【#1】Bằng Lái Xe Hạng B2 Là Gì? Lái Được Những Xe Gì?

Bằng lái xe hạng B2 là gì

Nếu bạn chưa có bằng lái xe ô tô, hãy tham khảo khóa của trung Tâm Sao Bắc Việt.

Còn 5 suất ƯU ĐÃI B2 chỉ còn 5.5 Triệu trọn gói, B2 đăng ký thi chỉ con 3.5 Triệu

Liên hệ ngay: 097 497 5802 hoặc 024.6253.6254

Bằng lái xe B2 là bằng gì?

Bằng lái xe B2 (hoặc giấy phép lái xe B2) là một loại giấy phép, chứng chỉ do cơ quan có thẩm quyền cấp cho người tham gia giao thông, điều khiển phương tiện giao thông một cách hợp pháp. Nôm na bằng lái xegiấy phép để được điều khiển phương tiện giao thông.

Bằng lái xe ô tô hạng B2 là loại bằng nhiều người học nhất hiện nay, vì nó phù hợp với cả những người lái xe gia đình và xe kinh doanh. Khi được cấp giấy phép lái xe B2 là chúng ta có thể lái, điều khiển các loại xe du lịch, xe con, xe tải nhỏ phổ biến.

Bằng lái xe B2 được lái những phương tiện nào?

Theo quy định thông tư 07/2009/TT-BGTVT của bộ giao thông vận tải, điểu 21 cụ thể như sau: Giấy phép lái xe ô tô hạng B2 (bằng lái xe ô tô B2) cấp cho người điều khiển các loại xe sau đây:

  • Xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi.
  • Ô tô tải có trọng tải dưới 3,5 tấn.
  • Máy kéo có trọng tải dưới 3,5 tấn.
  • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.
  • Được phép tham gia vận tải kinh doanh.
  • Xe du lịch, chở người từ 9 chỗ (tính cả ghế người lái) trở xuống, bao gồm cả xe số sàn và xe số tự động như hàng loạt 4 chỗ như Vios, Kia morning, Camry, Mazda, 7 chỗ như Zace, Toyota Innova, Chevrolet Orlando hay 9 chỗ Huyndai Starex…
  • Xe máy kéo có trọng tải dưới 3,5 tấn (xe lắp thêm đầu kéo sơ mi-rơ mooc). Đây chính là bằng lái của những người lái máy kéo chở hàng hóa, nông sản trên 1 tấn (dưới 1 tấn chỉ cần sử dụng A4) nhưng không đóng thành container.

Nếu bạn muốn lái xe khách thì bạn cần nâng bằng lên hạng D, E. Xem điều kiện và thủ tục nâng bằng. Nếu bạn muốn lái các loại xe tải có tải trọng trên 3.5 tấn thì bạn cần có bằng C. Bằng C hiện nay thời gian chờ để thi sát hạch vào khoảng 6 tháng.

Học viên khi có nhu cầu học lái xe để chạy xe gia đình, không đi theo hướng làm nghề chuyên nghiệp thì nên học bằng B2 hoặc B1 là đủ, vừa tiết kiệm thời gian, chi phí và đi học đỡ vất vả.

Từ khóa tìm kiếm:

  • bằng b2 là bằng gì
  • lái xe b2
  • bằng lái xe b2 là gì
  • bằng lái b2
  • bang lai xe b2
  • bang lai b2
  • giấy phép lái xe b2
  • giay phep lai xe b2
  • bằng lái xe b2
  • hoc bang lai xe b2
  • học lái xe bằng b2
  • hoc lai xe bang b2

【#2】Quy Định Pháp Luật Về Điều Kiện Sức Khỏe Học Giấy Phép Lái Xe Hạng B2

Tôi bị hỏng 1 mắt do tai nạn giao thông thì tôi có đủ điều kiện sức khỏe học giấy phép lái xe hạng B2? Khi học bằng lái xe hạng B2 thì tôi cần đáp ứng các điều kiện gì?

Thứ nhất, quy định về điều kiện chuyên khoa mắt đối với người lái xe hạng B2.

Căn cứ vào mục III Phụ lục số 01 Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BGTVT-BYT quy định về tật khúc xạ đối với người giấy phép lái xe hạng C:

“Thị lực nhìn xa từng mắt: mắt tốt < 8/10 hoặc mắt kém <5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

Như vậy, quy định về điều kiện mắt đối với người lái xe hạng B2 là phải còn hai mắt, mỗi mắt phải đạt mắt tốt < 8/10 hoặc mắt kém <5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

Thứ hai, điều kiện học lái xe bằng B2.

Về điều kiện sức khỏe: Căn cứ vào Phụ lục số 01 Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BGTVT-BYT quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe thì chỉ yêu cầu điều kiện về tâm thần, thần kinh, mắt, tai-mũi-họng, tim mạch, hô hấp, cơ-xương-khớp, nội tiết và sử dụng thuốc, chất có cồn, ma túy và các chất hướng thần.

Về điều kiện chung: Căn cứ Khoản 1 và 2 Điều 7 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

1. Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.

– Về độ tuổi: Căn cứ Khoản 7 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

a) Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

Căn cứ vào Điểm b Khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định như sau :

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Như vậy,bạn cần đạt tất cả các điều kiện sau để được dự thi bằng lái xe B2:

– Không có một trong các tình trạng bệnh, tật quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT

– Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam

– Đủ 18 tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết:

Quy định về độ tuổi, điều kiện sức khỏe khi thi bằng lái xe

Điều kiện sức khỏe, chiều cao, cân nặng để thi bằng lái xe hạng B1

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc về Quy định pháp luật về điều kiện sức khỏe học giấy phép lái xe hạng B2, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn.

【#3】Quy Định Cấp Giấy Phép Lái Xe Hạng A0: Học Sinh “hết Cửa” Vô Tư Chạy Xe Đạp Điện, Xe Máy

Quy định mới bắt buộc người trên 16 tuổi phải có giấy phép lái xe A0 khi sử dụng xe đạp điện hay xe máy dung tích xi lanh dưới 50cc tham gia giao thông, đã nhận được sự quan tâm và đồng tình của đại đa số người dân.

Còn không muốn thi A0 thì đi xe đạp đợi đủ 18 tuổi thi bằng xe máy A1.

Dự thảo Luật Giao thông đường bộ (sửa đổi) có nhiều quy định mới. Trong đó, bổ sung quy định người điều khiển xe gắn máy có dung tích xi lanh dưới 50cm3 hoặc phương tiện có công suất động cơ điện không vượt quá 4kW bắt buộc phải có giấy phép lái xe (GPLX) hạng A0.

Đây cũng là đầu tiên Giấy phép lái xe hạng A0 được đề cập tới trong Dự thảo Luật Giao thông đường bộ. Quy định hiện hành thì có tới 12 hạng Giấy phép lái xe, bắt đầu từ A1. Nhưng tới Dự thảo lần này Bộ Giao thông vận tải đề xuất chia Giấy phép lái xe thành 17 hạng khác nhau, bắt đầu từ A0.

Hiện nay, việc phụ huynh cho con là học sinh bậc THPT, THCS sử dụng xe đạp điện rất phổ biến. Trên thực tế không ít trường hợp các em học sinh thiếu kỹ năng điều khiển phương tiện khi lưu thông dẫn đến nguy cơ mất an toàn, tai nạn giao thông xảy ra.

Có thể thấy rằng, sau giờ tan học, nhiều học sinh vô tư không đội mũ bảo hiểm, đi xe sai làn, qua đường không bật xi-nhan, vượt đèn đỏ, không giảm tốc độ khi gặp các ngã rẽ gần cổng trường.

Bên cạnh đó, nhiều học sinh THPT đi xe máy dưới 50 phân khối, xe đạp điện với tốc độ trên 30km/h…, trong khi theo quy định hiện hành những người đi các loại xe này thì không cần giấy phép lái xe.

Chính những điều này đã tạo ra “lỗ hổng” trong kiến thức pháp luật giao thông đường bộ và các kỹ năng điều khiển phương tiện của người tham gia giao thông.

Một khi quy định này thông qua được kì vọng sẽ tạo ra sự chuyển biến tích cực về an toàn giao thông đường bộ, nâng cao ý thức và kĩ năng tham gia giao thông của một bộ phận giới trẻ như học sinh.

【#4】Quy Trình Sát Hạch Cấp Giấy Phép Lái Xe Ôtô Hạng C

Ảnh: Thí sinh đang thực hiện bài sát hạch lý thuyết

Người dự sát hạch (thí sinh) vào phòng Sát hạch lý thuyết xuất trình Chứng minh nhân dân, phiếu thu lệ phí sát hạch, tiếp nhận máy tính tại phòng Sát hạch lý thuyết. Chọn hạng xe sát hạch, khóa, số báo danh dự sát hạch và thực hiện bài sát hạch lý thuyết.

