nhàng và chính xác nhờ hệ thống trợ lực điện mang lại. Khi bắt đầu di chuyển ra khỏi thành phố, khả năng phản ứng tăng tốc từ chân ga là rất tốt.

Tuy không phải là quá mạnh mẽ nhưng động cơ 1.2L của Grand i10 sẵn sàng vượt qua những chiếc xe đang di chuyển phía trước.

Khi di chuyển vận tốc lớn hơn 80 km/h, tay lái của Huyndai Grand i10 tuy vẫn có cảm giác chắc chắn, nhưng mang lại đôi chút cảm giác không thoải mái, đây là một điểm trừ nhỏ của xe, và nhược điểm này là điều mà trên các dòng xe cùng phân khúc khác cũng đang mắc phải.

Hệ thống khung gầm, dàn lo xo và bộ giảm chấn cỉa I10 mang lại cảm giác vận hành ổn định, êm ái trên mọi chặng đường.

7. Cảm nhận người dùng

Vinfast Fadil “Trong phân khúc A thì Fadil tốt, nhiều công nghệ và tính năng an toàn. Tôi chỉ hơi lăn tăn một chú về mức giá mà thôi.” “Rất ngon trong phân khúc A, cảm giác thân vỏ cưng cáp, không èo uột như dòng khác.” Grand i10

“Tôi chạyI10 AT 1.2 Xe chạy rất êm, đầm thậm chí chạy lên đến 100km/h. Cách âm rất tốt Nhỏ gọn, dễ xoay trở trong nội thành Tiết kiệm xăng Khi lên dốc hơi ì một chút, nên chỉnh qua số tay sẽ bốc hơn Rất hài lòng”

“Xe rộng rãi , thoải máy, âm thanh nghe cũng hay, xe cũng co nhiều tiên nghi cơ bản tiết kiệm nhiên liệu ,chạy dịch vụ rất kinh tế.”

Nhận định chung

So sánh xe Vinfast Fadil và i10, mỗi loại đều có ưu điểm riêng, phù hợp với nhóm khách hàng khác nhau.

Hyundai Grand i10 luôn là một trong những cái tên được yêu thích nhất trên thị trường ô tô Việt Nam. Với những trang bị tiện nghi khá đầy đủ và tính năng an toàn cơ bản, Hyundai Grand i10, đặc biệt là giá rẻ sẽ là lựa chọn phù hợp với khách hàng có khả năng tài chính vừa phài.

VinFast Fadil của hãng xe Việt có những tính năng hiện đại và thiết kế bắt mắt, động cơ và tính năng an toàn vượt trội, đặc biệt với những chính sách hỗ trợ và ưu đãi hấp dẫn để khuyến khích “ưu tiên người Việt dùng hàng Việt”

【#7】So Sánh I10 Và Kia Morning 2021 Với Bài Test Trải Nghiệm Vận Hành Thực Tế

So sánh kia morning và i10 vận hành thực tế

Bài test đầu tiên slalom

Kiểm tra với bài test slalom

Bài test được thực hiện bằng cách chạy 12 lượt mỗi xe 6 lượt. Sau khi tính thời gian trung bình 6 lượt ở mỗi xe kết quả như sau:

Kia Morning Si 2021: 17,05 s

Hyundai Grand I10: 17,59 s

Đối với Kia Morning được đánh giá cảm giác lái chân thật hơn, có thể điều khiển theo đúng quỹ đạo mong muốn tốt hơn i10.

Đuôi xe i10 lớn hơn kia moring dẫn tới độ văng lớn hơn. Tuy nhiên cốp xe sẽ rộng hơn và để được nhiều đồ hơn. Đặc biệt hữu dụng cho những lần đi chơi xa, mang theo hành lý to.

Khi chạy test slalom tiếng lốp của Kia Morning lớn hơn i10 rất nhiều. Lý do Morning có bản lốp lớn hơn nên phần lốp bị mài xuống mặt đường cũng lớn hơn.

Bài test tiếp theo tốc độ giữa kia morning và i10

Test speed hai xe morning và i10

Bài test được thực hiện trên quãng đường 500m. Được test 6 lần và chia trung bình xem xe nào hoàn thành quãng đường nhanh hơn.

