Top 19 # Xem Nhiều Nhất Tiêu Chuẩn Thi Bằng Lái Xe Hạng D / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Binhvinamphuong.com

Tiêu Chuẩn Thi Bằng Lái Xe Hạng C Và Những Điều Bạn Cần Biết / 2023

Bằng lái xe hạng C có điểm khác gì?

Khác biệt lớn nhất là phương tiện được phép điều khiển khi sở hữu bằng hạng C. Nếu như bằng B1, B2 dành cho người lái ô tô thường thì bằng lái xe hạng C công nhận khả năng điều khiển các loại ô tô tải (loại chuyên dụng và xe hạng nặng trên 3.500 kg trở lên) cũng như các loại xe máy kéo có trọng tải lớn hơn hoặc bằng 3.500 kg.

Bằng lái xe hạng C cho phép điều khiển xe tải, đầu kéo và các xe hạng B

Khi sở hữu giấy tờ này, bạn được phép điều khiển các loại xe trong tiêu chuẩn GPLX hạng B và cả các loại xe trong hạng C. Điều này cũng có nghĩa là: Nếu bạn muốn được phép lái xe tải tại Việt Nam thì sở hữu GPLX hạng C là bắt buộc.

Tiêu chuẩn thi bằng lái xe hạng C theo quy định mới nhất

Muốn được cấp bằng hạng C, theo quy định hiện hành, bạn cần đáp ứng được những tiêu chuẩn sau về độ tuổi và sức khỏe.

Về độ tuổi

Hiện nay, để học và nhận bằng lái xe hạng C, bạn cần đảm bảo độ tuổi từ 21 tuổi trở lên tại thời điểm ngày thi sát hạch. Như vậy, độ tuổi yêu cầu tối thiểu đối với bằng hạng C cao hơn so với các hạng dưới như hạng A, hạng B (cần đủ 18 tuổi).

Độ tuổi tối thiểu thi lấy GPLX hạng C là 21

Lưu ý: Thời gian xác định tuổi dựa trên nội dung được ghi và công nhận trên CMTND hoặc hộ chiếu. Nếu chưa đạt độ tuổi nói trên, bạn cần đợi thêm thời gian đảm bảo ngày sinh nhật diễn ra trước thời thi.

Về sức khỏe

Cùng với tiêu chuẩn độ tuổi, bạn cũng cần đảm bảo sức khỏe mới được tham dự các khoá học lái và kỳ thi cấp bằng lái xe hạng C.

Bạn cần kiểm tra và có giấy khám sức khỏe đúng quy định

Trước hết cần đảm bảo sức khỏe tốt, đảm bảo không mắc các bệnh nguy hiểm, bệnh truyền nhiễm cần cách ly, …. Tiêu chuẩn đầu vào cũng yêu cầu học viên có cơ thể bình thường, không bị dị tật, không bị thừa/thiếu ngón tay chân, các phần của các chi, không bị teo cơ. Học viên cũng cần đảm bảo không có tiền sử mắc bệnh động kinh hay xuất hiện các dấu hiệu tâm thần.

Chú ý: Thời điểm cấp giấy khám sức khỏe đảm bảo trong vòng 3 tháng gần nhất.

Một số trường hợp không đủ điều kiện sức khỏe để đăng ký học và thi bằng lái hạng C là:

Người bị bệnh về mắt như: Cận thị, viễn thị trên 7 độ hoặc bị loạn thị trên 4 độ; người bị quáng gà, loạn sắc hoặc các bệnh về võng mạc.

Người bị bệnh về tai như: Nghe không rõ, không xác định được phương hướng âm thanh trong khoảng 0-50m.

Người bị bệnh tim mạch: Bệnh hở van tim nặng (dựa vào chẩn đoán của bác sĩ)

Người bị dị tật ở tay, chân như: Bàn tay có dưới 4 ngón, tay thiếu ngón cái; người teo chân hoặc bị mất một chân.

Người bị 1 số bệnh khác như: Động kinh, co giật, bệnh truyền nhiễm

Người không đủ cân nặng: Cân nặng từ 46kg trở xuống

Người không đủ chiều cao: Cao dưới 1m5.

