【#1】Phân Biệt Biển Cấm Dừng

1/ Dừng xe và đỗ xe có gì khác nhau?

Khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định:

1. Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của phương tiện giao thông trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.2. Đỗ xe là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian.

Cũng theo Điều này, khi dừng xe, tài xế không được tắt máy xe, không được rời khỏi vị trí lái, đồng thời phải bật đèn cảnh báo. Còn nếu đỗ xe, tài xế chỉ được phép rời khỏi xe sau khi thực hiện các biện pháp an toàn.

Lưu ý, tại một số nơi có biển cấm đỗ xe thì người lái vẫn được dừng xe, nhưng chỉ được dừng trong một khoảng thời gian ngắn. Còn tại các khu vực có biển báo cấm dừng đỗ xe thì tuyệt đối không được đỗ xe.

2/ Nhận biết hình dáng và ý nghĩa các loại biển báo cấm dừng – cấm đỗ xe

Biển báo cấm dừng và đỗ xe

Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT được ban hành kèm theo Thông tư số 54/2019/TT-BGTVT, biển báo cấm dừng và đỗ xe thuộc nhóm biển báo cấm có số hiệu P.130, được đặt tại các địa điểm cấm các phương tiện xe cơ giới dừng và đỗ xe.

Biển này có dạng hình tròn, nền màu xanh dương, viền biển báo được sơn màu đỏ. Biển báo cấm dừng và đỗ xe được chia thành 04 phần bởi 02 vạch kẻ chéo màu đỏ. Biển báo được làm từ vật liệu tôn mạ kẽm và có màn phản quang.

Quy chuẩn 41:2019/BGTVT cũng quy định biển báo cấm dừng và đỗ xe có hiệu lực với tất cả các phương tiện xe cơ giới dừng và đỗ xe tại điểm có đặt biển báo, trừ các phương tiện được ưu tiên như: xe cứu hỏa, xe cứu thương,… làm nhiệm vụ ( Điều 22 Luật Giao thông đường bộ).

Biển báo cấm đỗ xe

Căn cứ QCVN 41:2019/BGTVT, biển báo cấm đỗ xe được chia làm 03 loại biển báo con là biển báo 131a, 131b, 131c.

Đặc điểm chung của 03 biển này là đều có dạng hành tròn với nền màu xanh dương, có viền đỏ và được chia làm hai phần bằng 01 đường kẻ từ góc trên bên trái xuống góc dưới bên phải. So với biển báo P.131a, biển báo P.131b có thêm 01 vạch trắng, biển báo P.131c có thêm 02 vạch trắng được kẻ dọc từ trên xuống dưới.

Biển báo số hiệu P.131a

Biển này có ý nghĩa: Nghiêm cấm các phương tiện giao thông đỗ xe ở đoạn đường có lắp đặt biển báo này, ngoại trừ phương tiện ưu tiên kể trên.

Biển báo số hiệu P.131b

Ý nghĩa của biến cấm đỗ xe P.131b là cấm đỗ xe ngày lẻ của tháng, ngoại trừ phương tiện ưu tiên. Bên dưới cột sẽ có bảng chú thích cấm đỗ xe ngày lẻ.

3/ Dừng, đỗ xe tại nơi có biển cấm dừng, đỗ bị phạt bao nhiêu?

Theo Nghị định số 100/2019/NĐ-CP, mức phạt đối với hành vi dừng, đỗ xe tại nơi có biển báo “Cấm dừng xe và đỗ xe” và biển báo “Cấm đỗ xe” được quy định như sau:

【#2】Tra Cứu Thông Tin Chủ Sở Hữu Qua Biển Số Xe Máy, Xe Oto Như Thế Nào?