Kết quả:

Kia Morning Si 2021: 17,73 s

Hyundai Grand I10: 18,10 s

Nhìn qua lại thông số động cơ của 2 xe:

Có thể thấy mặc dù sở hữu 2 động cơ có thông số kỹ thuật gần giống nhau nhưng do khối lượng của i10 năng hơn đáng kể nên kém hơn Morning về khoản tốc độ.

Ở 2-300 m đầu tiên chiếc xe i10 ì hơn so với morning. Nhưng ở đoạn cuối đường test 2 xe đạt được tốc độ là ngang nhau.

Nếu xét về khả năng cách âm thì phải nói rằng cả 2 xe đều tệ, cũng không thể đòi hỏi hơn với 2 xe ở mức giá như vậy được. Nhưng nếu xét riêng 2 xe. Ở vận tốc cao i10 mang đến cảm giác chắc chắn và đỡ ồn hơn so với morning.

Bài test thứ 3 thử phanh

Bài test như sau. Cùng phanh hai xe ở tốc độ 60km/h và 80km/h xem xe nào phanh tốt hơn. Kết quả như sau:

Ở vận tốc 60km/h về 0:

Kia Morning Si 2021: 8m

Hyundai Grand I10: 8m10

Ở vận tốc 80km/h về 0:

Kia Morning Si 2021: 21m40

Hyundai Grand I10: 18m70

Nên mua kia morning hay i10

Đối với Grand i10 sẽ phù hợp với những ai cần một chiếc xe có không gian rộng rãi, chở được nhiều người hơn, cứng cáp. Mà bỏ qua những tiêu chí như ngoại thất, option bên trong.

Ngược lại với bề ngoài sport hơn, nhiều option hơn, nội thất đẹp hơn. Và bỏ qua yếu điểm độ ồn thì chắc chắn morning sẽ dành cho bạn. Cần nhiều thông tin hơn về kia morning 2021 nhập khẩu.

【#8】So Sánh Honda Brio, Toyota Wigo Và Hyundai Grand I10: Sôi Động Cuộc Chiến Xe Thành Thị

Honda Việt Nam đã xác nhận về việc sắp bán ra mẫu xe ô tô mới Honda Brio vào tháng 6/2019, vốn đã được “chào sân” thăm dò thị hiếu khách hàng Việt tại triển lãm Vietnam Motor Show 2021 hồi cuối tháng 10 năm ngoái. Như vậy là cũng phải mất một thời gian khá dài Honda Việt Nam mới đưa ra được quyết định chính thức phân phối mẫu xe Honda Brio tại Việt Nam.

Theo Honda, mẫu xe Brio hoàn toàn mới dự kiến sẽ chính thức được ra mắt trong Tháng 6 sắp tới và được bán ra với 3 phiên bản: Brio G, Brio RS và Brio RS 2 màu (RS Two-Tone). Giá bán của xe Honda Brio mới hiện vẫn chưa được tiết lộ. Trong phạm vi bài viết này, xin gửi đến quý đọc giả bảng so sánh các thông số cơ bản của 3 mẫu xe trong phân khúc Citycar/Subcompact Car: Honda Brio, tin tức xe Toyota Wigo và Hyundai Grand i10 (sedan).

Về kích thước tổng thể, Honda Brio vượt trội hơn hẳn Toyota Wigo và Grand i10 về cả chiều dài và chiều rộng. Tuy nhiên, chiều dài cơ sở của Honda Brio chỉ đạt 2405mm, ít hơn đôi chút so với Toyota Wigo (2455mm) và Hyundai Grand i10 (2425mm).

Về khả năng vận hành, cả ba mẫu xe hầu như tương đồng nhau khi được trang bị động cơ 4 xy lanh 1.2L cho công suất dao động từ 86-88 mã lực tại 6000 vòng/phút, momen xoắn cực đại của Hyundai Grand i10 và Honda Brio nhỉnh hơn khi đạt mức 120Nm và 110Nm so với 108Nm của Toyota Wigo. Grand i10 và Toyota Wigo sử dụng hộp số tự động 4 cấp trong khi đó Brio được Honda trang bị hộp số tự động vô cấp CVT tương tự các mẫu xe khác của hãng là: City, Civic, CR-V,…. Hộp số vô cấp CVT có thể được xem là một lợi thế của Honda Brio trong đặc tính vận hành.

