Top 15 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Đổi Biển Số Vàng Xe Công Ty / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Binhvinamphuong.com

Thủ Tục Đổi Biển Số Vàng / 2023

Thủ tục đổi biển số xe kinh doanh sang màu vàng

Đổi biển số xe kinh doanh vận tải

Thông tư 58/2020/TT-BCA về quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có hiệu lực từ 01/8/2020 quy định xe kinh doanh vận tải phải đổi sang biển số màu vàng khiến nhiều cá nhân, doanh nghiệp bỡ ngỡ.

1. Đổi biển số xe để làm gì?

Việt Nam hiện có khoảng 1,6-1,7 triệu xe ô tô vận tải đang lưu hành trên cả nước, do đó cần có biện pháp phân loại, nhận biết để các cơ quan quản lý một cách hiệu quả. Đồng thời cũng là một bước tiến trong quản lý phương tiện vận tải, chống thất thu thuế nhà nước trong thời điểm kinh doanh vận tải trong xã hội có nhiều biến chuyển phức tạp.

Thực hiện điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiện kinh doanh minh bạch, hiệu quả, có trách nhiệm với xã hội. Cùng với đó, các xe ôtô vận tải trá hình kiểu xe dù, bến cóc sẽ bị quản lý chặt chẽ, xử phạt nếu không tuân thủ quy định của nhà nước.

**Giấy tờ, hồ sơ cần mang theo

– Giấy khai đăng ký xe: theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA.

– Giấy tờ của chủ xe: Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu.

– Biển số xe.

Lưu ý: Cấp đổi biển không cần phải mang trực tiếp xe đến và không phải cà số khung, số máy.

**Nơi cấp đổi biển

Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ-đường sắt, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Phòng Cảnh sát giao thông) đảm nhận.

3. Chi phí đổi biển số xe màu trắng thành màu vàng

Tại Điều 5, Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức phí cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số:

Cụ thể, biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải.

Hiện hành, mức thu lệ phí được quy định tại Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC đối với ô tô là 150.000 đồng/lần/xe cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số.

– Đối với xe rơ-mooc, sơ-mi rơ-mooc đăng ký rời là 100.000 đồng.

Riêng trường hợp xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao (trừ lý do di chuyển công tác hoặc di chuyển hộ khẩu) thì nộp lệ phí theo mức thu cấp mới tại khu vực di chuyển đến.

Thủ Tục Đăng Ký Cắm Biển Chỉ Dẫn Công Ty / 2023

Với sự phát triển kinh tế hiện nay, hàng nghìn các tòa nhà lớn nhỏ, các công ty, khách sạn, trung tâm thương mại lớn khác nhau mọc lên việc đặt biển chỉ dẫn tòa nhà là vô cùng cần thiết. Không chỉ vậy mà biển chỉ dẫn còn giúp công ty, doanh nghiệp quảng bá thương hiệu, sản phẩm ấn tượng đối với người đi đường. Đặc biệt hơn nữa, nếu đó là các cơ quan, công ty lớn thì biển chỉ dẫn trở thành vị cứu tinh đối với khách hàng nếu lần đầu tìm đến với cơ quan, công ty làm việc công tác.

1. Yêu cầu đối với biển chỉ dẫn

Số lượng biển chỉ dẫn: Tối đa 2 biển; Hình thức biển chỉ dẫn: Biển chỉ dẫn phải đảm bảo các yếu tố như nền xanh, chữ trắng và có mũi tên chỉ hướng. Ngoài ra, biển chỉ được phép cao 80cm và rộng 120cm, được cắm tại các vị trí không gây cản trở đến việc đi lại của người đi bộ.

2. Trình tự, thủ tục đăng ký cắm biển chỉ dẫn công ty

Bước 1: Nộp hồ sơ xin lắp đặt biển chỉ dẫn, gồm:– Công văn xin lắp biển chỉ dẫn (có xác nhận của phường nơi đặt trụ sở doanh nghiệp/ địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp);– Maket biển chỉ dẫn;– Sơ đồ phác họa vị trí đặt biển chỉ dẫn;– Đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;– Sổ đỏ/ hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở doanh nghiệp. Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét và ra thông báo cho phép lắp đặt biển chỉ dẫn nếu hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện.

Cơ quan có thẩm quyền cấp phép: Sở Giao Thông Vận Tải

3. Hồ sơ khách hàng cần cung cấp

– Maket biển chỉ dẫn– Phác họa vị trí đặt biển chỉ dẫn– Đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp – Sổ đỏ/ hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh/ đặt trụ sở doanh nghiệp

Văn bản chấp thuận của Sở Giao Thông Vận Tải về việc lắp đặt biển chỉ dẫn

5. Thời gian thực hiện thủ tục

Thời gian để Luật Việt Phong thực hiện xong toàn bộ thủ tục lập văn phòng đại diện là 05-07 ngày làm việc, nếu quý khách có nhu cầu làm nhanh xin liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua hotline 1900 6589 để được tư vấn cụ thể hơn.

Chuyên viên: Thanh Huyền

Thủ Tục Sang Tên Xe Công Ty Cho Cá Nhân / 2023

Luật doanh nghiệp năm 2014

Thông tư 64/2017/TT-BCA SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 15/2014/TT-BCANGÀY 04/4/2014 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ XE

Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

2. Một số quy định về thủ tục sang tên

Việc đăng ký sang tên và di chuyển xe thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Thông tư 64/2017/TT-BCA như sau:

Nếu Giám đốc có nơi cư trú cùng phạm vi tỉnh, TP với nơi đăng ký xe thì áp dụng quy định tại Điều 11 Thông tư 64/2017/TT-BCA về đăng kí xe như sau:

1.Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm: a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này). b) Giấy chứng nhận đăng ký xe. c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này. d) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này. 2.Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới.

Nếu Giám đốc không cùng cư trú trong phạm vi tỉnh, TP với nơi đăng ký xe thì áp dụng quy định tại Điều 12 Thông tư 64/2017/TT-BCA về đăng kí xe như sau:

Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này). b) Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe. c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

” Điều 13. Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến

Chủ xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này). b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này. c) Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này. d) Hồ sơ gốc của xe theo quy định”

3. Chuẩn bị hồ sơ sang tên

Theo Thông tư 64/2017/TT-BCA, hồ sơ sang tên xe ô tô từ công ty sang công ty bao gồm:

Giấy khai đăng ký xe

Giấy chứng nhận đăng ký xe, sổ đăng kiểm xe ô tô.

Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (giấy tờ hoặc hợp đồng mua bán, tặng, cho xe ô tô/ Quyết định thanh lý xe ô tô của hội đồng công ty) được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Chứng từ lệ phí trước bạ: là biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính.

Hóa đơn Giá trị gia tăng (VAT) do công ty bán xe ô tô xuất.

Hồ sơ gốc của xe (trong trường hợp sang tên xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác): tiến hành thủ tục rút hồ sơ gốc của xe theo Điều 12 Thông tư 15/2014/TT-BCA ở địa phương cũ nơi xe đã đăng ký để nhận Hồ sơ gốc của xe.

Bên cạnh đó, khi tiến hành thủ tục sang tên xe ô tô của công ty, cả hai bên phải xuất trình giấy tờ tùy thân (Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Đăng ký kinh doanh kèm chứng nhận mẫu dấu của công ty/ Giấy ủy quyền/ Giấy tờ khác có giá trị tương đương) và Sổ hộ khẩu để được xác nhận và nộp hồ sơ.

4. Thủ tục sang tên xe công ty cho cá nhân

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ nộp lệ phí trước bạ

Giấy đăng ký xe

Tờ khai lệ phí trước bạ

Hóa đơn GTGT

Hợp đồng mua bán xe

Giấy tờ của chủ xe

Hồ sơ gốc của xe trong trường hợp mua bán khác tỉnh

Sau khí có đủ hồ sơ người mua xe liên hệ tới chi cục thuế nơi mình đăng ký hộ khẩu thường trú và nộp hồ sơ tại cơ quan thế, sau khi cơ quan tính tiền thuế thì mình sẽ nhận tờ thông báo đóng thuế trước bạ xe, chuẩn bị tiền và ra ngân hàng để đóng tiền, sau khi đóng tiền thì mình sẽ nhận được biên lai xác nhận đã thanh toán của ngân hàng.

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị đăng ký sang tên xe

Nộp hồ sơ đề nghị đăng ký sang tên xe tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các điểm đăng ký xe của Phòng

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:

Kiểm tra giấy tờ của chủ xe

Kiểm tra đối chiếu bản cà số máy, số khung dán trong Giấy khai đăng ký xe với thực tế xe.

Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe và cấp biển số xe

Nếu hồ sơ đăng ký xe chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn cho chủ xe hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trường hợp hồ sơ đăng ký xe đầy đủ theo quy định: Cấp giấy hẹn cho chủ xe; Thu lệ phí đăng ký xe; Trả biển số xe; Hướng dẫn chủ xe kẻ biển số, tải trọng, tự trọng, tên chủ xe đối với các loại xe ô tô theo quy định.

Bước 3: Thu giấy hẹn, trả giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe.

5. Cơ quan có thẩm quyền

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư 64/2017/TT-BCA, Cơ quan có thẩm quyền tiến hành thủ tục sang tên đổi chủ xe ô tô từ công ty sang cá nhân trong trường hợp này là Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt đăng ký, cấp biển số xe của Bộ Công an và xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và người nước ngoài làm việc trong cơ quan, tổ chức đó; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Phí, lệ phí sang tên di chuyển xe

Theo quy định tại Thông tư số 229/2016/TT-BTC, chi phí sang tên đổi chủ xe ô tô của công ty sang cho công ty khác được quy định như sau:

Đối với trường hợp cấp lại giấy đăng ký kèm biển số: chi phí là 150.000 đồng/lần/xe

Đối với trường hợp cấp lại giấy đăng ký không kèm theo biển số: chi phí là 30.000 đồng/lần/xe.

Hướng Dẫn Tự Đổi Biển Số Vàng, Chi Tiết Thủ Tục Từ A / 2023

Vậy quy trình thủ tục đổi biển số vàng như thế nào? Chi phí lệ phí ra sao? Cách hướng dẫn thực hiện thế nào?… Hôm nay, Xe Tải Sài Gòn sẽ hướng dẫn cho bạn tự thực hiện đổi biển số vàng nhanh nhất, mà không cần thuê đơn vị dịch vụ.

Thủ tục đổi biển số vàng. Bước 1, chuẩn bị hồ sơ.

Hồ sơ đổi biển số vàng chi tiết như sau:

Tờ khai đăng ký xe theo mẫu. (phía dưới)

Giấy đăng ký xe (nôm na là cà vẹt xe đấy)

Chứng minh nhân dân, hoặc căn cước công dân, hoặc sổ hộ khẩu của chủ xe đều được, còn hạn sử dụng nha.

Trường hợp là người nước ngoài thì xuất trình hộ chiếu (còn giá trị sử dụng).

Trường hợp là người ủy quyền đến thực hiện, thì xuất trình giấy ủy quyền hợp lệ và giấy CMND hoặc thẻ căn cước công dân.

Cuối cùng là mang theo 02 biển số cũ nữa nha!

Thực hiện đổi biển số vàng ở đâu?

Sau khi chuẩn bị hồ sơ đổi biển số vàng đầy đủ rồi. Thì việc tiếp theo là phải đi đăng ký đổi biển số vàng chứ đúng không? Chứ chẳng lẻ để ở nhà (để ở nhà thì thuê dịch vụ, họ tới tận nhà làm luôn hihi).

Tóm nhỏ lại nè. Bước 1 chuẩn bị hồ sơ khai đăng ký biển số vàng. Bước 2 là đến Phòng cảnh sát giao thông để thực hiện việc đăng ký biển số vàng.

Sau khi nộp hồ sơ, hồ sơ sẽ được cán bộ phòng Cảnh sát giao thông kiểm tra và sẽ phản hồi cho bạn. Nếu hồ sơ đúng đủ, họ sẽ tiếp nhận giải quyết và hẹn thời gian lấy biển số vàng. Nếu không được thì hồ sơ sẽ trả lại để bạn chỉnh sửa đến khi đúng và đầy đủ theo pháp luật.

Khá đơn giản phải không.

Tuy nhiên, nếu bạn không có thời gian đi lại, cũng như không thích hồ sơ, thủ tục rờm rà thì hãy thuê Công ty Xe Tải Sài Gòn thực hiện giúp bạn nha.

Nộp phí, lệ phí đổi biển số vàng.

Sau khi bạn nộp hồ sơ đăng ký đổi biển số vàng, nếu hồ sơ được chấp thuận. Thì tiếp theo, bạn sẽ nộp phí đổi biển số vàng.

Theo qui định của Bộ tài chính tại thông tư 229/2016/TT-BTC thì phí đổi với việc cấp biển số:

Đối với xe ô tô là 150.000 đồng.

Thời gian cấp đổi biển số vàng là bao lâu?

Theo qui định tại thông tư 58/2020/TT-BCA thì thời gian đối với việc cấp biển số vàng như sau:

1. Cấp lần đầu, cấp đổi biển số xe: Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

2. Cấp lại biển số xe bị mất, biển số xe bị mờ, hỏng: Không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Như vậy, thời gian đổi biển số vàng thông thường là trong ngày, nếu hồ sơ của bạn chính xác. Trường hợp biển số bị mờ, hỏng rách… thì thời gian có thể đến 7 ngày làm việc.

Tuy nhiên, nếu bạn đến đăng ký biển số vàng lúc đông người, thì có khả năng cơ quan chức năng chưa thể tiếp nhận và hẹn bạn hôm sau đến làm việc.

Deadline cho việc đổi biển số vàng này là 31/12/2021. Sau ngày đó mà bạn vẫn không thực hiện việc đổi biển số vàng thì sẽ bị phạt theo qui định pháp luật. Chi tiết mức phạt bên dưới.

Hoàn tất. Nhận biển số và gắn biển số lên xe.

Như vậy đây là thời khắc hoàn thành. Sau khi đến thời điểm hẹn trả biển số, thì bạn liên hệ với Phòng Cảnh sát giao thông (nơi bạn nộp hồ sơ) để nhận lại biển số vàng.

Bước cuối cùng là bạn thực hiện lắp biển số vàng lên chiếc xe thân yêu của mình theo đúng qui định. Bạn có thể mua tấm mica inox để bảo vệ biển số tốt nhất và biển số trông đẹp hơn.

Qui định về số, chữ cái trên biển số vàng thế nào?

Qui định cụ thể về số và chữ cái trên biển số vàng mới được cấp sẽ như thế nào? Là câu hỏi khá nhiều bạn quan tâm. Bạn tham khảo câu trả lời về quy định đặt số, chữ của biển số vàng bên dưới.

Cách bố trí chữ và số trên biển số trong nước: Hai số đầu là ký hiệu địa ph­ương đăng ký xe, tiếp theo là sêri đăng ký (chữ cái); nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99;

Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải.

Một số câu hỏi nhiều người hỏi!