Xe máy, xe oto là phương tiện giao thông thông dụng và được sử dụng nhiều nhất tại Việt Nam. Mỗi chiếc xe sẽ có một biển số riêng, khung máy riêng…Để có thể mua xe chuẩn và chất lượng, việc là không thể thiếu. Vậy tra cứu biển số xe máy như thế nào? tra cứu biển số xe máy, xe otoChuyện xe sẽ đưa ra cách tra cứu biển số xe, dịch vụ tra cứu biển số xe và ứng dụng tra cứu biển số xe.

Tham Khảo Giá Xe Máy Cũ Trên Ứng Dụng OKXE

Nội dung tóm tắt bài viết

Cách tra cứu biển số xe máy, xe oto

Trước khi giao dịch xe máy, xe oto đã qua sử dụng thì việc tra cứu biển số xe máy là hoàn toàn cần thiết. Tra cứu biển số xe là phương thức nhanh nhất để kiểm tra thông tin phương tiện xem xe đó là của ai, có chính chủ hay không.

Ngoài ra, hiện nay, việc dùng biển giả là khá nhiều do không có giấy tờ, xe ăn trộm,…. Việc kiểm tra biển số xe sẽ giúp xác định biển số có đúng hay không, xe gốc là của ai, xe có trùng số khung số máy theo như đăng ký không…

Bạn có thể tra cứu bằng hệ thống tra cứu biển số xe máy online. Hệ thống tra cứu biển số xe máy, tìm biển số xe máy online được cung cấp bởi Cục Đăng kiểm Việt Nam. Khi muốn tra cứu biển số xe máy, bạn có vào hệ thống này tra cứu để có thông tin một cách chính xác nhất. Khi tra cứu trên hệ thống này, hệ thống sẽ cung cấp cho bạn thông tin số máy, số khung, ngày kiểm định, kích thước, tải trọng,…

Cách tra cứu biển số xe máy cụ thể như sau:

Bước 1: Bạn truy cập vào link: http://www.vr.org.vn/

Bước 2: Bạn điền biển số xe, số tem – giấy chứng nhận hiện tại và mã xác thực vào ô trống sau đó ấn “Tra cứu”.

Update: Hiện nay, Cục Đăng kiểm Việt Nam chỉ cho phép tra cứu biển số xe ô tô mà không tra cứu được biển số xe máy. Vì vậy, dịch vụ tra cứu biển số xe máy ra đời.

Dịch vụ tra cứu biển số xe máy

Ngoài cách trên thì các bạn có thể tra cứu biển số xe bằng cách trực tiếp đến Trung tâm đăng kiểm cấp giấy chứng nhận biển số xe, nơi mà chiếc xe đó được đăng ký theo lời người bán để kiểm tra. Cách này khá mất thời gian và công sức nếu nơi đăng ký xa với nơi ở của bạn hoặc người bán nói dối, chưa kể bạn sẽ phải mất một khoản phí nhất định để việc tra cứu có thể diễn ra suôn sẻ. Nên để đỡ tốn thời gian và công sức thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tra cứu biển số xe.

Dịch vụ tra cứu biển số xe máy là dịch vụ mà khi khách hàng yêu cầu, các công ty thám tử tìm hiểu, điều tra thông tin về biển số xe đó. Bạn sẽ không phải mất thời gian tự tìm hiểu hay mất công tra mà không được gì. Các thông tin được cung cấp bao gồm: tên chủ xe, số khung, số máy, ngày đăng ký xe,…

Dịch vụ tra cứu biển số xe máy là một dịch vụ khá phổ thông với giá cả phải chăng. Tuy nhiên, tuỳ vào mức độ điều tra, độ khó khác nhau mà giá tiền có thể thay đổi. Hiện dịch vụ này đang có giá trung bình trên toàn quốc như sau:

Danh sách biển số xe máy, xe ô tô các tỉnh

Ứng dụng tra cứu biển số xe máy, xe ô tô

Nếu danh sách trên quá khó nhớ, bạn có thể tải ứng dụng tra cứu biển số xe máy, ô tô trên điện thoại. Các ứng dụng hiện nay có cả trên bản iOS và Android. Chỉ với một thao tác đơn giản, bạn đã có thể tra cứu biển số xe máy trên ứng dụng mobile.