Thiết kế ngoại hình của Honda Brio khá hài hoà khi kết hợp giữa nét hiện đại, trẻ trung của Wigo và nét trung tính trên Hyundai Grand i10. Cả ba mẫu xe đều sử dụng hệ thống đèn pha bóng halogen, trong đó Toyota Wigo được trang bị thêm thấu kính Projector.

Toyota Wigo và Honda Brio được đánh giá thấp hơn đối thủ Hyundai Grand i10 khi chỉ được trang bị ghế ngồi bọc nỉ thay vì bọc da như đối thủ xứ Hàn. Vô lăng của Toyota Wigo chỉ được được tích hợp các nút điều chỉnh âm lượng, chuyển bài hát cơ bản, không có nút thoại rảnh tay.

Nội thất của Grand i10 được đánh giá cao hơn Morning và Wigo khi phối hợp giữa hai màu đen đỏ bắt mắt, các chi tiết sắp xếp hài hoà và hợp lý. Cần số của i10 được bọc da trông đầy đặn hơn hẳn Honda Brio và Toyota Wigo.

Như vậy, phân khúc xe thành thị cỡ nhỏ (citycar) càng trở nên sôi động hơn khi có thêm tân binh Honda Brio từ tháng 6/2019. Để xét kỹ hơn về năng lực cạnh tranh của Brio so với các đối thủ còn phải chờ đợi thời điểm Honda Việt Nam công bố giá bán chính thức. Ngoài Toyota Wigo và Hyundai Grand i10, Honda Brio còn có thêm một vài đối thủ như Kia Morning, Mitsubishi Mirage, Suzuki Celerio và đặc biệt là VinFast Fadil cũng sắp đến tay khách hàng Việt.

Hiện tại, có doanh số tốt nhất là Hyundai Grand i10, trong khi Kia Morning cũng thường xuyên góp mặt trong TOP 10 xe bán chạy tại Việt Nam. Trong tháng 4/2019, Toyota bán được 367 chiếc Wigo, Kia Morning đạt doanh số 905 xe và Hyundai Grand i10 đạt tới 1.448 xe (gồm cả sedan và hatchback). Cộng dồn 4 tháng đầu năm 2021, doanh số Toyota Wigo đạt 2.495 chiếc, doanh số Kia Morning đạt 3.752 chiếc và Hyundai Grand i10 đạt 5.089 chiếc.

Theo xedoisong.vn

【#9】Mua Bán Xe Kia Morning Cũ, Mới Giá Tốt T1/2021

Xe bán chạy trong tháng 1/2021

Giới thiệu xe Kia Morning

Kia Morning là mẫu xe cỡ nhỏ bán chạy tại nước ta chỉ sau Hyundai Grand i10. Theo báo cáo bán hàng của VAMA, trong tháng 10/2017, đã có 712 xe Kia Morning đến tay khách hàng và cộng dồn 10 tháng đã qua, mẫu xe này có doanh số là 6.688 xe. Doanh số trên của Morning đóng góp lớn nhất vào thành công chung của thương hiệu này tại Việt Nam. Nhờ đó, Kia Motor Việt Nam đang đặt kỳ vọng sẽ bán được 22.000 xe các loại trong năm 2021.

Theo một số tin tức ô tô mới nhất, Kia Morning S 2021 là phiên bản mới mà Trường Hải giới thiệu đến công chúng Việt, ở nước ngoài xe có tên gọi là X-Line nhưng khi về nước ta đã được thay đổi 1 số chi tiết và sử dụng tên gọi phù hợp hơn. Đây là phiên bản cao cấp nhất của Kia Morning nhờ được nâng cấp và cải tiến nhiều trang bị hiện đại giúp việc vận hành xe an toàn hơn cho người dùng.