– Thời gian làm bài: 20 phút

– Mỗi đề sát hạch gồm 30 câu hỏi, mỗi câu hỏi trong đề sát hạch có từ 02 đến 04 ý trả lời và có từ 01 đến 02 ý đúng; nếu trả lời thiếu ý đúng được coi là trả lời sai;

– Khi hoàn thành bài sát hạch hoặc hết thời gian quy định, tất cả các câu trả lời của thí sinh (kể cả các câu hỏi chưa trả lời hết) được máy tự động chấm điểm và lưu lại trong máy chủ;

Công nhận kết quả: Thang điểm 30

– Điểm đạt đối với hạng C: Từ 28 điểm trở.

II – SÁT HẠCH THỰC HÀNH: Sát hạch kỹ nãng lái xe trong hình và trên đường

A – Sát hạch lái xe trong hình:

– Đối với hạng C trên ô tô sát hạch không có sát hạch viên;

– Thí sinh tiếp nhận ô tô sát hạch, thực hiện bài sát hạch thực hành lái xe trong hình;

– Thí sinh dự sát hạch lái xe hạng C: thực hiện liên hoàn 10 bài gồm:

Trong quá trình sát hạch, thí sinh phải thực hiện đúng trình tự; chấp hành quy tắc giao thông đường bộ; giữ động cơ hoạt động liên tục; tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút; tốc độ xe chạy (trừ bài thay đổi số trên đường bằng) không quá 20 km/h đối với xe hạng C, nếu không thực hiện được sẽ bị trừ điểm như quy định tại các bài sát hạch.

a) Thời gian thực hiện các bài sát hạch đối với hạng C: 18 phút;

b) Thang điểm: 100 điểm;

c) Điểm đạt: Từ 80 điểm trở lên

Người dự sát hạch tiếp nhận ô tô sát hạch và thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường

Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường giao thông công cộng, dài tối thiểu 02km, có đủ tình huống theo quy định (đoạn đường do Sở Giao thông vận tải lựa chọn sau khi thống nhất với cơ quan quản lý giao thông có thẩm quyền và đăng ký với Tổng cục Đường bộ Việt Nam);

Các bài thực hiện: Khởi hành theo hiệu lệnh “Bắt đầu” phát ra trên loa của xe sát hạch và Thí sinh thực hiện các thao tác “Tăng số”, “Giảm số”, “Kết thúc” khi có hiệu lệnh trên loa của xe .

Trong quá trình sát hạch, thí sinh phải thực hiện đúng trình tự; chấp hành quy tắc giao thông đường bộ;

– Thang điểm: 100 điểm;

– Điểm đạt: Từ 80 điểm trở lên;

* SÁT HẠCH LÁI XE TRONG HÌNH

Ô tô sát hạch dừng trước vạch này chờ tín hiệu và thực hiện các thao tác khi khởi hành xe để thực hiện bài xuất phát.

Ô tô sát hạch đi qua vạch này khi kết thúc bài sát hạch.

Các bước thực hiện

1. Thí sinh thắt dây an toàn, dừng xe trước vạch xuất phát, chờ hiệu lệnh;

2. Khi có lệnh xuất phát (đèn xanh trên xe bật sáng, tiếng loa trên xe báo lệnh xuất phát), bật đèn xi nhan trái, lái xe xuất phát;

3. Tắt xi nhan trái ở khoảng cách 5 mét sau vạch xuất phát (đèn xanh trên xe tắt);

4. Lái xe đến bài sát hạch tiếp theo.

1. Thắt dây an toàn trước khi xuất phát;

2. Khởi hành nhẹ nhàng, không bị rung giật, trong khoảng thời gian 20 giây;

3. Bật đèn xi nhan trái trước khi xuất phát;

4. Tắt đèn xi nhan trái ở khoảng cách 5 mét sau vạch xuất phát (đèn xanh trên xe tắt);

5. Giữ động cơ hoạt động liên tục;

6. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;

7. Lái xe theo quy tắc giao thông đường bộ.

8. Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h

Các lỗi bị trừ điểm

1. Không thắt dây an toàn, bị trừ 05 điểm;

2. Không bật đèn xi nhan trái khi xuất phát, bị trừ 05 điểm;

3. Không tắt đèn xi nhan trái ở khoảng cách 05 mét sau vạch xuất phát (đèn xanh trên xe tắt), bị trừ 05 điểm;

4. Không bật và tắt đèn xi nhan trái kịp thời bị trừ 05 điểm;

5. Quá 20 giây kể từ khi có lệnh xuất phát (đèn xanh trên xe bật sáng) không đi qua vạch xuất phát, bị trừ 05 điểm;

6. Quá 30 giây kể từ khi có lệnh xuất phát (đèn xanh trên xe bật sáng) không đi qua vạch xuất phát, bị truất quyền sát hạch.

7. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;

8. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;

9. Lái xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

10. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

11. Lái xe quá tốc độ quy định, cứ 3 giây bị trừ 01 điểm.

Tại vị trí người đi bộ qua đường kẻ vạch “vạch dừng lại”, vạch “đi bộ qua đường vuông góc với đường” và lắp các biển báo: “dừng lại” và “đường người đi bộ sang ngang” để yêu cầu ô tô sát hạch dừng xe nhường đường cho người đi bộ.

2. Lái xe đến bài sát hạch tiếp theo.

Yêu cầu đạt được:

1. Dừng xe cách vạch dừng quy định không quá 500mm;

2. Giữ động cơ hoạt động liên tục;

3. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;

4. Lái xe theo quy tắc giao thông đường bộ;

5. Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h

1. Không dừng xe ở vạch dừng quy định, bị trừ 05 điểm;

3. Dừng xe quá vạch dừng quy định, bị trừ 05 điểm.

4. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;

5. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;

6. Lái xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

7. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 5 điểm;

8. Lái xe quá tốc độ quy định, cứ 3 giây bị trừ 01 điểm.

9. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;

10. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.

Hình 3: Hình bài sát hạch ghép xe dọc vào nơi đỗ đối với hạng C Các bước thực hiện

1. Lái xe tiến vào khoảng cách khống chế để lùi vào nơi ghép xe dọc

2. Lùi để ghép xe vào nơi đỗ;

3. Dừng xe ở vị trí đỗ quy định;

4. Lái xe qua vạch kết thúc bài sát hạch và đến bài sát hạch tiếp theo.

1. Đi đúng hình quy định của hạng xe sát hạch;

2. Bánh xe không đè vào vạch giới hạn hình sát hạch;

3. Giữ động cơ hoạt động liên tục;

4. Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 02 phút.

5. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;

6. Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h

1. Đi không đúng hình của hạng xe thi, bị truất quyền sát hạch;

2. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, mỗi lần bị trừ 5 điểm;

3. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, cứ quá 05 giây bị trừ 05 điểm;

4. Ghép xe không đúng vị trí quy định (toàn bộ thân xe nằm trong khu vực ghép xe nhưng không có tín hiệu báo kết thúc), bị trừ 05 điểm;

5. Chưa ghép được xe vào nơi đỗ (khi kết thúc bài sát hạch, còn một phần thân xe nằm ngoài khu vực ghép xe), bị truất quyền sát hạch;

6. Thời gian thực hiện bài sát hạch, cứ quá 02 phút, bị trừ 05 điểm.

7. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;

8. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;

9. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

10. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

11. Xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.

12. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;

13. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.

Tại nơi giao nhau giữa hai đường hai chiều cùng cấp, lắp hệ thống đèn tín hiệu điều khiển giao thông, kẻ vạch “vạch dừng lại”, vạch “đi bộ qua đường vuông góc” và lắp biển báo “hướng đi phải theo”, biển “đường giao nhau” và biển “giao nhau có tín hiệu đèn” để yêu cầu ô tô sát hạch dừng xe tại ngã tư theo tín hiệu đèn điều khiển giao thông để nhường đường cho người đi bộ.

– Đèn tín hiệu màu đỏ phải dừng lại;

– Đèn tín hiệu màu xanh hoặc vàng được phép đi.

2. Dừng xe để khoảng cách từ hình chiếu thanh cản phía trước của xe xuống mặt đường đến vạch dừng (khoảng cách A) không quá 500mm;

3. Lái xe qua ngã tư trong thời gian quy định;

4. Lái xe qua ngã tư không vi phạm vạch kẻ đường;

5. Lái xe đến bài sát hạch tiếp theo.

1. Chấp hành theo tín hiệu đèn điều khiển giao thông;

2. Dừng xe cách vạch dừng quy định không quá 500mm;

3. Lái xe qua ngã tư trong thời gian 20 giây;

4. Lái xe qua ngã tư không vi phạm quy tắc giao thông đường bộ;

5. Giữ động cơ hoạt động liên tục;

6. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;

7. Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h

1. Vi phạm tín hiệu đèn điều khiển giao thông (đi qua ngã tư khi đèn tín hiệu màu đỏ), bị trừ 10 điểm;

2. Dừng xe quá vạch dừng quy định, bị trừ 05 điểm;

4. Quá 20 giây từ khi đèn tín hiệu màu xanh bật sáng không lái xe qua được vạch kết thúc ngã tư, bị trừ 05 điểm;

5. Quá 30 giây từ khi đèn tín hiệu màu xanh bật sáng không lái xe qua được vạch kết thúc ngã tư, bị truất quyền sát hạch;

6. Lái xe vi phạm vạch kẻ đường để thiết bị báo không thực hiện đúng trình tự bài thi, bị truất quyền sát hạch.

7. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;

8. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;

9. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

10. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

11. Xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.

12. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;

13. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.

Hình vệt bánh xe nằm phía bên phải theo chiều xe chạy, gồm 02 vạch dọc song song với nhau và song song với trục dọc của đường; sau hình vệt bánh xe kẻ 02 hình vuông góc nối tiếp với nhau theo chiều ngược lại,

2. Lái xe qua đường vòng vuông góc trong vùng giới hạn của hình sát hạch trong thời gian 2 phút;

3. Lái xe qua vạch kết thúc bài sát hạch và đến bài sát hạch tiếp theo.

Yêu cầu đạt được

1. Đi đúng hình quy định của hạng xe sát hạch;

2. Bánh xe trước và bánh xe sau bên lái phụ qua vùng giới hạn của hình vệt bánh xe;

3. Bánh xe không đè vào vạch giới hạn hình sát hạch;

4. Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 02 phút.

5. Giữ động cơ hoạt động liên tục;

6. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;

7. Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h

1. Đi không đúng hình của hạng xe sát hạch, bị truất quyền sát hạch;

2. Bánh xe trước và bánh xe sau bên lái phụ không qua vùng giới hạn của hình vệt bánh xe, bị truất quyền sát hạch;

3. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

4. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, cứ quá 03 giây, bị trừ 05 điểm;

5. Thời gian thực hiện bài sát hạch, cứ quá 02 phút, bị trừ 05 điểm.

6. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;

7. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;

8. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

9. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

10. Xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.

11. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;

12. Điểm thi dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.

Qua ngã tư có tín hiệu điều khiển giao thông (lần 2 đi thẳng)

Tại nơi giao nhau giữa hai đường hai chiều cùng cấp, lắp hệ thống đèn tín hiệu điều khiển giao thông, kẻ vạch “vạch dừng lại”, vạch “đi bộ qua đường vuông góc” và lắp biển báo “hướng đi phải theo”, biển “đường giao nhau” và biển “giao nhau có tín hiệu đèn” để yêu cầu ô tô sát hạch dừng xe tại ngã tư theo tín hiệu đèn điều khiển giao thông để nhường đường cho người đi bộ.

– Đèn tín hiệu màu đỏ phải dừng lại;

– Đèn tín hiệu màu xanh hoặc vàng được phép đi.

2. Dừng xe để khoảng cách từ hình chiếu thanh cản phía trước của xe xuống mặt đường đến vạch dừng (khoảng cách A) không quá 500mm;

3. Lái xe qua ngã tư trong thời gian quy định;

4. Lái xe qua ngã tư không vi phạm vạch kẻ đường;

5. Lái xe đến bài sát hạch tiếp theo.

1. Chấp hành theo tín hiệu đèn điều khiển giao thông;

2. Dừng xe cách vạch dừng quy định không quá 500mm;

3. Lái xe qua ngã tư trong thời gian dưới 20 giây;

4. Lái xe qua ngã tư không vi phạm quy tắc giao thông đường bộ;

5. Giữ động cơ hoạt động liên tục;

6. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;

7. Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h

1. Vi phạm tín hiệu đèn điều khiển giao thông (đi qua ngã tư khi đèn tín hiệu màu đỏ), bị trừ 10 điểm;

2. Dừng xe quá vạch dừng quy định, bị trừ 05 điểm;

4. Quá 20 giây từ khi đèn tín hiệu màu xanh bật sáng không lái xe qua được vạch kết thúc ngã tư, bị trừ 05 điểm;

5. Quá 30 giây từ khi đèn tín hiệu màu xanh bật sáng không lái xe qua được vạch kết thúc ngã tư, bị truất quyền sát hạch;

6. Lái xe vi phạm vạch kẻ đường để thiết bị báo không thực hiện đúng trình tự bài thi, bị truất quyền sát hạch.

7. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;

8. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;

9. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

10. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

11. Xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.

12. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;

13. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.

Hình quanh co gồm 02 nửa hình vòng tròn nối tiếp với nhau ngược chiều, tạo thành hình chữ S.

2. Lái xe qua vạch kết thúc bài sát hạch và đến bài sát hạch tiếp theo.

1. Đi đúng hình quy định của hạng xe sát hạch;

2. Bánh xe không đè vào vạch giới hạn hình sát hạch;

3. Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 02 phút.

4. Giữ động cơ hoạt động liên tục;

5. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;

6. Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h

1. Đi không đúng hình của hạng xe sát hạch, bị truất quyền sát hạch;

2. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

3. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, cứ quá 05 giây bị trừ 05 điểm;

4. Thời gian thực hiện bài sát hạch, cứ quá 02 phút, bị trừ 05 điểm.

5. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;

6. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;

7. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

8. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

9. Lái xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.

10. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;

11. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.

Qua ngã tư có tín hiệu điều khiển giao thông (lần 3 rẽ trái)

Tại nơi giao nhau giữa hai đường hai chiều cùng cấp, lắp hệ thống đèn tín hiệu điều khiển giao thông, kẻ vạch “vạch dừng lại”, vạch “đi bộ qua đường vuông góc” và lắp biển báo “hướng đi phải theo”, biển “đường giao nhau” và biển “giao nhau có tín hiệu đèn” để yêu cầu ô tô sát hạch dừng xe tại ngã tư theo tín hiệu đèn điều khiển giao thông để nhường đường cho người đi bộ.

Hình: Hình bài sát hạch qua ngã tư (lần 3 rẽ trái)

1. Chấp hành theo tín hiệu đèn điều khiển giao thông:

– Đèn tín hiệu màu đỏ phải dừng lại;

– Đèn tín hiệu màu xanh hoặc vàng được phép đi.

2. Dừng xe để khoảng cách từ hình chiếu thanh cản phía trước của xe xuống mặt đường đến vạch dừng (khoảng cách A) không quá 500mm;

3. Bật đèn xi nhan trái khi qua ngã tư rẽ trái;

4. Lái xe qua ngã tư trong thời gian quy định;

5. Lái xe qua ngã tư không vi phạm vạch kẻ đường;

6. Lái xe đến bài sát hạch tiếp theo.

1. Chấp hành theo tín hiệu đèn điều khiển giao thông;

2. Dừng xe cách vạch dừng quy định không quá 500mm;

3. Bật đèn xi nhan trái khi rẽ trái;

4. Xe qua ngã tư trong thời gian dưới 20 giây;

5. Lái xe qua ngã tư không vi phạm quy tắc giao thông đường bộ;

6. Giữ động cơ hoạt động liên tục;

7. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;

8. Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h

1. Vi phạm tín hiệu đèn điều khiển giao thông (đi qua ngã tư khi đèn tín hiệu màu đỏ), bị trừ 10 điểm;

2. Dừng xe quá vạch dừng quy định, bị trừ 05 điểm;

4. Không bật đèn xi nhan khi rẽ trái bị trừ 05 điểm;

5. Quá 20 giây từ khi đèn tín hiệu màu xanh bật sáng không lái xe qua được vạch kết thúc ngã tư, bị trừ 05 điểm;

6. Quá 30 giây từ khi đèn tín hiệu màu xanh bật sáng không lái xe qua được vạch kết thúc ngã tư, bị truất quyền sát hạch;

7. Lái xe vi phạm vạch kẻ đường để thiết bị báo không thực hiện đúng trình tự bài thi, bị truất quyền sát hạch.

8. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;

9. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;

10. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

11. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

12. Xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.

13. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;

14. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.

Trên đoạn đường bằng có độ dài 50 m, cách đầu đoạn đường lắp biển báo phụ thứ nhất “bắt đầu tăng số, tốc độ” và cách biển báo phụ thứ nhất 25 m lắp biển báo phụ thứ hai “bắt đầu giảm số, tốc độ”, cách biển báo phụ thứ hai 25 m lắp biển báo phụ “kết thúc giảm số, tốc độ”.

a) Tăng từ số 1 lên số 2 và tốc độ trên 20km/h;

2. Trên quãng đường 25m còn lại của bài sát hạch phải thay đổi số giảm từ số 2 về số 1 và giảm tốc độ dưới 20km/h;

3. Lái xe đến bài sát hạch tiếp theo.

1. Trên quãng đường 20m kể từ khi bắt đầu vào bài sát hạch, phải thay đổi số và tốc độ từ số 1 lên số 2 và trên 20km/h;

2. Trên quãng đường 25m còn lại của bài sát hạch phải thay đổi số và tốc độ ngược lại.

3. Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 2 phút.

4. Lái xe theo quy tắc giao thông đường bộ;

5. Giữ động cơ hoạt động liên tục;

6. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;

1. Không thay đổi số theo quy định, bị trừ 05 điểm;

2. Không thay đổi tốc độ theo quy định, bị trừ 05 điểm;

3. Không thay đổi đúng số và đúng tốc độ quy định, bị trừ 05 điểm;

4. Thời gian thực hiện bài sát hạch, cứ quá 02 phút, bị trừ 05 điểm.

5. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;

6. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;

7. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

8. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

9. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;

10. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.