Ứng dụng tra cứu biển số xe máy, ô tô không chỉ giúp tra cứu thông tin biển số xe, tra biển số theo tỉnh…mà còn tra cứu biển số xe máy công an, quân đội và các đơn vị đặc biệt.

Không những vậy, những ứng dụng tra cứu này không cần kết nối mạng. Bạn có thể tra cứu mọi lúc mọi nơi dù điện thoại có kết nối mạng hay không.

Tuy nhiên, do việc tra cứu biển số xe máy trực tuyến trên điện thoại đã không còn được trung tâm đăng kiểm Việt Nam hỗ trợ. Vì vậy, bạn chỉ tra cứu được biển số thuộc vùng nào, cơ quan nào mà không tra cứu được số khung, số máy,…như trên trang web của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

【#3】Biển Số Xe Các Quận Thành Phố Hồ Chí Minh

Ngày nay đô thị phát triển, thời đại công nghệ hóa, kinh tế người dân ngày càng ổn định. Việc quản lý biển số xe, các thông tin cá nhân thuộc thành phố Hồ Chí Minh. Hoặc các tỉnh, thành phố khác rất được Bộ công an đề cao. Đặc biệt là một địa điểm đông về dân số và phát triển về cơ sở hạ tầng tốt như Tp HCM. Để nắm bắt được hiện nay gồm những ký hiệu như thế nào nhằm tra cứu dễ dàng thông tin của chủ sở hữu. Dưới đây là danh sách cũng như các ký hiệu về biển số xe TpHCM.

Thông tin biển số xe tại Sài Gòn

Thành phố Hồ Chí Minh gồm tất cả 24 quận huyện lớn và nhỏ. Nhằm để giúp cho việc quản lý các thông tin cá nhân cũng như về xe cộ khi tham gia giao thông được dễ dàng hơn.

Theo quy định về đăng ký xe thông tư số 36/2010/TT-BCA. Trước đây là biển số xe 4 số, nay đã chính thức phổ biến và cho áp dụng thêm biển 5 số tại TpHCM. Để xem biển số xe chi tiết các bạn có thể dựa vào danh sách dưới đây.

Biển số tại TpHCM được chia ra thành hai nhóm. Nhóm thứ nhất là các biển số dành cho xe 2 bánh như xe máy, mô tô. Nhóm thứ hai dành cho xe 4 bánh gồm: Ô tô, taxi, xe khách. Riêng thành phố Hồ Chí Minh có tới 11 đầu biển số, bao gồm 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59. Sau đây là danh sách được phân chia cụ thể:

Biển số dành cho xe 4 bánh TpHCM

Biển số xe gồm 4 bánh, được cục quản lý quy định gồm các số: Dành riêng cho xe ô tô, xe khách, các hãng taxi.

  • 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59A
  • 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59D
  • 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59C
  • 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59B
  • 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59LD

Biển số dành cho xe 2 bánh TpHCM

Đối với biển 2 bánh như xe mô tô, xe máy. Được quy định đánh số từ 41, 50 đến 59. Gồm các mã được ký hiệu theo từng quận như sau:

  • Ký hiệu biển số xe 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – B1 – Quận 2
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – C1 – Quận 4
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – C2 – Quận 7
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – D1; biển số xe 59 D2 – Quận Tân Phú
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – E1 – Quận Phú Nhuận
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – F1; 59 – F2 – Quận 3
  • Ký hiệu biển số xe 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 G1; 59 – G2 – Quận 12
  • Ký hiệu biển số xe 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 H1: Quận 5.
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – K1, biển số xe 59 K2 – Quận 6
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và59 – L1; 59 – L2 – Quận 8
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và59 – M1; 59-M2 – Quận 11
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và59 – N1; 50 – N1 – Quận Bình Tân
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và59 – N2; 59 – N3 – Huyện Bình Chánh
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và59 – P1; 59 – P2 – Quận Tân Bình
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – S1; 59 – S2; 59 – S3 – Quận Bình Thạnh
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và59 – T1; 59 – T2 – Quận 1
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và59 – U1; 59 – U2 – Quận 10
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và59 – V1; 59 – V2;59 – V3 – Quận Gò Vấp
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và59 – X1 – Quận 9
  • Quận Thủ Đức: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và59 – X2; biển số xe 59 X3
  • Ký hiệu biển số xe 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và59 Y1; 50 – Y1 – Huyện Hóc Môn
  • Ký hiệu biến số xe 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và59 Y2; 59 – Y3 – Huyện Củ Chi
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và59 – Z1 – Huyện Nhà Bè
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và59 – Z2 – Huyện Cần Giờ

Với những thông tin về biển số xe các quận huyện tại Thành phố Hồ Chí Minh trên đây mà chúng tôi cung cấp. Hi vọng sẽ cung cấp thêm thông tin hữu ích cho mọi người.

【#4】Biển Số Xe Máy, Ô Tô Các Huyện Tại Địa Bàn Tỉnh Đắk Lắk

Ký hiệu biển số xe tại địa bàn tỉnh Đắk Lắk và các tỉnh thành khác khắp cả nước. Được cục cảnh sát giao thông quy định riêng. Nhằm hỗ trợ mọi người thuận tiện hơn trong việc tra cứu biển số xe. Từ đó có thể giải đáp các câu hỏi về xem biển số xe tại Đắk Lắk.

Thông tin biển số xe máy, ô tô Đắk Lắk

Dựa vào quy định của Bộ trưởng Bộ Công An tại phụ lục số 02 và thông tư 15/2014/TT-BCA. Về việc đăng ký biển kiểm soát ngày 04/4/2014. Biển số xe tại tỉnh Đắk Lăk được ký hiệu là 47.

Biển số xe thuộc cơ quan nhà nước có chức quyền mang màu xanh, số màu trắng. Biển số xe có nền màu trắng chữ số màu đen là biển thuộc sở hữu riêng của các cá nhân.

được phân ra các huyện mang ký hiệu riêng. Nhằm thuận tiện cho việc theo dõi thông tin chủ xe trên địa bàn.

Biển số xe máy Đắk Lắk

  • Tất cả xe máy tại thành Phố Buôn Ma Thuột có ký hiệu: 47 – B1
  • Khu vực thị xã Buôn Hồ mang biển kiểm soát: 47 – C1
  • Các xe tại huyện Krông Búk có biển số xe: 47 – U1
  • Đăng ký xe tại huyện Ea H’leo có ký hiệu: 47 – D1
  • Các xe tại huyện Krông Năng mang biển số: 47 – E1
  • Địa bàn huyện EaKar sở hữu đăng ký: 47 – F1
  • Xe máy thuộc huyện M’Drăk: 47 – G1
  • Các xe tại huyện Cưmgar được đăng ký biển: 47 – H1
  • Xe máy thuộc huyện Krông Bông: 47 – K1
  • Các xe mang biển kiểm soát tại huyện Krông Ana: 47 – L1
  • Địa bàn huyện Krông Pắc có ký hiệu: 47 – M1
  • Biển số xe tại huyện Ea Sup: 47 – P1
  • Khu vực địa bàn huyện Buôn Đôn mang biển: 47 – S1
  • Biển kiểm soát tại huyện Cư Kuin: 47 – T1
  • Đăng ký xe tại huyện Lăk: 47 – N1

Biển số xe ô tô Đắk Lắk

  • Biển số xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi có ký hiệu: 47A
  • Xe khách, taxi có biển số: 7D
  • Xe trọng tải lớn và xe Van có ký hiệu: 47C, 47B, 47LD

Những thông tin tra cứu về thuộc các huyện tại tỉnh Đắk Lắk được chúng tôi cập nhật. Hi vọng sẽ hỗ trợ bạn về xem biển số xe một cách đầy đủ nhanh chóng nhất. Từ đó có thể biết được các ký hiệu biển kiểm soát trên tỉnh Đắk Lắk

【#5】Hướng Dẫn Cách Tra Cứu Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Tại Việt Nam

Khi tham gia giao thông trên đường các bạn có hay để ý biển số xe của người khác không? Chứ riêng cá nhân mình, rất hay để ý biển số xe người người khác, thứ nhất là xem số có đẹp không, thứ 2 là biển đó từ tỉnh thành nào? Biển số xe các tỉnh ở Việt Nam khá nhiều, được đánh số từ 11 cho đến 99. Đôi khi chỉ cần liếc mắt nhìn qua biển số là bạn có thể biết được quê quán của chủ nhân, nhưng nó cũng ko đúng vì bạn có thể đăng ký ở những tỉnh thành khác nhau. Như mình ở Thái Nguyên mình hoàn toàn có thể mua xe, và đăng ký biển tại Hà Nội. Riêng cá nhân mình rất để hay để ý biển số xe, đặc biệt là những số biển nào lạ lạ là phải lên mạng tra ngay cho được. Để cung cấp một cách chi tiết cho các bạn thuận tiện tìm hơn cho nên mình đã viết bài này. Nào hãy cùng với mình tra cứu biển số xe các tỉnh thành trên cả nước được cập nhật mới nhất.

Biển số xe là gì?

Tại đây mình xin trích dẫn nguyên định nghĩa của Wikipedia tiếng Việt nhé. Ở Việt Nam, biển kiểm soát xe cơ giới (hay còn gọi tắt là biển số xe) là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe. Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ (biển xe dân sự không dùng các chữ cái I, J, O, Q, W. Chữ R chỉ dùng cho xe rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc) cho biết: Vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh, đặc biệt trên đó còn có hình Quốc huy Việt Nam dập nổi. Biển số xe cũng được sơn màu sắc khác nhau để phân biệt giữa cơ quan nhà nước hay tư nhân, đơn vị quân đội…Dưới đây sẽ là chi tiết những cách nhận biết, cũng như biển số xe các tỉnh thành thông dụng của cả nước khi bạn thấy trên đường nhé.

Màu sắc biển số xe các tỉnh

Việc cấp màu sắc khắc nhau giúp cho việc phân biệt các biển số xe với nhau được dễ dàng hơn, màu sắc đó được biết chiếc xe đó thuộc cơ quan, tổ chức hay cá nhân…

  • Biển số màu trắng, chữ đen là thuộc sở hữu cá nhân hoặc doanh nghiệp: Đây được coi là biển xe phổ biến khi đi ra đường, đâu đâu bạn cũng nhìn thấy.
  • Biển số màu xanh dương, có chữ màu trắng là thuộc sở hữu của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự).
  • Biển số xe màu đỏ, chữ trắng là của quân đội hoặc các doanh nghiệp quân đội.
  • Có một loại biển số xe ít gặp hơn là biển màu vàng, chữ trắng. Đây là biển số xe của Bộ tư lệnh Biên phòng.
  • Loại cuối cùng: Biển số xe màu vàng chữ đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình. Bạn sẽ thấy màu biển xe này tại các công trình, như máy xúc, máy ủi hay kéo…

Tra cứu biển số xe các tỉnh thành tại Việt Nam

Những con số sẽ giúp bạn biết được biết số xe đó thuộc tình thành nào trên cả nước, tuy nhiên còn muốn biết cụ thể từng kí hiệu trong biển số xe thì hãy tham khảo thêm những bài viết trong phần liên kết ở cuối bài, còn bây giờ là nội dung chi tiết đầu số của biển số tỉnh thành của Việt Nam.

Biển số xe tