【#1】So Sánh Xe Toyota Wigo 2021 Và Hyundai I10 2021

và Hyundai i10 2021 có mức giá khởi điểm tương tự nhau, mức chênh lệch chỉ khoảng 10 triệu đồng. Hiện nay, Hyundai i10 đang giới thị trên thị trường với 3 phiên bản khác nhau: Hyundai i10 1.2 MT base 2021 ( bản thiếu) được bán vớ mức giá 335 triệu đồng. Hyundai i101.2 MT 2021 (bản đủ) được bán với mức giá 375 triệu đồng.

Hyundai i10 AT 2021 được bán với mức giá 408 triệu đồng. Đối thủ của dòng xe này chính là Toyota Wigo với sự ra mắt của 2 phiên bản có mức giá chênh lệch vào khoảng 140 triệu đồng: Toyota Wigo 1.2 MT được bán với mức giá 345 triệu đồng. Toyota Wigo 1.2 AT được bán với mức giá 405 triệu đồng. Nếu như dòng xe i10 hiện đang được lắp đặt ở các xưởng sản xuất ô tô trong nước thì Toyota Wigo là dòng xe nhập khẩu. Mức giá bán chênh lệch không đáng kế khiến cho rất nhiều khách hàng tỏ ra băn khoăn trong việc lựa chọn một sản phẩm phù hợp nhất.

So sánh Toyota Wigo 2021 và Hyundai i10 2021 về không gian

có kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 3.600 x 1.600 x 1.520 (mm), trục cơ sở có kích thước 2.455 (mm).

Trong khi đó, dòng xe Hyundai i10 1.2 AT 2021 có những số đo kích thước ở mức 3.765 x 1.660 x 1.505 (mm), trục cơ sở 2.425 (mm). Với những số đo trên , có thể nhận thấy dòng xe Toyota Wigo sở hữu kích thước có phần nhỉnh hơn, cũng chính vì vậy mà khoảng cabin của dòng xe này rộng rãi và thoáng hơn đối thủ của mình.

Đây chính là một trong những lợi thế rất lớn bởi khoảng không gian hành khách dần trở thành một ưu thế vượt trội để các dòng xe cạnh tranh nhau trên thị trường hiện nay. Ngay cả những người có chiều cao vào khoảng 1m7 cũng có thể ngồi và có khoảng để chân thoải mái nhất. Với những khách hàng thường xuyên vận chuyển hành lý hoặc có nhu cầu mở rộng khoang hành lý của mình, rất đơn giản bạn cũng có thể mở rộng bằng cách gập hàng ghế sau.

So sánh Toyota Wigo 2021 và Hyundai i10 2021 về trang thiết bị tiện nghi trên xe

Đối với tiện nghi giải trí thì cả hai dòng xe này đều được đánh giá tương tự nhau, mặc dù dòng xe Hyundai i10 có tiện nghi hơn một chút khi thiết kế bản đồ chỉ đường ở Việt Nam. Đây được xem là một tiện ích rất phù hợp đối với những ai sử dụng xe cho dịch vụ vận chuyển và thường xuyên đưa gia đình đi chơi, nghỉ dưỡng. Với thiết kế cốp xe điện bạn cũng có thể dễ dàng sử dụng khi chỉ cần ấn giữ từ xa.

Toyota Wigo có hệ thống ghế được làm bằng chất liệu nỉ, đối với ghế lái có chức năng chỉnh cơ 4 hướng, ghế sau có thể gập với tỷ lệ 60:40. Thiết kế vô lăng của dòng xe này là thiết kê 2 chấu, được bọc urethane, tích hợp trên vô lăng là hệ thống điều chỉnh âm thanh. Khác với Toyota Wigo, Hyundai i10 2021 sử dụng hệ thống ghế được bọc da pha nỉ, vô lăng được bọc da 3 cháu, tích hợp hệ thống điều chỉnh âm thanh.

Hệ thống điều hòa và âm thanh của cả hai dòng xe này được đánh giá tương tự nhau. Đối với hệ thống đèn pha, nếu như Toyota Wigo 1.2 AT sư dụng bóng halogen projector thì Hyundai i10 1.2 AT sử dụng đèn pha halogen thường. Hai dòng xe đều có gương chiếu hậu tích hợp vào đó là đèn báo rẽ, la zăng hợp kim 14 inch.

So sánh về động cơ an toàn của Toyota Wigo 2021 và Hyundai i10 2021

và Hyundai i10 có sức mạnh mã lực và mô men xoắn được đánh giá có sự tương đồng lẫn nhau. Nếu bạn sử dụng xe cho nhu cầu di chuyển trong nội thành đông đúc thì cả hai đều có thể đáp ứng tốt những yêu cầu cần thiết và cơ bản nhất từ khách hàng. Toyota Wigo 1.2 AT 2021 có động cơ 3NR – VE 1.2L, công suất 84 mã lực đạt tại 6000 vòng/phút, mô men xoắn đạt cực đại tại 4.200 vòng/phút với 107 Nm. Đối với Hyundai i10 1.2 AT 2021, dòng xe này có động cư Kappa 1.2L, công suất 87 mã lực đat tai 6000 vòng/phút, mô men xoắn đạt cực đại ở 4000 vòng/phút ở mức 119 Nm. Cả hai dòng xe đều có một điểm giống nhau đó chính là hộp số tự động 4 cấp.

Đánh giá về tính năng an toàn, có thể thấy dòng xe Hyundai i10 có phần lợi thế hơi đố thủ của mình. Điều này được minh chứng bởi dòng xe này được trang bị thêm camera lùi rất hữu ích để đảm bảo lái xe an toàn nhất. Cả hai xe đều được trang bị 2 túi khí. Hyundai i10 còn được trang bị thêm hệ thống chống bó cứng phanh ABS và hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD, cảm biến lùi,…

Với những yêu cầu cơ bản nhất trong việc đảm bảo khả năng vận hành an toàn thì cả hai dòng xe này đều có thể đáp ứng được một cách đầy đủ nhất.

Đánh giá một cách tổng quan nhất thi cả hai mẫu xe Toyota Wigo 2021 và Hyundai i10 2021 đều có được một diện mạo khá nhỏ gọn, tiện nghi – đây là ưu điểm rất lớn đối với những khách hàng sử dụng xe trong nội thành, những khu vực đông đúc. Vì thiết kế xe nhỏ gọn dễ luồn lách và di chuyển nhanh chóng tiết kiệm thời gian hơn rất nhiều. Với những khách hàng muốn “ăn chắc mặc bền”, yêu thích những dòng xe có thương hiệu, cần khoảng cabin bên trong rộng rãi và thoáng mát thì chiếc xe Toyota Wigo chính là lựa chọn phù hợp.

Hơn nữa nếu bạn có ý định bán lại sau khoảng thời gian sử dụng thì chiếc xe này cũng sẽ là lựa chọn hợp lý. Đối với những khách hàng yêu thích những dòng xe thời thượng, cá tính và yêu cầu tiện nghi cao thì Hyundai i10 sẽ mang đến cho bạn những trải nghiệm tuyệt vời đó.

CHÀO ĐÓN NĂM MỚI CÙNG QUÀ TẶNG KHỦNG TỪ TOYOTA

Bạn đang suy nghĩ về dòng xe nào sẽ đồng hành cùng bạn trong năm mới 2021? Hãy nhanh chân đến + 1 năm bảo hiểm thân vỏ Toyota

Toyota Tân Cảng để tận hưởng chương trình Quà tặng siêu hấp dẫn dành cho các khách hàng khi mua xe mới Vios, Corolla Altis, Innova và Fortuner, bao gồm:

+ Hỗ trợ lệ phí trước bạ

+ Phiếu dịch vụ miễn phí

Tổng giá trị Quà tặng lên đến 100 triệu đồng tùy từng mẫu xe.

Ngoài ra, khách hàng còn có thể nhận được chương trình hỗ trợ lãi suất 0% trong 06 tháng đầu tiên từ công ty tài chính Toyota.

【#2】So Sánh Nhanh Xe Cỡ Nhỏ Wigo, Morning Và I10

  • Morning Si 1.25 MT có giá 345 triệu
  • Morning Si 1.25 AT có giá 379 triệu
  • Grand i10 1.2 MT base có giá 330 triệu
  • Grand i10 1.2 MT có giá 370 triệu
  • Grand i10 1.2 AT có giá 405 triệu

Sự chênh lệch về giá không quá lớn nên người mua thường xét kỹ đến thiết kế, trang bị của xe.

Về kích thước thì Morning là nhỏ gọn nhất, thế nhưng người mua lại cảm thấy mẫu xe này quá gọn khiến xe mất đi nét sang trọng. Cụ thể Morning có kích thước dài, rộng, cao là 3595x1595x1490mm. Trong khi đó, kích thước của Wigo là 3660x1600x1520mm, còn kích thước của i10 là 3765x1660x1505mm. Tuy nhiên, xét về tính thực dụng thì khoảng sáng gầm 160mm của Wigo là tốt nhất so với mức 152 của 2 đối thủ kia.

Về thiết kế và trang bị ngoại thất thì cả 3 dòng xe này đều không quá ấn tượng về thiết kế cùng với đó là những trang bị vừa đủ dùng. Thế nhưng, xe Hàn vẫn luôn “chơi trội” về khoản “sang chảnh”. Và điều đó được thể hiện ở dải LED chạy ban ngày được tích hợp trên i10 và Morning. Wigo bỏ qua chi tiết này và chủ yếu tập trung cho 2 bóng chiếu xa, gần kiểu halogen.

Về độ chắc chắc, vững chãi thì Morning có ưu thế hơn với bộ mâm 15inch, còn i10 và Wigo chỉ sử dụng mâm 14inch.

Thực tế thì xe chạy dịch vụ không đòi hỏi quá cao sang về thiết kế. Chủ yếu là khoang xe rộng, thoải mái, càng tiện nghi càng tốt.

Và ở khoản này thì Xe Toyota Wigo cũng chẳng ngán 2 đối thủ đến từ Hàn Quốc. Theo đó, chiếc hatchback nhập khẩu này có đầu DVD, màn hình cảm ứng, có khả năng kết nối wifi, kết nối điện thoại thông minh, có cổng HDMI, USB, AUX, bluetooth và 4 loa. Morning cũng có đầu DVD, màn hình cảm ứng và 4 loa nhưng ít tính năng tiện nghi hơn. Còn i10 chỉ có đầu CD nhưng cũng kịp có màn hình cảm ứng và 4 loa.

Về độ rộng của khoang xe thì Wigo trội hơn hẳn với chiều dài cơ sở 2455mm, với i10 là mức 2425mm, trong khi Morning khá chật với mức 2385mm. Đây tưởng chừng là thông số “vô hại” nhưng lại ảnh hưởng khá lớn đến quyết định mua xe chạy dịch vụ của khách hàng. Bởi xe dịch vụ thường cần rộng rãi để có thể làm hài lòng khách hàng cũng như có thể chở được các vị khách cao to.

Các trang bị còn lại như tay lái, cụm đồng hồ hỗ trợ lái của 3 dòng xe này cũng khá tương đồng nhau. Và tất cả đều hỗ trợ rất tốt cho người lái.

1 yếu tố khác cũng quan trọng không kém đó chính là động cơ và khả năng đảm bảo an toàn cho người dùng.

Wigo và Morning đều được trang bị động cơ có công suất tối đa 86 mã lực. Tuy nhiên, Wigo có mô men xoắn cực đại là 107Nm còn với Morning là 120Nm. I10 có động cơ Kappa với công suất 87 mã lực, mô men xoắn cực đại 119Nm. Tất cả đều có 2 tùy chọn hộp số: số sàn hoặc số tự động.

Công suất động cơ rất cân nhau nhưng Wigo lại biết cách tạo ấn tượng từ khả năng tiết kiệm nhiên liệu khi chỉ tiêu hao có 5.3L/100km đường hỗn hợp. i10 tiêu hao đến 6.3L cho cùng quãng đường. Trong khi Morning “ngốn” đến 6.8L (số liệu thực tế).

Hệ thống phanh của 3 dòng xe này đều có điểm chung với phanh trước dạng đĩa, phanh sau tang trống.

Như vậy, cả 3 dòng xe hạng A này đều tỏ ra khá cân nhau với những ưu điểm riêng của mình. Thế nhưng xét trên phương diện mua xe chạy dịch vụ thì Wigo tỏ ra nhỉnh hơn với khối động cơ cực kỳ tiết kiệm nhiên liệu. Không chỉ vậy, Wigo còn là mẫu xe nhập khẩu và có khả năng giữ giá rất tốt. Song song đó là các phụ kiện, thiết bị thay thế của Wigo cũng khá rẻ và rất dễ tìm. Chính vì vậy, Wigo là mẫu xe đáng mua hơn cả cho mục đích chạy dịch vụ ở thời điểm này.

Tham khảo bảng giá xe Toyota 2021

【#3】So Sánh Xe Hyundai Grand I10 Và Toyota Wigo 2021 Tại Việt Nam

So sánh xe Hyundai Grand i10 2021 và Toyota Wigo 2021-2019 tại Việt Nam, hai lựa chọn xe hatchback đô thị cỡ nhỏ phiên bản số tự động Grand i10 1.2AT và Wigo 1.2AT trong tầm giá bán 400 triệu đồng.

Là dòng xe bán chạy nhất phân khúc xe Hatchback cỡ nhỏ và thị trường ô tô Việt Nam, Hyundai Grand i10 2021 với kích thước rộng rãi hơn, trang bị tính năng khá tốt so với các đối thủ trong phân khúc, đây là lựa chọn phù hợp cho những khách hàng mua xe sử dụng để chạy dịch vụ, mua xe gia đình nhỏ gọn linh hoạt khi di chuyển nhưng vẫn đáp ứng tốt không gian sử dụng, trang bị tiện nghi tốt mà khách hàng không cần nâng cấp thêm khi mua xe về.

Với Toyota Wigo 2021-2019, đây là dòng xe hoàn toàn mới tại Việt Nam nhưng với những ưu điểm về tính thương hiệu, sự tin tưởng về chất lượng sản phẩm cũng như trang bị động cơ 1.2L đáp ứng tốt khả năng vận hành, không gian cabin vừa đủ sử dụng cho gia đình nhỏ thì Wigo là lựa chọn cho những người “ăn chắc mặc bền”

【#4】So Sánh Xe Hyundai I10 Và Toyota Wigo Phiên Bản 2021

Với ưu thế hiểu biết rất rõ về thị trường nên chúng đưa được những tiện ích tốt, đánh trúng vào tâm lý khách hàng Việt Nam. Song ở từng nhà sản xuất đều có những điểm mạnh riêng.

Thông thường những chiếc xe của Nhật tập trung nhiều hơn về độ bền cũng như giá thành, còn những chiếc xe của Hàn Quốc luôn mạnh dạn đưa những công nghệ mới, hiện đại vào trong thiết kế.

Bài viết này chúng tôi sẽ so sánh hai dòng xe đô thị cỡ nhỏ đến từ 2 hãng khác nhau và 2 quốc gia khác nhau. Cả 2 chiếc xe đều đạt được những doanh số đáng nể với mức giá bán khoảng 400 triệu đồng ở thị trường trong nước.

Cùng đánh giá xe Hyundai Grand i10 Hatchback 2021 tại: https://anphucar.com/danh-gia-xe-hyundai-grand-i10-hatchback-2020/

Mặc dù cả 2 chiếc xe đều nằm trong phân khúc giá rẻ nên sự về thiết kế đều là điểm nổi bật nhất. Ở chiếc xe I10 2021, được thừa hưởng những thiết kế đồng điệu ở toàn bộ xe tạo nên một phiên bản hợp mắt.

Dòng xe Hàn đã rất may mắn khi được thừa hưởng phong cách thiết kế từ những đàn anh nhà Hyundai đã từng rất thành công như là Santafe hay Kona để định hình một phong cách rõ rang.

Tuy chỉ là một chiếc xe phân khúc giá rẻ nhưng Huyndai i10 vẫn luôn là một chiếc xe được đánh giá rất cao về mặt thiết kế. Với đối thủ Honda Wigo, những đường nét thiết kế cũng rất đẹp mắt ở từng chi tiết nhưng lại chưa có sự đồng điệu giữa các bộ phận.

Bên cạnh đó, chúng ta cũng không thấy được những nét thiết kế đặc trưng của nhà Toyota ở trong mẫu xe này. Ở chiếc xe này, nếu như ở phần đầu xe và phần đuôi phía sau được kì công thiết kế thì phần thân xe lại được làm rất sơ sài với những đường nét rất thô sơ.

So sánh ở thiết kế, đối thủ đến từ Hyundai có vẻ nhận được nhiều sư ưu ái hơn của những khách hàng cũng như giới chuyên môn. Điểm cộng đầu tiên cho dòng xe Hàn. Không chỉ hơn so với chiếc Wigo này mà so sánh chung với phân khúc này thì Hyundai I10 vẫn luôn là mẫu xe sáng giá về thiết kế.

Bảng giá xe Hyundai i10 2021 cùng cập nhật tại: https://tranhungdaoford.com.vn/gia-xe-hyundai-i10-2020/

So sánh về kích thước tổng thể, Hyundai I10 hiện tại đang dẫn trước với chỉ số chiều dài và chiều rộng so với đối thủ. Song về chiều cao thì Toyota Brio lại đi trước một bước, điểm này cũng đi kèm với khoảng sáng gầm xe của Wigo dư giả hơn.

Với những con số này chúng ta có thể thấy sự tiên phong, mới mẻ của chiếc I10 với lối thiết kế tổng thể rộng rãi hơn mang đến nhiều không gian sử dụng hơn cho khách hàng. Thông qua đó, không gian ngồi cũng như khoang hành lí sẽ thoải mái hơn một chút.

Ở mỗi chiếc xe đều có những điểm nổi bật cạnh tranh nhất định. Ở phần này, có vẻ như lợi thế đang nghiêng về Toyota Wigo. Ở thiết kế ngoại thất, Toyota Wigo được trang bị đèn chiếu sáng pha cos được sử dụng công nghệ phần đèn sau đã được nâng cấp lên định dạng bóng LED.

Phần lốp xe được thiết kế rộng hơn cũng như được trang bị bộ phanh đĩa phía trước hiện đại hơn. Ngược lại, ở I10 lại đi trước một bước với thiết kế gương gập điện tự động.

Cùng với đó là việc tích hợp bóng đèn xi nhan ở thân gương nhìn rất thời thượng và ăn điểm đối với những khách hàng trẻ tuổi, ưu công nghệ mới.

Với kích thước bề ngoài, chiều dài chiều rộng lớn hơn nhưng Wigo lại sở hữu kích thước lớn hơn nên về tổng thể không gian nội thất cũng không có sự chênh lệch lớn giữa hai chiếc xe này.

Trong nội thất của dòng i10 phần trục số nhô lên làm tốn một phần không gian nội thất là một điểm không mấy hài lòng đối với những khách hàng khó tính. Về mặt cảm quan, có thể chính điểm này sẽ làm không gian nội thất của I10 2021 giảm đi so với đối thủ Wigo.

Khoảng không gian phía trên đầu khi đã chỉnh cao hết cơ cũng là một điểm nghiêng về chiếc xe đến từ Hàn Quốc. Bên cạnh đó chiếc xe nhà Hyundai lại gỡ gạc được nhờ những công nghệ hiện đại được áp dụng triệt để vào từng chi tiết trong không gian nội thất này.

Có thể nói với đầy đủ tiện nghi cũng như những trang thiết bị được trang bị, I10 có thể mạnh dạn đứng ra thách thức mọi đối thủ khác trong phân khúc giá rẻ này.

Hyundai Solati 2021 có những điểm gì mới nổi bật cùng tìm hiểu tại: https://fordcaothang.com/xe-hyundai-solati-2020/

Trong khi chiếc Toyota Wigo mới chỉ được trang bị hệ thống phanh ABS thì chiếc I10 đã được trang bị thêm cân bằng điện tử, 2 túi khí cũng như cảm biến phía sau. Mặc dù ở cả 2 cũng mới chỉ được trang bị những tính năng tiêu chuẩn trong phân khúc.

Đánh giá nhanh chúng ta cũng có thể thấy ưu thế có vẻ như đang nghiêng nhiều hơn về động cơ đến từ Hàn Quốc. Với sứ mệnh ban đầu của Hyundai là hiểu khách hàng của mình, đem đến những trải nghiệm tiện nghi đến cho khách hàng thì dường như hãng xe này đã làm được điều đó.

Bên cạnh đó, chiếc Wigo cũng có những điểm đáng khen nhất định, chắc chắn nó cũng sẽ có nhứng tệp khách hàng riêng.

Đề xuất bài viết mới: Mercedes AMG GLB 35 2021 khẳng định đẳng cấp từ cái nhìn đầu tiên

【#5】So Sánh Honda Brio, Toyota Wigo Và Hyundai Grand I10: Sôi Động Cuộc Chiến Xe Thành Thị

Honda Việt Nam đã xác nhận về việc sắp bán ra mẫu xe ô tô mới Honda Brio vào tháng 6/2019, vốn đã được “chào sân” thăm dò thị hiếu khách hàng Việt tại triển lãm Vietnam Motor Show 2021 hồi cuối tháng 10 năm ngoái. Như vậy là cũng phải mất một thời gian khá dài Honda Việt Nam mới đưa ra được quyết định chính thức phân phối mẫu xe Honda Brio tại Việt Nam.

Theo Honda, mẫu xe Brio hoàn toàn mới dự kiến sẽ chính thức được ra mắt trong Tháng 6 sắp tới và được bán ra với 3 phiên bản: Brio G, Brio RS và Brio RS 2 màu (RS Two-Tone). Giá bán của xe Honda Brio mới hiện vẫn chưa được tiết lộ. Trong phạm vi bài viết này, xin gửi đến quý đọc giả bảng so sánh các thông số cơ bản của 3 mẫu xe trong phân khúc Citycar/Subcompact Car: Honda Brio, tin tức xe Toyota Wigo và Hyundai Grand i10 (sedan).

