Top 12 # Xem Nhiều Nhất Tra Cứu Biển Số Xe Máy Đà Nẵng / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Binhvinamphuong.com

Cách Tra Cứu Biển Số Xe Máy Tphcm, Hà Nội, Đà Nẵng, Các Tỉnh… / 2023

Cách tra cứu biển số xe máy Tphcm, Hà Nội, Đà nẵng, các tỉnh…

Việc tra cứu biển số xe máy, xe oto qua mạng pnline trực tuyến không chỉ giúp cho người điều khiển phương tiện có thể nhanh chóng nắm bắt các thông tin về chiếc xe mà mình sở hữu, về thời hạn giấy phép lái xe. Việc nắm bắt kịp thời những thông tin này sẽ giúp cho bạn kiểm tra được đăng ký xe lại sau khi đã hết hạn.

Ngoài ra, việc tra cứu biển số xe máy còn có thể tra cứu được thông tin của chủ xe, tạo điều kiện thuận tiện, nhanh chóng cho việc giao dịch đăng ký sang tên trực tuyến khi tiến hành các giao dịch buôn bán xe một cách dễ dàng nhất.

Để tra cứu được thông tin của xe theo biển số xe máy thì bạn có thể thực hiện các bước như sau:

Bước 1:Truy cập vào trang website của Cục đăng kiểm Việt Nam, địa điểm cấp giấy phép đăng ký biển số xe duy nhất tại Việt Nam.

Bước 2: Bạn tiếp tục nhập Biển đăng ký xe ô tô và sau đó là Nhập mã xác thực. Sau đó ấn Tra cứu để tiến hành tra cứu các thông tin dựa trên biển số xe máy cần tra cứu.

Bước 3: Sau khi ấn Tra cứu, màn hình thiết bị di động, máy tính sẽ hiển thị các thông tin cơ bản mà chủ xe đã đăng kí với Cục đăng kiểm Việt Nam bao gồm nhãn hiệu xe, loại phương tiện, số khung, kích thước, ngày hết hạn hiệu lực đăng kí xe…

Để tra cứu biển số xe máy một cách chính xác nhất thì bạn nhất định phải nhập biển số xe một cách chuẩn xác, nếu nhập sai, màn hình sẽ hiển thị thông báo Không tìm thấy thông tin phương tiện này. Đồng thời, bạn phải nhạp chính xác mã xác thực, nếu nhập sai thì màn hình sẽ thông báo Sai mã xác nhận.

Đối với những biển số xe kiểu cũ, dang 4 số thì bạn có thể nhập biển số có chứa dấu gạch, chữ hoa hoặc chữ thường. Biển số xe nếu như có màu xanh thì đó là biển số xe dành cho các cơ quan hành chính sự nghiệp, còn nếu là màu trắng thì đó là biển số dành cho chủ sở hữu là cá nhân hay doanh nghiệp…

Danh sách biển số xe máy Tphcm, Hà Nội, Đà nẵng, các tỉnh…

11: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Cao Bằng 12: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Lạng Sơn 13 và 98: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Bắc Giang 14: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Quảng Ninh 15,16: Biển số xe oto, xe máy của thành phố Hải Phòng 17: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Thái Bình 18: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Nam Định 19: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Phú Thọ 20: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Thái Nguyên 21: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Yên Bái 22: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Tuyên Quảng 23: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Hà Giang 24: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Lào Cai 25: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Lai Châu 26: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Sơn La 27: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Điện Biên 28: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Hoà Bình 29, 30, 31, 32, 33: Biển số xe oto, xe máy thủ đô Hà Nội 34: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Hải Dương 35: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Ninh Bình 36: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Thanh Hoá 37: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Nghệ An 38: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Hà Tĩnh 43: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Đà Nẵng 47: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Đak Lak 48: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Đak Nông 49: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Lâm Đồng 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59: Biển số xe oto, xe máy Tp.HCM 60: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Đồng Nai 61: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Bình Dương 62: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Long An 63: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Tiền Giang 64: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Vĩnh Long 65: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Cần thơ 66: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Đồng Tháp 67: Biển số xe oto, xe máy tỉnh An Giang 68: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Kiên Giang 69: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Cà Mau 70: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Tây Ninh 71: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Bến Tre 72: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu 73: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Quảng Bình 74: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Quãng Trị 75: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Huế 76: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Quãng Ngãi 77: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Bình Định 78: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Phú Yên 79: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Khánh Hoà 81: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Gia Lai 82: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Kon Tum 83: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Sóc Trăng 84: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Trà Vinh 85: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Ninh Thuận 86: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Bình Thuận 88: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Vĩnh Phúc 89: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Hưng Yên 90: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Hà Nam 92: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Quảng Nam 93: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Bình Phước 94: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Bạc Liêu 95: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Hậu Giang 97: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Bắc Kạn 99: Biển số xe oto, xe máy của tỉnh Bắc Ninh

Cách Tra Cứu Biển Số Xe Máy Tphcm, Hà Nội, Đà Nẵng, Các Tỉnh… 2022 / 2023

Biển số xe Việt Nam chắc hẳn đã không còn làm một khái niệm xa lạ đối với mọi người, tuy rất cần thiết trong cuộc sống hàng ngày nhưng còn nhiều người vẫn chưa thật sự hiểu rõ về những chữ số được ghi trên biển số xe.

Biển kiểm soát xe cơ giới

Ở Việt Nam biển kiểm soát xe cơ giới là tên gọi đầy đủ của biển số xe, tuy nhiên thông thường người ta vẫn gọi tắt là biển số xe, đó là khái niệm dùng để chỉ tấm biển với chất liệu nhựa cứng được gắn trên các loại xe cơ giới, được cấp phép sử dụng cho xe của người dân cũng như xe của cán bộ công chức thuộc cơ quan nhà nước.

Biển kiểm soát xe cơ giới được cấp bởi cơ quan công an mỗi khi mua xe mới và thực hiện đăng ký hoặc khi tiến hành chuyển nhượng xe.

Biển kiểm soát xe cơ giới thông thường được sản xuất với chất liệu thống nhất và bằng hợp kim của nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật được in các con số và chữ trên bề mặt. Với quy ước biển số như sau xe của người dân thì không dùng các chữ cái I, J, O, Q, W. Chữ cái R chỉ sử dụng cho xe rơ-moóc.

Những chữ cái này cho biết vùng cũng như địa phương và xe được quản lý và cấp biển kiểm soát. Mỗi biển kiểm soát đều là duy nhất với các chữ số được gọi là sê ri biển số đăng ký là các con số cụ thể có thể dùng để tra cứu danh tính của người mua, người được cấp phép hay người chủ, đơn vị cơ quan chức năng sử dụng biển kiểm soát trên.

Ý nghĩa màu sắc của biển kiểm soát xe cơ giới

Biển kiểm soát xe cơ giới có nền màu trắng, chữ và số màu đen là biển được cấp cho cá nhân, các doanh nghiệp ở Việt Nam.

Biển kiểm soát xe cơ giới có nền màu xanh dương, chữ và số màu trắng là biển được cấp cho các cơ quan chức năng, hành chính. Nếu xe trực thuộc chính phủ như cơ quan công an sẽ có biển số xanh 80, trực thuộc cấp tỉnh thì sẽ in mã tỉnh tương ứng.

Biển kiểm soát xe cơ giới có nền màu đỏ, chữ và số màu trắng được cấp cho mục quân đội nhằm mục đích quân sự, xe của các doanh nghiệp quân đội. A là quân đoàn, B là cơ quan binh chủng, H là cơ quan học viện, P là cơ quan quân đội đặc biệt, Q là cơ quan quân chủng, K là cơ quan quân khu, Q là cơ quan tổng cục.

Biển kiểm soát xe cơ giới có nền màu vàng, chữ và số màu trắng là biển được cấp cho Bộ tư lệnh Biên phòng.

Biển kiểm soát xe cơ giới có nền màu vàng, chữ và số đen là biển được cấp cho xe cơ giới chuyên dụng làm công trình

Biển kiểm soát xe cơ giới có nền màu vàng, chữ và số màu đỏ, có ký hiệu địa phương đăng ký, có hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế hoặc khu thương mại đặc biệt, biển kiểm soát này được cấp cho xe thuộc khu kinh tế, thương mại đặc biệt hoặc khu vực kinh tế thuộc cửa khẩu quốc tế theo quy định được Chính phủ ban hành.

Danh sách chữ số ký hiệu tỉnh thành của biển kiểm soát xe cơ giới tại Việt Nam

11: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Cao Bằng

12: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Lạng Sơn

13, 98: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Bắc Giang

14: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Quảng Ninh

15,16: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của thành phố Hải Phòng

17: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Thái Bình

18: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Nam Định

19: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Phú Thọ

20: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Thái Nguyên

21: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Yên Bái

22: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Tuyên Quảng

23: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Hà Giang

24: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Lào Cai

25: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Lai Châu

26: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Sơn La

27: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Điện Biên

28: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Hoà Bình

29, 30, 31, 32, 33: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy thủ đô Hà Nội

34: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Hải Dương

35: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Ninh Bình

36: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Thanh Hoá

37: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Nghệ An

38: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Hà Tĩnh

43: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Đà Nẵng

47: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Đak Lak

48: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Đak Nông

49: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Lâm Đồng

50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của thành phố Hồ Chí Minh

60: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Đồng Nai

61: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Bình Dương

62: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Long An

63: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Tiền Giang

64: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Vĩnh Long

65: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Cần thơ

66: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Đồng Tháp

67: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy tỉnh An Giang

68: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Kiên Giang

69: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Cà Mau

70: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Tây Ninh

71: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Bến Tre

72: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

73: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Quảng Bình

74: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Quảng Trị

75: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Huế

76: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Quảng Ngãi

77: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Bình Định

78: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Phú Yên

79: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Khánh Hoà

81: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Gia Lai

82: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Kon Tum

83: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Sóc Trăng

84: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Trà Vinh

85: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Ninh Thuận

86: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Bình Thuận

88: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Vĩnh Phúc

89: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Hưng Yên

90: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Hà Nam

92: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Quảng Nam

93: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Bình Phước

94: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Bạc Liêu

95: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Hậu Giang

97: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Bắc Kạn

99: Biển kiểm soát xe ô tô, xe mô tô, xe máy của tỉnh Bắc Ninh

Bạn có quan tâm: Top Máy đo nồng độ cồn của CSGT

Tại sao cần phải tra cứu biển số xe?

Có thể trong cuộc sống thông thường ít khi bạn quan tâm đến việc tra cứu biển số xe máy, đôi khi việc tra cứu hay ghi nhớ biển số xe của mình không có quá nhiều lợi ích hoặc thậm chí có nhiều người nghĩ rằng nó chẳng để làm gì cả. Tuy nhiên, trong trường hợp nếu bạn đang tìm mua một chiếc xe cũ nhưng bạn lại không chắc chắn về biển số cũng như nguồn gốc của chiếc xe bạn sắp mua, biển số đó là thật hay giả và chiếc xe có nguồn gốc từ đâu, ai đang là chủ sở hữu hợp pháp của nó và đương nhiên là bạn cần phải tìm cách kiểm tra.

Đôi khi có nhiều vấn đề bạn cần phải tra cứu biển số xe máy của người khác chẳng hạn như khu vực bạn đang sinh sống bỗng nhiên xuất hiện một vài đối tượng lạ mặt khiến nhiều người hoang mang và nghi ngờ. Đối tượng lái xe có biển số lạ hoặc biển số của người trong khu vực nhưng lại có nhiều dấu hiệu là xe trộm cắp. Lúc này bạn có thể tiến hành tra cứu biển số xe để có thể xác minh chiếc xe đó nhằm đề phòng các trường hợp xấu có thể xảy ra.

Đôi khi bạn cũng nên kiểm tra xem biển số xe của mình có chính xác về thông tin đăng kiểm hay không, bạn nên ra cứu trực tuyến điều này sẽ dễ dàng giúp bạn xác nhận lại thông tin về biển kiểm soát cũng như thông tin về xe của mình, điều này đặc biệt có nhiều lợi ích quan trọng khi bạn gặp những rắc rối về vấn đề giấy tờ giao thông.

Hiện nay có rất nhiều cách để có thể kiểm tra chính xác biển số xe máy, và cách nhanh nhất trong trường hợp này là bạn có thể tiến hành tra cứu online tại trang web thuộc cục đăng kiểm.

Bước 1: Bạn truy cập vào website của cục đăng kiểm Việt Nam tại đường link: http://www.vr.org.vn/ptpublic_web/ThongTinPTPublic.aspx giao diện hiện lên.

Bước 2: Bạn nhập thông tin biển số xe cần tra cứu vào đúng mỗi ô như “Biển đăng ký” và “Số tem, giấy chứng nhận hiện tại”

Lưu ý cách nhập:

Nếu là biển số xe có 4 chữ số: Có thể tùy chọn nhập có dấu gạch ngang hoặc không nhập dấu gạch ngang, có thể lựa chọn chữ thường hoặc chữ hoa đều được, tuy nhiên yêu cầu phải thống nhất.

Nếu là biển số xe có 5 chữ số: Bạn nhập tương tự như biển số xe có 4 chữ số, nếu là xe biển số xe có nền trắng bạn nhập thêm chữ T ở cuối, nếu biển số có nền xanh bạn nhập thêm chữ X ở cuối. Nếu là biển số đỏ thì đó là xe thuộc quân đội nên không thể thực hiện tra được tại trang web này.

Bước 3: Bạn nhập mã xác thực và nhấn tra cứu.

Giao diện sẽ hiển thị kết quả “Không tìm thấy thông tin phương tiện này” nếu bạn nhập sai thông tin biển số xe.

Giao diện sẽ hiển thị kết quả “Sai mã xác nhận” nếu bạn nhập sai mã xác thực.

Giao diện sẽ hiển thị kết quả thông tin đã được đăng ký của chủ xe được thực hiện và xác nhận với Cục đăng kiểm Việt Nam bao gồm các thông tin về nhãn hiệu xe, loại xe, số khung, kích thước xe,…

Cách tra cứu biển số xe máy Tphcm, Hà Nội, Đà nẵng, các tỉnh… 2021

Tra Cứu Biển Số Xe Máy / 2023

Hiện nay nhu cầu tra cứu biển số xe máy ngày càng nhiều hơn. Với các bước đơn giản Anh chị em có thể nhanh chóng biết được cách thức tra cứu biển số xe máy, cách tra cứu biển số xe xe máy và các thông tin cần thiết về biển số xe mà mình cần biết. Tập lái xin chỉ dẫn cách thức tra cứu biển số xe nhanh nhất qua bài viết sau đây.

Hướng dẫn tra cứu biển số xe máy nhanh chóng

Hướng dẫn cách tra cứu biển số xe máy

Tra cứu biển số máy online đơn giản mau chóng

Bước 1: Vào trang web của cục đăng kiểm Việt Nam, chọn vào mục thông tin xe phương tiện theo link: Thông tin tra cứu

Bước 2: Nhập thông tin cần phải có để tra cứu biển số xe. Tại đây Anh chị phải nhập chính xác 2 thông tin căn bản sau đây:

Biển số đã đăng ký:

Nhập thông tin chuẩn xác của biển số xe đã đăng ký bao gồm cả số lẫn chữ. Nếu:

Biển số xe 4 số: Nhập thông tin đầy đủ biển biển số đăng ký, bạn có thể nhập biển số xe bằng chữ thường hoặc chữ in hoa, nhập có dấu gạch ngang hoặc không có đều được. Ví dụ: 50A9776, 49a9666, 29A-9966.

Biển số xe 5 số: Như vậy 4 số nhưng thêm chữ T ở cuối giả dụ là biển màu trắng, Chữ X ở cuối giả dụ là biển mà xanh. Ví dụ: 59A99966T, 59A99966X

Mã xác nhận:

Nhập mã số chính xác như dãy ký tự đã cho. Tránh nhập nhầm lẫn giữa những ký tự viết hoa và viết thường hay giữa chữ o và số 0. Sau khi nhập xong Anh chị tiến hành tra cứu biển số xe, hệ thống sẽ trả về các kết quả sau đây:

Sai mã xác nhận giả dụ nhập sai mã xác nhận.

Không tìm thấy thông tin phương tiện đăng kiểm này: nếu nhập sai biển số đăng ký.

Thông tin biển số xe cần tra cứu nếu như nhập đúng biển số đăng ký và mã xác nhận.

Bước 3: Kiểm tra lại kết quả

Kết quả từ hệ thống trả về sẽ cho anh chị biết được thông tin cụ thể về biển số xe cần tra cứu như: các thông tin chung, các tham số kỹ thuật cũng như thông tin đăng kiểm.

Tra cứu biển số máy online đơn giản mau chóng

App tra cứu biển số xe máy

Với những thông tin chi tiết được tra cứu sau khi bạn kiểm tra biển số xe máy online, bạn vẫn có thể biết được chiếc xe mà bạn đang sử dụng đeo biển thật hay biển giả bằng cách thức dùng ứng dụng hay phần mềm tra biển số xe máy.

App tra cứu biển số xe máy giúp bạn tra cứu thông tin về biển số xe, tra biển số xe theo tỉnh hay tra biển số xe theo quận và tra biển số xe nước ngoài, tra cứu biển số xe công an và tra biển số xe quân đội, hay các biển số của đơn vị đặc biệt của Việt Nam.

Bởi thông tin biển số xe cơ bản của những tỉnh thành phố trên cả nước sẽ được lưu trong ứng dụng tra biển số này, nhờ vậy bạn không cần kết nối internet mà có thể dùng.

Chức năng chính của ứng dụng tra cứu biển số là:

Tra cứu thông tin đăng ký, đăng kiểm của xe máy và ngày hết hạn đăng kiểm.

Tra cứu thông tin phạt nguội của xe xe máy

Tra cứu thông tin về biển số xe

Kết quả bao gồm cả thông tin của xe máy chi tiết đến tận số khung cùng số máy đã đăng ký.

Tra cứu số lần vi phạm luật giao thông theo số giấy phép lái xe máy.

Tra cứu bằng lái xe và giấy phép lái xe là bằng thật hay bằng giả

Ứng dụng kiểm tra biển số xe máy

Biển số xe các tỉnh thành phố Việt Nam

Lợi ích khi tra cứu biển số xe máy qua mạng

Có rất nhiều lợi ích khi người dùng có thể tra cứu thông tin đăng kiểm của chủ xe xe máy qua mạng, trong đó những lợi ích cơ bản nhất của việc tra cứu biển số xe máy mà không cần tới Cục đăng kiểm Việt Nam đó là:

Tiết kiệm được thời gian đi lại và chờ đợi vì tra cứu biển số qua mạng giúp trách việc phải tới Cục đăng kiểm chờ đợi và tốn thời gian để hoàn tất hồ sơ tra cứu thông tin chủ xe xe máy.

Đẩy nhanh những giấy tờ hành chính, giao dịch mua bán, sang tên đổi chủ thuận tiện hơn vì việc tra cứu biển số xe máy qua mạng có thể giúp nhanh chóng lấy thông tin và cung cấp cho đối tác giao dịch thay vì đến Cục đăng kiểm.

Dễ dàng nắm bắt được thông tin xe đăng kiểm ở mọi lúc mọi nơi bởi cách thức tra cứu biển số xe máy qua mạng và sử dụng Internet nên bạn đơn giản dễ dàng tra cứu ở bất cứ mọi nơi.

ĐỂ LẠI THÔNG TIN CHÚNG TÔI SẼ GỌI LẠI CHO BẠN

( Hoặc liên hệ Hotline: 0901 400 333 để được tư vấn nhanh chóng )

CÁC BÀI ĐĂNG KHÁC

Thám Tử Đà Nẵng Điều Tra Thông Tin Biển Số Xe / 2023

Dịch vụ thám tử về điều tra và truy tìm biển Số xe là nhằm tìm ra chủ quyền đăng ký của loại xe nào đó vì một số lí do khác nhau mà thân chủ muốn nhờ cậy vào các thám tử tư đồng thời cần giữ bí mật tuyệt đối cho thân chủ.

Các trường hợp mà các thân chủ đó thường phải nhờ đến các thám tử thường phổ biến như : Tai nạn bỏ trốn, lừa đảo, cướp giật, xác minh thông tin của 1 người lạ qua biển xe, hoặc tìn manh mối mà mình nghi vấn… Việc truy tìm bằng Biển Số trước hết phải thật chính xác từng con số và vần chữ trên Biển Số,như vậy mới có thể tránh khỏi sự nhầm lẫn cũng như tăng mức độ chính xác cao, giúp các thám tử nhanh chóng xác định được chủ nhân của biển số xe đón thật nhanh chóng.

Ở Việt Nam, biển kiểm soát xe cơ giới (hay còn gọi tắt là biển số xe) là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe. Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ cho biết: vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh… Đặc biệt trên đó còn có hình quốc huy dập nổi của Việt Nam.

Màu sắc

Nền biển màu trắng, chữ màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp.

Nền biển màu xanh dương, chữ màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự).

Nền biển màu đỏ, chữ màu trắng là xe quân đội, xe của các doanh nghiệp quân đội.

Nền biển màu vàng chữ trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp)

Nền biển màu vàng chữ đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình

Biển xe dân sự

Biển xe các cơ quan thuộc Bộ Quốc Phòng

Do Bộ Quốc phòng cấp cho các đơn vị, cơ quan thuộc LLVT do Bộ quản lý. Biển xe gồm mã (2 chữ cái – như bảng dưới) và 4 chữ số (biểu thị thứ tự): Trong quân đội còn một số ký hiệu mới mà chưa biết ví dụ như: AN…

Biển số 80

Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

Các ban của Trung ương Đảng

Văn phòng Chủ tịch nước

Văn phòng Quốc hội

Văn phòng Chính phủ

Bộ Công an

Xe phục vụ các uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ

Bộ Ngoại giao

Tòa án nhân dân Tối cao

Viện kiểm sát nhân dân

Thông tấn xã Việt Nam

Báo nhân dân

Thanh tra Nhà nước

Học viện Chính trị quốc gia

Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh

Trung tâm lưu trữ quốc gia

Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình (trước đây)

Tổng công ty Dầu khí Việt Nam

Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên

Người nước ngoài

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

Cục Hàng không dân dụng Việt Nam

Kiểm toán nhà nước

Trung Ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

Biển đặc biệt

Biển xe có mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký và 2 ký tự NN (nước ngoài) hoặc NG (ngoại giao) cùng dãy số, do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài, trên cơ sở sự đề xuất của Đại sứ quán nước đó và sự đồng ý của Bộ Ngoại giao:

Hai chữ số đầu: thể hiện địa điểm đăng ký (tỉnh/thành)

Ba chữ số tiếp theo: mã nước (quốc tịch người đăng ký)

Ký hiệu biển số xe ô tô, mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài

Áo: 001 – 005

Albania: 006 – 010

LHVQ Anh và Bắc Ireland: 011 – 015

Ai Cập: 016 – 020

Azerbaijan: 021 – 025

Ấn Độ: 026 – 030

Angola (Ăng-gô-la): 031 – 035

Afghanistan: 036 – 040

Algérie: 041 – 045

Argentina (Ác-hen-ti-na): 046 – 050

Armenia (Ác-mê-ni-a): 051 – 055

Iceland (Ai-xơ-len): 056 – 060

Bỉ: 061 – 065

Ba Lan: 066 – 070

Bồ Đào Nha: 071 – 075

Bulgaria: 076 – 080

Burkina Faso (Buốc-ki-na Pha-xô): 081 – 085

Brasil (Bra-xin): 086 – 090

Bangladesh (Băng-la-đét): 091 – 095

Belarus (Bê-la-rút : 096 – 100

Bolivia (Bô-li-vi-a) : 101 – 105

Benin (Bê-nanh) : 106 – 110

Brunei (Bru-nây): 111 – 115

Burundi: 116 – 120

Cuba: 121 – 125

Bờ Biển Ngà/Côte d’Ivoire (Cốt Đi-voa): 126 – 130

Cộng hoà Congo/Congo-Brazzaville: 131 – 135

Cộng hoà Dân chủ Congo (Zaire): 136 – 140

Chile (Chi-lê): 141 – 145

Colombia (Cô-lôm-bi-a): 146 – 150

Cameroon (Ca-mơ-run) : 151 – 155

Canada: 156 – 160

Kuwait (Cô-oét): 161 – 165

Campuchia: 166 – 170

Kyrgyzstan (Cư-rơ-gư-xtan): 171 – 175

Qatar (Ca-ta): 176 – 180

Cape Verde (Cáp Ve): 181 – 185

Costa Rica: 186 – 190

Đức: 191 – 195

Zambia (Dăm-bi-a): 196 – 200

Zimbabwe (Dim-ba-bu-ê): 201 – 205

Đan Mạch: 206 – 210

Ecuador (Ê-cu-a-đo): 211 – 215

Eritrea (Ê-ri-tơ-rê-a): 216 – 220

Ethiopia (Ê-ti-ô-pi-a): 221 – 225

Estonia (E-xtô-ni-a): 226 – 230

Guyana (Guy-a-na) : 231 – 235

Gabon (Ga-bông): 236 – 240

Gambia (Găm-bi-a): 241 – 245

Djibouti (Gi-bu-ti): 246 – 250

Gruzia (Gru-di-a): 251 – 255

Jordani (Gioóc-đa-ni): 256 – 260

Guinea (Ghi-nê): 261 – 265

Ghana (Ga-na): 266 – 270

Guinea-Bissau (Ghi-nê Bít-xao): 271 – 275

Grenada (Grê-na-đa): 276 – 280

Guinea Xích Đạo (Ghi-nên Xích Đạo): 281 – 285

Guatemala (Goa-tê-ma-la): 286 – 290

Hungary (Hung-ga-ri): 291 – 295

Hoa Kỳ: 296 – 300; 771 -775

Hà Lan: 301 – 305

Hy Lạp: 306 – 310

Jamaica (Ha-mai-ca): 311 – 315

Indonesia (In-đô-nê-xi-a): 316 – 320

Iran: 321 – 325

Iraq (I-rắc): 326 – 330

Ý (I-ta-li-a): 331 – 335

Israel (I-xra-en): 336 – 340

Kazakhstan (Ca-dắc-xtan): 341 – 345

Lào: 346 – 350

Liban (Li-băng): 351 – 355

Lybia (Li-bi): 356 – 360

Luxembourg (Lúc-xăm-bua): 361 – 365

Litva: 366 – 370

Latvia: 371 – 375

Myanma: 376 – 380

Mông Cổ: 381 – 385

Mozambique (Mô-dăm-bích): 386 – 390

Madagascar (Ma-đa-gát-xca): 391 – 395

Moldova (Môn-đô-va): 396 – 400

Maldives (Man-đi-vơ): 401 – 405

Mexico (Mê-hi-cô): 406 – 410

Mali: 411 – 415

Malaysia (Ma-lai-xi-a): 416 – 420

Maroc (Ma-rốc): 421 – 425

Mauritania] (Mô-ri-ta-ni): 426 – 430

Malta (Man-ta): 431 – 435

Quần đảo Marshall (Mác-xan): 436 – 440

Nga: 441 – 445

Nhật Bản: 446 – 450; 776-780

Nicaragua: 451 – 455

New Zealand (Niu Di-lân): 456 – 460

Niger (Ni-giê): 461 – 465

Nigeria (Ni-giê-ri-a): 466 – 470

Namibia: 471 – 475

Nepal (Nê-pan): 476 – 480

Nam Phi: 481 – 485

Serbia (Xéc-bi): 486 – 490

Na Uy: 491 – 495

Oman (Ô-man): 496 – 500

Úc/Australia (Ô-xtơ-rây-li-a): 501 – 505

Pháp: 506 – 510

Fiji: 511 – 515

Pakistan (Pa-ki-xtan): 516 – 520

Phần Lan: 521 – 525

Philippines (Phi-lip-pin): 526 – 530

Palestine (Pa-le-xtin): 531 – 535

Panama: 536 – 540

Papua New Guinea (Pa-pua Niu Ghi-nê): 541 – 545

Tổ chức quốc tế: 546 – 550

Rwanda (Ru-an-đa): 551 – 555

Romania (Ru-ma-ni): 556 – 560

Chad (Sát): 561 – 565

Cộng hòa Séc: 566 – 570

Cộng hòa Síp: 571 – 575

Tây Ban Nha: 576 – 580

Thụy Điển: 581 – 585

Tanzania: 586 – 590

Togo (Tô-gô): 591 – 595

Tajikistan (Tát-gi-ki-xtan]]: 596 – 600

Trung Quốc: 601 – 605

Thái Lan: 606 – 610

Turkmenistan (Tuốc-mê-ni-xtan): 611 – 615

Tunisia (Tuy-ni-di): 616 – 620

Thổ Nhĩ Kỳ: 621 – 625

Thụy Sỹ: 626 – 630

CHDCND Triều Tiên: 631 – 635

Hàn Quốc: 636 – 640

Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất: 641 – 645

Samoa: 646 – 650

Ukraina: 651 – 655

Uzbekistan (U-dơ-bê-kít-xtan): 656 – 660

Uganda: 661 – 665

Uruguay: 666 – 670

Vanuatu: 671 – 675

Venezuela: 676 – 680

Sudan (Xu-đăng): 681 – 685

Sierra Leone (Xi-ê-ra Lê-ôn): 686 – 690

Singapore (Xin(h)-ga-po) : 691 – 695

Sri Lanka: 696 – 700

Somalia (Xô-ma-li): 701 – 705

Senegal (Xê-nê-gal): 706 – 710

Syria (Xy-ri): 711 – 715

Cộng hòa Dân chủ Ả Rập Xarauy: 716 – 720

Seychelles (Xây-xen) : 721 – 725

São Tomé và Príncipe (Xao Tô-mê và Prin-xi-pê): 726 – 730

Slovakia (Xlô-va-ki-a): 731 – 735

Yemen: 736 – 740

Liechtenstein (Lích-ten-xtain): 741 – 745

Hồng Kông: 746 – 750

Đài Loan: 885 – 890

Đông Timor: 751 – 755

Phái đoàn Ủy ban Châu Âu (EU): 756 – 760

Ả Rập Saudi (Ả-rập Xê-út): 761 – 765

Liberia: 766 – 770

2 chữ số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký

Trước đây các biển A, B, C là xe của ngành Công an, xe của UBND tỉnh thành hoặc xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp, ví dụ: 31A tức là xe các cơ quan, đơn vị nhà nước của thủ đô Hà Nội.

Biển ngoại giao hoặc nước ngoài có gạch mầu đỏ chạy ngang hàng chữ số thể hiện mức độ cao hơn của mỗi dòng biển đó (sự cấm xâm phạm dù bất cứ tình huống nào). Biển xe nước ngoài có gạch màu đỏ chạy ngang qua hàng chữ số là xe của Đại sứ.

Theo Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công An

– Xe chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD”. – Một số trường hợp có ký hiệu sê ri riêng:

a) Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT” ; b) Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu có ký hiệu “LD”; c) Xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư có ký hiệu “DA” ; d) Rơ moóc, sơmi rơmoóc có ký hiệu “R”; đ) Xe đăng ký tạm thời có ký hiệu “T” ; e) Máy kéo có ký hiệu “MK”; g) Xe máy điện có ký hiệu “MĐ”; h) Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm có ký hiệu “TĐ”; i) Ô tô phạm vi hoạt động hạn chế có ký hiệu “HC”.

Tăng lên thành năm chữ số

Theo quy định của Thông tư 36/2010/TT-BCA do Bộ Công An ban hành ngày 12 tháng 10 năm 2010, kể từ ngày 6 tháng 12, 2010, các biển số xe tại Việt Nam sẽ tăng từ bốn lên năm chữ số (phần mở rộng) khi đăng ký mới (biển cũ vẫn dùng bình thường, và có thể đổi sang biển mới nếu có nhu cầu). Về biển số xe mới, kích thước vẫn giữ nguyên nhưng các dãy số mở rộng trên biển sẽ không liền kề nhau mà bị ngắt quãng. Theo đó 3 số đầu của biển sẽ liên tiếp nhau và được ngắt quãng bằng một dấu chấm rồi nối tiếp hai số cuối (VD: 66A-000.01, 66B-000.01, 66C-000.01, 66D-000.01, 66R-000.01, 66LD-000.01, 66KT-000.01,…).

Tại Hà Nội

Biểm kiểm soát xe môtô Biển kiểm soát xe ô tô

Biển 29A- XX.XXX dành cho xe con từ 7 chỗ trở xuống

Biển 29B-XXX.XX dành cho xe du lịch, xe ca từ 9 chỗ ngồi trở lên.

Biển 29C-XXX.XX dành cho xe tải và bán tải.

Biển 29D-XXX.XX dành cho xe van.

Tại Thành phố Cần Thơ

Quận Ninh Kiều 65-B1 XXX.XX

Quận Cái Răng 65-C1 XXX.XX

Quận Bình Thủy 65-D1 XXX.XX

Quận Ô Môn 65-E1 XXX.XX

Quận Thốt Nốt 65-F1 XXX.XX

Huyện Phong Điền 65-G1 XXX.XX

Huyện Thới Lai 65-H1 XXX.XX

Huyện Cờ Đỏ 65-K1 XXX.XX

Huyện Vĩnh Thạnh 65-L1 XXX.XX

Tại Thành phố Hồ Chí Minh

Theo thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công an:

Biển kiểm soát xe ô tô

Xe biển trắng cấp cho ô tô con dưới 9 chỗ; ví dụ 51A-000.01;

Xe biển trắng cấp cho xe khách từ 10 chỗ trở lên; ví dụ 51B-000.01;

Xe biển trắng cấp cho xe tải; ví dụ 51C-000.01;

Xe biển trắng cấp cho xe tải van; ví dụ 51D-000.01;

Xe biển trắng cấp cho xe dịch vụ công ích / công cộng; ví dụ 51E-000.01;

Xe của các cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức chính trị – Xã hội, xe của Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng; ví dụ 50A-000.01;

Xe của đơn vị hành chính sự nghiệp, sự nghiệp công lập có thu: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng; ví dụ 50M-000.01;

Xe chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD”; ví dụ 50CD-000.01;

Một số trường hợp có ký hiệu sê ri riêng:

Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT”; ví dụ 50KT-000.01;

Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu có ký hiệu “LD”; ví dụ 50LD-000.01;

Xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư có ký hiệu “DA”; ví dụ 50DA-000.01;

Rơ moóc, sơmi rơmoóc có ký hiệu “R”; ví dụ 50R-000.01, 51R-000.01;

Xe đăng ký tạm thời có ký hiệu “T”; ví dụ T50-000.01;

Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm có ký hiệu “TĐ”; ví dụ 50TĐ-000.01;

Ô tô phạm vi hoạt động hạn chế có ký hiệu “HC”; ví dụ 50HC-000.01.

Biểm kiểm soát xe môtô Biển xe môtô 4 số không phản quang (từ năm 1995 trở về trước), nay đã ngừng cấp Biển xe môtô 4 số phản quang (từ 1996÷ngày 05/12/2010), nay đã ngừng cấp

Tại Long An

Tại Hậu Giang

Tại Kiên Giang

Tại Đắk Lắk

Tại Đồng Tháp

Biển kiểm soát xe môtô

Thành phố Cao Lãnh 66-P1 XXX.XX

Thị xã Sa Đéc 66-S1 XXX.XX

Thị xã Hồng Ngự 66-H1 XXX.XX

Cao Lãnh 66-F1 XXX.XX

Châu Thành 66-C1 XXX.XX

Hồng Ngự 66-G1 XXX.XX

Lai Vung 66-L1 XXX.XX

Lấp Vò 66-V1 XXX.XX

Tam Nông 66-N1 XXX.XX

Tân Hồng 66-K1 XXX.XX

Thanh Bình 66-B1 XXX.XX

Tháp Mười 66-M1 XXX.XX

Tại Hưng Yên

Tại An Giang

Biểm kiểm soát xe môtô

Thành phố Long Xuyên 67-B1 XXX.XX

Huyện Châu Phú 67-D1 XXX.XX

Huyện Châu Thành 67-C1 XXX.XX

Thị xã Châu Đốc 67-N1 XXX.XX

Huyện Tịnh Biên 67-F1 XXX.XX

Huyện An Phú 67-G1 XXX.XX

Thị xã Tân Châu 67-H1 XXX.XX

Huyện Phú Tân 67-K1 XXX.XX

Huyện Chợ Mới 67-L1 XXX.XX

Huyện Thoại Sơn 67-M1 XXX.XX

Huyện Tri Tôn 67-E1 XXX.XX

Tại Tiền Giang

Tại Bà Rịa – Vũng Tàu

Tại Bạc Liêu

Tại Bến Tre

Biểm kiểm soát xe

TP.Bến Tre: 71-B1 XX.XXX

Huyện Châu Thành: 71-B1 XX.XXX

Tại Cao Bằng

Biểm kiểm soát xe môtô

Thị xã Cao Bằng: 11X1-XXX.XX

Huyện Trùng Khánh: 11K1-XXX.XX

Huyện Thông Nông: 11T1-XXX.XX

Huyện Trà Lĩnh: 11Y1-XXX.XX

Huyện Quảng Uyên: 11U1-XXX.XX

Huyện Hòa An: 11H1-XXX.XX

Tại Cà Mau

Biểm kiểm soát xe môtô

Thành phố Cà Mau 69-C1 XXX.XX

Huyện Đầm Dơi 69 – R1 XXX.XX

Huyện Ngọc Hiển 69 – N1 XXX.XX

Huyện Cái Nước 69-E1 XXX.XX

Huyện Trần Văn Thời

Huyện U Minh 69-H1 XXX.XX

Huyện Thới Bình 69-D1 XXX.XX

Huyện Năm Căn 69 – M1 XXX.XX

Huyện Phú Tân

Tại Ninh Thuận

Tại Bình Thuận

Tại Bắc Giang

Tại Tây Ninh

Biển kiểm soát xe mô tô

Thị xã Tây Ninh: 70-B1 XXX.XX

Huyện Tân Biên: 70-H1 XXX.XX

Huyện Tân Châu:70-K1 XXX.XX

Huyện Dương Minh Châu: 70-E1 XXX.XX

Huyện Châu Thành: 70-D1 XXX.XX

Huyện Hòa Thành: 70-G1 XXX.XX

Huyện Bến Cầu: 70-C1 XXX.XX

Huyện Gò Dầu: 70-F1 XXX.XX

Huyện Trảng Bàng: 70-L1 XXX.XX

Biển xe mô tô 4 số cũ, nay đã ngừng cấp

Thị xã Tây Ninh: 70-H1 XXXX

Huyện Tân Biên: 70-T1 XXXX ; 70-Q XXXX (biển 4 số không phản quang từ 1995 trở về trước)

Huyện Tân Châu:70-F1 XXXX

Huyện Dương Minh Châu: 70-R1 XXXX

Huyện Châu Thành: 70-P1 XXXX

Huyện Hòa Thành: 70-K1 XXXX

Huyện Bến Cầu: 70-N1 XXXX

Huyện Gò Dầu: 70-L1 XXXX

Huyện Trảng Bàng: 70-M1 XXXX

Tại Lâm Đồng

Biển kiểm soát xe mô tô

Thành phố Đà Lạt: 49B1-XXX.XX

Huyện Đơn Dương: 49C1-XXX.XX

Huyện Lâm Hà: 49D1-XXX.XX

Huyện Đức Trọng: 49E1-XXX.XX

Huyện Di Linh 49G1-XXX.XX

Huyện Bảo Lâm 49H1-XXX.XX

Thành phố Bảo Lộc: 49K1-XXX.XX

Huyện Cát Tiên: 49N1-XXX.XX

Huyện Đam Rông:

Huyện Đạ Huoai: 49L1-XXX.XX

Huyện Đạ Tẻh: 49M1-XXX.XX

Huyện Lạc Dương:

Tại Gia Lai

Tại Quảng Nam

Tại Quảng Bình

Biển chung 73N-xxxx,73K-xxxx

Tại Quảng Ngãi

Tại Bình Dương

Tại Bình Phước

Tại Bình Định

Biểm kiểm soát xe môtô

Thành phố Quy Nhơn 77-L1 XXX.XX

Thị xã An Nhơn 77-F1 XXX.XX

Huyện An Lão 77-M1 XXX.XX

Huyện Hoài Ân 77-K1 XXX.XX

Huyện Hoài Nhơn 77-C1 XXX.XX

Huyện Phù Cát 77-E1 XXX.XX

Huyện Phù Mỹ 77-D1 XXX.XX

Huyện Tuy Phước 77-G1 XXX.XX

Huyện Tây Sơn 77-H1 XXX.XX

Huyện Vân Canh 77-B1 XXX.XX

Huyện Vĩnh Thạnh 77-N1 XXX.XX

Tại Nam Định

Biểm kiểm soát xe môtô

Thành phố Nam Định, Huyện Mỹ Lộc: 18B1-xxx.xx

Huyện Vụ Bản: 18C1-xxx.xx

Huyện Ý Yên: 18D1-xxx.xx

Huyện Trực Ninh: 18E1-xxx.xx

Huyện Xuân Trường: 18F1-xxx.xx

Huyện Giao Thủy: 18G1-xxx.xx

Huyện Hải Hậu: 18H1-xxx.xx

Huyện Nam Trực: 18K1-xxx.xx

Huyện Nghĩa Hưng: 18L1-xxx.xx

Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh lớn hơn 175ccL 18A1-xxx.xx

Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh nhỏ hơn 50ccL 18FA-xxx.xx?

Biển xe mô tô 4 số cũ, nay đã ngừng cấp

Biển chung có cả tỉnh, trước khi phân về các huyện, thành phố: 18Z1-Z9;S1-S9;F1-F9;P1-P9;E1-E2

Thành phố Nam Định, Huyện Mỹ Lộc: 18H1,H2,H3-xxxx

Huyện Vụ Bản: 18V1-xxxx

Huyện Ý Yên: 18Y1,Y2-xxxx

Huyện Trực Ninh: 18T1-xxxx

Huyện Xuân Trường: 18X1-xxxx

Huyện Giao Thủy: 18R1-xxxx

Huyện Hải Hậu: 18U1-xxxx

Huyện Nam Trực: 18N1-xxxx

Huyện Nghĩa Hưng: 18M1-xxxx

Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh lớn hơn 175ccL 18A1-xxxx

Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh nhỏ hơn 50ccL 18KA,KB-xxxx

Biển kiểm soát xe ôtô

Biển 4 số cũ, nay đã ngừng cấp: 18T-xxxx; 18N-xxxx

Biển 5 số được chia các chữ cái theo từng loại xe:

Biển 18A-xxx.xx dành cho xe con từ 7 chỗ trở xuống

Biển 18B-xxx.xx dành cho xe du lịch, xe ca từ 9 chỗ ngồi trở lên.

Biển 18C-xxx.xx dành cho xe tải và bán tải.

Biển 18D-xxx.xx dành cho xe van.

Tại Thái Bình

Biển kiểm soát xe môtô Biển kiểm soát xe ôtô

Xe ô tô con <=9 chỗ là 17A- xxx.xx

Xe ôtô du lịch, ô tô khách từ 10 chỗ ngồi chở lên là 17B- xxx.xx

Xe ôtô tải là 17C- xxx.xx ; Xe ôtô tải VAN là 17D- xxx.xx

Tại Vĩnh Long

Tại Trà Vinh

Tham khảo

^ 13 là biển số tỉnh Hà Bắc cũ, nay là tỉnh Bắc Giang (biển số mới 98) và Bắc Ninh (biển số mới 99), biển số này vẫn còn lưu hành

2. Thông tư số 36/2010/TT-BCA Quy định về đăng ký xe của Bộ Công an VN do Bộ trưởng Đại tướng Lê Hồng Anh ký ban hành ngày 12/10/2010. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2010 và thay thế các Thông tư của Bộ Công an: Thông tư số 06/2009/TT-BCA-C11 ngày 11/3/2009 quy định việc cấp cấp, thu hồi đăng ký, biển số các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư số 12/2009/TT-BCA-C11 ngày 31/3/2009 quy định về việc tổ chức cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân; Thông tư số 17/2010/TT-BCA ngày 31/5/2010 quy định về biển số xe, biểu mẫu đăng ký, cấp biển số xe và việc cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe, quản lý xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ thí điểm sản xuất, lắp ráp trong nước.

Công ty thám tử tại Đà Nẵng – Thám tử tư VDT