Top 19 # Xem Nhiều Nhất Tiêu Chuẩn Biển Báo Hiệu Đường Bộ / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Binhvinamphuong.com

Tiêu Chuẩn Kích Thước Biển Báo Giao Thông Đường Bộ / 2023

Tiêu chuẩn kích thước biển báo giao thông được quy định rõ tại Điều 16, Phần 2, Chương 3, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT do Tổng cục Đường bộ Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành.

Kích thước tiêu chuẩn của biển báo giao thông

Kích thước tiêu chuẩn của biển báo giao thông áp dụng cho đường đô thị. Ký hiệu kích thước các loại biển báo giao thông được quy định như Hình 1:

Hình 1: Ký hiệu kích thước của biển báo giao thông

1. Kích thước biển báo giao thông hình tròn

– Đường kính ngoài D: 70cm.

– Chiều rộng mép viền đỏ B: 10cm.

– Chiều rộng vạch đỏ A: 5cm.

2. Kích thước biển báo giao thông bát giát

– Đường kính ngoài D: 60cm.

– Độ rộng viền trắng xung quanh B: 3 cm.

3. Kích thước biển báo giao thông tam giác

– Chiều dài cạnh hình tam giác L: 70cm.

– Chiều rộng viền mép đỏ B: 5cm.

– Bán kính lượn tròn viền mép đỏ R: 3,5cm.

– Khoảng cách đỉnh cung tròn đến đỉnh tam giác cơ bản C: 3cm.

4. Kích thước biển báo giao thông vuông, chữ nhật

Khoảng cách đỉnh cung tròn đến đỉnh chữ nhật cơ bản C: 2 – 3cm.

Kích thước biển báo trên các tuyến đường khác

Đối với các tuyến đường ngoài đô thị, kích thước biển, hình vẽ trong biển và chữ viết phải đem nhân với hệ số tương ứng trong Hình 2. Kích thước biển được làm tròn theo nguyên tắc:

– Nếu số hàng đơn vị ≤ 5 thì lấy bằng 5;

Hình 2: Hệ số các tuyến đường

(*) Đường ô tô thông thường là các loại đường không phải cao tốc, đường đôi, đường đô thị dành cho xe ô tô.

(**) Hệ số kích thước biển chỉ dẫn trong Hình 2 không áp dụng cho các đường cao tốc mà sẽ được quy định riêng tại Chương 9 của Quy chuẩn này.

(***) Các biển báo lắp đặt trên giá long môn, giá cần vươn của đường đôi trong đô thị sử dụng hệ số kích thước như quy định cho đường đôi ngoài đô thị.

Kích thước các biển báo giao thông có thể xem xét thay đổi trong một sô trường hợp đặc biệt để đảm bảo cân đối, đáp ứng tính thẩm mỹ và rõ ràng thông tin.

Biển Báo Hiệu Đường Bộ / 2023

Biển phụ – Ý nghĩa của các biển phụ giao thông đường bộ

Biển phụ thường được đặt kết hợp với các biển báo nguy hiểm, biển báo cấm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn nhằm thuyết minh bổ sung để hiểu rõ hơn các biển đó. Biển phụ gồm 9 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 501 đến biển số 509. Xem thêm các nhóm biển báo giao thông đường bộ khác:

– Biển báo cấm – Biển báo nguy hiểm – Biển hiệu lệnh – Biển chỉ dẫn – Biển phụ – Vạch kẻ đường

Xem

chi tiết ý nghĩa của các biển

Số hiệu biển báo:

501

Tên biển báo:

Phạm vi tác dụng của biển

Chi tiết:

Để thông báo chiều dài đoạn đường nguy hiểm hay đoạn đường phải thi hành lệnh cấm hoặc hạn chế.

Số hiệu biển báo:

502

Tên biển báo:

Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu

Chi tiết:

Để thông báo khoảng cách thực tế từ vị trí đặt biển đến đối tượng báo hiệu ở phía trước.

Số hiệu biển báo:

503a

Tên biển báo:

Hướng tác dụng của biển

Chi tiết:

Đặt bên dưới các biển báo cấm, biển hiệu lệnh để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng vuông góc với chiều đi.

Số hiệu biển báo:

503b

Tên biển báo:

Hướng tác dụng của biển

Chi tiết:

Để chỉ đồng thời 2 hướng tác dụng (trái và phải) của biển chính hoặc được đặt với biển báo nhắc lại lệnh cấm và hiệu lệnh.

Số hiệu biển báo:

503c

Tên biển báo:

Hướng tác dụng của biển

Chi tiết:

Đặt bên dưới các biển báo cấm, biển hiệu lệnh để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng vuông góc với chiều đi.

Số hiệu biển báo:

503d

Tên biển báo:

Hướng tác dụng của biển

Chi tiết:

Để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng song song với chiều đi.

Số hiệu biển báo:

503e

Tên biển báo:

Hướng tác dụng của biển

Chi tiết:

Để chỉ đồng thời 2 hướng tác dụng (xuôi và ngược) của biển báo nhắc lại lệnh cấm dừng và cấm đỗ xe.

Số hiệu biển báo:

503f

Tên biển báo:

Hướng tác dụng của biển

Chi tiết:

Để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng song song với chiều đi.

Số hiệu biển báo:

504

Tên biển báo:

Làn đường

Chi tiết:

Biển được đặt bên dưới các biển báo cấm và biển hiệu lệnh hay bên dưới đèn hiệu để chỉ làn đường chịu hiệu lực của biển (hay đèn hiệu) báo lệnh cấm – và hiệu lệnh trên làn đường đó.

Số hiệu biển báo:

505

Tên biển báo:

Loại xe

Chi tiết:

Biển được đặt bên dưới các biển báo cấm và biển hiệu lệnh hay biển chỉ dẫn để chỉ loại xe chịu hiệu lực của biển báo cấm, biển hiệu lệnh hay biển chỉ dẫn đối với riêng loại xe đó.

Số hiệu biển báo:

506a

Tên biển báo:

Hướng đường ưu tiên

Chi tiết:

Biển được đặt bên dưới biển chỉ dẫn số 401 trên đường ưu tiên để chỉ dẫn cho người lái xe trên đường này biết hướng đường ưu tiên ở ngã tư.

Số hiệu biển báo:

506b

Tên biển báo:

Hướng đường ưu tiên

Chi tiết:

Biển được đặt bên dưới biển số 208 và biển số 122 trên đường không ưu tiên để chỉ dẫn cho người lái xe trên đường này biết hướng đường ưu tiên ở ngã tư.

Số hiệu biển báo:

507

Tên biển báo:

Hướng rẽ

Chi tiết:

Biển được sử dụng độc lập để báo trước cho người biết gần đến chỗ rẽ nguy hiểm và để chỉ hướng rẽ.

Số hiệu biển báo:

508a

Tên biển báo:

Biểu thị thời gian

Chi tiết:

Biểu thị thời gian.

Số hiệu biển báo:

509

Tên biển báo:

Chiều cao an toàn

Chi tiết:

Để bổ sung cho biển 239 “Đường cáp điện ở phía trên”, phải đặt biển số 509 “chiều cao an toàn”, biển này chỉ rõ chiều cao an toàn cho các phương tiện đi qua đoạn đường có dây điện bên trên.

Biển báo giao thông – Biển báo cấm – Biển báo nguy hiểm – Biển hiệu lệnh – Biển chỉ dẫn – Biển phụ – Vạch kẻ đường

Quy Chuẩn Qcvn 41:2016/Bgtvt Báo Hiệu Đường Bộ / 2023

National Technical Regulation on Traffic Signs and Signals

– QCVN 41:2016/BGTVT do Tổng cục Đường bộ Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 06/2016/TT-BGTVT ngày 08 tháng 4 năm 2016.

Chương 1 – Thứ tự hiệu lực của hệ thống báo hiệu và thứ tự đường ưu tiên

Chương 2 – Hiệu lệnh điều khiển giao thông

Chương 5 – Biển báo nguy hiểm và cảnh báo

Chương 7 – Biển chỉ dẫn trên đường ôtô không phải là đường cao tốc

Chương 8 – Biển phụ, biển viết bằng chữ

Chương 9 – Biển chỉ dẫn trên đường cao tốc

Chương 11 – Cọc tiêu, tiêu phản quang, tường bảo vệ và hàng rào chắn

Chương 12 – Cột kilômét, Cọc H

Chương 14 – Báo hiệu cấm đi lại

Chương 15 – Gương cầu lồi, dải phân cách và lan can phòng hộ

Phụ lục B – Ý nghĩa – Sử dụng biển báo cấm

Phụ lục C – Ý nghĩa – Sử dụng biển báo nguy hiểm và cảnh báo

Phụ lục D – Ý nghĩa – Sử dụng biển hiệu lệnh

Phụ lục E – Ý nghĩa – Sử dụng biển chỉ dẫn

Phụ lục F – Ý nghĩa – Sử dụng các biển phụ

Phụ lục I – Cột kilômét – Cọc H – Mốc lộ giới

Phụ lục K – Kích thước chữ viết và con số trên biển báo

Phụ lục M – Chi tiết các thông số thiết kế biển báo

Phụ lục N – Mã hiệu đường cao tốc

Phụ lục O – Kích thước mã hiệu đường bộ

Phụ lục P – Chi tiết các thông số thiết kế biển báo chỉ dẫn trên đường cao tốc

QUY ĐỊNH CHUNG

Quy chuẩn này quy định về hệ thống báo hiệu đường bộ, bao gồm: hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, tường bảo vệ và rào chắn, cột kilômét, cọc H, mốc lộ giới, gương cầu lồi, dải phân cách có lan can phòng hộ.

Quy chuẩn này quy định về hệ thống báo hiệu áp dụng cho tất cả các tuyến đường bộ trong mạng lưới đường bộ Việt Nam bao gồm: đường cao tốc, đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng và các đường nằm trong hệ thống đường bộ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Hiệp định GMS-CBTA, các thỏa thuận trong ASEAN và các thỏa thuận quốc tế khác) – sau đây gọi là các tuyến đường đối ngoại.

Tải trọng bản thân xe là khối lượng của xe, đo bằng kilôgam (kg) hoặc tấn (t) ở trạng thái tỉnh được ghi theo thông số quy định trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ không kể đến khối lượng người trong xe và khối lượng hàng hóa trên xe.

Tải trọng toàn bộ xe (tổng tải trọng) là bằng tải trọng bản thân xe cộng với khối lượng của người, hành lý và hàng hóa xếp trên xe (nếu có).

Xe gắn máy là chỉ phương tiện chạy bằng động cơ, có hai bánh hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h. Nếu dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không được lớn hơn 50 cm 3.

Hàng nguy hiểm là hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm khi chở trên đường có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.

Tốc độ suất tích lũy 85% (V85) là tốc độ vận hành mà ở đó 85% các lái xe vận hành xe chạy từ tốc độ này trở xuống.

Tầm nhìn dừng xe an toàn là khoảng cách đo dọc theo đường tính từ mũi xe để một chiếc xe đang chạy có thể dừng lại an toàn trước một vật thể tỉnh bất ngờ xuất hiện trên cùng một làn đường ở phía trước.

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT THỨ TỰ HIỆU LỰC CỦA HỆ THỐNG BÁO HIỆU VÀ THỨ TỰ ĐƯỜNG ƯU TIÊN HIỆU LỆNH ĐIỀU KHIỂN GIAO THÔNG

Tất cả các lái xe, người đi bộ đều phải chấp hành nghiêm chỉnh hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, kể cả trong trường hợp hiệu lệnh trái với tín hiệu của đèn điều khiển giao thông, biển báo hiệu hoặc vạch kẻ đường.

Người điều khiển giao thông phải là cảnh sát giao thông mặc sắc phục theo quy định của Bộ Công an hoặc là người được giao nhiệm vụ điều khiển giao thông có mang băng đỏ rộng 10 cm ở khoảng giữa cánh tay phải.

Đèn tín hiệu ngoài ba dạng đèn chính còn được bổ sung một số đèn phụ tùy thuộc vào quy mô nút giao và tổ chức giao thông. Việc bố trí đèn phụ được thực hiện tại các nút giao rộng và nơi đường có nhiều xe tải, xe buýt có kích thước lớn lưu thông gây cản trở tầm nhìn.

Người đi bộ chỉ được phép đi qua đường khi tín hiệu đèn xanh bật sáng và đi trong hàng đinh gắn trên mặt đường hoặc vạch sơn dành cho người đi bộ qua đường. Tín hiệu đèn xanh nhấp nháy báo hiệu chuẩn bị chuyển sang tín hiệu màu đỏ; người đi bộ lúc này không nên bắt đầu đi ngang qua đường.

a) Xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh có biển hiệu riêng.

b) Xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật có cờ hiệu “TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP” cắm ở đầu xe phía bên trái người lái.

Ở nơi đường giao nhau vừa có đèn tín hiệu vừa có biển báo hiệu và vạch sơn thì lái xe phải tuân theo hiệu lệnh của đèn tín hiệu. Trong trường hợp không sử dụng đèn tín hiệu để điều khiển giao thông theo từng làn đường riêng thì tín hiệu đèn có tác dụng cho toàn bộ phần đường xe chạy theo hướng xe đến. Trong trường hợp đèn tín hiệu tắt hoặc có đèn tín hiệu vàng nhấp nháy thì lái xe phải tuân theo biển báo hiệu và vạch sơn theo thứ tự hiệu lực đã quy định.

Kích thước, hình dạng và các quy định khác của đèn tín hiệu quy định ở Phụ lục A của Quy chuẩn này.

BIỂN BÁO HIỆU

Biển báo hiệu đường bộ trong Quy chuẩn này được chia thành 5 nhóm cơ bản sau đây: biển báo cấm; biển hiệu lệnh; biển báo nguy hiểm và cảnh báo; biển chỉ dẫn; biển phụ, biển viết bằng chữ.

Biển báo hiệu trên đường cao tốc và đường đối ngoại phải phù hợp với các quy định nêu tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

là nhóm biển biểu thị các điều cấm mà người tham gia giao thông không được vi phạm. Biển báo cấm chủ yếu có dạng hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ hoặc chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm, trừ một số trường hợp đặc biệt.

Người tham gia giao thông phải chấp hành các hiệu lệnh trên biển báo. Trừ một số biển đặc biệt, các biển thể hiện hình tròn trên nền xanh lam có hình vẽ màu trắng đặc trưng cho hiệu lệnh nhằm báo cho người tham gia giao thông đường biết.

a) Số hàng đơn vị ≤ 5 thì lấy bằng 5;

(*) Đường ô tô thông thường là các đường ô tô không phải là đường ô tô cao tốc, đường đôi, đường đô thị.

(**) Hệ số kích thước biển chỉ dẫn trong Bảng 2 không áp dụng cho các đường cao tốc. Đường cao tốc có quy định riêng tại Chương 9 của Quy chuẩn này.

(***) Đối với các biển báo lắp đặt trên giá long môn, giá cần vươn của đường đôi trong đô thị sử dụng hệ số kích thước như quy định cho đường đôi ngoài đô thị.

Màu sắc trên biển phải tuân theo quy định kỹ thuật về màu sắc và thống nhất trong các nhóm biển sử dụng trên mạng lưới đường bộ.

Khi ở một vị trí đã có biển báo có thông tin tỉnh đồng thời lại có thêm biển báo có thông tin thay đổi mà hai biển này có ý nghĩa khác nhau thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo hiệu có thông tin thay đổi.

Khoảng cách giữa các từ trong dòng thông tin từ 75 % – 100 % chiều cao chữ. Khoảng cách giữa các dòng chữ từ 50 % – 75 % chiều cao chữ. Các thông tin phải là tiếng Việt đủ dấu. Chiều cao chữ tối thiểu phải là 450 mm cho các đường có tốc độ hạn chế tối đa từ 70 km/h trở lên và 300 mm với các tốc độ hạn chế tối đa dưới 70 km/h.

18.2.4. Độ sáng của biển báo điện tử phải đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và phải được nhìn rõ vào ban ngày và ban đêm. Chữ phải sáng trên nền đen hoặc trên nền tối hơn.

Trường hợp không xác định được cự ly nhìn thấy biển, những nơi vị trí biển báo có thể bị khuất thì cho phép lấy tầm nhìn đảm bảo người tham gia giao thông có thể nhìn thấy biển báo hiệu là 150 m trên những đường xe chạy với tốc độ cao và có nhiều làn đường, 100 m trên những đường ngoài khu đông dân cư và 50 m trên những đường trong khu đông dân cư.

Biển viết bằng chữ áp dụng riêng đối với xe thô sơ và người đi bộ, trong trường hợp hạn chế được phép đặt mặt biển song song với chiều đi.

Ở trong khu dân cư hoặc trên các đoạn đường có hè đường cao hơn phần xe chạy thì cho phép đặt biển trên hè đường nhưng mép mặt biển phải cách mép hè là 0,5 m và không choán quá nửa bề rộng hè đường. Nếu không đảm bảo được nguyên tắc đó thì phải treo biển ở phía trên phần xe chạy.

Ghi chú: con số ghi trên hình biểu thị thứ tự ưu tiên

Khoảng cách giữa các mép biển với nhau là 5 cm, độ cao từ mép thấp nhất của các biển trong nhóm biển đến mặt đường là 1,8 m đối với đường ngoài phạm vi khu đông dân cư và 2,0 m đối với đường trong phạm vi khu đông dân cư.

Các loại biển báo hiệu đường bộ phải được dán màng phản quang đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật để thấy rõ cả ban ngày và ban đêm.

BIỂN BÁO CẤM

Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm. Người tham gia giao thông phải chấp hành những điều cấm mà nội dung biển đã thể hiện.

– Biển số P.102: Cấm đi ngược chiều;

– Biển số P.103 (b,c): Cấm xe ôtô rẽ trái, rẽ phải;

– Biển số P.105: Cấm xe ôtô và xe máy;

– Biển số P.106 (a,b): Cấm xe ôtô tải;

– Biển số P.106c: Cấm các xe chở hàng nguy hiểm;

– Biển số P.107: Cấm xe ôtô khách và xe ôtô tải;

– Biển số P.107a: Cấm xe ôtô khách;

– Biển số P.107b: Cấm xe ôtô taxi;

– Biển số P.108: Cấm xe kéo rơ-moóc;

– Biển số P.108 a: Cấm xe sơ-mi rơ-moóc;

– Biển số P.110 b: Cấm xe đạp thồ;

– Biển số P.111 a: Cấm xe gắn máy;

– Biển số P.111 (b) hoặc (c): Cấm xe ba bánh loại có động cơ (xe lam, xích lô máy);

– Biển số P.111d: Cấm xe ba bánh không có động cơ (xích lô);

– Biển số P.112: Cấm người đi bộ;

– Biển số P.113: Cấm xe người kéo đẩy;

– Biển số P.114: Cấm xe súc vật kéo;

– Biển số P.115: Hạn chế tải trọng toàn bộ xe cho phép;

– Biển số P.116: Hạn chế tải trọng trục xe (trục đơn);

– Biển số P.117: Hạn chế chiều cao;

– Biển số P.118: Hạn chế chiều ngang;

– Biển số P.119: Hạn chế chiều dài xe ôtô;

– Biển số P.120: Hạn chế chiều dài xe ôtô, máy kéo rơ-moóc hoặc sơ-mi-rơ-moóc;

– Biển số P.121: Cự ly tối thiểu giữa hai xe;

– Biển số P.123 (a,b): Cấm rẽ (phải, trái);

– Biển số P.124 (a,b): Cấm quay đầu xe; Cấm ô tô quay đầu xe;

– Biển số P.124 (c,d): Cấm rẽ trái và quay đầu xe; Cấm rẽ phải và quay đầu xe;

– Biển số P.124 (e,f): Cấm ô tô rẽ trái và quay đầu xe; Cấm ô tô rẽ phải và quay đầu xe;

– Biển số P.124 d: Cấm xe ôtô rẽ trái và quay đầu xe;

– Biển số P.126: Cấm xe ôtô tải vượt;

– Biển số P.127: Tốc độ tối đa cho phép;

– Biển số P.127 a: Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm;

– Biển số P.127 b: Biển gộp tốc độ tối đa cho phép theo làn đường đặt bên đường hoặc trên cột cần vươn;

– Biển số P.127 c: Biển gộp tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện trên từng làn đường;

– Biển số P.127d: Biển hết hạn chế tốc độ tối đa cho phép trên biển ghép

– Biển số P.128: Cấm sử dụng còi;

– Biển số P.130: Cấm dừng xe và đỗ xe;

– Biển số P.131 (a,b,c): Cấm đỗ xe;

– Biển số P.132: Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp;

– Biển số DP.133: Hết cấm vượt;

– Biển số DP.134: Hết hạn chế tốc độ tối đa;

– Biển số DP.135: Hết tất cả các lệnh cấm;

– Biển số P.136: Cấm đi thẳng;

– Biển số P.137: Cấm rẽ trái, rẽ phải;

– Biển số P.138: Cấm đi thẳng, rẽ trái;

– Biển số P.139: Cấm đi thẳng, rẽ phải;

– Biển số P.140: Cấm xe công nông và các loại xe tương tự.

Khi cần thiết cấm phương tiện theo giờ phải đặt biển phụ số S.508 dưới biển cấm, có thể viết thêm chú thích bằng tiếng Việt và phụ đề tiếng Anh trong biển này (nếu khu vực đó có nhiều người nước ngoài tham gia giao thông hoặc tuyến đường đối ngoại).

Để báo đường cấm nhiều loại phương tiện có thể kết hợp đặt các ký hiệu phương tiện bị cấm trên một biển theo quy định như sau:

Kích thước, hình dạng và màu sắc của biển được quy định chi tiết ở Điều 16, Điều 17 và Phụ lục B của Quy chuẩn này.

Biển có hiệu lực bắt đầu từ vị trí đặt biển trở đi. Nếu vì lý do nào đó, biển phải đặt cách xa vị trí định cấm thì phải đặt biển phụ số S.502 để chỉ rõ khoảng cách từ sau biển cấm đến vị trí biển bắt đầu có hiệu lực.

BIỂN BÁO NGUY HIỂM VÀ CẢNH BÁO

Biển báo nguy hiểm và cảnh báo được dùng để báo cho người tham gia giao thông biết trước tính chất của sự nguy hiểm hoặc các điều cần chú ý phòng ngừa trên tuyến đường. Khi gặp biển báo nguy hiểm và cảnh báo, người tham gia giao thông phải giảm tốc độ đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng xử lý những tình huống có thể xẩy ra để phòng ngừa tai nạn.

– Biển số W.201 (a,b): Chỗ ngoặt nguy hiểm;

– Biển số W.201 (c,d): Chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe;

– Biển số W.202 (a,b): Nhiều chỗ ngoặt nguy hiểm liên tiếp;

– Biển số W.203 (a,b,c): Đường bị thu hẹp;

– Biển số W.204: Đường hai chiều;

– Biển số W.205 (a,b,c,d,e): Đường giao nhau;

– Biển số W.206: Giao nhau chạy theo vòng xuyến;

– Biển số W.207(a,b,c,d,e,f,g,h,i,k,l): Giao nhau với đường không ưu tiên;

– Biển số W.208: Giao nhau với đường ưu tiên;

– Biển số W.209: Giao nhau có tín hiệu đèn;

– Biển số W.210: Giao nhau với đường sắt có rào chắn;

– Biển số W.211a: Giao nhau với đường sắt không có rào chắn;

– Biển số W.211b: Giao nhau với đường tầu điện;

– Biển số W.214: Cầu quay – Cầu cất;

– Biển số W.215 a: Kè, vực sâu phía trước;

– Biển số W.215 (b,c): Kè, vực sâu phía bên trái và phía bên phải;

– Biển số W.216 a: Đường ngầm;

– Biển số W.216 b: Đường ngầm có nguy cơ lũ quét;

– Biển số W.219: Dốc xuống nguy hiểm;

– Biển số W.220: Dốc lên nguy hiểm;

– Biển số W.221 a: Đường lồi lõm;

– Biển số W.221 b: Đường có gồ giảm tốc;

– Biển số W.222 a: Đường trơn;

– Biển số W.222 b: Lề đường nguy hiểm;

– Biển số W.223 (a,b): Vách núi nguy hiểm;

– Biển số W.224: Đường người đi bộ cắt ngang;

– Biển số W.226: Đường người đi xe đạp cắt ngang;

– Biển số W.227: Công trường;

– Biển số W.228 c: Sỏi đá bắn lên;

– Biển số W.228 d: Nền đường yếu;

– Biển số W.229: Dải máy bay lên xuống;

– Biển số W.231: Thú rừng vượt qua đường;

– Biển số W.233: Nguy hiểm khác;

– Biển số W.234: Giao nhau với đường hai chiều;

– Biển số W.236: Kết thúc đường đôi;

– Biển số W.238: Đường cao tốc phía trước;

– Biển số W.239: Đường cáp điện ở phía trên;

– Biển số W.241: Ùn tắc giao thông;

– Biển số W.242 (a,b): Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ;

– Biển số W.243 (a,b,c): Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ;

– Biển số W.244: Đoạn đường hay xảy ra tai nạn;

– Biển số W.245 (a,b): Đi chậm (a), Đi chậm có chỉ dẫn tiếng Anh (b);

– Biển số W.246 (a,b,c): Chú ý chướng ngại vật;

Tại các nơi đường được ưu tiên giao với các đường khác mà không được xem là nơi đường giao nhau theo quy định của Quy chuẩn này thì không cần đặt các biển W.207, W.208. Tuy nhiên, có thể sử dụng các biển này khi thấy cần thiết.(Xem tiếp trên file đính kèm)

Biển Báo Nào Báo Hiệu Đường Bộ Giao Nhau Với Đường Sắt / 2023

Biển Nào Báo Hiệu Đường Giao Nhau Của Các Tuyến Đường Cùng Cấp, Biển Nào Báo Hiệu Đường Sắt Giao Nhau Với Đường Bộ Không Có Rào Chắn, Biển Nào Báo Hiệu Sắp Đến Chỗ Giao Nhau Giữa Đường Bộ Và Đường Sắt, Biển Báo Nào Báo Hiệu Đường Bộ Giao Nhau Với Đường Sắt, Biển Nào Báo Hiệu Giao Nhau Với Đường Sắt, Biển Nào Báo Hiệu Giao Nhau Với Đường Hai Chiều, Biển Nào Báo Hiệu Giao Nhau Với Đường ưu Tiên, Biển Nào Báo Hiệu Giao Nhau Với Đường Cùng Cấp, Biển Nào Báo Hiệu Giao Nhau Với Đường 2 Chiều, Biển Nào Báo Hiệu Sắp Đến Chỗ Giao Nhau Với Đường Sắt Có Rào Chắn, Biển Báo Nào Báo Hiệu Giao Nhau Với Đường ưu Tiên, Biển Nào Đặt Trên Đường Chính Trước Khi Đến Nơi Đường Giao Nhau Rẽ Vào Đường Cụt, Biển Nào Báo Hiệu Nguy Hiểm Giao Nhau Với Đường Sắt, Biển Nào Báo Hiệu Giao Nhau Với Đường Không ưu Tiên, Biển Nào Báo Hiệu, Chỉ Dẫn Xe Đi Trên Đường Này Được Quyền ưu Tiên Qua Nơi Giao Nhau, Trên Đoạn Đường Bộ Giao Nhau Cùng Mức Với Đường Sắt, Cầu Đường Bộ Đi Chung Với Đường Sắt Thì, Biển Nào Báo Hiệu Nơi Đường Sắt Giao Vuông Góc Với Đường Bộ, Khi Xe ô Tô Bị Hỏng Tại Ví Trí Giao Nhau Giữa Đường Bộ Và Đường Sắt, Người Lái Xe Phải Xử Lí Như, Khi Xe ô Tô Bị Hỏng Tại Ví Trí Giao Nhau Giữa Đường Bộ Và Đường Sắt, Người Lái Xe Phải Xử Lí Như Thế, Khi Xe ô Tô Bị Hỏng Tại Ví Trí Giao Nhau Giữa Đường Bộ Và Đường Sắt, Người Lái Xe Phải Xử Lí Như Thế, Khi Xe ô Tô, Mô Tô Đến Gần Vị Trí Giao Nhau Giữa Đường Bộ Và Đường Sắt Không Có Rào Chắn, Tại Nơi Đường Bộ Giao Nhua Cùng Mức Với Đường Sắt Chỉ Có Đèn Tín Hiệu Hoặc Chuông Báo Hiệu, Biển Nào Báo Hiệu Rẽ Ra Đường Có Làn Đường Dành Cho ôtô Khách, Biển Nào Báo Hiệu Đường Có Làn Đường Dành Cho ôtô Khách, Biển Báo Nào Báo Hiệu Sắp Giao Với Đường ưu Tiên, Biển Báo Hiệu Sắp Giao Với Đường ưu Tiên, Biển Báo Hiệu Lệnh Giao Thông Đường Bộ, Tại Nơi Giao Nhau Không, Người Lái Xe Đang Đi Trên Đường Không ưu Tiên Phải Nhường Đường, Tại Nơi Giao Nhau Không, Người Lái Xe Đang Đi Trên Đường Không ưu Tiên Phải Nhường Đường Như Thế Nào, Biển Nào Báo Hiệu Giao Nhau Có Tín Hiệu Đèn, Biển Báo Hiệu ưu Tiên Qua Nơi Giao Nhau, Khi Rẻ Trái ở Đường Giao Nhau, Biển Nào Báo Hiệu Giao Nhau Nguy Hiem, Biển Báo Hiệu Sắp Đến Chỗ Giao Nhau Nguy Hiểm, Biển Nào Báo Hiệu Sắp Đến Chỗ Giao Nhau Nguy Hiểm, Biển Nào Báo Hiệu Hết Đường Đôi, Biển Nào Báo Hiệu Đường Hầm, Biển Nào Báo Hiệu Đường Đôi, Biển Nào Báo Hiệu Hết Đường Cao Tốc, Thứ Tự Xe Nào Được Quyền ưu Tiên Đi Trước Khi Qua Đường Giao Nhau?, Biển Nào Báo Hiệu Đường 2 Chiều, Biển Báo Nào Báo Hiệu Sắp Đi Đến Đoạn Đường Đôi, Biển Báo Nào Báo Hiệu Sắp Đến Đoạn Đường Đôi, Biển Nào Báo Hiệu Sắp Đi Đến Đoạn Đường Đôi, Biển Báo Hiệu Sắp Đi Đến Đoạn Đường Đôi, Biển Báo Hiệu Lệnh Đường Bộ, Biển Nào Báo Hiệu Đường Dành Cho ô Tô, Biển Nào Báo Hiệu Đoạn Đường Hay Xảy Ra Tai Nạn, Biển Nào Báo Hiệu Đường Dành Cho Xe Thô Sơ, Biển Nào Báo Hiệu Đường Một Chiều, Biển Nào Báo Hiệu Đường 1 Chiều, Biển Báo Hiệu Duong 2 Chieu, Biển Nào Báo Hiệu Đường Hai Chiều, Biển Nào Báo Hiệu Hết Đường Dành Cho ô Tô, Biển Báo Hiệu Làn Đường Dành Cho ô Tô Khách, Biển Nào Báo Hiệu Nguy Hiểm Đường Bị Hẹp, Biển Nào Báo Hiệu Hết Đoạn Đường ưu Tiên, Biển Báo Hiệu Tuyến Đường Cầu Vượt Cắt Qua, Biển Nào Báo Hiệu Tuyến Đường Cầu Vượt Cắt Qua, Biển Nào Báo Hiệu Đường Đi Thẳng Phải Theo, Khi Điều Khiển Xe ôtô Rẽ Trái ở Chỗ Đường Giao Nhau, Người Lái Xe Cần Thực Hiện Các Thao Tác Nào, Khi Điều Khiển Xe ôtô Rẽ Phải ở Chỗ Đường Giao Nhau, Người Lái Xe Cần Thực Hiện Các Thao Tác Nào, Biển Nào Báo Hiệu Chỉ Dẫn Xe Đi Trên Đường Này Được Quyền ưu Tiên Qua Nơi , Biển Nào Báo Hiệu Chiều Dài Đoạn Đường Phải Giữ Cự Ly Tối Thiểu Giữa Hai Xe, Biển Nào Báo Hiệu Phải Giảm Tốc Độ Nhường Đường Cho Xe Cơ Giới Đi Ngược, Biển Nào Báo Hiệu Các Phương Tiện Phải Đi Đúng Làn Đường Quy Định, Biển Nào Báo Hiệu Giảm Tốc Độ Nhường Đường Cho Xe Cơ Giới Đi Ngược Chiề, Biển Nào Báo Hiệu Chiều Dài Đoạn Đường Phải Giữ Cự Ly Tối Thiểu Giữa Hai, Những Biện Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Dạy Học Và Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi ở Thcs, Biển Nào Báo Hiệu Phải Giảm Tốc Độ, Nhường Đường Cho Xe Cơ Giới Đi Ngược Chiều, Trên Đường Giao Thông, Khi Hiệu Lệnh Của Người Điều Khiển Giao Thông Trái Với Hiệu Lệnh Của Đèn Hoặc, Trên Đường Giao Thông Khi Hiệu Lệnh Của Người Điều Khiển Giao Thông Trái Với Hiệu Lệnh Của Đèn, Khảo Sáo Biến Cố Hạ Đường Huyết Trên Bệnh Nhân Đái Tháo Đường, Khi Tggt Trên Đoạn Đường Không Có Biển Báo “cự Ly Tối Thiểu Giữa 2 Xe”, Với Điều Kiện Mặt Đường, Tuyến Đường Thủy Nội Địa Và Đường Biển ở Việt Nam, Biển Nào Chỉ Dẫn Tên Đường Trên Các Tuyến Đường Đối Ngoại, ở Phần Đường Dành Cho Người Đi Bộ Qua Đường, Trên Cầu, Đầu Cầu, Đường Cao Tốc, Đường Hẹp, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Thô Sơ Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Khi Đi Từ Đường Nhánh Ra Đường Chính, Người Lái Xe Phải Xử Lý Như Nào Là Đúng Quy Tắc Giao Thông, Những Hành Vi Nào Dưới Đây Bị Nghiêm Cấm Khi Qua Điểm Giao Cắt Giữa Đường Bộ Và Đường Sắt?, Hành Vi Lùi Xe Trên Đường Cao Tốc Có Vi Phạm Quy Tắc Giao Thông Đường Bộ Hay Không?, Khi Đèn Tín Hiệu Tại Các Nút Giao Đường Bộ Hiển Thị Vàng Nhấp Nháy, Người Điều Khiển Phương Tiện, Xe Khách Hàng Xe Đường Một Chiều Phương Pháp Nào Sau Đây Không Đúng Quy Tắc Giao Thông Đường Bộ, Hướng Dẫn Về Quản Lý Khai Thác Và Bảo Trì Đường Giao Thông Nông Thôn Đường Dân Sinh, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường, Khi Điều Khiển Phương Tiện ở Tốc Độ Chậm, Bạn Phải Đi ở Làn Đường Nào, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường, Khi Điều Khiển Phương Tiện ở Tốc Độ Chậm Bạn Phải Đi Từ Làn Đường Nào, Theo Luật Giao Thông Đường Bộ, Tín Hiệu Đèn Giao Thông 3 Màu Nào Dưới Đây?, Biên Bản Vi Phạm Giao Thông Đường Bộ, 2 Phương Trình Đường Thẳng Cắt Nhau Khi Nào, Trên Đường Bộ Ngoài Khu Vực Đông Dân Cư, Đường Đôi Có Dải Phân Cách Giữa (trừ Đường Cao Tốc), Trên Đường Bộ (trừ Đường Cao Tốc) Ngoài Khu Vực Đông Dân Cư, Đường Đôi Có Dải Phân Cách Giữa, Trên Đường Bộ (trừ Đường Cao Tốc) Trong Khu Vực Đông Dân Cư, Đường Đôi Có Dải Phân Cách Giữa, Biên Bản Bàn Giao Trẻ Bỏ Rơi Cho Nguoi Tam Thoi Nuoi Duong, Định Nghĩa 2 Đường Thẳng Chéo Nhau, Bản Nhận Xét Giáo Viên Có Khả Năng Biên Tập, Biên Soạn Bôi Duong Giao Vien Mầm Non, Quy Trinh Giao Nhận Hàng Hóa Bằng Đường Biển , Biển Nào Cấm Các Phương Tiện Giao Thông Đường Bộ Rẽ Trái, Biển Nào Cấm Các Phương Tiện Giao Thông Đường Bộ Rẽ Phải, Hãy Chứng Minh Nhu Cầu Dinh Dưỡng Khác Nhau Tùy Người,

Biển Nào Báo Hiệu Đường Giao Nhau Của Các Tuyến Đường Cùng Cấp, Biển Nào Báo Hiệu Đường Sắt Giao Nhau Với Đường Bộ Không Có Rào Chắn, Biển Nào Báo Hiệu Sắp Đến Chỗ Giao Nhau Giữa Đường Bộ Và Đường Sắt, Biển Báo Nào Báo Hiệu Đường Bộ Giao Nhau Với Đường Sắt, Biển Nào Báo Hiệu Giao Nhau Với Đường Sắt, Biển Nào Báo Hiệu Giao Nhau Với Đường Hai Chiều, Biển Nào Báo Hiệu Giao Nhau Với Đường ưu Tiên, Biển Nào Báo Hiệu Giao Nhau Với Đường Cùng Cấp, Biển Nào Báo Hiệu Giao Nhau Với Đường 2 Chiều, Biển Nào Báo Hiệu Sắp Đến Chỗ Giao Nhau Với Đường Sắt Có Rào Chắn, Biển Báo Nào Báo Hiệu Giao Nhau Với Đường ưu Tiên, Biển Nào Đặt Trên Đường Chính Trước Khi Đến Nơi Đường Giao Nhau Rẽ Vào Đường Cụt, Biển Nào Báo Hiệu Nguy Hiểm Giao Nhau Với Đường Sắt, Biển Nào Báo Hiệu Giao Nhau Với Đường Không ưu Tiên, Biển Nào Báo Hiệu, Chỉ Dẫn Xe Đi Trên Đường Này Được Quyền ưu Tiên Qua Nơi Giao Nhau, Trên Đoạn Đường Bộ Giao Nhau Cùng Mức Với Đường Sắt, Cầu Đường Bộ Đi Chung Với Đường Sắt Thì, Biển Nào Báo Hiệu Nơi Đường Sắt Giao Vuông Góc Với Đường Bộ, Khi Xe ô Tô Bị Hỏng Tại Ví Trí Giao Nhau Giữa Đường Bộ Và Đường Sắt, Người Lái Xe Phải Xử Lí Như, Khi Xe ô Tô Bị Hỏng Tại Ví Trí Giao Nhau Giữa Đường Bộ Và Đường Sắt, Người Lái Xe Phải Xử Lí Như Thế, Khi Xe ô Tô Bị Hỏng Tại Ví Trí Giao Nhau Giữa Đường Bộ Và Đường Sắt, Người Lái Xe Phải Xử Lí Như Thế, Khi Xe ô Tô, Mô Tô Đến Gần Vị Trí Giao Nhau Giữa Đường Bộ Và Đường Sắt Không Có Rào Chắn, Tại Nơi Đường Bộ Giao Nhua Cùng Mức Với Đường Sắt Chỉ Có Đèn Tín Hiệu Hoặc Chuông Báo Hiệu, Biển Nào Báo Hiệu Rẽ Ra Đường Có Làn Đường Dành Cho ôtô Khách, Biển Nào Báo Hiệu Đường Có Làn Đường Dành Cho ôtô Khách, Biển Báo Nào Báo Hiệu Sắp Giao Với Đường ưu Tiên, Biển Báo Hiệu Sắp Giao Với Đường ưu Tiên, Biển Báo Hiệu Lệnh Giao Thông Đường Bộ, Tại Nơi Giao Nhau Không, Người Lái Xe Đang Đi Trên Đường Không ưu Tiên Phải Nhường Đường, Tại Nơi Giao Nhau Không, Người Lái Xe Đang Đi Trên Đường Không ưu Tiên Phải Nhường Đường Như Thế Nào, Biển Nào Báo Hiệu Giao Nhau Có Tín Hiệu Đèn, Biển Báo Hiệu ưu Tiên Qua Nơi Giao Nhau, Khi Rẻ Trái ở Đường Giao Nhau, Biển Nào Báo Hiệu Giao Nhau Nguy Hiem, Biển Báo Hiệu Sắp Đến Chỗ Giao Nhau Nguy Hiểm, Biển Nào Báo Hiệu Sắp Đến Chỗ Giao Nhau Nguy Hiểm, Biển Nào Báo Hiệu Hết Đường Đôi, Biển Nào Báo Hiệu Đường Hầm, Biển Nào Báo Hiệu Đường Đôi, Biển Nào Báo Hiệu Hết Đường Cao Tốc, Thứ Tự Xe Nào Được Quyền ưu Tiên Đi Trước Khi Qua Đường Giao Nhau?, Biển Nào Báo Hiệu Đường 2 Chiều, Biển Báo Nào Báo Hiệu Sắp Đi Đến Đoạn Đường Đôi, Biển Báo Nào Báo Hiệu Sắp Đến Đoạn Đường Đôi, Biển Nào Báo Hiệu Sắp Đi Đến Đoạn Đường Đôi, Biển Báo Hiệu Sắp Đi Đến Đoạn Đường Đôi, Biển Báo Hiệu Lệnh Đường Bộ, Biển Nào Báo Hiệu Đường Dành Cho ô Tô, Biển Nào Báo Hiệu Đoạn Đường Hay Xảy Ra Tai Nạn, Biển Nào Báo Hiệu Đường Dành Cho Xe Thô Sơ, Biển Nào Báo Hiệu Đường Một Chiều,