Trên mặt đường bố trí 02 thanh ray đường sắt, tạo tình huống giả định có đường bộ giao nhau với đường sắt không có rào chắn, không có người điều khiển giao thông; cách ray ngoài cùng của đường sắt tối thiểu 5,0 m kẻ vạch “vạch dừng lại” và lắp biển báo “giao nhau với đường sắt không có rào chắn”, biển “nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ” và biển báo: “dừng lại” để yêu cầu dừng ô tô sát hạch ở chỗ có đường sắt chạy qua.

2. Lái xe đến bài sát hạch tiếp theo.

Yêu cầu đạt được

1. Dừng xe cách vạch dừng quy định không quá 500mm;

2. Giữ động cơ hoạt động liên tục;

3. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;

4. Lái xe theo quy tắc giao thông đường bộ;

5. Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h .

1. Không dừng xe ở vạch dừng quy định, bị trừ 05 điểm;

3. Dừng xe quá vạch dừng quy định, bị trừ 05 điểm.

4. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;

5. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;

6. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

7. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

8. Xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.

9. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;

10. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.1. Không dừng xe ở vạch dừng quy định, bị trừ 05 điểm;

3. Dừng xe quá vạch dừng quy định, bị trừ 05 điểm.

4. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;

5. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;

6. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

7. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

8. Xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.

9. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;

10. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.

Trên đường dốc lên có chiều dài 15 m, độ dốc 10 %, cách chân dốc tối thiểu 06 m kẻ vạch “vạch dừng lại” và lắp biển báo: “dừng lại” để yêu cầu ô tô sát hạch dừng và khởi hành xe trên dốc.

2. Khởi hành lên dốc nhẹ nhàng, không bị tụt dốc, bảo đảm thời gian quy định;

3. Lái xe đến bài sát hạch tiếp theo.

1. Dừng xe cách vạch dừng quy định không quá 500mm;

2. Khởi hành xe êm dịu, không bị tụt dốc quá 500mm;

3. Xe qua vị trí dừng trong khoảng thời gian 30 giây;

4. Giữ động cơ hoạt động liên tục;

5. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;

6. Lái xe theo quy tắc giao thông đường bộ;

7. Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h.

1. Không dừng xe ở vạch dừng quy định, bị truất quyền sát hạch;

3. Dừng xe quá vạch dừng quy định, bị truất quyền sát hạch;

4. Quá thời gian 30 giây kể từ khi dừng xe không khởi hành xe qua vạch dừng, bị truất quyền sát hạch;

5. Xe bị tụt dốc quá 50 cm kể từ khi dừng xe, bị truất quyền sát hạch;

6. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;

7. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

8. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

9. Lái xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.

10. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị 1 trừ 1 điểm;

11. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.

Tại nơi giao nhau giữa hai đường hai chiều cùng cấp, lắp hệ thống đèn tín hiệu điều khiển giao thông, kẻ vạch “vạch dừng lại”, vạch “đi bộ qua đường vuông góc” và lắp biển báo “hướng đi phải theo”, biển “đường giao nhau” và biển “giao nhau có tín hiệu đèn” để yêu cầu ô tô sát hạch dừng xe tại ngã tư theo tín hiệu đèn điều khiển giao thông để nhường đường cho người đi bộ.

– Đèn tín hiệu màu đỏ phải dừng lại;

– Đèn tín hiệu màu xanh hoặc vàng được phép đi.

2. Dừng xe để khoảng cách từ hình chiếu thanh cản phía trước của xe xuống mặt đường đến vạch dừng (khoảng cách A) không quá 500mm;

3. Bật đèn xi nhan trái khi qua ngã tư rẽ trái;

4. Lái xe qua ngã tư trong thời gian quy định;

5. Lái xe qua ngã tư không vi phạm vạch kẻ đường;

6. Lái xe đến bài sát hạch tiếp theo.

1. Chấp hành theo tín hiệu đèn điều khiển giao thông;

2. Dừng xe cách vạch dừng quy định không quá 500mm;

3. Bật đèn xi nhan trái khi rẽ trái;

4. Xe qua ngã tư trong thời gian 20 giây;

5. Lái xe qua ngã tư không vi phạm quy tắc giao thông đường bộ;

6. Giữ động cơ hoạt động liên tục;

7. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;

8. Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h

1. Vi phạm tín hiệu đèn điều khiển giao thông (đi qua ngã tư khi đèn tín hiệu màu đỏ), bị trừ 10 điểm;

2. Dừng xe quá vạch dừng quy định, bị trừ 05 điểm;

4. Không bật đèn xi nhan khi rẽ trái bị trừ 05 điểm;

5. Quá 20 giây từ khi đèn tín hiệu màu xanh bật sáng không lái xe qua được vạch kết thúc ngã tư, bị trừ 05 điểm;

6. Quá 30 giây từ khi đèn tín hiệu màu xanh bật sáng không lái xe qua được vạch kết thúc ngã tư, bị truất quyền sát hạch;

7. Lái xe vi phạm vạch kẻ đường để thiết bị báo không thực hiện đúng trình tự bài thi, bị truất quyền sát hạch.

8. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;

9. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;

10. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

11. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

12. Xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.

13. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;

14. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.

1. Bật đèn xi nhan phải khi xe qua vạch kết thúc;

2. Lái xe qua vạch kết thúc và dừng xe.

1. Bật đèn xi nhan phải khi xe qua vạch kết thúc;

2. Lái xe qua vạch kết thúc;

3. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;

4. Giữ động cơ hoạt động liên tục;

5. Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h.

1. Không qua vạch kết thúc, bị truất quyền sát hạch;

2. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;

3. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;

4. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.

5. Khi xe qua vạch kết thúc:

a) Không bật đèn xi nhan phải, bị trừ 05 điểm;

b) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

c) Tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

d) Lái xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.

đ) Tổng thời gian thực hiện các bài sát hạch quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;

Trong sân sát hạch, ngoài các bài sát hạch, bố trí vị trí xuất hiện tình huống nguy hiểm (05 vị trí) để yêu cầu người dự sát hạch khi gặp tình huống nguy hiểm phải phanh dừng xe, bật thông báo tín hiệu nguy hiểm, tắt thông báo tín hiệu nguy hiểm trước khi cho xe khởi hành trong thời gian quy định.

Thí sinh sẽ gặp tình huống nguy hiểm; nếu không phanh dừng xe trong thời gian 3 giây bị trừ 10 điểm; nếu không ấn nút để bật tín hiệu nguy hiểm trên xe trong thời gian 5 giây bị trừ 10 điểm; khi hết tín hiệu báo tình huống nguy hiểm, nếu không ấn nút tắt tín hiệu nguy hiểm trên xe trước khi đi tiếp bị trừ 10 điểm; nếu không thực hiện được các thao tác trên bị trừ 10 điểm.

1. Kể từ khi có tín hiệu báo tình huống nguy hiểm (tiếng loa báo tín hiệu nguy hiểm và đèn đỏ trên xe bật sáng) thí sinh phải kịp thời thắng, dừng xe và ấn nút để bật tín hiệu nguy hiểm trên xe.

2. Khi có tín hiệu kết thúc tình hương nguy hiểm ( tiếng tút vang lên) thi sinh ấn nút để tắt tín hiệu nguy hiểm và thực hiện bài tiếp theo

Yêu cầu đạt được

1.Phanh dừng xe trong thời gian 3 giây;

2. Ấn nút để bật tín hiệu nguy hiểm trên xe trong thời gian 5 giây;

3. Ấn nút để tắt tín hiệu nguy hiểm trên xe khi có tín hiệu kết thúc vang lên.

4. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;

5. Giữ động cơ hoạt động liên tục;

1. Không phanh dừng xe trong thời gian 3 giây bị trừ 10 điểm;

2. Không ấn nút để bật tín hiệu nguy hiểm trên xe trong thời gian 5 giây bị trừ 10 điểm;

3. Không ấn nút tắt tín hiệu nguy hiểm trên xe trước khi đi tiếp bị trừ 10 điểm;

4. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.

5. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

6. Tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

1. Thí sinh thắt dây an toàn, dừng xe trước vạch xuất phát, chờ hiệu lệnh;

2. Khi có lệnh xuất phát (tiếng loa trên xe báo lệnh xuất phát), bật đèn xi nhan trái, lái xe qua vạch xuất phát;

3. Nhả phanh tay trước khi khởi hành;

4. Điều khiển tăng số từ số 1 lên số 3 trong khoảng 15m và lái xe đến bài sát hạch tiếp theo.

1. Thắt dây an toàn trước khi xuất phát;

2. Bật đèn xi nhan trái trước khi xuất phát;

3. Nhả phanh tay trước khi khởi hành, xe không bị rung giật mạnh và lùi về phía sau quá 500mm;

4. Trong khoảng 15 m phải tăng từ số 1 lên số 3;

5. Giữ động cơ hoạt động liên tục;

6. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;

7. Sử dụng tay số phù hợp với tốc độ;

8. Chấp hành quy tắc giao thông đường bộ;

9. Thực hiện các yêu cầu theo thông báo của loa trên ô tô sát hạch và hiệu lệnh của sát hạch viên;

10. Lái xe an toàn và không bị choạng lái quá làn đường quy định;

1. Không thắt dây an toàn, bị trừ 05 điểm;

2. Không bật đèn xi nhan trái khi xuất phát, bị trừ 05 điểm;

3. Không nhả hết phanh tay khi khởi hành, bị trừ 05 điểm;

4. Trong khoảng 15 m không tăng từ số 1 lên số 3, bị trừ 05 điểm;

5. Quá 30 giây kể từ khi có lệnh xuất phát, chưa khởi hành xe qua vị trí xuất phát, bị truất quyền sát hạch;

6. Xe bị rung giật mạnh, bị trừ 05 điểm;

7. Lái xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

8. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

9. Sử dụng từ tay số 3 trở lên khi tốc độ xe chạy dưới 20 km/h, cứ 03 giây trừ 02 điểm;

10. Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, bị trừ 10 điểm;

11. Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên, bị truất quyền sát hạch;

12. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;

13. Khi tăng hoặc giảm số, xe bị choạng lái quá làn đường quy định, bị truất quyền sát hạch;

1. Thí sinh thực hiện các thao tác để tăng số, tăng tốc độ;

2. Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo.

1. Trong khoảng 100 m phải tăng lên 01 tay số và tốc độ tăng thêm tối thiểu 5 km/h;

2. Giữ động cơ hoạt động liên tục;

3. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;

4. Sử dụng tay số phù hợp với tốc độ;

5. Chấp hành quy tắc giao thông đường bộ;

6. Thực hiện các yêu cầu theo thông báo của loa trên ô tô sát hạch và hiệu lệnh của sát hạch viên;

7. Lái xe an toàn và không bị choạng lái quá làn đường quy định;

1. Trong khoảng 100 m không tăng được số, bị trừ 05 điểm;

2. Xe bị rung giật mạnh, bị trừ 05 điểm.

3. Lái xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

4. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

5. Sử dụng từ tay số 3 trở lên khi tốc độ xe chạy dưới 20 km/h, cứ 03 giây trừ 02 điểm;

6. Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, bị trừ 10 điểm;

7. Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên, bị truất quyền sát hạch;

8. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;

9. Khi tăng hoặc giảm số, xe bị choạng lái quá làn đường quy định, bị truất quyền sát hạch;

1. Thí sinh thực hiện các thao tác để giảm số, giảm tốc độ;

2. Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo.

1. Trong khoảng 100 m phải giảm xuống 01 tay số;

2. Giữ động cơ hoạt động liên tục;

3. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;

4. Sử dụng tay số phù hợp với tốc độ;

5. Chấp hành quy tắc giao thông đường bộ;

6. Thực hiện các yêu cầu theo thông báo của loa trên ô tô sát hạch và hiệu lệnh của sát hạch viên;

7. Lái xe an toàn và không bị choạng lái quá làn đường quy định;

1. Trong khoảng 100 m không giảm được số, bị trừ 05 điểm;

2. Xe bị rung giật mạnh, bị trừ 05 điểm;

3. Lái xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

4. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

5. Sử dụng từ tay số 3 trở lên khi tốc độ xe chạy dưới 20 km/h, cứ 03 giây trừ 02 điểm;

6. Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, bị trừ 10 điểm;

7. Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên, bị truất quyền sát hạch;

8. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;

9. Khi tăng hoặc giảm số, xe bị choạng lái quá làn đường quy định, bị truất quyền sát hạch;

1. Khi có lệnh kết thúc (tiếng loa trên xe báo lệnh kết thúc), bật đèn xi nhan phải, lái xe sát lề đường bên phải;

3. Giảm hết số khi dừng xe

4. Kéo phanh tay khi xe dừng hẳn.

1. Bật đèn xi nhan phải trong khoảng 05 m từ khi có lệnh kết thúc;

2. Dừng xe sát lề đường bên phải;

3. Về số “không” khi xe dừng hẳn;

4. Kéo phanh tay khi xe dừng hẳn;

5. Giữ động cơ hoạt động liên tục;

6. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;

7. Sử dụng tay số phù hợp với tốc độ;

8. Chấp hành quy tắc giao thông đường bộ;

9. Thực hiện các yêu cầu theo thông báo của loa trên ô tô sát hạch và hiệu lệnh của sát hạch viên;

10. Lái xe an toàn và không bị choạng lái quá làn đường quy định;

1. Không bật đèn xi nhan phải, bị trừ 05 điểm;

2. Không về được số “không” khi xe dừng hẳn, bị trừ 05 điểm;

3. Không kéo phanh tay khi xe dừng hẳn, bị trừ 05 điểm;

4. Xe bị rung giật mạnh, bị trừ 05 điểm;

5. Lái xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

6. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

7. Sử dụng từ tay số 3 trở lên khi tốc độ xe chạy dưới 20 km/h, cứ 03 giây trừ 02 điểm;

8. Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, bị trừ 10 điểm;

9. Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên, bị truất quyền sát hạch;

10. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;

11. Khi tăng hoặc giảm số, xe bị choạng lái quá làn đường quy định, bị truất quyền sát hạch;

(Quay về sát hạch lái xe trên đường)

【#5】Giấy Phép Lái Xe Hạng C Là Gì? Và Những Thông Tin Chi Tiết Về Gplx Hạng C

Chào các bạn, tôi là Hữu Nhân, tôi từng là học viên tại trung tâm. Tôi vừa nhận được giấy phép lái xe hạng D cách đây khoảng 2 tháng sau khi nộp hồ sơ nâng hạng từ C lên D để phục vụ cho công việc lái xe tải đường dài của mình.

Tôi viết bài Giấy phép lái xe hạng C là gì? Những thông tin chi tiết về giấy phép lái xe hạng C xin gửi cho trung tâm với mong muốn chia sẻ những kinh nghiệm của bản thân đến với anh em tài xế đang có ý định học và hành nghề lái xe như tôi.

Giấy phép lái xe hạng C là gì?

Như các anh em trong nghề đều biết, GPLX hạng C là một trong những loại giấy phép lái xe hạng nặng. Có rất nhiều anh em e dè khi đăng kí học và thi giấy phép lái xe hạng C vì nói cho cùng thì đây thuộc loại giấy phép lái xe khó đậu. Nhưng đổi lại, đối với một người tài xế đã xác định kiếm tiền bằng công việc lái xe vận chuyển hàng hóa thì khi sở hữu giấy phép lái xe hạng C, cơ hội việc làm được mở rộng và công việc vận tải của bạn lại sẽ thuận lợi hơn rất nhiều lần so với các loại giấy phép lái xe dưới hạng.

Tóm lại, giấy phép lái xe hạng C là chứng chỉ hợp pháp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tài xế hành nghề lái xe vận tải các loại xe có trọng tải lớn.

Ngoài ra, bản thân tôi có lời khuyên chân thành dành cho các bạn là ngoài việc hiểu được giấy phép lái xe hạng C là gì, bạn nên tìm hiểu kỹ những thông tin chi tiết cần thiết khác của bằng C. Việc này sẽ giúp bạn có những quyết định và lựa chọn loại GPLX phù hợp, cần thiết nhất cho công việc.

Giấy phép lái xe hạng C lái được xe gì?

Theo tôi tìm hiểu, thông qua luật do Sở GTVT ban hành, quy định về các phương tiện giấy phép lái xe hạng C được phép điều khiển và vận tải bao gồm:

  • Các loại xe ô tô số tự động hay số sàn từ 4 – 9 chỗ hoặc dưới 9 chỗ, kể cả chỗ ngồi dành cho người lái xe, ô tô cho người khuyết tật.

Từ quy định trên, các anh em tài xế vô tư điều khiển các loại xe tải có trọng tải lớn để vận chuyển hàng hóa. Nhưng không nên chở quá trọng tải quy định để tránh gặp mấy anh “áo vàng” và quan trọng hơn hết là kéo dài tuổi thọ của động cơ. Loại giấy phép lái xe này không có giá trị lưu thông đối với các loại xe khách từ 16 trở lên hoặc xe container.

Giấy phép lái xe hạng C có thời hạn bao lâu?

Khi chọn nghề tài xế, ngay từ đầu bản thân tôi đã xác định khi nào mình còn đủ sức khỏe thì mình còn theo nghề. Vì tôi quan niệm, cái nghề – cái nghiệp. Cho nên, trong suốt những chặng đường dài của tôi, tôi sẽ sở hữu ít nhất 1 giấy phép lái xe hạng C.

Bởi lẽ, tính từ ngày được cấp cho đến ngày hết giá trị sử dụng thì giấy phép lái xe hạng C có thời hạn là 5 năm. Sau thời gian 5 năm, chúng ta bắt buộc phải nộp hồ sơ gia hạn.

Điều kiện cần và đủ để học giấy phép lái xe hạng C là gì?

Về độ tuổi, nếu ai đó nghĩ rằng đủ 18 tuổi có thể học được giấy phép lái xe hạng C thì đó là một suy nghĩ hoàn toàn sai. Vì độ tuổi đủ điều kiện để nộp hồ sơ đăng ký học và thi giấy phép lái xe loại này phải từ đủ 21 tuổi trở lên (tính theo tuổi trên giấy đối với cả nam và nữ).

Về sức khỏe, có sức khỏe tốt là điều kiện cần và bắt buộc khi đăng ký thi các loại bằng lái. Nghề tài xế là một trong những cái nghề vô cùng vất vả nhưng cũng không kém phần thú vị. Nên để trở thành một tài xế giỏi, kiếm được nhiều tiền bằng công việc chở hàng thì bạn phải có một sức khỏe tốt, không mắc các bệnh truyền nhiễm, bệnh động kinh; không bị dị tật…

Làm thế nào khi giấy phép lái xe hạng C bị hết hạn?

Giấy phép lái xe hay còn được gọi là bằng lái xe được xem như vật bất ly thân đối với một người tài xế. Anh em tài xế chúng tôi thường có một câu nói đùa với nhau rằng “ghệ nhí thì có thể không có chứ giấy phép lái xe nhất thiết phải có một đến hai loại”.

Cho nên, khi “em” ấy đã đến độ tuổi cần phải làm mới thì anh em mình cứ sẵn sàng đưa em ấy đi làm mới. Cứ 5 năm 1 lần bằng cách nộp hồ sơ gia hạn bao gồm:

  • Đơn đề nghị xin gia hạn giấy phép lái xe hạng C theo mẫu;
  • Bản sao CMND;
  • 3 tấm hình 3×4;
  • Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận trong 3 tháng gần nhất.
  • Bộ hồ sơ gốc của giấy phép lái xe hạng C.

Đặc biệt, đối với những ai quyết chí sống với cái nghề ăn đường, ngủ xá như vầy thì tuyệt đối không được có tư tưởng sử dụng bằng giả để tiết kiệm chi phí học và thi vì nó sẽ mang lại nhiều hậu quả khó lường cho bản thân người tài xế và những người cùng tham gia giao thông.

Nâng hạng giấy phép lái xe từ C lên D, E, FC

Mặc dù được vận tải các loại ô tô tải, tải có trọng tải lớn thế nhưng giấy phép lái xe hạng C vẫn còn nhiều giới hạn hơn so với hạng D, E, Fc. Cho nên, đôi khi vì tính chất và yêu cầu của công việc, nên cần phải nâng hạng từ giấy phép lái xe hạng C lên D, E hoặc Fc.

Bên cạnh đủ 24 tuổi đối với hạng D và 27 tuổi đối với hạng E, điều kiện là có quá trình hành nghề lái xe lần lượt của D, E là từ 3 hoặc 5 năm trở lên và có 50.000km hoặc 100.000km lái xe an toàn trở lên để hoàn thành hồ sơ nâng hạng bao gồm:

  • 4 ảnh 3×4 nền xanh biển đậm (khách hàng có thể chụp tại trung tâm sát hạch lái xe);
  • Bản khai thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn theo mẫu quy định;
  • Bản sao bằng tốt nghiệp THCS hoặc bằng cấp tương đương trở lên;
  • Bộ hồ sơ gốc thi bằng C
  • Bản sao giấy phép lái xe bằng C (xuất trình bản chính khi tham gia thi sát hạch tại trung tâm).

Với những chia sẻ từ kinh nghiệm của mình, tôi hy vọng các bạn sẽ tự tin hơn khi đăng ký thi giấy phép lái xe tại trung tâm. Tôi cũng rất mong một ngày nào đó tôi sẽ và các bạn sẽ trở thành bạn của nhau trên những tuyến đường.

【#6】Giấy Phép Lái Xe Hạng B1 Có Được Điều Khiển Ô Tô Số Sàn?

Từ năm 2021, việc bổ sung bằng lái xe số tự động và chia giấy phép lái xe hạng B1 thành hai loại có giá trị sử dụng khác nhau đã khiến nhiều người nhầm lẫn về vấn đề bằng hạng B1 có được điều khiển ô tô số sàn hay không.

Trong hệ thống các loại giấy phép lái xe (GPLX) tại Việt Nam, hạng bằng B (gồm bằng B1 và B2) là loại bằng lái dành cho xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi và có tải trọng dưới 3,5 tấn. Đây cũng là hạng bằng lái xe ô tô phổ biến nhất.

Khi các dòng xe ô tô được trang bị hộp số tự động trở nên ngày một phổ biến và được sử dụng rộng rãi tại nước ta, nhu cầu có thêm loại bằng lái dành riêng cho xe số tự động nảy sinh. Do đó, từ 1/1/2016, GPLX số tự động chính thức được Bộ GTVT áp dụng.

GPLX hạng B11. (Nguồn: Otofun).

Tuy nhiên, GPLX số tự động cũng được xếp vào hạng bằng B1, dễ gây nhầm lẫn với bằng B1 cũ, loại vẫn cho phép điều khiển xe số sàn. Để phân biệt giữa hai loại bằng này, Bộ GTVT đã thống nhất gọi tên bằng lái xe số tự động là bằng B11. Cụ thể như sau:

Bằng B11: Cấp cho những người không hành nghề lái xe, được điều khiển các loại xe sau đây:

– Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi

– Ô tô tải chuyên dùng số tự động, có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg

Bằng B1: Cấp cho những người không hành nghề lái xe, được điều khiển các loại xe sau đây:

– Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi.

– Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Như vậy, người có GPLX hạng B11 không được điều khiển xe ô tô số sàn. Trong khi đó, GPLX hạng B1 được phép điều khiển xe ô tô số sàn. Cả hai loại bằng này đều không cho phép hành nghề lái xe.

Theo quy định, người có GPLX hạng B11 không được điều khiển xe số sàn. (Ảnh: Otofun).

Người có GPLX hạng B11 điều khiển xe số sàn sẽ vi phạm lỗi “Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển”. Theo điểm a khoản 7, điều 21 Nghị định 46/2016/ NĐ-CP, lỗi này có mức xử phạt từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

Vỹ Phong

【#7】Gia Lai: Giấy Phép Lái Xe Hạng A1 Được Đổi Đến Cuối Năm 2021

* P.V: Thưa ông, việc triển khai đổi GPLX từ vật liệu giấy sang vật liệu PET đã được Sở Giao thông-Vận tải Gia Lai triển khai như thế nào?

Bộ phận “Một cửa” của Sở Giao thông-Vận tải Gia Lai. Ảnh: Đ.T

– Ông NGUYỄN TRƯỜNG SƠN: Để tăng cường công tác quản lý nhà nước, tạo điều kiện thuận tiện cho người dân lưu giữ, sử dụng GPLX, đồng thời hạn chế tình trạng sử dụng GPLX giả, góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông, Bộ Giao thông-Vận tải đã triển khai thực hiện việc chuyển đổi GPLX bằng giấy bìa sang GPLX mới bằng vật liệu FET. Từ năm 2013 đến nay, Bộ Giao thông-Vận tải đã ban hành các văn bản quy định về lộ trình và điều chỉnh lộ trình chuyển đổi GPLX.

Căn cứ theo quy định đó, Sở Giao thông-Vận tải Gia Lai đã triển khai nhiều giải pháp nhằm đẩy nhanh việc chuyển đổi GPLX và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, cũng như giảm chi phí tối đa trong việc cấp đổi GPLX cho người dân. Cụ thể, Sở đã phối hợp với các đơn vị bưu chính tổ chức tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại địa bàn các huyện, thị xã (1 lần/1 tháng); ủy quyền cho Bưu điện tỉnh tiếp nhận hồ sơ đổi GPLX tại các bưu cục cấp huyện vào các ngày trong tuần (kể cả thứ bảy và chủ nhật) và thực hiện việc trả kết quả đổi GPLX tại nơi cư trú cho người dân có nhu cầu; đầu tư trang-thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin cho bộ phận “Một cửa” và tăng cường nhân lực, thời gian làm việc để giải quyết thủ tục hành chính cho người dân… Nhờ đó, Sở đã tiết kiệm chi phí đi lại và các chi phí khác cho người dân nhiều tỷ đồng.

* P.V: Theo lộ trình, việc chuyển đổi đối với GPLX hạng A1 sẽ kết thúc vào 31-12-2020. Tuy nhiên, nhiều người dân vẫn chưa nắm rõ thông tin trên. Vậy công tác tuyên truyền của sở đã được triển khai như thế nào, thưa ông?

– Ông NGUYỄN TRƯỜNG SƠN: Để việc cấp đổi giấy phép lái xe sang vật liệu mới cho người dân diễn ra theo đúng lộ trình của Bộ Giao thông-Vận tải và giúp người dân hiểu đúng về việc chuyển đổi GPLX, Sở Giao thông-Vận tải đã tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức như: Đề nghị Sở Tư pháp hỗ trợ, biên tập nội dung quy định đăng tải trên “Sổ tay phổ biến, giáo dục pháp luật ở thôn, làng, khu dân cư”; phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn thông tin về lộ trình chuyển đổi GPLX bằng giấy sang GPLX bằng vật liệu PET trên đài truyền thanh. Song song với đó, Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh đã thường xuyên đăng tải thông tin về lộ trình chuyển đổi GPLX. Sở cũng thường xuyên đăng tải tin, bài trên Trang điện tử của sở; phổ biến tại các kỳ sát hạch cấp GPLX ô tô và mô tô; niêm yết công khai tại trụ sở làm việc, bộ phận “Một cửa” của sở và tại Bưu điện các huyện, thị xã. Mặt khác, tại bộ phận “Một cửa” của sở thường xuyên bố trí công chức tuyên truyền cho người dân về thời gian chuyển đổi GPLX.

Trong năm 2021, lượng người đến Sở Giao thông-Vận tải thực hiện chuyển đổi GPLX tăng đột biến. Bình quân mỗi ngày, sở tiếp nhận và trả kết quả cho khoảng 250 người dân. Đến nay, Sở đã thực hiện chuyển đổi được 171.034 GPLX (gồm 132.082 GPLX mô tô và 38.952 GPLX ô tô). Đáng nói là, trong quá trình thực hiện chuyển đổi GPLX từ vật liệu giấy sang vật liệu PET (từ ngày 1-7-2013 đến 20-11-2016), Sở đã phát hiện và ra quyết định thu hồi 1.797 GPLX giả.

【#8】Học Lái Xe Hạng E Uy Tín Tại Tphcm

Khóa của trung tâm Tiến Thành sẽ đáp ứng được nhu cầu học nâng cao hơn để lái được các loại xe khách trên 30 chỗ ngồi, hoặc xe khách 2 tầng chạy đường dài. Với khóa học lái xe hạng E này, chúng tôi cam kết mang lại CHẤT LƯỢNG TỐT NHẤT cho bạn.

TRƯỜNG DẠY LÁI XE TIẾN THÀNH

Chuyên đào tạo bằng lái ô tô hạng B1, B2, C , D, E cấp tốc

KHOÁ HỌC GẦN NHẤT: TỪ 24/04/2021 ĐẾN 24/07/2021

6 Câu Hỏi Quyết Định Trường Dạy Lái Xe Uy Tín

1- Có được học thực hành lái xe ngay không? Các Trường đào tạo lái xe uy tín và chất lượng luôn có sẵn xe ôtô tập lái để phục vụ cho việc đào tạo thực hành lái xe cho bạn ngay. Một số nơi tư vấn cho bạn học lý thuyết từ 1-2 tháng đầu rồi mới sắp xếp học thực hành thì bạn nên cân nhắc lại vì đây có thể là các đơn vị cò mồi trung gian với quy mô nhỏ lẻ không đủ phương tiện tập lái, nhận hồ sơ xong bán lại các trung tâm khác để hưởng chênh lệch. Và tất nhiên bạn sẽ tốn thêm rất nhiều chi phí phát sinh khác.

2- Học thực hành 1 người 1 xe? Việc đào tạo lái xe 1 người/1 xe luôn giúp cho học viên đạt được hiệu quả tiếp thu cao nhất, nhưng thực tế có rất ít đơn vị làm được điều này vì nó phụ thuộc vào số lượng xe tập lái mà trung tâm đó có được. Vì vậy bạn nên hỏi kĩ tư vấn việc học thực hành ngay và được học 1 người/xe không? Và tất nhiên bạn nên chọn trung tâm hỗ trợ việc này hoàn toàn miễn phí là tốt nhất.

4- Số giờ học thực hành có được thể hiện trên hợp đồng không? Đây là điều bạn cần phải cực kỳ quan tâm vì nó ảnh hưởng đến quyền lợi của bạn khi tham gia vào khóa học. Một trung tâm uy tín sẽ ghi rõ số giờ học đã tư vấn cho bạn vào hợp đồng chứ không mập mờ, chơi chữ “Theo thỏa thuận hai bên” để sau khi bạn đăng kí thì sẽ trừ bớt giờ học của bạn vào việc này hay việc khác như: trừ giờ đưa đón, cho bạn tập xe mô hình, hoặc tập tại chỗ số nóng, số nguội đến đến 9-10h…

5- Học cuối tuần (thứ 7, chủ nhật) có phát sinh thêm phí hay không? Lịch trình làm việc dày đặc khiến nhiều người không thể thu xếp thời gian đi học lái xe trong tuần được, chính vì thế, việc lựa chọn đi học vào cuối tuần là phương án duy nhất. Và đây là cơ hội rất nhiều trung tâm quy định thu thêm mức phí 300k, 500k thậm chí 1 triệu cho trọn khóa học, đối với trường hợp học viên có nhu cầu học vào thứ 7, chủ nhật. Nhưng tại các Trường dạy lái xe uy tín, chất lượng cao thì sẽ đặt quyền lợi của học viên lên hàng đầu, hoàn toàn không thu phụ phí đó mà tạo mọi điều kiện cho học viên được học lái xe vào thứ 7, chủ nhật hoàn toàn miễn phí. Bạn sẽ yên tâm khi đi học ở những Trường này.

.

Giấy phép lái xe hạng E cho phép bạn điều khiển các loại xe: Ô tô chở người trên 30 chỗ và tất cả các loại xe được quy định trong giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C và D.

Học lái xe hạng E không như việc học bằng lái xe hạng A, B, C. Yêu cầu pháp lý bắt buộc đối với người học lái xe hạng E là họ phải có số km lái xe an toàn và kinh nghiệm lái xe từ 3-5 năm. Điều này có nghĩa là, bạn không thể đăng ký học lái xe hạng E trực tiếp như các bằng lái xe hạng A, B, C mà bạn phải làm thủ tục để nâng dấu C lên E, hoặc nâng bằng D lên E, tùy vào giấy phép lái xe ô tô mà bạn đã được cấp.

  • Tuổi: 24 tuổi trở lên
  • Điều kiện nâng bằng C lên E (nâng dấu C lên E): người học lái xe hạng E muốn học điều khiển phương tiện ở hạng C lẫn hạng E phải có 5 năm lái xe và 50.000 km lái xe an toàn.
  • Điều kiện nâng bằng D lên E (nâng bằng D lên E): người học lái xe hạng E muốn điều khiển phương tiện phải có trình độ học vấn trung học cơ sở trở lên (bằng cấp được nộp bổ sung trong hồ sơ).

Thu tuc nang bang lai xe hang E bao gồm cho cả học lái xe hạng E từ hạng C (tức là nâng dấu C lên E hoặc nâng bằng D lên E) như sau:

  • Đơn đề nghị học, sát hạch cấp giấy phép lái xe được phát tại cơ sở đạo tạo lái xe (theo mẫu)
  • Bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông trở lên (tức là bằng tốt nghiệp cấp III trở lên).
  • Giấy chứng nhận sức khỏe điều khiển phương tiện giao thông vận tải theo quy định của Sở Giao thông vận tải và Tổng cục đường bộ Việt Nam, do bệnh viện cấp quận hoặc huyện trở lên cấp, theo mẫu, có dán ảnh và không quá 3 tháng.
  • Bộ hồ sơ gốc của bằng lái xe hiện tại và bằng lái photo.
  • 2 bản chứng minh nhân dân photo không cần công chứng (hoặc Passport còn thời hạn).
  • 12 hình 3×4 (nền xanh dương đậm).

Lưu ý: Khi đăng ký thi giay phep lai xe hang E, mặc dù bạn đã trải qua kỳ thi sát hạch lý thuyết để được cấp bằng lái xe hiện tại nhưng khi bạn đăng ký thi sát hạch để được nâng bằng thì ngoài kỹ năng thực hành bạn vẫn phải trải qua thi sát hạch lý thuyết về Luật giao thông đường bộ. Điều kiện để thi đậu kỳ thi sát hạch học lái xe hạng E là: Lý thuyết phải đạt được 28/30 câu; thực hành phải đạt được 80/100 điểm.

TRƯỜNG DẠY LÁI XE TIẾN THÀNH CHUYÊN TUYỂN SINH CÁC KHÓA HỌC BẰNG LÁI XE Ô TÔ CHẤT LƯỢNG CAO TẠI TPHCM

Mình đã học lái xe ô tô tại Tiến Thành. Sẽ giới thiệu bạn qua đây học!

Trường dạy lái xe Tiến Thành

Tôi rất hài lòng sau khi học lái xe ô tô tại Trường này.

Trường này dạy ok.

Mình mới lấy bằng ở đây xong nè 🙂

Ms. Quỳnh Hương – phòng chăm sóc khách hàng

    Tòa nhà 45, Bùi Đình Túy, P. 26, Quận Bình Thạnh, TPHCM.

BẠN HỌC ĐƯỢC GÌ TẠI TRƯỜNG TIẾN THÀNH – CHƯƠNG TRÌNH DẠY CHẤT LƯỢNG CAO

– Trong giai đoạn này các bạn sẽ được học các kỹ năng lái xe ô tô ban đầu và lý thuyết lái xe về luật giao thông bao gồm: phối hợp chân côn, chân thắng, chân ga,các thao tác đánh lái, vào số nóng / số nguội, căn lề vạch, tim đường… Đảm bảo BIẾT LÁI XE NGAY trong buổi học đầu tiên.

