Top 14 # Xem Nhiều Nhất Thời Gian Thi Giấy Phép Lái Xe / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Binhvinamphuong.com

Quy Định Về Hồ Sơ Và Thời Gian Cấp Giấy Phép Lái Xe Hạng C / 2023

Quy định về hồ sơ và thời gian cấp giấy phép lái xe hạng C? Giấy phép lái xe hạng C thi xong cần bao nhiêu thời gian là lấy được giấy phép lái xe. Tôi thi hơn 7 tháng rồi mà vẫn chưa có giấy phép lái xe. Khi tôi thi giấy phép lái xe hạng C tại sao lại phải cần cái giấy phép lái xe hạng A1.

Giấy phép lái xe hạng A1 tôi bị mất tôi đã làm lại và tôi đã nộp mà cái giấy phép lái xe của tôi vẫn chưa có tung tích gì. Tôi muốn hỏi tại sao Sở giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh không cấp giấy phép lái xe cho tôi?

Về hồ sơ thi giấy phép lái xe hạng C

Căn cứ vào khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 19. Hồ sơ dự sát hạch lái xe

1. Đối với người dự sát hạch lái xe lần đầu Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

a) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này;

b) Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2 và C;

c) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.”

Như vậy, theo quy định trên, để dự thi cấp bằng lái xe hạng C; bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

+) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này; bao gồm:

– Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

– Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

– Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

+) Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2 và C;

+) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.

Đối chiếu với trường hợp của bạn, bạn thi giấy phép lái xe hạng C nhưng Sở giao thông vận tải yêu cầu bạn phải nộp giấy phép lái xe hạng A1 là không đúng quy định.

Về thời gian cấp bằng lái xe

Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 35 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT như sau:

“Điều 35. Cấp mới giấy phép lái xe

3. Thời gian cấp giấy phép lái xe chậm nhất không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch”.

Như vậy, chậm nhất không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch người dự kỳ thi sát hạch sẽ được cấp giấy phép lái xe.

Đối chiếu với trường hợp của bạn, bạn đã thi giấy phép lái xe hạng C hơn 7 tháng nhưng mà vẫn chưa có giấy phép lái xe, bạn có thể trực tiếp lên Sở giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh khiếu nại về vấn đề chậm cấp giấy phép lái xe để được giải quyết vấn đề của mình.

Thị lực bị giảm sút có thi lấy bằng lái xe hạng C được không?

Thủ tục nâng hạng bằng lái xe từ B2 lên C

Trong quá trình giải quyết nếu còn vướng mắc về quy định về hồ sơ và thời gian cấp giấy phép lái xe hạng C, bạn có thể liên hệ đến Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172để đượctư vấn trực tiếp.

On Thi Giấy Phép Lái Xe 600 Câu / 2023

On thi giấy phép lái xe 600 câu. Đề thi số 12 trong 18 đề thi sát hạch lái xe B2 mỗi đề gồm 35 câu hỏi, mỗi câu hỏi chỉ duy nhất có 1 đáp án đúng. Cấu trúc 600 câu hỏi thi sát hạch lái xe B2 có các đáp án được áp dụng vào mỗi đề thi thi thử sẽ gồm: 1 câu hỏi phần khái niệm; 7 câu hỏi về quy tắc giao thông; 1 câu hỏi nghiệp vụ vận tải; 1 câu về tốc độ khoảng cách; 1 câu hỏi về văn hóa và đạo đức người lái xe; 2 câu hỏi về kỹ thuật lái xe; 1 câu hỏi về cấu tạo sữa chữa thông thường; 10 câu hỏi biển báo giao thông; 10 câu hỏi sa hình kèm theo câu hỏi điểm liệt (tình huống gây mất an toàn giao thông nghiêm trọng).

Số câu cần đạt: 32/35 câu trở lên là đạt.

Thời gian làm bài là: 22 phút.

Đặc biệt: KHÔNG LÀM SAI CÁC CÂU HỎI ĐIỂM LIỆT (câu hỏi *)

Lưu ý: Bộ đề thi lý thuyết lái xe B2 này được xây dựng dựa trên tài liệu 600 câu hỏi thi GPLX do Bộ GTVT ban hành.

Nếu học thuộc hết 18 đề thi thử bằng lái xe B2 này đồng nghĩa với việc bạn sẽ nắm chắc việc thi đật phần thi lý thuyết 100% mà không cần phải lo lắng gì cả.

Mời các bạn xem các video sau đây

* ” Thi bằng lái xe B1 (lái xe số tự động): Số câu hỏi là 30, số câu đạt 26/30, thời gian thi 20 phút.

* ” Thi bằng lái xe B2 (lái xe số tự động, xe số sàn, xe tải dưới 3.5 tấn): số câu hỏi 35, số câu đạt 32/35, thời gian thi 22 phút.

* ” Thi bằng lái xe hạng C: Số câu hỏi 40, số câu đạt 36/40, thời gian thi 24 phút

. * ” Thi bằng lái xe hạng D, E, F: số câu hỏi 45, số câu đạt 40/45, thời gian thi 26 phút.

Mọi chi tiết xin lien hệ: Trung tâm đào tạo lái xe oto Công Binh

Địa chỉ: Số 393A Giải Phóng – Thanh Xuân – Hà Nội.

Điện thoại : 0243 628 28 08 / 0912 07 37 88 / 0965 89 44 11. Gặp Mr Hải.

Email: hoclaioto393@gmail.com. www.hoclaioto.com.vn.

Ôn Thi Giấy Phép Lái Xe Ô Tô / 2023

Ứng dụng Ôn Thi Giấy Phép Lái Xe Ô Tô – Thi Bằng Lái Xe B1 – Học Lái Xe Ô Tô – Lái Xe gồm đầy đủ 450 câu hỏi dùng cho sát hạch, cấp giấy phép lái xe gplx cơ giới đường bộ giúp các bạn chuẩn bị thi bằng lái xe máy và xe ô tô có thể ôn thi phần lý thuyết một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.

Các chức năng chính của ứng dụng bao gồm:* Bài thi ngẫu nhiên với hàng ngàn đề thi theo cấu trúc ra đề thi của Tổng Cục đường bộ Việt Nam Bộ GTVT.* Danh sách đề thi bao trọn toàn bộ nội dung của 450 câu hỏi (số lượng câu hỏi tùy theo bằng lái).* Ôn tập với danh sách câu hỏi và phân loại câu hỏi.* Tìm kiếm câu hỏi theo nội dung câu hỏi hoặc câu trả lời.* Danh sách các câu hỏi đã làm sai giúp nhanh chóng ôn lại phần lý thuyết.* Danh sách các mẹo trả lời các câu hỏi lý thuyết giúp bạn tham khảo nếu muốn học nhanh và nhớ nhanh (không khuyến khích).* Danh sách toàn bộ biển báo xuất hiện trong 450 câu hỏi của đề thi giúp bạn tham khảo nhanh các biển báo trong trường hợp cần thiết.

Phần mềm miễn phí giúp ôn thi sát hạch luật, câu hỏi lý thuyết lái xe ô tô, phiên bản dành cho điện thoại di động Android. Phần mềm bao gồm đầy đủ dữ liệu mới nhất 450 câu hỏi sát hạch lái xe cho các hạng B1, B2, C, D, E, F. Hoàn toàn miễn phí và vô cùng hữu ích cho các bạn muốn ôn thi bằng lái ô tô.

★ Mẹo thi* Có mẹo thi rõ ràng cả 2 phần lý thuyết và thực hành, mẹo ghi nhớ các câu hỏi và mẹo lái xe thi sa hình đạt kết quả cao

★ Tính năng

* Đầy đủ 450 câu hỏi dùng cho sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ các loại bằng A1,A2,A3,A4,B1,B2,C,D,E,F* Câu hỏi được chia theo từng nhóm rõ ràng * Học và kiểm tra kết quả tức thì, giải thích kết quả chi tiết và mẹo làm bài cho từng câu hỏi* Xem lại những câu hỏi đã trả lời sai để dễ dàng rút kinh nghiệm* Thi sát với thực tế, kiếm tra kết quả đậu hoặc rớt nhanh với bộ đề chính xác* Danh sách các câu hỏi đã làm sai giúp nhanh chóng ôn lại phần lý thuyết.* Danh sách các mẹo trả lời các câu hỏi lý thuyết giúp bạn tham khảo nếu muốn học nhanh và nhớ nhanh (không khuyến khích).

Điều Kiện Thi Giấy Phép Lái Xe Mô Tô / 2023

Hiện nay, tôi đủ 18 tuổi và muốn thi để nhận giấy phép lái xe mô tô hạng A1. Vậy, quý công ty cho tôi hỏi điều kiện thi giấy lái xe mô tô là gì? Hồ sơ thi giấy phép lái xe gồm các giấy tờ gì? Sau khi thi đỗ thì bao nhiêu lâu sẽ được cấp Giấy phép lái xe để điều khiển? Nếu có giấy hẹn ngày lấy Giấy phép lái xe thì có điều khiển xe tham gia giao thông được không?

Thứ nhất, quy định về điều kiện thi giấy phép lái xe mô tô

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT như sau:

a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;

Mặt khác, theo điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định như sau:

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe.”

Như vậy, theo quy định trên thì điều kiện thi Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 là bạn phải đủ 18 tuổi trở lên và có sức khỏe phù hợp với loại xe bạn điều khiển.

Thứ hai, quy định về hồ sơ thi Giấy phép lái xe mô tô hạng A1

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 12/2017 TT BGTVT quy định:

Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoà

Như vậy, theo quy định trên thì hồ sơ thi giấy phép lái xe nói chung và giấy phép lái xe hạng A1 nói riêng bao gồm:

– Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp Giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7.

– Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn.

– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

Thứ ba, quy định về thời gian cấp mới Giấy phép lái xe

Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 35 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT như sau:

“Điều 35. Cấp mới giấy phép lái xe

3. Thời gian cấp giấy phép lái xe chậm nhất không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch”.

Như vậy, chậm nhất không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch người dự kỳ thi sát hạch sẽ được cấp giấy phép lái xe.

Thứ tư, quy định về điều khiển xe khi đã dự thi sát hạch lái xe

Căn cứ tại Điều 58 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định:

“Điều 58: Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông

Như vậy, với quy định trên, khi tham gia giao thông bạn bắt buộc phải mang bản chính Giấy phép lái. Ngoài bản chính, pháp luật không công nhận bất kỳ hình thức nào khác của giấy phép lái xe. Do đó, bạn không được dùng giấy hẹn chờ cấp mới giấy phép lái xe để điều khiển xe. Trường hợp bạn điều khiển xe thì sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe; trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 5, Điểm c Khoản 7 Điều này.

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa“

Như vậy, theo quy định này khi bạn đi xử lý biên bản vi phạm thì nếu trường hợp giấy phép lái xe mô tô của bạn có ghi thời hạn cấp trước thời điểm bị CSGT lập biên bản thì bạn sẽ bị xử phạt lỗi không mang giấy phép lái xe với mức phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng; trường hợp giấy phép lái xe mô tô của bạn cấp sau thời điểm bị vi phạm thì bị sẽ bị xử phạt lỗi không có giấy phép lái xe với mức phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng.