Top 14 # Xem Nhiều Nhất Tổng Hợp Các Biển Báo Giao Thông / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Binhvinamphuong.com

Tổng Hợp Các Loại Biển Báo Giao Thông Đường Bộ / 2023

Hệ thống biển báo hiệu đường bộ ở nước ta có đến hàng trăm loại biển, được chia làm 06 nhóm. Ngoài ra, cũng có thể tạm xếp thêm 02 nhóm nữa là: nhóm biển dành cho đường cao tốc và nhóm biển mới theo hiệp định GMS. Trong bài viết này, Sài Gòn ATN sẽ tổng hợp các loại biển báo giao thông đường bộ đang có hiệu lực để giúp bạn có thể nắm rõ hơn về hệ thống báo hiệu nước ta.

Gồm có 40 biển, được đánh số từ 101 đến 140, là loại biển thông báo các điều bị cấm. Người lái xe không được phép làm trái với nội dung nêu trên biển. Những trường hợp không chấp hành đều được xem là vi phạm luật và sẽ bị xử phạt. Biển báo cấm có hình tròn, nền trắng, viền đỏ. Nội dung biểu thị trên biển báo màu đen. Trừ một số biển ngoại lệ như:

– Biển cấm đi ngược chiều: Nền đỏ, hình vẽ màu trắng.

– Biển cấm dừng và đỗ xe, cấm đỗ xe: Nền xanh, viền đỏ.

– Biển cấm đỗ xe ngày lẻ, cấm đỗ xe ngày chẵn: Viền đỏ, nền xanh, hình vẽ màu trắng.

– Biển báo hết cấm vượt, hết tất cả lệnh cấm, hết hạn chế tốc độ tối đa: Nền trắng, viền xanh, nội dung biểu thị màu đen.

Có tổng cộng 46 loại, được đánh số từ 201 đến 246. Nhóm biển này có tác dụng cảnh báo với người tham gia giao thông những nguy hiểm có thể xảy ra ở phía trước. Giúp lái xe chú ý để chủ động phòng tránh.

Biển nguy hiểm hình tam giác, nền màu vàng, viền đỏ. Nội dung biểu thị bên trong biển màu đen. Ngoại trừ nhóm 05 biển báo hiệu đường sắt giao với đường bộ.

Gồm có 09 loại với tổng cộng 18 biển, được đánh số từ 301 đến 309. Biển báo hiệu lệnh thông báo các lệnh mà người lái xe phải chấp hành theo.

Nhóm biển báo hiệu giao thông này hình tròn, nền xanh và không có viền. Nội dung biểu thị trên biển màu trắng.

Hệ thống biển báo chỉ dẫn có 48 loại, được đánh số từ 401 đến 448. Loại biển này có tác dụng hướng dẫn những nội dung cần thiết, giúp người điều khiển phương tiện di chuyển thuận lợi hơn.

Phần lớn biển báo chỉ dẫn hình vuông hoặc chữ nhật. Nền biển báo màu xanh, không viền. Nội dung trên biển màu trắng. Ngoài ra, cũng có một số biển nền xanh lá hay vàng.

Biển phụ có tất cả 10 loại, được đánh số từ 501 đến 510. Biển báo phụ dùng đặt bên dưới biển chính với tác dụng làm rõ thông tin của biển chính phía trên.

Loại biển này có hình vuông hoặc chữ nhật với nhiều kích thước khác nhau. Phần lớn là màu trắng, viền đen, nội dung bên trong màu đen. Một số ít biển màu đỏ hoặc xanh.

Dù là loại vạch sơn trên mặt đường nhưng vạch kẻ đường cũng được xem là một loại biển báo đường bộ. Loại báo hiệu này có tổng cộng 23 kiểu, được đánh số từ 1.1 đến 1.23. Tác dụng của vạch đường là phân làn xe và chỉ hướng di chuyển của phương tiện.

Vạch kẻ đường được phân loại theo dạng nét liền, nét đứt hoặc vạch kẻ đứng, vạch nằm ngang. Vàng và trắng là hai màu sắc được sử dụng cho nhóm báo hiệu này.

Bao gồm 16 loại, được đánh số từ 450 đến 466. Thực chất nhóm biển này cũng thuộc biển báo chỉ dẫn. Nhưng vì cao tốc là loại đường đặc biệt nên yêu cầu dành cho các biển trên cao tốc cũng khác biệt so với biển báo đường đô thị.

Cụ thể, biển chỉ dẫn trên cao tốc có hình vuông hoặc chữ nhật với nhiều kích cỡ khác nhau. Phần lớn biển có nền xanh lá, viền và nội dung màu trắng. Một số loại có nền vàng hay xanh đậm.

Hiệp định GMS được ký kết bởi các quốc gia thuộc tiểu vùng sông Mê Kông. Bao gồm: Việt Nam, Lào, Thái Lan, Campuchia, Myanmar và Trung Quốc. Mục đích là tạo ra hệ thống vận tải xuyên quốc gia giữa những nước này. Các biển báo mới trong hiệp định GMS chỉ được sử dụng cho những tuyến đường đối ngoại.

Tổng Hợp Những Quy Định Mới Nhất Về Các Loại Biển Báo Giao Thông / 2023

Theo quy chuẩn 41:2019/BGTVT ban hành ngày 31/12/2019 thì có một số điểm mới về biển báo giao hiệu mà người tham gia giao thông cần nắm rõ để tránh thực hiện sai, dẫn đến bị phạt oan uổng. Trong bài này, Công ty Sài Gòn ATN chúng tôi sẽ tổng hợp những quy định mới nhất về biển báo giao thông để mọi người cùng nắm được.

Theo quy định trước đó (QCVN 41:2016/BGTVT) thì có tổng cộng 63 biển báo cấm, chia làm 39 loại. Tuy nhiên, theo quy chuẩn mới nhất thì biển báo cấm có tổng cộng 66 biển, chia làm 40 loại. Biển ký hiệu “P” là biển cấm, biển “DP” báo hiệu hết cấm.

– Biển số P.102: Cấm xe đi ngược chiều.

– Biển số P.103a: Cấm xe ô tô.

– Biển số P.103b: Cấm xe ô tô rẽ phải.

– Biển số P.103c: Cấm xe ô tô rẽ trái.

– Biển số P.104: Cấm xe máy.

– Biển số P.105: Cấm ô tô và xe máy.

– Biển số P.106a: Cấm xe ô tô tải.

– Biển số P.106b: Cấm các loại xe ô tô tải có khối lượng chuyên chở lớn hơn một giá trị nhất định.

– Biển số P.106c: Cấm các xe chở hàng nguy hiểm.

– Biển số P.107: Cấm xe khách và xe ô tô tải.

– Biển số P.107a: Cấm xe ô tô khách.

– Biển số P.108: Cấm xe kéo rơ-moóc.

– Biển số P.108: Cấm xe sơ-mi rơ-moóc.

– Biển số P.109: Cấm máy kéo.

– Biển số P.110a: Cấm xe đạp.

– Biển số P.110b: Cấm xe đạp thồ.

– Biển số P.111a: Cấm xe gắn máy.

– Biển số P.111 (b, c): Cấm xe ba bánh có động cơ.

– Biển số P.111d: Cấm xe ba bánh loại không có động cơ.

– Biển số P.112: Cấm người đi bộ.

– Biển số P.113: Cấm xe người kéo, đẩy.

– Biển số P.114: Cấm xe súc vật kéo.

– Biển số P.115: Hạn chế trọng tải toàn bộ xe cho phép.

– Biển số P.116: Hạn chế tải trọng trục xe.

– Biển số P.117: Hạn chế chiều cao của xe.

– Biển số P.118: Hạn chế chiều ngang của xe.

– Biển số P.119: Hạn chế chiều dài của xe.

– Biển số P.120: Hạn chế chiều dài xe cơ giới kéo theo rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ moóc.

– Biển số P.123a: Cấm rẽ trái.

– Biển số P.123b: Cấm rẽ phải.

– Biển số P.124a: Cấm quay đầu xe.

– Biển số P.124b: Cấm xe ô tô quay đầu.

– Biển số P.124c: Cấm rẽ trái và cấm quay đầu.

– Biển số P.124d: Cấm rẽ phải và cấm quay đầu.

– Biển số P.124e: Cấm ô tô rẽ trái và cấm quay đầu.

– Biển số P.124f: Cấm ô tô rẽ phải và cấm quay đầu.

– Biển số P.125: Cấm vượt.

– Biển số P.126: Cấm xe ô tô tải vượt.

– Biển số P.127: Tốc độ tối đa cho phép.

– Biển số P.127a: Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm.

– Biển số P.127b: Tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường.

– Biển số P.127c: Tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện trên từng làn đường.

– Biển số DP.127: Hết tốc độ tối đa cho phép.

– Biển số P.128: Cấm sử dụng còi.

– Biển số P.129: Nơi đặt trạm kiểm tra.

– Biển số P.130: Cấm dừng xe và đỗ xe.

– Biển số P.131a: Cấm đỗ xe ở phía đường có đặt biển.

– Biển số P.131b: Cấm đỗ xe ở phía đường có đặt biển ngày lẻ.

– Biển số P.131c: Cấm đỗ xe ở phía đường có đặt biển ngày chẵn.

– Biển số P.132: Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp.

– Biển số DP.133: Hết cấm vượt.

– Biển số DP.134: Hết tốc độ tối đa cho phép.

– Biển số DP.135: Hết tất cả các lệnh cấm.

– Biển số P.136: Cấm đi thẳng.

– Biển số P.137: Cấm rẽ trái, rẽ phải;

– Biển số P.138: Cấm đi thẳng, rẽ trái.

– Biển số P.139: Cấm đi thẳng, rẽ phải.

– Biển số P.140: Cấm xe công nông và các loại xe tương tự.

2. Quy định đặt biển trên giá long môn hoặc cần vươn

Theo quy định về biển báo giao thông trước đó đối với đường có từ hai làn xe chạy, biển có thể được đặt trên giá long môn, cần vươn hoặc bên trái chiều xe chạy. Ở quy định mới, biển báo được đặt bên trên hoặc ở bên phải chiều xe chạy, có thể bổ sung thêm bên phía trái.

3. Quy định đặt biển chỉ dẫn lối đi khi đặt biển cấm

Nếu như quy chuẩn 41:2016/BGTVT quy định trước khi đặt biển cấm rẽ “phải đặt thêm biển chỉ dẫn lối đi” thì quy chuẩn 41:2019/BGTVT thay đổi thành “có thể đặt thêm biển chỉ dẫn lối đi”.

Tổng Hợp Tất Cả Các Loại Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Việt Nam Mới Nhất / 2023

Trong hệ thống biển báo giao thông đường bộ Việt Nam có tất cả 6 nhóm biển báo bao gồm:

Ngoài ra còn 2 nhóm biển báo khác là: nhóm biển báo trên cao tốc và nhóm biển báo hiệp định GMS.

Nhìn nhanh các loại vạch kẻ đường thường gặp để tránh bị phạt oan

Biển báo cấm

Biển báo cấm biểu thị những điều cầm mà người tham gia giao thông phải chấp hành. Nếu không tuân theo các loại biển báo cấm, đây được xem là hành vi vi phạm Luật giao thông đường bộ.

Đặc điểm của biển báo cấm: Biển cấm hình tròn, nền trắng, viền ngoài màu đỏ, hình vẽ bên trong màu đen. Cũng có 1 số biển cấm đặc biệt như:

Biển Cấm đi ngược chiều và Dừng lại: nền đỏ, hình vẽ bên trong màu trắng.

Biển Cấm dừng và đỗ xe, Cấm đỗ xe, Cấm đỗ xe ngày lẻ, Cấm đỗ xe ngày chẵn: nền xanh, hình vẽ bên trong màu đỏ và trắng.

Biển Hết cấm vượt, Hết hạn chế tốc độ tối đa, Hết tất cả các lệnh cấm: nền trắng, viền xanh, hình bên trong màu đen.

Biển báo cấm có tất cả 40 loại, được đánh số thứ tự bắt đầu từ 101 đến 140 trong hệ thống các loại biển báo giao thông.

Biển báo Đường cấm P.101

Biển báo Đường cấm: Cấm các loại phương tiện di chuyển cả 2 hướng (ngoại trừ xe ưu tiên theo quy định).

Biển báo Cấm đi ngược chiều P.102

Biển báo Cấm đi ngược chiều: Cấm các loại phương tiện đi vào chiều đặt biển (ngoại trừ xe ưu tiên theo quy định).

Biển báo Cấm xe ô tô P.103

Biển báo Cấm xe ô tô: Cấm các loại xe cơ giới đi vào, trừ xe máy 2 bánh, xe gắn máy và xe ưu tiên theo quy định.

Biển báo Cấm xe ô tô rẽ phải P.103b: Cấm các loại xe cơ giới rẽ phải, trừ xe máy 2 bánh, xe gắn máy và xe ưu tiên theo quy định.

Biển báo Cấm xe ô tô rẽ trái P.103c: Cấm các loại xe cơ giới rẽ trái, trừ xe máy 2 bánh, xe gắn máy và xe ưu tiên theo quy định.

Biển báo Cấm xe máy P.104

Biển báo Cấm xe máy: Cấm các loại xe máy đi vào (ngoại trừ xe máy được ưu tiên theo quy định). Biển không áp dụng với người dắt xe máy.

Biển báo Cấm xe ô tô và xe máy P.105

Biển báo Cấm xe ô tô và xe máy: Cấm các loại xe cơ giới và xe máy đi vào, ngoại trừ xe gắn máy và xe ưu tiên theo quy định.

Biển báo Cấm xe tải P.106

Biển báo Cấm xe tải: Cấm xe tải, xe máy kéo, các xe máy chuyên dùng đi vào (trừ xe ưu tiên theo quy định).

Biển báo Cấm xe tải P.106b: Cấm xe tải có khối lượng chuyên chở lớn hơn giá trị ghi trong biển báo đi vào.

Biển báo Cấm xe tải P.106c: Cấm xe tải chở hàng nguy hiểm đi vào.

Biển báo Cấm xe khách và xe tải P.107

Biển báo Cấm xe khách và xe tải: Cấm các loại xe ô tô chở khách, xe tải, xe máy kéo, xe máy thi công chuyên dụng đi vào (trừ xe ưu tiên theo quy định).

Biển báo Cấm xe khách P.107a: Cấm các loại ô tô chở khách đi vào (trừ xe ưu tiên theo quy định). Không cấm xe buýt. Trong trường hợp cấm xe khách theo số chỗ ngồi sẽ có biển phụ bên dưới.

Biển báo Cấm xe taxi P.107b: Cấm xe taxi đi vào. Trong trường hợp cấm xe taxi theo giờ sẽ có biển phụ bên dưới.

Biển báo Cấm xe rơ-mooc P.108

Biển báo Cấm xe rơ-mooc: Cấm các loại xe cơ giới kéo rơ-mooc, kể cả xe khách – máy kéo – xe máy kéo theo rơ-mooc đi vào, trừ loại ô tô sơ-mi-rơ-mooc và xe ưu tiên theo quy định.

Biển báo Cấm xe sơ-mi-rơ-mooc P.108a: Cấm các loại xe sơ-mi-rơ-mooc, xe kéo rơ-mooc đi vào (trừ xe ưu tiên theo quy định).

Biển báo Cấm máy kéo P.109

Biển báo Cấm máy kéo: Cấm các loại máy kéo, máy kéo bánh xích/bánh hơi đi vào.

Biển báo Cấm xe đạp P.110

Biển báo Cấm xe đạp: Cấm xe đạp đi vào. Không áp dụng cấm người dẫn xe đạp.

Biển báo Cấm xe đạp P.110B: Cấm xe đạp thô. Không áp dụng cấm người dẫn xe đạp thô.

Biển báo Cấm xe máy P.111

Biển báo Cấm xe máy: Cấm các loại xe máy, xe gắn máy đi vào. Không áp dụng cấm người đi xe đạp.

Biển báo Cấm xe 3 bánh có động cơ P.111b: Cấm xe 3 bánh có gắn động cơ như xe xích lô, xe lam, xe lôi máy…

Biển báo Cấm xe 3 bánh không động cơ P.111b: Cấm xe 3 bánh không gắn động cơ như xe xích lô, xe lôi đạp…

Biển báo Cấm người đi bộ P.112

Biển báo Cấm người đi bộ: Cấm người đi bộ đi vào.

Biển báo Cấm xe người kéo/đẩy P.113

Biển báo Cấm xe người kéo/đẩy: Cấm xe thô sơ, xe do người đẩy/kéo đi vào. Không áp dụng cấm xe nôi trẻ em, phương tiện chuyên dùng của người khuyết tật.

Biển báo Cấm xe súc vật kéo P.114

Biển báo Cấm xe súc vật kéo: Cấm xe sử dụng súc vật kéo hay chở trên lưng đi vào.

Biển báo Hạn chế tải trọng toàn bộ xe P.115

Biển báo Hạn chế tải trọng toàn bộ xe: Cấm các loại xe cơ giới/thô sơ (kể cả xe ưu tiên) có tải trọng toàn bộ xe vượt quá trị số ghi trên biển đi vào.

Biển báo Hạn chế tải trọng trục xe P.116

Biển báo Hạn chế tải trọng trục xe: Cấm các loại xe cơ giới/thô sơ (kể cả xe ưu tiên) có tải trọng toàn bộ xe phân bổ trên một trục xe vượt quá trị số ghi trên biển đi vào.

Biển báo Hạn chế chiều cao xe P.117

Biển báo Hạn chế chiều cao xe: Cấm các loại xe cơ giới/thô sơ (kể cả xe ưu tiên) có chiều cao vượt quá trị số ghi trên biển đi vào.

Biển báo Hạn chế chiều ngang xe P.118

Biển báo Hạn chế chiều ngang xe: Cấm các loại xe cơ giới/thô sơ (kể cả xe ưu tiên) có chiều ngang vượt quá trị số ghi trên biển đi vào.

Biển báo Hạn chế chiều dài xe P.119

Biển báo Hạn chế chiều dài xe: Cấm các loại xe cơ giới/thô sơ (kể cả xe ưu tiên) có chiều dài vượt quá trị số ghi trên biển đi vào.

Biển báo Hạn chế chiều dài xe ô tô, máy kéo mooc hoặc sơ-mi-rơ-mooc P.120

Biển báo Hạn chế chiều dài xe ô tô, máy kéo mooc hoặc sơ-mi-rơ-mooc: Cấm các loại xe cơ giới kéo mooc, xe sơ-mi-rơ-mooc có chiều dài vượt quá trị số ghi trên biển (kể cả xe ưu tiên) đi vào.

Biển báo Cự ly tối thiểu giữa hai xe P.121

Biển báo Cự ly tối thiểu giữa hai xe: Các xe ô tô phải di chuyển cách nhau một khoảng tối thiểu ghi trên biển.

Biển báo Cấm rẽ trái hoặc Cấm rẽ phải P.123

Biển báo Cấm rẽ trái hoặc Cấm rẽ phải: Cấm xe các loại xe cơ giới/thô sơ rẽ trái hoặc phải (trừ xe ưu tiên theo quy định). Không áp dụng cấm quay đầu xe.

Biển báo Cấm quay đầu xe P.124

Biển báo Cấm quay đầu xe: Cấm các loại xe quay đầu kiểu chữ U theo chiều mũi tên trên biển.

Biển báo Cấm xe ô tô quay đầu P.124b: Cấm xe ô tô quay đầu kiểu chữ U theo chiều mũi tên trên biển.

Biển báo Cấm rẽ và quay đầu xe P.124c/d: Cấm các loại xe rẽ trái/phải và quay đầu trái/phải theo chiều mũi tên trên biển.

Biển báo Cấm xe ô tô rẽ và quay đầu xe P.124e/f: Cấm xe ô tô rẽ trái/phải và quay đầu trái/phải theo chiều mũi tên trên biển.

Biển báo Cấm vượt P.125

Biển báo Cấm vượt: Cấm các loại xe cơ giới vượt nhau (kể cả xe ưu tiên theo quy định), nhưng được phép vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy.

Biển báo Cấm xe tải vượt P.126

Biển báo Cấm xe tải vượt: Cấm các loại xe tải vượt xe cơ giới khác, được phép vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy. Không áp dụng các loại xe cơ giới khác vượt xe nhau và vượt xe tải.

Biển báo Tốc độ tối đa cho phép P.126

Biển báo Tốc độ tối đa cho phép: Các xe cơ giới chạy không vượt quá tốc độ ghi trên biển (trừ xe ưu tiên theo quy định).

Biển báo Tốc độ tối đa cho phép vào ban đêm P.127

Biển báo Tốc độ tối đa cho phép vào ban đêm: Các xe cơ giới chạy không vượt quá tốc độ ghi trên biển (trừ xe ưu tiên theo quy định) chỉ áp dụng vào ban đêm.

Biển báo Cấm sử dụng còi P.128

Biển báo Cấm sử dụng còi: Cấm các loại xe sử dụng còi.

Biển báo Kiểm tra P.129

Biển báo Kiểm tra: Báo nơi đặt trạm kiểm tra, các loại xe vận tải đi qua phải dừng lại để kiểm tra theo quy định.

Biển báo Cấm dừng xe và đỗ xe P.130

Biển báo Cấm dừng xe và đỗ xe: Cấm các loại xe cơ giới dừng và đỗ xe phía đường có đặt biển (trừ xe ưu tiên theo quy định).

Biển báo Cấm đỗ xe P.131

Biển báo Cấm đỗ xe: Cấm các loại xe cơ giới đỗ xe phía đường có đặt biển (trừ xe ưu tiên). Biển P.131b áp dụng với ngày lẻ, biển P.131c áp dụng với ngày chẵn.

Biển báo Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp P.132

Biển báo Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp: Các loại xe cơ giới/thô sơ (kể cả xe ưu tiên theo quy định) phải nhường đường cho các loại xe cơ giới đang di chuyển chiều ngược lại.

Biển báo Hết cấm vượt P.133

Biển báo Hết cấm vượt: Biển thông báo hết đoạn đường cấm vượt.

Biển báo Hết hạn chế tốc độ tối đa P.134

Biển báo Hết hạn chế tốc độ tối đa: Biển thông báo hết đoạn đường hạn chế tốc độ tối đa.

Biển báo Hết tất cả các lệnh cấm P.135

Biển báo Hết tất cả các lệnh cấm: Biển thông báo hết đoạn đường áp dụng tất cả các lệnh cấm.

Biển báo Cấm đi thẳng P.136

Biển báo Cấm đi thẳng: Cầm các loại xe cơ giới/thô sơ đi thẳng vào đoạn đường phía trước.

Biển báo Cấm rẽ trái, rẽ phải P.137

Biển báo Cấm rẽ trái, rẽ phải: Cầm các loại xe cơ giới rẽ trái, rẽ phải. Biển đặt ở những vị trí ngay trước nút giao đường. Trong trường hợp có quy định thời gian cấm sẽ có biển phụ ở dưới.

Biển báo Cấm đi thẳng, rẽ trái P.138

Biển báo Cấm đi thẳng, rẽ trái: Cầm các loại xe cơ giới đi thẳng, rẽ trái. Biển đặt ở những vị trí ngay trước nút giao đường. Trong trường hợp có quy định thời gian cấm sẽ có biển phụ ở dưới.

Biển báo Cấm đi thẳng, rẽ phải P.139

Biển báo Cấm đi thẳng, rẽ phải: Cầm các loại xe cơ giới đi thẳng, rẽ phải. Biển đặt ở những vị trí ngay trước nút giao đường. Trong trường hợp có quy định thời gian cấm sẽ có biển phụ ở dưới.

Biển báo Cấm xe công nông và các loại xe tương tự P.140

Biển báo Cấm xe công nông và các loại xe tương tự: Cấm các loại xe công nông, xe tương tự công nông đi vào.

Biển báo nguy hiểm

Biển báo nguy hiểm có vai trò cảnh báo những tình huống nguy hiểm có thể xảy ra ở đoạn đường phía trước để người tham gia giao thông chú ý cẩn thận phòng tránh. Điều đầu tiên người lái xe nên làm khi gặp các biển cảnh báo nguy hiểm này là giảm tốc độ, sau đó xem nội dung biển báo và đưa ra cách xử lý phù hợp ở đoạn đường phía trước.

Nhóm biển báo nguy hiểm có đặc điểm: Biển nguy hiểm hình tam giác, nền vàng, viền ngoài màu đỏ, hình vẽ bên trong màu đen.

Biển cảnh báo nguy hiểm có tất cả 46 loại, được đánh số thứ tự bắt đầu từ 201 đến 246 trong hệ thống biển báo giao thông.

Biển báo hiệu lệnh

Biển báo hiệu lệnh có vai trò thông báo các hiệu lệnh người tham gia giao thông cần chấp hành.

Đặc điểm các biển hiệu lệnh: Biển hiệu lệnh hình tròn, màu xanh biển (không viền), hình vẽ bên trong màu trắng.

Biển hiệu lệnh có tất cả 9 loại, được đánh số thứ tự bắt đầu từ 301 đến 309 trong hệ thống biển báo giao thông.

Biển chỉ dẫn

Biển chỉ dẫn có vai trò hướng dẫn những nội dung cần thiết, hỗ trợ người tham gia giao thông di chuyển thuận lợi hơn trên đường.

Đặc điểm hình ảnh biển báo chỉ dẫn: Biển chỉ dẫn hình chữ nhật hoặc vuông, nền xanh (không viền), bên trong có hình vẽ màu trắng (với biển chỉ dẫn đường đi) hoặc màu đen nền trắng (với biển thông báo các địa điểm như trạm xăng, trạm sửa chữa..).

Biển chỉ dẫn có tất cả 48 loại, được đánh số thứ tự bắt đầu từ 401 đến 448 trong hệ thống các loại biển báo giao thông.

Biển báo phụ

Biển báo phụ có vai trò biểu thị các nội dung bổ sung nhằm làm rõ biển báo chính như biển cấm, biển nguy hiểm, biển chỉ dẫn… Biển báo phụ thường đặt dưới biển báo chính.

Đặc điểm biển báo phụ: Biển báo phụ hình chữ nhật đứng hoặc ngang, nền trắng, viền đen, hình vẽ bên trong màu đen. Cũng có một số biển phụ hình màu đỏ.

Biển phụ có tất cả 10 loại, được đánh số thứ tự bắt đầu từ 501 đến 510 trong hệ thống các loại biển báo giao thông.

Vạch kẻ đường

Vạch kẻ đường dù hiển thị trên mặt đường nhưng cũng được xem là một dạng biển báo giao thông nhằm hướng dẫn người tham gia giao thông di chuyển đúng phần đường của mình. Vạch kẻ đường có 2 dạng: vạch kẻ nằm đứng và nằm ngang.

Vạch kẻ đường có tất cả 23 loại, được đánh số thứ tự từ 1.1 đến 1.23.

Một số loại vạch kẻ đường thường gặp:

Vạch kẻ đường dùng để phân chia 2 chiều xe chạy cho đường có 2 hoặc 3 làn xe (không có dải phân cách ở giữa), dạng vạch đơn, nét đứt. Trong trường hợp cần thiết, xe được phép lấn làn, đè lên vạch.

Vạch kẻ đường dùng để phân chia 2 chiều xe chạy cho đường có 2 hoặc 3 làn xe (không có dải phân cách ở giữa), dạng vạch đơn, nét liền. Xe không được lấn làn, không được đè lên vạch.

Vạch kẻ đường dùng để phân chia 2 chiều xe chạy cho đường 4 làn trở lên (không có dải phân cách ở giữa), dạng vạch đôi, nét liền. Xe không được lấn làn, không được đè lên vạch.

Vạch kẻ đường dùng để phân chia 2 chiều xe chạy cho đường từ 2 làn trở lên (không có dải phân cách ở giữa), dạng vạch đôi, một vạch nét liền, một vạch nét đứt. Xe bên làn đường tiếp giáp với vạch liền không được lấn làn, không được đè lên vạch. Xe bên làn đường tiếp giáp với vạch đứt được phép lấn làn, đè lên vạch khi cần thiết.

Biển báo trên đường cao tốc

Trên các đường cao tốc thường sử dụng một nhóm biển báo chỉ dẫn riêng.

Biển báo theo hiệp định GMS

Hiệp định GMS-CBTA được ký kết nhằm tạo ra một hệ thống vận tải xuyên quốc gia của các nước tiểu vùng Mê Công mở rộng bao gồm: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar và Trung Quốc. Nhóm biển báo theo hiệp định GMS được xây dựng theo hiệp định này, thường sử dụng trên những tuyến đường đối ngoại.

Vạch kẻ đường phân chia 2 chiều, vạch đơn, đứt nét Vạch kẻ đường phân chia 2 chiều, vạch đơn, nét liền Vạch kẻ đường phân chia 2 chiều, vạch đôi, nét liền Vạch kẻ đường phân chia 2 chiều, vạch đôi, một vạch nét liền, một vạch nét đứt

Tổng Hợp Các Biển Báo Cấm Cần Lưu Ý / 2023

Hiện nay biển báo cấm được chia làm 39 loại và được đánh số thứ tự từ 101 đến 140 được sử dụng rộng rãi trên hầu hết các tuyến đường. Các biển báo cấm này vô cùng quan trọng nhằm thông báo được những nguy hiểm cần tránh ở phía trước để đảm bảo an toàn tuyệt đối khi lưu thông.

Đặc điểm của các loại biển báo cấm

Đặc điểm của biển báo cấm tương đối dễ phân biệt, nhóm biển báo cấm đa số có hình tròn, đường viền bên ngoài màu đỏ dùng để cảnh báo và ngăn chặn người tham gia giao thông thực hiện một số hành vi bị cấm khi tham gia giao thông. Đa phần các loại biển báo cấm có đường viền màu đỏ và nền trắng, bên trong có hình vẽ màu đen và một đường gạch chéo màu đỏ.

Các loại biển báo cấm bao gồm 39 kiểu và được đánh dấu từ 101 đến 139. Đa số các loại biển báo cấm đều có giá trị trên tất cả các làn đường, một vài loại biển báo cấm khác sẽ có giá trị trên một số làn đường hoặc chiều xe chạy tùy theo quy định.

Nếu biển báo cấm chỉ có hiệu lực trên một làn đường hoặc một số làn đường được quy định thì biển báo cấm phải có biển phụ 504 đi kèm và đặt ngay bên dưới biển chính.

1. Biển số P.101 “Đường cấm”: Để báo đường cấm các loại phương tiện đi lại cả hai hướng, trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

2. Biển số P.102 “Cấm đi ngược chiều”: Để báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) đi vào theo chiều đặt biển, trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Người đi bộ được phép đi trên vỉa hè hoặc lề đường.

3. Biển số P.103a “Cấm xe ôtô”: Để báo đường cấm các loại xe cơ giới kể cả xe máy 3 bánh có thùng đi qua, trừ xe máy 2 bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định.

4. Biển số P.103b và P.103c “Cấm xe ôtô rẽ phải” và “Cấm ôtô rẽ trái”: Để báo đường cấm các loại xe cơ giới kể cả xe máy 3 bánh có thùng rẽ phải hay rẽ trái, trừ xe máy 2 bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định.

5. Biển số P.104 “Cấm xe máy”: Để báo đường cấm các loại xe máy, trừ xe máy được ưu tiên theo quy định.

6. Biển số P.105 “Cấm xe ôtô và xe máy”: Để báo đường cấm các loại xe cơ giới và xe máy đi qua trừ xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định.

7. Biển số P.106 (a,b) “Cấm xe ôtô tải”:

Biển số P.106a: Để báo đường cấm các loại xe ô tô tải trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

Biển số P106b: Cấm xe tải trên 2,5 tấn, cho biết đây là đường cấm tất cả các loại xe ô tô chở hàng có trọng tải trên 2,5 tấn trừ các xe được ưu tiên

8. Biển số P.107 “Cấm xe ôtô khách và xe ôtô tải”: Để báo đường cấm xe ôtô chở khách và các loại xe ô tô tải kể cả các loại máy kéo và xe máy thi công chuyên dùng đi qua trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

9. Biển số P.108 ” Cấm xe kéo rơ-moóc”: Để báo cấm các loại xe cơ giới kéo theo rơ-moóc kể cả xe máy, máy kéo, ôtô khách kéo theo rơ-moóc đi lại, trừ loại ôtô sơ-mi-rơ-moóc và các xe được ưu tiên (có kéo theo rơ-moóc)

10. Biển số P.109 “Cấm máy kéo”: Để báo đường cấm các loại máy kéo, kể cả máy kéo bánh hơi và bánh xích đi qua.

11. Biển số P.110a “Cấm xe đạp” và Biển số P.110b “Cấm xe đạp thồ”:

Biển số P.110a: Để báo đường cấm xe đạp đi qua. Biển không có giá trị cấm những người dắt xe đạp.

Biển số P.110b: Để báo đường cấm xe đạp thồ đi qua. Biển này không cấm người dắt loại xe này.