Giá xe Kia Morning mới nhất

  • Kia Morning 2021: từ 393 triệu đồng

  • Kia Morning 2021: từ 375 triệu đồng

  • Kia Morning 2021: từ 278 triệu đồng

  • Kia Morning 2014: từ 250 triệu đồng

  • Kia Morning 2013: từ 245 triệu đồng

  • Kia Morning 2012: từ 155 triệu đồng

Kia Morning S 2021 được cho là lấy cảm hứng từ những chiếc crossover và có đôi nét giống những “người anh em” như Kia Sorento, Kia Sportage. Nhìn chung, ngoại thất của Kia Morning S 2021 được làm mới nhiều chi tiết mang đến cái nhìn hiện đại hơn cho mẫu xe cỡ nhỏ này.

Tại Việt Nam, Kia Morning S được phân phối với 7 màu sơn tiêu chuẩn gồm: Trắng UD, Cam G7A, Nâu G4N, Bạc M8S, Vàng cát 3V, Vanh B4U và Đỏ K3R. Ngoài ra, xe sẽ còn có 3 phiên bản có 2 tông màu sơn kết hợp là Đỏ – Đen K3R – ABP, Trắng – Đỏ SWP – K3R và Cam – Đen G7A – ABP.

Đầu xe là nơi thay đổi nhiều nhất giúp Kia Morning S mới khác biệt so với Kia Morning Si đã từng bán tại thị trường ô tô Việt. Theo đó, phần cản trước của Morning S được sơn đen bóng giúp xe tăng tính thể thao và trở nên năng động hơn. Đồng thời, cặp đèn sương mù của Morning S đã được tách rời cản trước so với Si trước đây được thiết kế liền mạch.

Cụm đèn pha của xe sử dụng bóng halogen projector, bóng LED ở đèn chạy ban ngày cho khả năng chiếu sáng tối ưu cho phiên bản S mới. Những cải tiến mới ở đầu xe này giúp phiên bản Morning S trở nên đúng chất là chiếc xe đô thị cá tính.

Bước sang phần thân xe, hầu như các chi tiết thiết kế không thay đổi quá nhiều, vẫn là những đường lõm ở phía dưới cửa xe. Gương chiếu hậu sơn đen bóng có chức năng chỉnh/gập điện và tích hợp đèn xi-nhan của Kia Morning S giúp xe đầy tính thể thao và tiện dụng. Ngoài ra, bộ mâm hợp kim nhôm 4 chấu kép kích thước 15 inch giúp mẫu xe đô thị này có cái nhìn hiện đại hơn. Bánh trước của Morning S sử dụng hệ thống treo kiểu McPherson với phanh đĩa và bánh sau sử dụng trục xoắn trụ lò xo cùng phang tang trống.

Ở phía sau, ống xả thay đổi chính là điểm nhấn của Kia Morning S khi nhà sản xuất đã hướng chiếc xe đến phong cách thể thao tương tự như những mẫu xe ở thị trường châu Âu. Cụ thể, thay vì ống xả ở 2 bên cạnh thì Morning S đã được thiết kế cặp ống xả vào giữa cùng bộ cản sau thiết kế bắt mắt mang đến sự trẻ trung cho xe. Bên cạnh đó, cụm đèn đèn hậu dạng LED đồ họa sắc sảo mới cũng là điểm mới của Kia Morning S.

Nội thất

So với các phiên bản cũ, tuy không thay đổi nhiều nhưng Morning S cũng đã được làm mới nhiều chi tiết pha trộn cùng những điều quen thuộc khiến xe vừa thân quen mà vẫn hiện đại.

Ghế ngồi của Morning được Trường Hải sử dụng loại da mới kết hợp phong cách phối màu hiện đại nhờ 2 tông màu Beige – Cam, các đường chỉ khâu ở ghế tỉ mỉ cùng màu cam nổi bật hướng đến những người trẻ tuổi.

Không gian ghế ngồi cũng được đánh giá là thoải mới bởi kích thước của Morning S cũng như các bản còn lại chỉ thua kém đúng Hyundai Grand i10. Tuy nhiên, điểm trừ cố hữu mà nhà sản xuất vẫn chưa khắc phục là thiếu tựa đầu thứ 3 ở hàng ghế thứ 2. Khoang hành lý của Kia Morning S sẽ được mở rộng nhờ hàng ghế sau có thể gập 60:40.

