【#1】So Sánh Giá Ô Tô Việt Nam Với Ô Tô Mỹ Có Hợp Lý? Chevrolet Spark Mà Đánh Thuế Kiểu Việt Nam Thì Còn Đắt Hơn Vinfast Fadil 50 Triệu

Fadil này tương tự Chevrolet Spark, Kia Morning, giá xuất xưởng có 3.500 USD, tương đương 85 triệu tiền Việt, tại sao bảo không lấy lãi mà lại bán ra hơn 300 triệu nhỉ?“.

Chevrolet Spark 2021 Mỹ mới 13.000 USD. Fadil 2021 Việt Nam mới 19.000 USD. Rẻ hơn ở đâu?

“Giá xuất xưởng của một chiếc Camry bán ở Mỹ vào khoảng trên 400 triệu đồng. Vậy tại sao chiếc Lux A2.0 của VinFast giá ưu đãi vẫn 800 triệu được? Điều này rất vô lí” – Anh Minh, một kiến trúc sư ở Hà Nội, thắc mắc.

Tuy nhiên, theo một vị chuyên gia tài chính (xin không nêu tên), những người so sánh giữa giá xe tại Mỹ và giá xe tại Việt Nam không hiểu gì về các loại thuế và chi phí đang áp lên ô tô tại Việt Nam.

Chẳng hạn, mức giá 800 triệu đồng của chiếc VinFast Lux A2.0 sau ưu đãi chỉ là bảng cộng gộp của giá thành sản phẩm, thuế tiêu thụ đặc biệt và chi phí bán hàng. Cơ cấu giá này không bao gồm chi phí lãi vay ngân hàng, khấu hao máy móc nhà xưởng, tiền lương, lợi nhuận…theo nguyên tắc tài chính thông thường.

Lấy VinFast Fadil làm ví dụ, một chiếc VinFast Fadil hiện bán ra với mức 369,6 triệu đồng, gồm các chi phí và thuế (các loại thuế được tính ở mức tối thiểu) như sau:

– Chi phí sản xuất: 226,4 triệu đồng

– Thuế linh kiện nhập khẩu ước tính = (10% – 25%) mức giá linh kiện nhập khẩu (tạm tính ở mức thấp nhất là 22,6 triệu đồng)

– Thuế tiêu thụ đặc biệt = 35% – 60% của tổng giá xe sau khi cộng thuế nhập khẩu = 87 triệu đồng (tạm tính ở mức thuế suất thấp nhất)

– Thuế VAT = 10% của tổng giá xe sau khi cộng thuế tiêu thụ đặc biệt = 33,6 triệu đồng

Như vậy, với chiếc VinFast Fadil, chỉ tính riêng mức thuế tiêu thụ đặc biệt nộp cho nhà nước là khoảng 87 triệu đồng, nghĩa là thực tế hãng xe chỉ bán cho khách hàng chiếc xe có giá 249 triệu đồng. Chiếc VinFast Lux A2.0 giá 800 triệu đồng đã phải chịu mức thuế là 228 triệu đồng, VinFast chỉ thu về khoảng 571 triệu đồng. Câu chuyện này tương tự với giá của SUV VinFast SA2.0.

Điều này cũng có nghĩa, nếu VinFast Fadil được bán ở… Mỹ với giá 13.000 USD (khoảng 300 triệu đồng), và Mỹ áp dụng mức thuế tiêu thụ đặc biệt 35% cho Fadil như ở Việt Nam, thì giá chiếc xe sẽ phải khoảng 410 triệu đồng, không phải 370 triệu đồng như đến người tiêu dùng Việt.

Theo chuyên gia, nếu so sánh giá của xe hơi bán tại Việt Nam nói chung và xe VinFast nói riêng với dòng xe tương tự ở các nước, cần so sánh mức giá không bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt.

Số tiền này sẽ nộp ngân sách Nhà nước, hãng xe chỉ là trung gian thu hộ. Và dù là VinFast hay bất cứ hãng xe nào cũng phải chấp nhận tính số tiền này vào giá bán. Do đó, xe xuất xưởng ở Mỹ nhập về Việt Nam sẽ có giá bán vượt xa giá bán chính nó tại thị trường Mỹ.

Ngoài ra còn phải kể tới thuế linh kiện nhập khẩu 10% – 25% tùy loại. Mặc dù VinFast đặt mục tiêu nội địa hóa lên tới 60% thì ở giai đoạn đầu, với 20 – 30 ngàn linh kiện trên mỗi chiếc xe, họ vẫn phải nhập khẩu hầu hết, bởi lộ trình nội địa hóa chắc chắn không phải một sớm một chiều là đạt được.

Hiện tại, tất cả các linh phụ kiện của VinFast Lux hiện tại đều là các linh kiện cao cấp, có giá cao, phần lớn được cung cấp từ những nhà cung cấp của BMW nên việc so sánh giá trị với các dòng xe thấp hơn lại càng khập khiễng!

Không thể mua xe xịn ở Việt Nam với giá ở Mỹ?

Trong đó, ô tô ở Việt Nam nằm trong hạng mục hàng hóa xa xỉ, phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt rất nặng từ 35% – 60%. Tiếp đó là thuế nhập khẩu. Xe sản xuất, lắp ráp trong nước chịu thuế nhập khẩu linh kiện còn xe nhập nguyên chiếc phải chịu thuế nhập khẩu xe, mức thuế thậm chí có thể lên tới 70 % đối với xe có nguồn gốc xuất xứ ngoài ngoài khu vực Asean.

Đặc biệt, đối với ô tô, nguyên tắc đánh thuế được áp dụng là thuế chồng thuế, tức thuế mới sẽ tính dựa trên giá xe đã cộng các thuế cũ theo thứ tự: thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và cuối cùng là thuế VAT. Đây là lí do vì sao cùng một loại xe giá ở Việt Nam lại cao gấp đôi, thậm chí gấp 3 lần giá xe ở nhiều nước khác.

Ví dụ ở Mỹ, tổng các loại thuế đánh vào ô tô sẽ ở dưới mức 9.000 đô la, thuế nhập khẩu nguyên chiếc khoảng 6% và xe hơi không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Ở Thái Lan và Indonesia có chính sách khuyến khích người dân sử dụng xe hơi nhỏ nên đánh thuế tiêu thụ thấp, chỉ ở mức 3% -10%. Trong khi đó, mức thuế thấp nhất ở Việt Nam đã là 35%, cùng cách thuế đánh chồng lên thuế khiến giá xe tại Việt Nam cao hơn nhiều Thái Lan và Indonesia mặc dù cả 3 nước đều thuộc nhóm có thuế ô tô cao.

Theo các chuyên gia, trong cơ cấu giá thành xe sản xuất ở Việt Nam hiện nay, thuế và phí chiếm tới 45% – 55%, còn lại là chi phí sản xuất xe. Tuy nhiên, chi phí này cũng tiếp tục cao hơn 20% so với các nước trong khu vực vì Việt Nam nhập khẩu tới 80% linh kiện.

Chính vì vậy, nếu người Việt muốn mua xe hơi “xịn” ở Việt Nam với giá… Mỹ là điều “không tưởng” vì riêng khoản thuế tiêu thụ đặc biệt đã khiến người dân phải trả thêm 35 – 60%. Đó cũng là lý do VinFast đặt mục tiêu nâng tỉ lệ nội địa hoá lên 60% trong tương lai, bởi nếu làm được điều đó, giá xe của hãng sẽ cạnh tranh hơn rất nhiều.

Bởi vậy, theo các chuyên gia, người tiêu dùng cần sáng suốt, muốn so sánh thì phải trên cùng một hệ quy chiếu là chất lượng, đẳng cấp và cùng được bán tại thị trường Việt Nam do thuế phí mỗi nơi mỗi khác.

【#2】So Sánh Vinfast Fadil 2021 Với Kia Morning 2021 (2 Bản Cao Cấp)

Kia Morning có loi thế hơn đối thủ nhờ kích thước nhỏ gọn, dễ luồn lách trong phố. Đây là ưu điểm lớn được nhiều khách hàng cân nhắc lựa chọn khi di chuyển trong đô thị.

Đặc biệt, VinFast Fadil 2021 còn có hai thanh gia cố trên nóc xe giúp gia đình có thể chất đồ dùng cho những chuyến du lịch cuối tuần.

Dù có vẻ ngoài nhỏ nhắn hơn nhưng mẫu xe Ô tô Kia vẫn có trục cơ sở ngang bằng với VinFast Fadil. Đây là điểm cộng lớn dành cho Kia Morning.

Dung tích khoang hành lý của VinFast Fadil khá hạn chế khi chỉ đạt 206 lít trong khi Kia Morning lên đến 255 lít.

Khả năng là mát của Kia Morning Luxury được đánh giá cao hơn nhờ sử dụng điều hoà tự động trong khi đối thủ chỉ sử dụng loại chỉnh cơ thông dụng.

Với điều kiện giao thông dày đặc các tuyến đường như Việt Nam thì hệ thống định vị GPS của Kia Morning Luxury sẽ là trợ thủ đắc lực giúp chủ nhân có thể di chuyển một cách nhanh chóng và chính xác.

Cảm giác lái trên VinFast Fadil mượt mà hơn hẳn Kia Morning nhờ sử dụng hộp số vô cấp CVT, nhất là khi di chuyển trong phố. Hiệu quả giảm xóc của VinFast Fadil cũng tốt hơn nhờ sử dụng bộ lốp dày hơn đối thủ.

Cả hai xe đều có chung những hệ thống an toàn như:

Bên cạnh đó, cả hai xe có những tính năng riêng biệt như:

-2 túi khí-Cân bằng điện tử ESC-Kiểm soát lực kéo TCS-Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA-Căng đai khẩn cấp hàng ghế trước-Cảnh báo thắt dây an toàn 2 hàng ghế-Móc cố định ghế trẻ em ISOFIX

-Chế độ khoá cửa tự động-Camera lùi

Và ngược lại, chiếc Kia Morning sẽ là giải pháp tối ưu hơn cho những ai thích sự an toàn bởi lẽ về chất lượng và lợi thế thương hiệu của Morning là điều đã được chứng minh qua nhiều năm nay.

” So sánh Vinfast Fadil và Honda Brio

” So sánh Vinfast Fadil và Toyota Wigo

” So sánh Vinfast Fadil và Hyundai Grand i10

【#3】So Sánh Honda Brio Với Hyndai Grand I10

So sánh xe Hyundai I10 và Honda Brio nhập khẩu: Giá xe✓ Ngoại thất✓ Nội thất✓ Động cơ & vận hành xe✓ Nên chọn mẫu xe hạng A nào

Grand i10 vẫn đang là dòng xe dẫn đầu doanh số ở phân khúc xe hạng A giá rẻ ở nước ta. Tuy nhiên, vị trí này của i10 đang bị cạnh tranh quyết liệt từ Toyota Wigo 2021, Kia Morning, Suzuki Celerio, VinFast Fadil và mới đây nhất là Honda Brio. Trong đó, Brio là cái tên còn khá mới mẻ nhưng được cho là đối thủ nặng ký của i10. Bởi dòng xe này tỏ ra khá “chịu chơi” ở thiết kế, tính năng tiện nghi. Cùng với đó, giá xe Brio và i10 cũng đang ở mức ngang tầm nhau.

So sánh giá xe Honda Brio và Grand i10

Grand i10 có 2 biến thể sedan và hatchback. Tuy nhiên, ở bài viết này chúng tôi chỉ so sánh Brio với i10 hatchback mà thôi.

Ngoại thất Honda Brio và Grand i10

Brio và Grand i10 đều là những mẫu xe chuyên trị đường đô thị. Do đó, sự nhỏ gọn luôn được chú trọng. i10 có chiều dài cơ sở 2425 mm, các chiều dài, rộng, cao 3765 x 1660 x 1505 mm. Trong khi đó, Brio có vẻ dài hơn nhưng không quá khác biệt. Dòng xe này có chiều dài cơ sở 2405 mm, các chiều dài, rộng, cao 3817 x 1682 x 1487 mm. Khoảng sáng gầm của 2 dòng xe này đều là 152 mm. Kích thước của Brio có vẻ sang trọng hơn nhưng cũng đậm tính thực dụng.

Thiết kế ngoại thất của Brio và i10 có phần khác nhau nhưng trang bị thì lại có tính tương đồng cao. Cả 2 đều có chi tiết lưới tản nhiệt để tản nhiệt cho động cơ xe. Tuy nhiên, thiết kế của i10 là 1 khối liền to bản kiểu thác nước. Xung quanh đó là đường viền mạ crom sang trọng.

Còn ở bên kia, Honda Brio 2021 lại tách nhỏ ra làm 2 khu. Khu vực tản nhiệt với 1 thanh ngang sơn đen cùng 1 dải lưới tổ ong. Khu vực hốc hút gió đặt ở vị trí thấp hơn nhưng cũng là dạng lưới tổ ong đầy cuốn hút. Và tất nhiên, lưới tản nhiệt của Brio có nét thể thao, hấp dẫn hơn.

Không chỉ vậy, thiết kế tổng thể mặt ca lăng của Brio cũng tỏ ra liền mạch, liên kết hơn đối thủ. Điều đó được thể hiện sự liền lạc giữa cụm đèn trước halogen cùng dải LED chạy ban ngày với lưới tản nhiệt của xe. Với i10 thì thiết kế có thể không liền lạc nhưng vẫn có sự hiện đại với dải LED chạy ban ngày cùng bóng halogen cho đèn chiếu xa, chiếu gần và đèn báo rẽ.

Ngoài ra, Brio và i10 còn có thêm 2 đèn sương mù trước để tăng khả năng chiếu sáng khi thời tiết xấu.

Nội thất Honda Brio và Grand i10

Ngay khi bước vào khoang xe, người xem cảm nhận được sự sang trọng của i10. Đó là vì dòng xe này sử dụng ghế bọc da. Chất liệu này không chỉ sang trọng mà còn rất êm ái. Trong khi đó, Brio chỉ sử dụng ghế bọc nỉ. Nhưng đánh giá công bằng thì i10 vẫn có tùy chọn nỉ ở bản thấp.

Ghế lái của Brio và i10 đều có thể chỉnh hướng. Hàng ghế sau của 2 xe cũng có thể gập. Nhưng với i10 là kiểu gập 60:40, còn Brio là gập phẳng sàn, rất tiện ích.

Chi tiết tay lái của i10 và Brio cũng khá giống nhau khi cả 2 cùng có thiết kế 3 chấu. Trên tay lái là nút bấm điều chỉnh âm thanh tiện lợi. Ngoài ra, tay lái của 2 dòng xe này còn được trợ lực điện, tăng độ nhẹ nhàng, chuẩn xác khi bé lái.

Cụm đồng hồ đa thông tin của Brio và i10 cùng là kiểu 3 đồng hồ. Bên trong đó hiển thị các thông tin như vận tốc xe, vòng tua động cơ, mức nhiên liệu, tín hiệu đèn xe, cảnh báo khác,… để người lái theo dõi và kiểm soát xe.

Khá bất ngờ khi Brio là mẫu xe gốc Nhật lại có hệ thống âm thanh “ngon” trang bị trên i10, vốn là xe gốc Hàn. Cụ thể, Brio có màn hình cảm ứng 6.2″, USB, AUX, bluetooth, Apple CarPlay và 6 loa. Trong khi, i10 chỉ có 4 loa cùng màn hình cảm ứng tích hợp dẫn đường.

Hệ thống điều hòa của 2 dòng xe này đều là kiểu chỉnh tay.

Vận hành Honda Brio và Grand i10

Sức mạnh động cơ của cả Brio và Grand i10 không được đánh giá cao và cũng không thực sự cần thiết. Mà sự quan tâm của khách hàng đổ dồn về khả năng tiết kiệm nhiên liệu của xe. Ở điểm này, Brio nhận được sự “tán dương” nhiều hơn i10.

Bởi động cơ 1.2L có công suất 89 mã lực, mô men xoắn 110 Nm cùng hộp số tự động vô cấp CVT của Brio tỏ ra rất tiết kiệm nhiên liệu. Dòng xe này chi tiêu hao có 5.9L/100km đường hỗn hợp.

Còn động cơ của i10 có công suất 87 mã lực, mô men xoắn 119 Nm. Kết hợp với đó là hộp số sàn 5 cấp hoặc số tự động 4 cấp. Khối động cơ này ‘ngốn” 5.99L nhiên liệu cho 100km đường hỗn hợp.

Hệ thống đảm bảo an toàn của Brio và i10 cũng khá giống nhau với phanh đĩa cho bánh trước, phanh tang trống cho bánh sau. Hỗ trợ kèm theo đó là bộ 3: ABS, EBD, BA. I10 và Brio cùng có 2 túi khí cho hàng ghế trước.