12. Biển số P.111a “Cấm xe gắn máy”, biển số P.111 (b,c) “Cấm xe ba bánh loại có động cơ” và biển số P.111d “Cấm xe ba bánh loại không có động cơ”

Biển số P.111a: Để báo đường cấm xe máy và xe gắn máy đi qua. Biển không có giá trị đối với xe đạp.

Biển số P111b,c: Để báo đường cấm xe ba bánh loại có động cơ như xe lam, xe xích lô máy, xe lôi máy, v.v…

Biển số P.111d: Để báo đường cấm xe ba bánh loại không có động cơ như xe xích lô, xe lôi đạp..

13. Biển số P.112 “Cấm người đi bộ”: Để báo đường cấm người đi bộ qua lại.

14. Biển số P.113 “Cấm xe người kéo, đẩy”: Để báo đường cấm xe thô sơ, chuyển động do người kéo, đẩy đi qua. Biển không có giá trị cấm những xe nôi của trẻ em và phương tiện chuyên dùng để đi lại của những người tàn tật.

15. Biển số P.114 “Cấm xe súc vật kéo”: Để báo đường cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng đi qua.

16. Biển số P.115 “Hạn chế tải trọng toàn bộ xe”: Để báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có tải trọng toàn bộ xe (tải trọng bản thân xe cộng với khối lượng chuyên chở) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua.

17. Biển số P.116 “Hạn chế tải trọng trên trục xe”: Để báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có tải trọng toàn bộ xe (cả xe và hàng) phân bổ trên một trục bất kỳ của xe (tải trọng trục xe) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua.

18. Biển số P.117 “Hạn chế chiều cao”: Để báo hạn chế chiều cao của xe, có hiệu lực cấm các xe (cơ giới và thô sơ) có chiều cao vượt quá trị số ghi trên biển không được đi qua, kể cả các xe được ưu tiên theo quy định (chiều cao tính từ mặt đường, mặt cầu đến điểm cao nhất của xe hoặc hàng).

19. Biển số P.118 “Hạn chế chiều ngang xe”: Để báo hạn chế chiều ngang của xe, có hiệu lực cấm các xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định có chiều ngang (kể cả xe và hàng hóa) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua. Số ghi trên biển là khoảng cách theo chiều ngang ở trạng thái tỉnh nhỏ nhất của vật chướng ngại trên đường trừ đi 0,4 m.

20. Biển số P.119 “Hạn chế chiều dài xe”: Để báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có độ dài toàn bộ kể cả xe và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua.

21. Biển số P.120 “Hạn chế chiều dài xe ôtô, máy kéo moóc hoặc sơ-mi-rơ moóc”: Để báo đường cấm các loại xe cơ giới kéo theo móc kể cả ôtô sơ-mi-rơ-moóc và các loại xe được ưu tiên kéo moóc theo luật nhà nước quy định, có độ dài toàn bộ kể cả xe, moóc và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua.

22. Biển số P.121 “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”: Để báo xe ôtô phải đi cách nhau một khoảng tối thiểu. Số ghi trên biển cho biết khoảng cách tối thiểu tính bằng mét. Biển có hiệu lực cấm các xe ô tô kể cả xe được ưu tiên theo quy định đi cách nhau một cự ly nhỏ hơn trị số ghi trên biển báo.

23. Biển số P.123a “Cấm rẽ trái” và Biển số P.123b “Cấm rẽ phải”: Để báo cấm rẽ trái hoặc rẽ phải (theo hướng mũi tên chỉ) ở những vị trí đường giao nhau, có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) rẽ sang phía trái hoặc phía phải trừ các xe được ưu tiên theo quy định (Biển không có giá trị cấm quay đầu xe).

24. Biển số P.124 (a,b) “Cấm quay đầu xe”, biển số P.124c “Cấm rẽ trái và quay đầu xe”, biển số P.124d “Cấm rẽ phải và quay đầu xe”, biển số P.124e “Cấm ô tô rẽ trái và quay đầu xe” và biển số P.124f “Cấm ô tô rẽ phải và quay đầu xe”

Biển số P.124a,b: Để báo cấm các loại xe quay đầu (theo kiểu chữ u). Chiều hướng mũi tên là chiều cấm quay đầu xe

Biển số P.124c: Để báo cấm các loại xe rẽ trái đồng thời cấm quay đầu

Biển số P.124d: Để báo cấm các loại xe rẽ phải đồng thời cấm quay đầu

Biển số P.124e: Để báo cấm xe ô tô rẽ trái và đồng thời cấm quay đầu

Biển số P.124f: Để báo cấm xe ô tô rẽ phải và đồng thời cấm quay đầu

25. Biển số P.125 “Cấm vượt”: Để báo cấm các loại xe cơ giới vượt nhau. Biển có hiệu lực cấm tất cả các loại xe cơ giới vượt nhau (kể cả xe được ưu tiên theo quy định) nhưng được phép vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy.

26. Biển số P.126 “Cấm ôtô tải vượt”: Để báo cấm các loại ôtô tải vượt xe cơ giới khác. Biển có hiệu lực cấm các loại ôtô tải có khối lượng chuyên chở (theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) lớn hơn 3.500 kg kể cả các xe được ưu tiên theo quy định vượt xe cơ giới khác. Được phép vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy.

27. Biển số P.127 “Tốc độ tối đa cho phép”: Cho biết đây là đoạn đường cấm tất cả các xe cơ giới lưu thông với tốc độ tối đa không được vượt quá tốc độ ghi trên biển, trừ các xe được ưu tiên theo luật quy định

28. Biển số P.128 “Cấm sử dụng còi”: báo cấm các loại xe cơ giới sử dụng còi

29. Biển số P.129 “Kiểm tra”: đặt trạm kiểm tra; các loại phương tiện vận tải qua đó phải dừng lại để làm thủ tục kiểm tra, kiểm soát theo quy định

30. Biển số P.130 “Cấm dừng xe và đỗ xe”: cấm dừng xe và đỗ xe. Biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới dừng và đỗ ở phía đường có đặt biển trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

31. Biển số P.131a “Cấm đỗ xe”, Biển số 131b “Cấm đỗ xe”, Biển số 131c “Cấm đỗ xe”

Biển số P.131a: cấm đỗ xe trừ các xe được ưu tiên theo quy định

Biển số P.131b: cấm đỗ xe cơ giới vào những ngày lẻ

Biển số P.131c: cấm đỗ xe cơ giới vào những ngày chẵn

32. Biển số P.132 “Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp”: báo các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định phải nhường đường cho các loại xe cơ giới đang đi theo hướng ngược lại qua các đoạn đường hẹp hoặc cầu hẹp

33. Biển số P.133 “Hết cấm vượt”: báo hết đoạn đường cấm vượt

34. Biển số P.134 “Hết hạn chế tốc độ tối đa”: báo hết đoạn đường hạn chế tốc độ tối đa

35. Biển số P.135 “Hết tất cả các lệnh cấm”: báo hết đoạn đường mà nhiều biển báo cấm cùng hết hiệu lực

36. Biển số P.136 “Cấm đi thẳng”: cấm tất cả các loại xe đi thẳng trên đoạn đường phía trước

37. Biển số P.137 “Cấm rẽ trái và rẽ phải”: cấm tất cả các lái xe rẽ trái hay rẽ phải trên các ngả đường phía trước

38. Biển số P.138 “Cấm đi thẳng và rẽ trái”: biểu thị đường qua nút giao cấm tất cả các loại xe đi thẳng và rẽ trái

39. Biển số P.139 “Cấm đi thẳng và rẽ phải”: biểu thị đường qua nút giao cấm tất cả các loại xe đi thẳng và rẽ phải

40. Biển số 140 “Cấm xe công nông”: để báo đường cấm công nông

Biển báo cấm có biển phụ đi kèm

Một số biển báo cấm có biển phụ đi kèm để bổ sung ý nghĩa cho các lái xe có thể hiểu rõ hơn biển báo đó muốn gửi đến thông điệp gì.

Biển phụ số 501 (phạm vi hiệu lực của biển)

Khi bắt gặp biển báo cấm có biển phụ 501 đi kèm thì chúng ta có thể hiểu ngay đây là biển thông báo phạm vi hiệu lực của biển. Ví dụ như có nhiều dốc xuống nguy hiểm hoặc nhiều khúc cua nguy hiểm lái xe cần chú ý.

Biển phụ số 502 (Khoảng cách đến nơi được cảnh báo)

Biển phụ 502 thường đi kèm với biển báo cấm, hiệu lệnh và chỉ dẫn. Biển này cho biết khoảng cách từ vị trí đặt bảng đến nơi được cảnh báo là bao xa.

Biển phụ 503 (chỉ hướng tác dụng của biển chính)

Biển phụ 503 được chia thành 6 biển khác nhau dùng để chỉ hướng tác dụng của biển chính. Trong đó biển 503 a,b,c thường đi kèm với biển cấm và biển hiệu lệnh để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng vuông góc với chiều đi.

Biển 503 d,e,f thường đặt dưới các biến cấm đỗ xe, cấm quay xe, cấm dừng xe để chỉ hướng tác dụng của biển là song song với chiều đi.

Biển phụ 504 (chỉ hiệu lực của biển là ở làn đường nào)

Biển phụ 504 thường được đặt phía trên làn đường được quy định để lái xe có thể biết được biển chính có hiệu lực đối với làn đường nào.

Biển phụ 505a (chỉ loại xe chịu hiệu lực của biển chính)

Biển này thường đặt dưới biển báo cấm và biển hiệu lệnh dùng để chỉ biển chính có tác dụng với loại xe nào, hình vẽ có thể khác nhau tùy theo loại xe.

Biển phụ 505b (chỉ loại xe bị hạn chế qua cầu)

Biển phụ 505b thường đi kèm với biển cấm xe tải 106a dùng để chỉ loại xe bị hạn chế qua cầu và trọng lượng tối đa của xe tải khi qua cầu, biển này không giới hạn số lượng trục xe.

Biển phụ 505c (chỉ tải trọng trục hạn chế qua cầu)

Biển phụ 505c thường đi kèm với biển cấm xe tải 106a, dùng để chỉ xe tải có trọng trục lớn nhất được phép qua cầu bao gồm trục đơn, trục kép và trục ba.

Biển phụ 506a, 506b (chỉ hướng đường ưu tiên)

Biển phụ 506a và 506b đi kèm với biển chỉ dẫn 401 dùng để chỉ cho lái xe biết hướng đường ưu tiên là hướng nào.

Biển phụ 507 (chỉ hướng rẽ)

Biển phụ 507 là biển phụ duy nhất được đặt độc lập không đi kèm với biển chính, dùng để chỉ hướng rẽ cho lái xe khi đến khúc cua nguy hiểm hoặc khuất.

Biển phụ 508a, 508b (chỉ thời gian có hiệu lực)

Biển phụ 508 là biển phụ chúng ta thường thấy nhất, biển này thường đi kèm với biển cấm xe lưu thông, dùng để chỉ thời gian biển có hiệu lực là từ khung giờ nào đến khung giờ nào.

Biển phụ 509 (biển thuyết minh cho biển chính)

Biển phụ 509 là biển thuyết minh, ví dụ biển chính là biển nguy hiểm 239 “đường cáp điện ở phía trên” thì phải đi kèm với biển 509a để chỉ “chiều cao an toàn”.