Về kích thước tổng thể, Honda Brio vượt trội hơn hẳn Toyota Wigo và Grand i10 về cả chiều dài và chiều rộng. Tuy nhiên, chiều dài cơ sở của Honda Brio chỉ đạt 2405mm, ít hơn đôi chút so với Toyota Wigo (2455mm) và Hyundai Grand i10 (2425mm).

Về khả năng vận hành, cả ba mẫu xe hầu như tương đồng nhau khi được trang bị động cơ 4 xy lanh 1.2L cho công suất dao động từ 86-88 mã lực tại 6000 vòng/phút, momen xoắn cực đại của Hyundai Grand i10 và Honda Brio nhỉnh hơn khi đạt mức 120Nm và 110Nm so với 108Nm của Toyota Wigo. Grand i10 và Toyota Wigo sử dụng hộp số tự động 4 cấp trong khi đó Brio được Honda trang bị hộp số tự động vô cấp CVT tương tự các mẫu xe khác của hãng là: City, Civic, CR-V,…. Hộp số vô cấp CVT có thể được xem là một lợi thế của Honda Brio trong đặc tính vận hành.

Thiết kế ngoại hình của Honda Brio khá hài hoà khi kết hợp giữa nét hiện đại, trẻ trung của Wigo và nét trung tính trên Hyundai Grand i10. Cả ba mẫu xe đều sử dụng hệ thống đèn pha bóng halogen, trong đó Toyota Wigo được trang bị thêm thấu kính Projector.

Toyota Wigo và Honda Brio được đánh giá thấp hơn đối thủ Hyundai Grand i10 khi chỉ được trang bị ghế ngồi bọc nỉ thay vì bọc da như đối thủ xứ Hàn. Vô lăng của Toyota Wigo chỉ được được tích hợp các nút điều chỉnh âm lượng, chuyển bài hát cơ bản, không có nút thoại rảnh tay.

Nội thất của Grand i10 được đánh giá cao hơn Morning và Wigo khi phối hợp giữa hai màu đen đỏ bắt mắt, các chi tiết sắp xếp hài hoà và hợp lý. Cần số của i10 được bọc da trông đầy đặn hơn hẳn Honda Brio và Toyota Wigo.

Như vậy, phân khúc xe thành thị cỡ nhỏ (citycar) càng trở nên sôi động hơn khi có thêm tân binh Honda Brio từ tháng 6/2019. Để xét kỹ hơn về năng lực cạnh tranh của Brio so với các đối thủ còn phải chờ đợi thời điểm Honda Việt Nam công bố giá bán chính thức. Ngoài Toyota Wigo và Hyundai Grand i10, Honda Brio còn có thêm một vài đối thủ như Kia Morning, Mitsubishi Mirage, Suzuki Celerio và đặc biệt là VinFast Fadil cũng sắp đến tay khách hàng Việt.

Hiện tại, có doanh số tốt nhất là Hyundai Grand i10, trong khi Kia Morning cũng thường xuyên góp mặt trong TOP 10 xe bán chạy tại Việt Nam. Trong tháng 4/2019, Toyota bán được 367 chiếc Wigo, Kia Morning đạt doanh số 905 xe và Hyundai Grand i10 đạt tới 1.448 xe (gồm cả sedan và hatchback). Cộng dồn 4 tháng đầu năm 2021, doanh số Toyota Wigo đạt 2.495 chiếc, doanh số Kia Morning đạt 3.752 chiếc và Hyundai Grand i10 đạt 5.089 chiếc.

Theo xedoisong.vn

【#6】So Sánh Wigo Và I10 Mẫu Xe Cỡ Nhỏ Nào Đáng Mua Hơn

Nhìn tổng quát từ bên ngoài có thể thấy Hyundai i10 có vẻ bề thế hơn về chiều dài và chiều rộng. Nếu như I10 mang đậm phong cách thể thao, khỏe khoắn thì ngoại hình của Wigo lại trông gọn gàng, thon thả.

Đầu xe

Wigo có cụm lưới tản nhiệt hẹp, nhường chỗ cho cụm đèn trước nhiều không gian, đồng thời nắp capo có các gờ nổi cho dáng xe thanh thoát hơn.

Cả 2 mẫu xe đều sử dụng duy nhất đèn pha halogen cho cụm đèn trước, bên cạnh cặp đèn sương mù phía dưới đảm bảo tầm nhìn cho người lái. Riêng i10 có phần nổi bật hơn với một dải LED chiếu sáng ban ngày, khá hiếm gặp ở xe hạng A.

So sánh Wigo và I10 về bố trí nội thất

Cả 2 xe đều sở hữu thiết kế nội thất mềm mại, dạng đối xứng với hốc gió 2 bên và nút điều hòa hình tròn. Tuy nhiên Toyota Wigo có bảng điều khiển trung tâm được viền bạc tạo thì i10 phối thành 2 mảng màu theo chiều ngang và hầu như không sử dụng bất cứ mảng ốp bạc nào.

So sánh Wigo và I10 về hệ thống an toàn

Có lẽ vì cùng nằm trong phân khúc xe cỡ nhỏ giá rẻ nên cả hai đều có hệ thống an toàn không mấy đa dạng. Cụ thể là:

Riêng Grand i10 có thêm phanh bổ lựa điện tử và cảm biến lùi. Đây là điểm thiết kế thông minh và nổi bật tạo được sự khác biệt và an toàn. Dù không có sự nổi bật trong hệ thống tiện nghi nhưng nếu so sánh xe Wigo và I10 riêng về mặt này thì ai cũng thấy Grand i10 đang chiếm ưu thế hơn hẳn.

So sánh Wigo và I10 về động cơ và vận hành

Toyota Wigo có động cơ 1KR-VE dung tích 1.0l, tích hợp công nghệ tiết kiệm nhiên liệu, sản sinh công suất chỉ 64 mã lực và mô men xoắn 89Nm. Hyundai Grand i10 vượt trội hơn nhiều vì có hẳn 2 sự lựa chọn bản 1.0l và 1.2L nên có khả năng sản sinh công suất lên tới 85 mã lực và mô men xoắn 119 Nm.

Khi so sánh Wigo và I10 về khả năng vận hành, Wigo đáp ứng tốt hơn khi di chuyển trên mặt đường xấu, vận hành êm ái, ổn định. Wigo và i10 đều trang bị phanh sau dạng tang trống linh hoạt. Tuy đều sử dụng bộ Lazang hợp kim 14 inch song i10 chỉ có cỡ lốp 165/65R14 trong khi Wigo dàn dạn hơn với cỡ lốp 175/65R14, giúp xe bám đường tốt hơn.

Hyundai Grand i10 mang đến cho người tiêu dùng nhiều sự lựa chọn hơn hẳn với đối thủ. Với lợi thế doanh thu luôn đứng top trong phân khúc, mẫu xe này xứng đáng để lựa chọn mua xe ô tô giá dưới 400 triệu.

Song song đó Toyota Wigo lại là một mẫu xe đáng để cân nhắc khi có khối động cơ vận hành bền bỉ, tiết kiệm nhiên liệu, chi phí bảo dưỡng thấp và khả năng giữ giá khi bán lại cao.

Bài so sánh Wigo và i10 vừa rồi cũng phần nào giúp các khách hàng có thêm thông tin để đưa ra quyết định mua xe đúng đắn. Về thiết kế Wigo sẽ phù hợp hơn cho phong cách hiện đại, sang trọng. Grand i10 sẽ phù hợp hơn với phong cách mạnh mẽ, khỏe khoắn. Tùy vào sở thích và nhu cầu của bạn kết hợp với những gợi ý vừa rồi, Picar hy vọng bạn sẽ sớm chọn được siêu phẩm phù hợp nhất.

【#7】So Sánh Hai Dòng Xe Toyota Wigo 2021 Và Hyundai I10 2021

Hai mẫu xe nhỏ Toyota Wigo 2021 và Hyundai i10 2021 chính là lựa chọn tốt nhất dành cho những gia đình nhỏ, những khách hàng có nhu cầu sử dụng xe trong nội thành, dịch vụ hành khách,…

Với thiết kế nhỏ gọn và khả năng vận hành tối ưu, hai dòng xe đều có những ưu điểm riêng biệt, những khách hàng có nhu cầu cần tìm hiểu kỹ hơn về hai dòng sản phẩm này để có cho mình những lựa chọn tốt nhất.

So sánh Toyota Wigo 2021 và Hyundai i10 2021 về giá bán

C ó mức giá khởi điểm tương tự nhau, mức chênh lệch chỉ khoảng 10 triệu đồng. Hiện nay, Hyundai i10 đang giới thị trên thị trường với 3 phiên bản khác nhau: bản 1.2 MT base 2021 ( bản thiếu) được bán vớ mức giá 335 triệu đồng. Bản 1.2 MT 2021 (bản đủ) được bán với mức giá 375 triệu đồng.

Chi tiết đánh giá xe Hyundai i10 2021: https://saigonxehoi.com/hyundai-i10-2020/

Nếu như dòng xe này hiện đang được lắp đặt ở các xưởng sản xuất ô tô trong nước thì Toyota Wigo là dòng xe nhập khẩu. Mức giá bán chênh lệch không đáng kế khiến cho rất nhiều khách hàng tỏ ra băn khoăn trong việc lựa chọn một sản phẩm phù hợp nhất.

So sánh về không gian

Wigo có kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 3.600 x 1.600 x 1.520 (mm), trục cơ sở có kích thước 2.455 (mm). Trong khi đó, dòng xe Hyundai i10 1.2 AT 2021 có những số đo kích thước ở mức 3.765 x 1.660 x 1.505 (mm), trục cơ sở 2.425 (mm).

Với những số đo trên, có thể nhận thấy dòng xe Toyota Wigo sở hữu kích thước có phần nhỉnh hơn, cũng chính vì vậy mà khoảng cabin của dòng xe này rộng rãi và thoáng hơn đối thủ của mình.

Ngay cả những người có chiều cao vào khoảng 1m7 cũng có thể ngồi và có khoảng để chân thoải mái nhất. Với những khách hàng thường xuyên vận chuyển hành lý hoặc có nhu cầu mở rộng khoang hành lý của mình, rất đơn giản bạn cũng có thể mở rộng bằng cách gập hàng ghế sau.

So sánh về trang thiết bị tiện nghi trên xe

Đối với tiện nghi giải trí thì cả hai dòng xe này đều được đánh giá tương tự nhau, mặc dù dòng xe Hyundai i10 có tiện nghi hơn một chút khi thiết kế bản đồ chỉ đường ở Việt Nam.

Đây được xem là một tiện ích rất phù hợp đối với những ai sử dụng xe cho dịch vụ vận chuyển và thường xuyên đưa gia đình đi chơi, nghỉ dưỡng. Với thiết kế cốp xe điện bạn cũng có thể dễ dàng sử dụng khi chỉ cần ấn giữ từ xa.

Thiết kế vô lăng của dòng xe này là thiết kê 2 chấu, được bọc urethane, tích hợp trên vô lăng là hệ thống điều chỉnh âm thanh. Khác với Toyota Wigo, Hyundai i10 2021 sử dụng hệ thống ghế được bọc da pha nỉ, vô lăng được bọc da 3 cháu, tích hợp hệ thống điều chỉnh âm thanh.

Hệ thống điều hòa và âm thanh của cả hai dòng xe này được đánh giá tương tự nhau. Đối với hệ thống đèn pha, nếu như Toyota Wigo 1.2 AT sư dụng bóng halogen projector thì Hyundai i10 1.2 AT sử dụng đèn pha halogen thường. Hai dòng xe đều có gương chiếu hậu tích hợp vào đó là đèn báo rẽ, la zăng hợp kim 14 inch.

So sánh về động cơ an toàn

Toyota Wigo và Hyundai i10 có sức mạnh mã lực và mô men xoắn được đánh giá có sự tương đồng lẫn nhau. Nếu bạn sử dụng xe cho nhu cầu di chuyển trong nội thành đông đúc thì cả hai đều có thể đáp ứng tốt những yêu cầu cần thiết và cơ bản nhất từ khách hàng.

Toyota Wigo 1.2 AT 2021 có động cơ 3NR – VE 1.2L, công suất 84 mã lực đạt tại 6000 vòng/phút, mô men xoắn đạt cực đại tại 4.200 vòng/phút với 107 Nm.

Đối với Hyundai i10 1.2 AT 2021, dòng xe này có động cư Kappa 1.2L, công suất 87 mã lực đat tai 6000 vòng/phút, mô men xoắn đạt cực đại ở 4000 vòng/phút ở mức 119 Nm. Cả hai dòng xe đều có một điểm giống nhau đó chính là hộp số tự động 4 cấp.

Với những yêu cầu cơ bản nhất trong việc đảm bảo khả năng vận hành an toàn thì cả hai dòng xe này đều có thể đáp ứng được một cách đầy đủ nhất.

Đánh giá một cách tổng quan nhất thi cả hai mẫu xe này đều có được một diện mạo khá nhỏ gọn, tiện nghi – đây là ưu điểm rất lớn đối với những khách hàng sử dụng xe trong nội thành, những khu vực đông đúc. Vì thiết kế xe nhỏ gọn dễ luồn lách và di chuyển nhanh chóng tiết kiệm thời gian hơn rất nhiều.

Với những khách hàng muốn “ăn chắc mặc bền”, yêu thích những dòng xe có thương hiệu, cần khoảng cabin bên trong rộng rãi và thoáng mát thì chiếc xe Toyota Wigo chính là lựa chọn phù hợp.

Liên hệ Ms Thắm 0942.150.246 để được tư vấn

Bài viết cùng chuyên mục: So sánh hai dòng xe Hyundai Elantra 2021 và KIA Cerato 2021

【#8】So Sánh Mức Tiêu Hao Nhiên Liệu Của Wigo, Grand I10 Và Morning

Trước khi có thông tin về sự xuất hiện của Toyota Wigo, phân khúc hạng A ở nước ta chỉ là cuộc chơi của riêng xe Hàn với 2 dòng xe Grand i10 và Morning. Còn Spark quá yếu thế nên không phải là đối thủ quá khó chịu.

Và có 1 sự trùng hợp “không hề nhẹ” đó chính là cùng lúc với thông tin Wigo sẽ cập cảng nước ta thì Hyundai cũng gây bất ngờ với lần đầu tiên công bố doanh số sau nhiều năm tham gia thị trường ô tô Việt.

Đây có lẻ là động thái để thị uy với đối thủ cũng như khẳng định với khách hàng rằng phân khúc hạng A là của i10 mà thôi.

Tuy nhiên, Wigo cũng không phải dạng vừa. Tuy là tân binh nhưng là con của 1 thương hiệu già dơ là Toyota. Do đó, Toyota Wigo hiểu được khách hàng ở phân khúc xe A cần gì. Với kinh nghiệm của mình, Toyota đã đúng khi chọn ưu thế về khả năng ổn định, tiết kiệm nhiên liệu làm vũ khí để khiêu chiến các đối thủ. Mặc dù chưa chính thức ra trận nhưng sức hút mà Wigo đang tạo ra đã cho thấy đây là sự chọn đúng đắn của dòng xe này.

Vậy tại sao Wigo nhận được nhiều sự quan tâm của khách hàng? Rất đơn giản, dòng xe hạng A thường hướng đến đối tượng khách hàng chạy dịch vụ. Mà đối tượng khách hàng này luôn ưu tiên đặt vấn đề lợi nhuận lên trên hết. Muốn có lợi nhuận cao thì cần 1 chiếc ô tô có khả năng tiết kiệm nhiên liệu tốt nhất.

Toyota Wigo 2021 với động cơ 1.2L, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van biến thiên. Động cơ này đạt công suất tối đa 86 mã lực tại 6000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 108Nm tại 4200 vòng/phút. Đặc biệt, động cơ này tiêu thụ 5.1L nhiên liệu/100km đường hỗn hợp.

Grand i10 2021 sử dụng động cơ Kappa 1.2 MPI có công suất 87 mã lực tại 6000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 119Nm tại 4000 vòng/phút. Và mức tiêu hao nhiên liệu của phiên bản này ở mức 6.3L/100km đường hỗn hợp.

Kia Morning 2021 dùng động cơ Kappa 1.25L với công suất 86 mã lực tại 6000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 120Nm tại 4000 vòng/phút. Mức tiêu hao nhiên liệu của Morning cũng ở mức 6.3L/100km đường hỗn hợp.

Với các mức tiêu hao nhiên liệu này, Wigo đang chiếm ưu thế rất lớn trong cuộc đua doanh số. Ở thời điểm hiện tại, Toyota vẫn chưa phát đi tín hiệu về thời gian cập cảng cũng như phân phối đến tay khách hàng.

Nhưng rất nhiều khách hàng đã sẵn sàng chờ đợi đến thời điểm đó để đưa ra sự lựa chọn chính thức cho mình. Đây chắc chắn là tín hiệu cho thấy phân khúc xe hạng A đang nóng trở lại và Wigo đang nắm được những lợi thế nhất định mặc dù vẫn chưa chính thức có mặt ở Việt Nam.

Liên hệ theo từng vùng để được hỗ trợ tốt nhất!

【#9】So Sánh Xe Toyota Wigo 2021 Và Kia Morning 2021: Đại Chiến Phân Khúc Hạng A Tại Việt Nam

Giới thiệu chung

Nhiều năm qua, trong phân khúc xe htachback hạng A tại Việt Nam luôn là cuộc đua “song mã” giữa Hyundai Grand i10 và Kia Morning. Tuy nhiên, 2 năm trở lại đây, phân khúc này bỗng trở nên nhộn nhịp đến lạ khi các hãng xe nhìn thấy tiềm năng nên đã đổ bộ vào đây để cải thiện doanh số chung.

Năm 2021, Toyota Wigo có lần đầu trình làng và ngay tháng đầu tiên mở bán đã lập nên kỳ tích khi trở thành chiếc xe bán chạy nhất phân khúc. Nhưng dần về sau, mẫu xe này càng đuối sức khi các đối thủ tỏ ra quá mạnh về giá và trang bị.

Chính vì vậy, bước sang năm 2021, Toyota Việt Nam (TMV) đã chính thức giới thiệu đến người tiêu dùng trong nước phiên bản nâng cấp của Wigo. Ở bản mới, Toyota Wigo 2021 đã trở nên trẻ trung hơn, nhiều trang bị tiện nghi được áp dụng gần như đồng nhất trên 2 phiên bản.

So sánh xe Toyota Wigo 2021 và Kia Morning 2021: Đại chiến phân khúc hạng A tại Việt Nam.

Trong khi đó, Kia Morning đang ngày càng đánh mất vị thế trong phân khúc bởi sự vươn lên mạnh mẽ của các đối thủ. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do chiếc xe mà Trường Hải đang phân phối đã quá lâu không nhận được sự nâng cấp, đổi mới. Điều này khiến người dùng ngày càng chuyển hướng sang nhiều mẫu xe hấp dẫn hơn.

Ở thời điểm hiện tại, Toyota Wigo 2021 và Kia Morning 2021 là những mẫu xe hơi có giá bán và trang bị hấp dẫn nhất phân khúc, vậy hai mẫu xe này có gì, mời độc giả cùng tìm hiểu trong bài viết này.

So sánh giá xe Toyota Wigo 2021 và Kia Morning 2021

Một trong những lần nâng cấp hiếm hoi, TMV bổ sung thêm nhiều trang bị nhưng giá bán xe lại giảm đáng kể đối với bản cao cấp. Còn bản số sàn, với những trang bị gần như tương đương biến thể số tự động, người dùng sẽ hài lòng với mức tăng nhẹ 7 triệu đồng so với đời cũ.

Giá Toyota Wigo 2021 bản MT – 352 triệu đồng Giá xe Toyota Wigo 2021 bản AT – 384 triệu đồng.

Hiện nay, Kia Morning vẫn được phân phối chính hãng với 4 phiên bản cùng mức giá dao động từ 299-393 triệu đồng, đây là chiếc xe hạng A rẻ nhất Việt Nam.

So sánh xe Toyota Wigo 2021 và Kia Morning 2021 về thiết kế đầu xe

Toyota Wigo không phải là chiếc xe có thiết kế quá hiện đại trong phân khúc hạng A. Tuy nhiên, ở phiên bản mới nâng cấp, mẫu xe này đã mang đến một phong cách trẻ trung hơn bởi sự thay đổi tích cực. Trong khi đó, đã rất lâu rồi, người tiêu dùng không còn thấy hình dáng mới mẻ được Trường Hải đưa lên Kia Morning.

Ở phần đầu xe, Toyota Wigo 2021 đã được thương hiệu Nhật Bản nâng cấp mặt ca-lăng giúp xe thể thao hơn. So với bản trước dùng những thanh nan ngang truyền thống, Wigo giờ đây sử dụng vân dạng lưới đan xen bắt mắt và phần cản trước cứng cáp hơn hẳn.

Mẫu xe này không thay đổi hệ thống chiếu sáng vẫn là dạng Halogen Projector áp dụng chung cho 2 phiên bản đang bán ở Việt Nam. Điều mà người dùng dễ dàng nhận ra sự thay đổi tiếp theo trên Wigo đời mới là cụm đèn sương mùa không còn dạng tròn mà được thay thế bởi tạo hình dạng hốc gió đầy góc cạnh.

Trang bị đầu xe Toyota Wigo 2021 và Kia Morning 2021.

Bên kia chiến tuyến, Kia Morning rõ ràng mang đến một thiết kế khá cũ và không thể góc cạnh như đối thủ. Điều đó được thể hiện ngay khi bạn nhìn trực diện, mặt ca-lăng xe với thiết kế bo tròn chia thành 2 khoảng tách biệt và quá quen thuộc khiến người dùng cảm thấy nhàm chán.

Nếu lựa chọn phiên bản đắt giá nhất, người dùng sẽ được trải nghiệm hệ thống đèn chiếu sáng dạng Halogen Projector cùng tính năng đèn pha tự động. Đặc biệt, điểm cộng trên Morning là xe sở hữu hệ thống đèn chạy ban ngày dạng LED giúp mang đến khả năng nhận diện tốt hơn.

So sánh xe Toyota Wigo 2021 và Kia Morning 2021: Thân xe

Về tổng thể, thân xe Toyota Wigo 2021 vẫn mang đến dáng vẻ quen thuộc của một chiếc xe hạng A khi đuôi xe ngắn dần. Khi đi vào chi tiết, chiếc xe này mang đến nhiều điểm mới, trong đó, bộ la-zăng giờ đây đã có tạo hình mới mẻ hơn nhưng thông số kích thước 14 inch được giữ nguyên.

Cùng với bộ mâm, gương chiếu hậu cũng là chi tiết hoàn toàn mới được áp dụng trên chiếc xe này. Theo đó, phần gương chiếu hậu ngoài giờ đây đã mang dáng dấp của “đàn anh” Toyota Rush kết hợp đèn xi-nhan cùng tính năng chỉnh/gập điện.

Thân xe Toyota Wigo 2021 và Kia Morning 2021.

Liếc sang nhìn đối thủ Kia Morning 2021, chiếc đến từ Hàn Quốc được trang bị bộ mâm 15 inch tương tự với 2 màu đan xen. Tạo hình la-zăng trên Morning mang đến cảm giác chiếc xe trở nên dữ dằn hơn Wigo. So với “bộ móng”, gương chiếu hậu của xe lại mang thiết kế khá đơn điệu, nhưng rất may có tính năng chỉnh/gập điện kết hợp báo rẽ.

Điểm trừ của Toyota Wigo đến từ vị trí tay nắm cửa đã quá cũ, còn Morning sở hữu được thiết kế hiện đại hơn và được bọc crom sáng màu “ăn đứt” đối thủ.

So sánh xe Toyota Wigo 2021 và Kia Morning 2021 về đuôi xe

Phần đầu và thân xe Toyota Wigo 2021 đã gây thiện cảm lớn với người dùng bởi nhiều sự thay đổi, nhưng đuôi xe vẫn khá nhàm chán tương tự bản cũ. Để ý kỹ bạn mới nhận ra sự thay đổi nhẹ của cụm đèn hậu với sự nhấn nhá ấn tượng hơn bản cũ và sử dụng bóng LED để giúp chiếc xe hiện đại hơn.

Hơn nữa, phiên bản mới, cảm biến/camera lùi là trang bị tiêu chuẩn trên cả 2 phiên bản của Toyota Wigo 2021. Đây là đổi mới đáng giá bậc nhất trên bản nâng cấp giúp hỗ trợ người lái tối đa trong việc di chuyển ở những khu vực không gian chật hẹp.

Ngoài ra, Toyota Wigo 2021 vẫn giữ nguyên nhiều chi tiết như cánh gió, cản sau, gạt mưa kính hậu…

Ống xả Kia Morning 2021 giống thiết kế xe MINI.

Kia Morning 2021 biến thể cao cấp mang đến diện mạo trẻ trung bởi phần ống xả đôi đặt trung tâm như thiết kế xe MINI đến từ châu Âu. Bên cạnh chi tiết hấp dẫn này, gần như mọi thiết kế ở đuôi xe Morning đã trở nên khó gây thiện cảm với người dùng bởi được áp dụng thời gian dài.

Nhưng điểm quen thuộc trên xe như cụm đèn hậu tạo hình cũ, camera lùi là trang bị tiêu chuẩn của bản cao cấp nhưng tuyệt nhiên người dùng không nhận thấy cảm biến xuất hiện.

Nội thất

So sánh xe Toyota Wigo 2021 và Kia Morning 2021 về thiết kế khoang lái

Khu vực bảng táp-lô là nơi quyết định rất nhiều đến sự thành/bại của một chiếc xe khi bán ra và ở bản mới Wigo đã có nhiều cải tiến. Đáng chú ý, màn hình cảm ứng kết hợp đầu DVD mới là trang bị áp dụng đồng nhất trên cả 2 phiên bản của xe.

Hơn nữa, cụm điều hoà núm xoay thô kệch ngày nào giờ đây đã được thay thế bởi thiết kế mới bằng nút bấm nhỏ gọn và tinh tế hơn. Với 2 chi tiết thay đổi nhẹ trên, chiếc xe đã lấy lại thiện cảm của người dùng Việt, điều đã bị lãng quên trên bản tiền nhiệm.

Khoang lái xe Toyota Wigo 2021 nhiều thay đổi hơn.

Khu vực táp-lô, Kia Morning 2021 mang đến sự thiết kế đơn giản khi các chi tiết được sắp xếp gọn gàng. Ở bản cao cấp, nhà sản xuất cung cấp cho xe màn hình cảm ứng 7 inch, các phiên bản còn lại sẽ sử dụng đầu CD. Cụm điều hoà trên Morning cũng rất đơn giản theo phong cách thực dụng cần thiết cho một mẫu xe gia đình cỡ nhỏ.

So sánh xe Toyota Wigo 2021 và Kia Morning 2021: Vô-lăng và bảng đồng hồ

Vô-lăng trên Toyota Wigo 2021 có tạo hình 3 chấu quen thuộc với chất liệu nhựa đã từng xuất hiện trên phiên bản cũ trước đây. Khu vực này, chiếc xe cỡ nhỏ đến từ Nhật Bản còn được tích hợp phím điều chỉnh âm thanh, chuyển kênh radio.

Trong khi đó, chọn Kia Morning, khách hàng sẽ có phần vô-lăng được đánh giá hiện đại hơn với chất liệu bọc da kết hợp nhựa bạc ở phần đáy. Hãng xe Hàn Quốc cũng không quên tích hợp nhiều phím bấm để tránh việc xao nhãng của tài xế khi điều khiển xe.

Sau vô-lăng, cụm đồng trên Wigo có thiết kế khá gọng gàng, còn Morning mang đến phong cách khá rườm rà. Nhìn chung, ở phân khúc hạng A, những thiết kế trên xe chủ yếu ở mức cơ bản và với mức giá rẻ, người dùng cũng khó có thể đòi hỏi hơn.

So sánh xe Toyota Wigo 2021 và Kia Morning 2021 về ghế ngồi

Không gian ghế ngồi rộng rãi hàng đầu phân khúc bởi xe sở hữu chiều dài trục cơ sở lớn 2.455 mm là lợi thế của Toyota Wigo 2021. Nhưng có một điều khách hàng vẫn luôn phàn nàn là hàng ghế trước Wigo không có tựa đầu giảm chấn mà được thiết kế liền.

Dù ở phiên bản cao cấp nhất, Toyota Wigo facelift vẫn chưa được trang bị ghế da như đối thủ mà người dùng vẫn chấp nhận sử dụng ghế nỉ và chỉnh tay hoàn toàn ghế lái. Hàng ghế sau của xe có 3 tựa đầu mang đến khả năng chuyên chở hành khách tốt hơn.

Toyota Wigo sử dụng ghế nỉ, Kia Morning có ghế da.

Kia Morning 2021 sẽ cung cấp cho khách hàng phần ghế ngồi bọc da toàn bộ, dù chi tiết này không quá đắt tiền nhưng sẽ giúp khoang cabin trên xe trở nên thu hút hơn.

Thế nhưng, Kia Morning cũng xuất hiện khá nhiều điểm trừ. Đầu tiên là trục cơ sở xe chỉ 2.385 mm nên không gian không thoải mái như trên đối thủ Wigo. Thứ 2, hàng ghế sau của xe chỉ có 2 tựa đầu, một trong những yếu điểm mà đơn vị sản xuất nên khắc phục ở những phiên bản mở bán sau này.

Bài viết được quan tâm: So sánh xe Mercedes-Benz GLC 300 2021 và Land Rover Discovery Sport 2021 vừa ra mắt Việt Nam

Tiện nghi

So sánh xe Toyota Wigo 2021 và Kia Morning 2021 về tiện nghi

Tiện nghi xe Toyota Wigo 2021.

Toyota Wigo 2021 gần như được “tái sinh” bởi những tiện nghi trên xe giờ đây đã đáp ứng nhu cầu của người dùng tốt hơn. Trong đó, hệ thống đầu DVD kèm màn hình cảm ứng trên cả 2 bản là tiện nghi đáng giá nhất trên Wigo.

Màn hình trên mẫu xe hạng A này còn mang đến khả năng ghép nối với hệ thống USB/AUX/Bluetooth… điều khiển giọng nói và kết nối điện thoại thông minh. Cùng với đó, xe có trang bị dàn âm thanh 4 loa tiêu chuẩn trên cả 2 phiên bản.

Chưa hết, Toyota Wigo nâng cấp còn được bổ sung chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm, gương chiếu hậu trong chống chói tự động, điều hoà được tinh chỉnh…

Tiện nghi xe Kia Morning 2021.

Đến với chiếc xe Hàn Quốc, Kia Morning sử dụng màn hình cảm ứng 7 inch kết hợp đầu DVD với khả năng kết nối AUX/USB/Bluetooth, dàn âm thanh 4 loa. Ngoài ra, mẫu xe cỡ nhỏ này còn có hệ thống định vị dẫn đường, hệ thống điều hòa tự động, khởi động bằng chìa khóa,…

So sánh xe Toyota Wigo 2021 và Kia Morning 2021: Trang bị an toàn

Những trang bị an toàn trên Toyota Wigo 2021 gồm: Hệ thống chống bó cứng phanh, Hệ thống phân phối lực phanh điện tử, Camera lùi, Cảm biến hỗ trợ đỗ xe sau, 2 túi khí…

Toyota Wigo 2021 và Kia Morning 2021 đều có trang bị an toàn cơ bản.

Kia Morning 2021 cũng có những trang bị an toàn ở mức cơ bản như: Hệ thống chống bó cứng phanh, Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD, Camera lùi, 2 túi khí…

So sánh xe Toyota Wigo 2021 và Kia Morning 2021 về cốp xe

Ở phân khúc xe cỡ nhỏ, nên cả Toyota Wigo 2021 và Kia Morning 2021 đều không có khoang hành lý rộng rãi mà chỉ ở mức vừa đủ. Không gian trên Morning có phần nhỉnh hơn giúp hành khách có thể chứa vali, balo cho những chuyến hành trình dài. Riêng với Toyota Wigo 2021, chiếc xe này đã nhường phần lớn diện tích cốp cho khoang hành khách nên khu vực này khá nhỏ.

【#10】So Sánh Giá Xe Vinfast Fadil Và Các Đối Thủ Trong Phân Khúc Hạng A

Phân khúc hạng A tại Việt Nam ngày càng đông đúc với nhiều cái tên mới ra nhập hoặc sắp ra nhập như Toyota Wigo hay Honda Brio. Trong khi đó, một cái tên không thể không nhắc đến là VinFast Fadil. Đây là mẫu hatchback cỡ nhỏ lần đầu tiên của thương hiệu Việt. Xe lần đầu tiên ra mắt công chúng tại công viên Thống Nhất (Hà Nội) vào ngày 20/11 vừa qua.

Với công nghệ của GM và được phát triển từ mẫu Opel Karl Rocks đồng thời kết hợp phong cách thiết kế dễ dàng nhận diện của thương hiệu là tạo hình chữ V lớn ở đầu xe, VinFast Fadil nhận được nhiều đánh giá cao sau khi ra mắt. Phiên bản thương mại của Fadil sẽ đến tay người tiêu dùng vào quý III năm 2021 tới và hiện xe đã bắt đầu nhận đơn đặt hàng. Được biết, VinFast Fadil sẽ có 2 phiên bản gồm 1 tiêu chuẩn và 1 cao cấp hơn.

VinFast Fadil xuất hiện tại công viên Thống Nhất (Hà Nội)

Tại buổi ra mắt mới đây, xe không mở cửa để trải nghiệm trong nội thất. Tuy nhiên, thông số chi tiết của VinFast Fadil đã hé lộ như màn hình trung tâm 7 inch, kết nối Bluetooth, kết nối điện thoại thông minh, 6 loa, AM/FM, hệ thống điều hòa nhiệt độ… cùng các trang bị an toàn như hệ thống an toàn như chống bó cứng phanh ABS, phân phối lực phanh điện tử EBD, cân bằng điện tử ESC, hệ thống kiểm soát lực kéo TCS, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA, chức năng chống lật ROM, cảm biến hỗ trợ đỗ xe sau và camera lùi trên bản cao cấp.

So với các đối thủ khác trong phân khúc như Hyundai Grand i10, Toyota Wigo, Suzuki Celerio hay Kia Morning… Trang bị của VinFast Fadil không hề kém cạnh, thậm chí còn có phần nhỉnh hơn một số mẫu, đặc biệt là về trang bị an toàn. Nếu so sánh với các phiên bản thấp nhất của các mẫu xe nổi bật trong phân khúc hạng A có thể thấy giá khởi điểm của VinFast Fadil cũng không phải là quá rẻ. Tuy nhiên, trang bị của VinFast Fadil xứng đáng nhận được điểm cộng.

So sánh giá xe VinFast Fadil và các phiên bản cơ sở của một số xe nổi bật trong phân khúc hạng A hiện nay:

Theo thông báo của VinFast, Fadil trong giai đoạn đầu sẽ được hỗ trợ giá với chính sách ‘3 Không’ nên chỉ còn 336 triệu đồng, hết thời gian này mức giá sẽ tăng lên 423 triệu đồng (chưa áp dụng VAT). Theo đánh giá của nhiều người giá xe VinFast Fadil sau khi hết hỗ trợ giá cũng không thật sự là điểm mạnh. Do đó, điều níu kéo khách hàng về lâu về dài chính là chất lượng, thiết kế, trang bị và dịch vụ hậu mãi. Tuy nhiên, từ trước đến nay VinGroup đã xây dựng hình ảnh luôn đi cùng những sản phẩm chất lượng nên người tiêu dùng có thể kì vọng vào Fadil của VinFast.

Đuôi xe VinFast Fadil với cụm đèn hậu tạo hình chữ C

Trong tháng 10 vừa qua, doanh số của Toyota Wigo đã có bước nhảy vọt thần kỳ, từ hơn 200 xe tháng 9 trước đó lên hơn 1500 xe. Con số này đã vượt qua cả Hyundai Grand i10 trong phân khúc và chiếm luôn ngôi vị no.2 trong danh sách xe bán chạy nhất thị trường, chỉ sau mẫu xe cùng nhà Toyota Vios. Nếu như trước đó, Hyundai Grand i10 liên tục dẫn đầu phân khúc xe đô thị hạng A thì với sự gia nhập của Wigo mọi chuyện đã chuyển biến theo một hướng khác. Theo dự đoán, sau khi VinFast Fadil chính thức bán ra thị trường, phân khúc này sẽ còn sôi động hơn nữa và chiều hướng phát triển như thế nào vẫn còn khó đoán biết.