Bảng táp-lô của xe nổi bật với màn hình cảm ứng kích thước 7 inch phù hợp với những nhu cầu giải trí và kết nối điện thoại thông minh dễ dàng. Bên dưới vẫn là những núm xoay điều chỉnh điều hòa quen thuộc của bản S giống với bản Si.

Vô-lăng Kia Morning S vẫn rất quen thuộc với 2 chấu miệng cười được bọc da, điều chỉnh 2 hướng, trợ lực điện và có tích hợp hàng loạt nút điều khiển như: điều chỉnh âm thanh, radio, DVD… Ngay sau tay lái tài xế là cụm 3 đồng hồ dạng ống chưa được cải tiến là điểm trừ của mẫu xe dù vẫn hiển thị đầy đủ thông số vòng tua máy, đồng hồ vận tốc…

Tiện nghi

Ở tiện nghi, Kia Morning S vẫn được nhà sản xuất làm rất tốt khi trang bị điều hòa tự động, kính 4 cửa được điều chỉnh điện hiện đại. Hệ thống giải trí trên bản Morning S mới là đầu DVD có màn hình cảm ứng 7 inch tích hợp GPS cũng được đánh giá khá tốt và dàn âm thanh với 4 loa lắp 4 góc xe mang đến chất lượng âm vòm.

Khả năng kết nối của xe với điện thoại thông minh qua tính năng bluetooth, ổ cắm AUX, cổng sạc điện đa năng 12V, USB…

An toàn

Do đây là phiên bản cao nhất của Kia Morning nên xe sẽ có khá nhiều trang bị an toàn tối tân như:

♦ Hệ thống camera lùi

♦ 2 túi khí phía trước

♦ Hệ thống phanh ABS

♦ Hệ thống phân bổ lực phanh EBD

♦ Dây đai phía trước

♦ Khóa cửa từ xa…

Động cơ

Kia Morning S vẫn sử dụng động cơ dung tích 1.25L tạo ra công suất tối đa đến 86 mã lực và mô-men xoắn cực đại 120 Nm kết hợp với hộp số tự động 4 cấp.

THÔNG SỐ KỸ THUẬT XE KIA MORNING

ƯU NHƯỢC ĐIỂM XE KIA MORNING

Ưu điểm xe Kia Morning S 2021

Ngoại thất, nội thất hiện đại mang phong cách châu Âu cùng với đó là việc bổ sung 1 số trang bị an toàn trên xe.

Nhược điểm xe Kia Morning S 2021

Thân vỏ mỏng khiến việc di chuyển tốc độ cao khá bất tiện bởi tiếng ồn cùng với đó là việc ghế ngồi sau của xe không được trang bị tựa đầu thứ 3 như đối thủ Hyundai Grand i10.

Để cập nhật những tin tức xe hơi, đánh giá ô tô mới nhất, mời độc giả thường xuyên truy cập vào chúng tôi để biết thêm chi tiết.

SO SÁNH XE

Honda Brio sở hữu lượng trang bị nổi bật hơn Kia Morning khá nhiều, đặc biệt là ở trang bị giải trí, an toàn và vấn đề vận hành. Tuy nhiên, với một mức giá thấp hơn tương đối nhiều, Kia Morning S AT vẫn có những ưu điểm khó phủ nhận, ví dụ như nội thất da và trang bị đủ dùng so với tầm giá.

Vậy nên, Honda Brio RS 2021 sẽ là mẫu xe phù hợp nhất cho các khách hàng mua xe dùng cho mục đích cá nhân hay chở gia đình. Còn Kia Morning lại là lựa chọn thích hợp nếu như bạn muốn mua xe để chạy taxi dịch vụ.

Khi so sánh xe Kia Morning 2021 và Chevrolet Spark 2021, đặc biệt chú trọng hơn về phiên bản cao cấp nhất của 2 mẫu xe này, chúng tôi nhận thấy đây đều là những mẫu xe hatchback cỡ nhỏ giá rẻ phù hợp với phần đông khách hàng Việt. Giá trị sử dụng của Kia Morning một lần nữa lại được khẳng định với những ưu điểm vượt trội về không gian xe thoải mái tiện nghi và khả năng vận hành tốt. Rõ ràng, Chevrolet Spark yếu thế hơn trong cuộc đua giành vị trí với Kia Morning trong phân khúc. Tuy nhiên với lợi thế giá bán ưu đãi cùng thiết kế trẻ trung, năng động và hiện đại, Chevrolet Spark xứng đáng để các đối tượng khách hàng trẻ yêu công nghệ lựa chọn sử dụng.

Các câu hỏi thường gặp về Kia Morning:

Giá xe Kia Morning mới nhất

  • Morning Standard MT: 299 triệu
  • Morning Standard: 329 triệu
  • Morning Deluxe: 355 triệu
  • Morning Luxury: 393 triệu

Giá xe Kia Morning cũ trên Oto.com.vn

  • Kia Morning 2021: từ 393 triệu đồng
  • Kia Morning 2021: từ 375 triệu đồng
  • Kia Morning 2021: từ 278 triệu đồng
  • Kia Morning 2014: từ 250 triệu đồng
  • Kia Morning 2013: từ 245 triệu đồng
  • Kia Morning 2012: từ 155 triệu đồng

Ưu điểm xe Kia Morning

    Ngoại thất, nội thất hiện đại mang phong cách châu Âu cùng với đó là việc bổ sung 1 số trang bị an toàn trên xe.

Kia Morning có bao nhiêu phiên bản?

Kia Morning có các phiên bản là:

  • Morning Si AT (Xăng)
  • Morning S AT (Xăng)
  • Morning MT (Xăng)

【#10】Mua Xe Cỡ Nhỏ Tầm 400 Triệu, Chọn Honda Brio 2021 Hay Kia Morning 2021?

Giới thiệu chung

Trong phân khúc xe cỡ nhỏ tại thị trường ô tô Việt Nam, ngoài ‘thống soái’ Hyundai Grand i10, Kia Morning là cái tên quen thuộc và được khách hàng trong nước đặc biệt tin dùng. Đánh giá xe Kia Morning, các chuyên gia đề cao tính ứng dụng mà mẫu xe cỡ nhỏ này mang lại cho khách hàng. Và không chỉ ‘làm mưa làm gió’ trong phân khúc xe hạng A, Kia Morning vẫn luôn có mặt trong top xe ăn khách nhất tại nước ta tính đến tháng 8/2018. Đặc biệt với sự xuất hiện của phiên bản Morning S vào cuối năm 2021 đã làm tăng thêm sức hấp dẫn cho mẫu Kia Morning tại thị trường Việt Nam.

Theo số liệu thống kê sơ bộ, trong 9 tháng đầu năm 2021, có tất cả 8.077 xe Kia Morning được bán ra, giúp mẫu xe này đứng vững ở vị trí thứ 2 trong top 5 xe hatchback hạng A bán chạy nhất tại Việt Nam, xếp sau Hyundai Grand i10 với doanh số 17.792 xe.

Hiện tại, Kia Morning được Trường Hải lắp ráp trong nước và phân phối tại Việt Nam là thế hệ thứ 2, bao gồm 5 phiên bản. Giá xe Kia Morning 2021 dao động từ 290 – 393 triệu đồng. Và để tăng thêm tính cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu của khách hàng tốt hơn, Kia Motors đã xây dựng Kia Morning thế hệ mới với rất nhiều cải tiến. Xe đã ra mắt tại Hàn Quốc và một số thị trường như Trung Đông tuy nhiên chưa có bất cứ thông tin nào xoay quanh việc Kia Morning 2021 sẽ về Việt Nam. Và nếu như trong tương lai, Kia Morning thế hệ thứ 3 xuất hiện tại Việt Nam, ắt hẳn nó sẽ tạo ra một ‘đợt sóng lớn’ cho phân khúc xe cỡ nhỏ.

Nhìn chung, khi nhắc đến phân khúc xe cỡ nhỏ tại nước ta, người ta dễ dàng kể ngay đến những cái tên như Hyundai Grand i10, Kia Morning hay Suzuki Celerio. Tuy nhiên, hiện tại phân khúc này thật sự đang diễn biến vô cùng sôi động với sự xuất hiện của rất nhiều tân binh đáng gờm như Toyota Wigo và đặc biệt là Honda Brio. Honda Brio 2021 là mẫu xe cỡ nhỏ thích hợp cho việc di chuyển trong nội đô và gây được tiếng vang tại thị trường Indonesia và Thái Lan. Và mới đây, Honda Việt Nam đã chính thức trình diện mẫu xe cỡ nhỏ Brio tại triển lãm Vietnam Motor Show 2021.

Theo chia sẻ của đại diện nhãn hàng, Brio 2021 mang đầy đủ tinh thần đặc trưng của thương hiệu Honda và đây sẽ là sự lựa chọn hàng đầu đối với khách hàng khi có nhu cầu mua một chiếc xe đô thị hiện đại để di chuyển trong điều kiện đường phố đông đúc như Việt Nam. Còn các chuyên gia đánh giá xe Honda Brio 2021 cho rằng mẫu xe này sẽ thu hút khách hàng ở thiết kế trẻ trung và cá tính cùng những tiện nghi khá hấp dẫn. Được biết, Honda Brio đang lưu hành tại Indonesia là thế hệ 2 của mẫu xe này trong khi Brio tại Thái Lan vẫn là thế hệ cũ. Theo một số thông tin xe hơi, để tăng tính cạnh tranh với các đối thủ trong phân khúc, đặc biệt về giá cả, Honda Brio về Việt Nam sẽ được nhập khẩu từ Indonesia. Dự kiến, Honda Brio sẽ chính thức được bán ra ở thị trường ASEAN vào đầu năm 2021 và Việt Nam là nơi cập bến đầu tiên.

Mặc dù giá bán và những thông tin chi tiết về trang bị chưa được hé lộ cụ thể nhưng rõ ràng sự có mặt của Honda Brio 2021 sẽ mang đến lựa chọn hấp dẫn cho khách hàng Việt, đặc biệt trong trường hợp có nhu cầu muốn mua một mẫu xe hatchback đô thị cỡ nhỏ phục vụ cho mục đích di chuyển thường ngày. Và tất nhiên, tân binh ‘nhỏ nhưng có võ’ của nhà Honda sẽ khiến cho Hyundai Grand i10, Kia Morning hay Toyota Wigo phải thật sự dè chừng.

So sánh xe Honda Brio 2021 và Kia Morning 2021 về giá bán

Giá xe Kia Morning 2021 mới nhất:

Giá xe Honda Brio mới nhất:

Tại thị trường Thái Lan, Honda Brio 2021 có giá dao động từ 495.000 – 579.000 Baht (~ 363 – 413 triệu đồng) cho cả 2 biến thể hatchback và sedan. Còn tại thị trường Indonesia, giá xe Honda Brio 2021 hatchback dao động từ 9.150 – 12.510 USD (~ 213,2 – 291,5 triệu đồng). Hiện tại, chưa có bất cứ thông tin nào về giá bán của Honda Brio khi về Việt Nam tuy nhiên Honda Việt Nam sẽ phải có tính toán hợp lý để đưa ra mức giá bán có thể cạnh tranh với các đối thủ trong phân khúc để hấp dẫn khách hàng trong nước. Hiện tại, các đối thủ của Honda Brio 2021 trong phân khúc xe cỡ nhỏ hạng A đang có mức giá dao động từ khoảng 300 – 400 triệu đồng, cụ thể: Hyundai Grand i10 (315 – 415 triệu đồng), Toyota Wigo (345 – 405 triệu đồng), Kia Morning (290 – 393 triệu đồng) hay Suzuki Celerio (329 – 359 triệu đồng). Dự kiến, giá bán của Honda Brio 2021 sẽ không quá chênh lệch với mức giá này.

Ngoại thất

So sánh xe Honda Brio 2021 và Kia Morning 2021 về kích thước

So sánh xe Honda Brio 2021 và Kia Morning 2021 về kích thước, có thể thấy Honda Brio 2021 lớn hơn so với đối thủ đến từ nhà Kia. Kia Morning 2021 chỉ gỡ gạc lại đôi chút với kích thước chiều cao nhỉnh hơn Brio 2021.

So sánh xe Honda Brio 2021 và Kia Morning 2021 về thiết kế

Nhìn chung, thiết kế của Honda Brio 2021 và Kia Morning 2021 đều hướng tới phong cách thể thao, khỏe khoắn. Và nếu như Kia Morning 2021 thu hút người nhìn với diện mạo trẻ trung, năng động thì Honda Brio 2021 hấp dẫn khách hàng ở những chi tiết sắc nét và cá tính.

Tại thị trường Indonesia và Thái Lan, Honda Brio có 7 màu sắc ngoại thất để khách hàng lựa chọn: Đen, Trắng, Xám, Bạc, Đỏ, Vàng và Cam.

Kia Morning có các màu xe như: Trắng, Bạc, Đỏ, Vàng cát, Vàng nhạt và Nâu. Riêng Morning S sẽ có thêm 3 màu sơn ngoại thất độc đáo khi phối 2 tông màu nổi bật như Đỏ – Đen, Trắng – Đỏ và Cam – Đen.

So sánh xe Honda Brio 2021 và Kia Morning S 2021 về đầu xe

So với Morning Si, Morning S sở hữu thiết kế đầu xe đẹp mắt hơn và đây cũng là 1 trong những lý do phiên bản cao cấp này nhận được nhiều yêu mến của khách hàng. Chi tiết cản trước màu đen bóng giúp cho đầu xe của Kia Morning S 2021 trông thể thao hơn. Cùng với đó, đèn sương mù được tách rời với cản trước cũng tăng thêm tính khỏe khoắn và năng động cho xe. Kia Morning S 2021 được trang bị đèn pha dạng halogen projector, đèn LED chạy ban ngày.

Trong khi đó, Honda Brio 2021 hấp dẫn người nhìn với thiết kế đầu xe trẻ trung, cá tính và có phần góc cạnh. Xe gây sự chú ý với chi tiết lưới tản nhiệt nam tính Exciting H Design nhấn nhá bởi thanh ngang mạ crôm đặt ngay vị trí trung tâm và đèn pha dạng halogen projector vuốt ngược lên phía trên vừa gai góc nhưng vẫn toát lên sự mềm mại, tinh tế, đèn LED chạy ban ngày. Đặc biệt, thiết kế của hốc gió, hốc gió phụ ở nắp ca pô và đèn sương mù nhận được đánh giá cao khi nó khiến người ta liên tưởng đến những mẫu siêu xe thể thao nổi bật đương thời.

So sánh xe Honda Brio 2021 và Kia Morning S 2021 về thân xe

Thân xe của Kia Morning S 2021 toát lên sự năng động, thể thao. Xe được trang bị gương chiếu hậu màu đen bóng có chức năng chỉnh/gập điện và tích hợp đèn xi nhan, đồng thời ghi điểm với bộ mâm xe 4 chấu kép 15inch cá tính. Tay nắm cửa được mạ crôm nhằm tăng tính sang trọng và tạo điểm nhấn cho phần thân xe của Morning S 2021.

Thân xe của Honda Brio 2021 thể hiện rõ nét sự mạnh mẽ, khỏe khoắn của phong cách thể thao với những đường gân dập nổi vuốt dài từ vòm bánh xe đến đèn hậu phía sau cùng sự xuất hiện của ốp hông xe đầy năng động. Gương chiếu hậu của Honda Brio 2021 có thể gập chỉnh điện tích hợp chức năng xi nhan báo rẽ dạng LED. Ngoài ra, Honda Brio 2021 được trang bị la zăng kích thước 14 – 15inch và có điểm trừ ở chi tiết tay nắm cửa tiệp màu với thân xe chưa tạo ra được sự nổi bật và sang trọng.

So sánh xe Honda Brio 2021 và Kia Morning S 2021 về đuôi xe

Đuôi xe Kia Morning S 2021 được đánh giá cao ở thiết kế ống xả đặt ở vị trí giữa, cân xứng với cản sau của xe và kết hợp hài hòa cùng với cụm đèn hậu dạng LED sắc nét. Đuôi xe của Honda Brio 2021 được đánh giá là khá đẹp mắt, các chi tiết kết hợp hài hòa với nhau tạo thành tổng thể sắc nét và cá tính như cánh gió và đèn báo phanh trên cao hay cụm đèn hậu chữ C khá lớn và ống xả mang đậm tính thể thao.