Về thủ tục đăng ký

Một mẫu đơn đề nghị học sát hạch

Hãy ghi nhớ chuẩn bị các giấy tờ sau để hoàn thiện hồ sơ:

Photo CMND hoặc hộ chiếu cá nhân (còn hiệu lực): 2 bản

Giấy khám sức khỏe trong vòng 3 tháng trở lại, chú ý loại giấy đúng mẫu yêu cầu được Sở GTVT phê chuẩn

Ảnh thẻ 3×4 có màu: 10 – 12 cái (Ảnh chụp mới nhất, có thể chụp – cắt sẵn từ nhà mang đi hoặc chụp tại phòng ghi danh nếu địa điểm này có dịch vụ)

Đăng ký học lái xe ngay hôm nay

Bằng D Lái Xe Là Gì? Các Bước Để Thi Bằng Lái Xe Hạng D / 2023

1. Những thông tin cần biết về bằng d lái xe

Bằng lái xe hay còn gọi là giấy phép lái xe là một chứng chỉ do nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cung cấp nhằm cho phép người đó tham gia giao thông trên đường bằng các loại xe cơ giới như: xe máy, ô tô, xe tải, xe khách,… Ở mỗi quốc gia khác nhau, lại có bằng lái xe khác nhau. Muốn có được bằng lái xe, bạn phải trải qua quá trình thi tuyển, xét duyệt để được các cơ quan công nhận về khả năng lái xe. Sau đó, họ mới cấp giấy phép và lúc này bạn mới được quyền di chuyển bằng phương tiện cơ giới trên đường. Nói tóm lại, trước khi bạn có bằng lái, bạn không được quyền điều khiển các phương tiện gắn máy.

Tuy là bắt buộc nhưng không phải ai cũng được cấp giấy phép lái xe. Giấy phép lái xe đòi hỏi người đăng ký phải đảm bảo các điều kiện như độ tuổi(18 tuổi trở lên với hầu hết các loại giấy phép lái xe), tình trạng sức khỏe và một số quy định đặc biệt khác. Trong quá trình tham gia giao thông và vi phạm, người điều khiển phương tiện sẽ được cảnh sát giao thông (CSGT) yêu cầu xuất trình giấy phép lái xe, nếu không có thì chắc chắn sẽ phải chịu các hình thức xử phạt khác nhau tùy vào mức độ. Hiện tại thì phần lớn các hình phạt là phạt hành chính, nếu với lỗi nặng hơn có thể có các hình thức phạt khác như thu giữ phương tiện hoặc tước giấy phép lái xe tạm thời.

1.2. Trả lời câu hỏi: Bằng D lái xe là gì?

Giống như các loại bằng lái xe khác, bằng lái xe hạng D nhằm quy định loại xe và tải trọng người điều khiển được chở, như sau:

– Người có bằng lái xe hạng D được lái ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ tính cả ghế lái

– Cho phép điều khiển ô tô đến 9 chỗ, kể cả người lái; xe tải, xe chuyên dùng có tải trọng thiết kế dưới 3.500 kg, phân loại thành B11 chỉ được lái xe số tự động và B12 đuoqực lái xe số tự động và số tay

– Được phép điều khiển các xe cẩu bánh lốp có sức nâng thiết kế dưới 3.500 kg

– Ôtô tải và xe chuyên dùng có tải trọng thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

– Cần cẩu bánh lốp có sức nâng thiết kế từ 3.500 kg trở lên, đ ầu kéo, máy kéo 1 rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc có tải trọng thiết kế từ 3.500 kg trở lên,

Như vậy, chúng ta có thể thấy, người có bằng lái xe hạng D có thể điều khiển được hết các loại xe quy định ở bằng lái hạng B1, B2 và C cùng với một số xe có tải trọng lớn khác.

Cũng như các bằng lái khác, người điều khiển bắt buộc phải trải qua kỳ thi sát hạch và được công nhận thì mới có được bằng lái xe hạng D. Vì là hạng xe cao hơn, điều khiển các phương tiện lớn hơn, nên việc thi bằng lái xe hạng D cũng trở nên khó khăn hơn nhiều các loại bằng A1, B1, B2, C. Người điều khiển phải có kỹ thuật điêu luyện cũng như tay lái vững chắc, tâm lý vững vàng thì mới có được cho mình tấm bằng quan trọng này.

Mặc dù bạn phải bỏ ra rất nhiều thời gian để tập luyện cũng như học hỏi, nhưng khi có được giấy phép lái xe hạng D, người điều khiển sẽ có được những lợi ích vô cùng ưu đãi mà các bằng lái xe nhỏ hơn không cung cấp được. Bạn sẽ có thể lái được xe có tải trọng lớn, xe khách đường dài nhằm tạo ra nhiều cơ hội nghề nghiệp hơn cho chủ sở hữu bằng lái, tăng thu nhập và cải thiện đời sống.

Tuyển lái xe bằng D

2. Làm sao để có được bằng lái xe hạng D

2.1. Điều kiện để học bằng lái xe hạng D

Với số lượng chỗ ngồi với tải trọng tương ứng nên mức độ yêu cầu đối với hạng bằng D cũng nghiêm ngặt hơn rất nhiều.

Theo quy định của pháp luật nhà nước Việt Nam, giấy phép lái xe cấp hạng D chỉ được cấp cho những người đáp ứng được các điều kiện sau:

Đã sở hữu các bằng lái xe hạng thấp hơn trước đó như B2, C. Bạn có thể nâng trực tiếp bằng từ B2 lên D hoặc C lên E. Tuy nhiên bạn cần phải có kinh nghiệm điều khiển xe ô tô hạng C từ 3 năm trở lên và 100.000km lái xe an toàn mới được phép đăng ký.

Về độ tuổi: mức độ tối thiểu được nâng bằng là 24 tuổi.

Trình độ học vấn: Từ cấp trung học cơ sở trở lên.

Đạt đủ mức độ sức khỏe yêu cầu theo luật và không bị khuyết tật ở tay, chân, mắt, tim, tai và thần kinh.

Việc làm Vận tải – Lái xe tại Hà Nội

2.2. Thủ tục nâng bằng lái hạng thấp hơn lên bằng lái hạng D

Hiện tại, với tốc độ phát triển xã hội cũng như nhu cầu sử dụng ngày càng cao, các thủ tục nâng bằng lái xe từ hạng thấp hơn lên D, E, F cũng được đơn giản hóa hết mức có thể, vô cùng nhanh chóng và tiện lợi.

Những người có nhu cầu nâng bằng lái xe lên D, E, F cần chuẩn bị cho mình một bộ hồ sơ thật đầy đủ để đảm bảo quá trình đăng ký không bị gián đoạn, chậm trễ. Gồm:

01 bản kê khai thời gian sử dụng xe trước đó, trong đó ghi rõ về tổng số km lái xe an toàn theo mẫu cho trước. Bạn phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về mức độ xác thực của những thông tin mà bạn cung cấp trong bản kê khai.

01 bản sao bằng tốt nghiệp THCS trở lên có công chứng của cơ quan có thẩm quyền ( hoặc các giấy tờ có vai trò tương đương).

01 bản sao công chứng giấy phép lái xe đã sở hữu trước đó.

01 đơn theo mẫu quy định của nhà nước đề nghị tham gia học, sát hạch cấp giấy phép lái xe

Giấy chứng nhận khám sức khỏe đạt tiêu chuẩn được các cơ sở y tế có thẩm quyền cấp và có dán ảnh của người đăng ký. Thời gian hiệu lực của giấy khám sức khỏe là không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.

Bản photo CMND hoặc thẻ căn cước, hộ chiếu có công chứng.

Để việc thi bằng lái xe trở nên nhanh chóng, đơn giản, bạn cần chuẩn bị đầu đủ tất cả các hồ sơ, tránh mất thời gian. Đồng thời có thể tham khảo kinh nghiệm của những người thi trước để chuẩn bị chu đáo hơn

2.3. Chương trình học đối với việc nâng bằng lái xe lên hạng D hoặc E, F

Đối với các bạn sai khi thực hiện đăng kí học thành công, các bạn sẽ được tham gia khóa đào tạo khoảng chừng 192 giờ học bao gồm của lý thuyết và thực hành, giúp trang bị đầy đủ kiến thức cũng như kỹ năng để tham gia kì thi nâng bằng. Trong đó, số giờ dành cho học lý thuyết là 48 giờ còn học thực hành lái xe sẽ chiếm khoảng 144 giờ.

Với các khóa học lái xe thông thường, khung chương trình sẽ được dàn trải như sau:

Học pháp luật giao thông đường bộ: 16 giờ

Học kiến thức bổ sung về xe nâng hạng: 8 giờ

Học nghiệp vụ vận tải: 8 giờ.

Sau đó sẽ là học kiến thức về văn hóa tham gia giao thông và đạo đức người lái xe. Phần học này sẽ chiếm khoảng 16 giờ.

Về chương trình thực hành lái xe ô tô bao gồm:

Thời gian thí sinh được học thực hành là 144 giờ.

Quãng đường được thực hành lái là 240km.

Về loại xe: thí sinh sẽ được điều khiển loại xe khách hạng D (loại 30 chỗ ngồi) đạt chuẩn theo quy định pháp luật.

Việc làm Vận tải – Lái xe tại Hồ Chí Minh

2.4. Bài thi nâng bằng lên hạng D

Riêng đối với thi bằng lái xe nâng hạng D, người học phải trả qua ba phần thi: thi lý thuyết, thi sa hình, thi đường trường, phức tạp hơn nhiều so với các phần thi lái xe cấp thấp khác.

Thi bằng lái xe nâng lên hạng D nói riêng và thi bằng lái xe nói chung thì người học bắt buộc phải vượt qua phần thi lý thuyết sau đó mới đến phần thi thực hành. Ở phần thi lý thuyết, thời gian làm bài là 20 phút. Hiện nay, với sự phát triển của công nghệ thông tin cũng như để dễ dàng, đảm bảo tính minh bạch, tránh hiện tượng gian lận thì hiện nay, hầu hết các các cuộc thi lý thuyết đều được thực hiện trên máy, nhanh chóng, thuận tiện. Một bài thi gồm 30 câu hỏi, mỗi người sẽ có một đề khác nhau. Nhiệm vụ của người thi là chọn đáp án đúng. Bạn bắt buộc phải đạt mức 28/30 mới đỗ và tiến vào vòng thi thực hành. Tuy nhiên, nếu người thi bị trượt từ vòng thi này thì bạn không được tiếp tục thi thực hành mà phải chờ lần sau.

Sau khi hoàn thành phần thi lý thuyết với đủ số điểm tiêu chuẩn thì người thi sẽ bước vào phần thi thực hành. Với phần thi này, thang điểm được tính là 100, bạn bắt buộc phải đạt 80/100 thì mới được thông qua và có cho mình tấm bằng lái xe hạng D trên tay. Thi thực hành hạng D, bạn phải thực hiện các nhiệm vụ như sau: xuất phát; thực hiện dừng xe, rồi khởi hành trên dốc lên; thực hiện dừng xe để nhường đường cho người đi bộ; thực hiện đi xe qua hàng đinh; thực hiện đi xe qua đường vuông góc; thực hiện đi xe qua đường vòng quanh co; thực hiện ghép xe ngang vào nơi đỗ; thực hiện dừng xe nơi giao nhau với đường sắt; thực hiện tăng tốc, tăng số. Vì bằng D lái được nhiều loại xe có tải trọng lớn nên phần thi thực hành cũng có phần khó hơn, phức tạp hơn. Tuy nhiên, chỉ cần người thi có tâm lý vững vàng, có kỹ năng và trình độ lái xe tốt thì chắc chắn phần thi này sẽ không quá khó khăn.

Bằng D Lái Được Xe Gì? Học Bằng Hạng D Hết Bao Nhiêu Tiền? / 2023

Có thể thi thẳng để lấy giấy phép lái xe hạng D luôn không hay phải học rồi thi nâng hạng dần? Bằng hạng D lái được những loại xe gì? Học bằng lái hạng D hết bao nhiêu tiền?

Trong thời đại ngày nay đời sống của con người ngày càng được nâng cao, chính vì thế nhu cầu đi lại của mọi người ngày càng nhiều hơn. Việc học lái xe ô tô ở Việt Nam ngày càng trở nên phổ biến.Nếu bạn là tái xế và đã có giấy phép lái xe hạng B2, C do nhu cầu công việc muốn nâng hạng D thì ngoài đáp ứng được số năm kinh nghiệm và số cây lái xe an toàn thì còn cần đáp ứng đủ các điều kiện về đào tạo sát hạch do Bộ giao thông vận tại quy định tại Thông tư 12/2017/TT- BGTVT.

1. Điều kiện đối với người học bằng lái xe

Đối với người học bằng lái xe thì phải là công dân Việt Nam, đối với người nước ngoài thì phải được phép cư trú hoặc đang làm việc hoặc hiện đang học tập tại Việt Nam. Về độ tuổi thì tùy theo từng hạng lái xe sẽ có quy định độ tuổi giới hạn. Người học lái xe phải đáp ứng đủ điều kiện đủ tuổi tính đến ngày dự sát hạch lái xe, ( ví dụ :Theo luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định tại điều 60 thì người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc ). Ngoài ra người học lái xe còn cần phải đảm bảo tình trạng sức khỏe và trình độ văn hóa của người học lái xe theo quy định của pháp luật.Còn đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe thì có thể học trước nhưng người học lái xe chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.

2. Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe

Đối với việc nâng hạng lái xe thì thời gian đào tạo sẽ được quy định như sau: Từ hạng C lên D sẽ là 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144). Hạng D lên E sẽ là 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144). Hạng B2 lên D: 336 giờ (lý thuyết: 56, thực hành lái xe: 280). Hạng C lên E: 336 giờ (lý thuyết: 56, thực hành lái xe: 280). Hạng B2, D, E lên F tương ứng: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144). Ngoài ra người nâng hạng lái xe cần phải kiểm tra các môn học trong quá trình học. Trong đó kiểm tra cấp chứng chỉ đào tạo đối với nâng hạng lên B1, B2, C, D, E khi kết thúc khóa học gồm các môn Pháp luật giao đường bộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; môn Thực hành lái xe với các bài thi liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường.

Thông tư 12/2017/TT- BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

Thông tư 188/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.

Thông tư 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/04/2017 của bộ trưởng bộ giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

b) Hạng B 1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

c) Hạng B2 lên C , C lên D, D lên E; các hạng B2, C , D, E lên hạng F tương ứng; các hạng D, E lên FC: thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;

d) Hạng B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.

Ngoài ra đối với các trường hợp người học nâng hạng vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ với hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, thời gian lái xe an toàn được tính từ ngày chấp hành xong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính. ( bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 thông tư 38/2019/TT-BGTVT).

Về thủ tục đăng ký của người học nâng hạng, khoản 2 điều 9 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định người học lái xe nâng hạng lập 01 bộ hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo như sau:

1. Người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:

b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

c) Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

d) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

2. Người học lái xe nâng hạng lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo.

Hồ sơ bao gồm:

a) Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Bản khai thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này và phải chịu trách nhiệm về nội dung khai trước pháp luật;

c) Bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E (xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự sát hạch);

Về lệ phí quy định cụ thể tại Thông tư 188/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng như sau:

Mức thu phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp giấy phép lái xe và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.

Theo đó mức thu phí, lệ phí được quy định tại biểu mức thu phí , sát hạch, lệ phí cấp giấy lái xe, lệ phí đăng ký xe, cấp biển xe máy chuyên dùng như sau:

2. Lệ phí cấp giấy phép lái xe :

Cấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế) : 135.000 đồng/ lần.

3. Phí sát hạch lái xe

a. Đối với thi sát hạch lái xe mô tô (hạng xe A1, A2, A3, A4):

– Sát hạch lý thuyết: 40.000 đồng/lần.

– Sát hạch thực hành: 50.000 đồng/lần.

b.Đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B1, B2, C, D, E, F):

– Sát hạch lý thuyết : 90.000 đồng/lần

– Sát hạch thực hành trong hình : 300.000 đồng/lần

– Sát hạch thực hành trên đường giao thông công cộng : 60.000 đồng/lần

Quy Định Pháp Luật Về Độ Tuổi Thi Bằng Lái Xe Hạng D / 2023

Quy định pháp luật về độ tuổi thi bằng lái xe hạng D. Cho tôi hỏi bằng lái xe hạng D có quy định về độ tuổi thi bằng không? Tôi hiện nay 60 tuổi muốn thi lấy bằng D mong tổng đài tư vấn giúp tôi.

Căn cứ khoản 9 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

9. Hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.”

Theo quy định, bằng lái xe hạng D được cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe:

+) Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

+) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C; cụ thể:

Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

Mặt khác, theo điểm đ khoản 1 và khoản 2 Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định như sau:

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe.”

Điều kiện độ tuổi và các loại xe được phép lái đối với bằng lái xe hạng D

Giấy phép lái xe hạng D điều khiển loại xe gì?