– Học nhanh phần luật giao thông đường bộ (Các bạn chỉ cần học 2 buổi – với bảng mẹo phần lý thuyết dễ nhớ ” Học là đậu NGAY ” chỉ dành cho học viên tham gia học lái xe ô tô Tiến Thành), hoặc các bạn có thể học lý thuyết tại nhà: trường sẽ hỗ trợ miễn phí sách, đĩa phần mềm và mẹo học lý thuyết cho học viên.

– Tập lái xe ô tô căn bản (thực hành các thao tác căn bản trên xe và lái ô tô trên các đoạn đường vắng).

Giai đoạn 2: rèn luyện và nâng cao kỹ năng lái xe ô tô

– Trong giai đoạn này học viên sẽ ôn lại và rèn luyện các thao tác lái xe căn bản đã học (giai đoạn 1)

– Tập lái xe ô tô trong sa hình thi bằng lái (giáo viên sẽ hướng dẫn các bước để hỗ trợ cho bạn thi sát hạch đạt kết quả tốt nhất).

– Thực hành lái xe ngoài đường trường thực tế (giúp bạn vững tay lái sau khóa học lái xe tại trung tâm).

– Thực hành tập lái xe trên tại bãi thi đạt chuẩn sát hạch của SỞ GTVT 10.000m2 giúp các bạn tự tin nhất khi thi sát hạch.

Học lái xe ô tô Biết Lái Xe Ô tô NGAY Chỉ Trong 1 Giờ Tập Lái Duy Nhất Tại Trường Dạy Lái Xe Tiến Thành. Mời các bạn xem Clip dạy lái xe thực tế của Trường chúng tôi!

Bước 1: Các Thao Tác Lái Xe Ô tô Căn Bản – GV Hướng Dẫn (3 phút 41 giây)

Học Lái Xe Hạng E Cấp Tốc Tại TPHCM – Nâng Dấu C/D Lên E

【#9】Các Loại Bằng Lái Xe Ô Tô Và Loại Xe Tương Ứng Được Phép Lái

Các loại bằng lái xe ô tô ( còn gọi là giấy phép lái xe / GPLX ) là một loại giấy phép chứng/ chứng chỉ mà người điều khiển các phương tiện giao thông ( ô tô ) được cấp bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền . Có bằng lái xe ô tô có nghĩa là bạn được phép vận hành các loại xe : xe hơi , xe tải , xe khách v.v… tham gia giao thông.

Sau khi được cấp các loại giấy phép lái xe ô tô , trong quá trình điều khiển xe tham gia giao thông khi CSGT yêu cầu xuất trình giấy phép lái xe ( bằng lái xe ô tô ) mà người điều khiển xe không có thì phải chịu các hình thức xử phạt khác nhau , phần lớn là phạt hành chính , nếu kèm theo các lỗi vi phạm khác thì tước giấy phép lái xe tạm thời hoặc giữ phương tiện .

2. Các loại bằng lái xe ô tô hiện hành và chức năng của từng loại bằng :

* Bằng lái xe ô tô hạng B1 : bằng B1 được cấp cho người dủ 18 tuổi tham gia giao thông được phép điều khiển các phương tiện sau

– Ô tô dưới 9 chỗ ngồi .

– Ô tô tải , ô tô tải chuyên dụng trọng tải ≤3.5T

– Máy kéo có 1 rơ mooc <3.5T

Loại bằng lái xe ô tô này không dùng cho người hành nghề tài xế .

* Bằng lái xe ô tô hạng B2 : hiện nay đang là bằng lái xe ô tô phổ thông nhất , tài xế có bằng lái xe hạng B2 phải đủ 18 tuổi và được điều khiển các phương tiện sau

– Ô tô dưới 9 chỗ

– Xe tải và máy kéo với 1 rơ mooc trọng lượng <3.5T

– Bao gồm cả các phương tiện mà bằng B1 được phép điều khiển.

Bằng lái xe ô tô hạng B2 có thời hạn 10 năm . Sau khi hết hạn bạn phải đến cơ quan cấp GPLX để xin cấp lại .

Trong trường hợp bạn đã có bằng lái xe ô tô hạng B1 thì có thể nâng hạng lên thành B2 với mức phí là 5 triệu đồng ( dưới 55 tuổi đối với nữ , dưới 60 tuổi đối với nam )

* Bằng lái xe ô tô hạng C : được cấp cho người đủ 21 tuổi , được phép điều khiển các phương tiện sau :

– Xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi

– Xe tải , ô tô tải chuyên dụng có tải trọng trên 3.5T

– Máy kéo , rơ mooc dưới 3.5T

– Các loại xe thuộc bằng lái xe hạng B1 , B2 .

– Cần cẩu bánh lốp có sức nâng ≥3.5T

* Bằng lái xe ô tô hạng D : yêu cầu trên 24 tuổi , có bằng tốt nghiệp cấp 2 ( THCS 9/12 ) , được phép điều khiển các phương tiện sau :

– Ô tô từ 10 đến 30 chỗ ngồi .

– Các phương tiện được quy định trong bằng B1 , B2 và C

Từ bằng lái xe ô tô hạng D trở đi nếu các bạn muốn nâng hạng bằng lái thì không được thi trực tiếp mà phải qua các khóa nâng hạng bằng lái ( bạn phải có bằng B1 , B2 hoặc C trước khi muốn có bằng D )

* Bằng lái xe ô tô 4 bánh hạng E : được cấp cho người trên 27 tuổi và được điều khiển các pương tiện sau :

– Ô tô trên 30 chỗ ngồi

– Các phương tiện được quy định trong các loại bằng B1 , B2 , C , D.

* Bằng lái xe ô tô hạng F , FC : Được cấp cho người đã có giấy phép lái xe ô tô hạng B2 , C , D , E được điều khiển các loại xe :

– Các phương tiện được quy định trong các loại bằng B2 , C , D , E được phép kéo theo sơ mi rơ mooc ≥ 750 kg

– Hạng FC : giống như hạng F , và thêm các tài xế xe container .

【#10】Đào Tạo, Cấp Giấy Phép Lái Xe Ô Tô Hạng Fc Cho Cbcs Csgt

Cục Cảnh sát giao thông vừa hoàn thành khóa đào tạo, cấp giấy phép lái xe ô tô hạng FC cho các học viên là các cán bộ, chiến sĩ thuộc Cục. Việc tổ chức lớp đào tạo, cấp giấy phép lái xe hạng FC- Khóa I năm 2021 cho cán bộ thuộc Cục bước đầu nhằm giúp cán bộ thuộc Cục nói riêng và lực lượng CSGT nói chung có đầy đủ các văn bằng, chứng chỉ cũng như kỹ năng, thao tác đáp ứng được yêu cầu công tác đảm bảo TTATGT trong tình hình mới.

CBCS Cảnh sát giao thông học sửa chữa xe container

Trong những năm qua, trước tình hình đảm bảo TTATGT ở nước ta đang diễn ra phức tạp, thực hiện chỉ đạo của Đảng, Nhà nước – Chính phủ và Bộ Công an, Cục CSGT đã có nhiều chủ trương, biện pháp cấp bách để tăng cường đảm bảo TTATGT, làm giảm TNGT và ùn tắc giao thông, trong đó có việc xây dựng lực lượng CSGT chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại đáp ứng được yêu cầu của công tác đảm bảo TTATGT.

Thiếu tướng Trần Quốc Trung, Phó Cuc trưởng Cục CSGT với các học viên

Để khắc phục tình trạng trên và thực hiện Chương trình công tác năm 2021, Cục CSGT đã ban hành kế hoạch đào tạo, cấp giấy phép lái xe ô tô hạng FC cho cán bộ, chiến sĩ thuộc Cục năm 2021.

Theo đó, lớp đào tạo, cấp giấy phép lái xe hạng FC- Khóa I năm 2021 gồm các nội dung: Luật Giao thông đường bộ; kiến thức mới về xe nâng hạng FC và thực hành kỹ năng lái xe trong hình cũng như trên đường giao thông công cộng. Thông qua lớp đào tạo giúp học viên nắm vững nội dung cơ bản của Luật giao thông đường bộ hiện nay, cách bảo dưỡng, sửa chữa một số lỗi nhỏ của xe; công tác kiểm tra an toàn phương tiện FC trước khi tham gia giao thông và thao tác, kỹ năng, thao tác chuẩn khi lái xe tham gia giao thông.

Sau gần 1 tháng ôn tập, thực hành tại Trung tâm Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ và đào tạo lái xe thuộc Cục CSGT, các học viên Khóa I là cán bộ chiến sĩ thuộc Cục CSGT đã hoàn thành xuất sắc khóa đào tạo. Được biết, mỗi năm, Cục CSGT sẽ đào tạo, cấp giấy phép lái xe ô tô hạng FC khoảng 10 khóa cho trên dưới 80 cán bộ chiến sĩ CSGT.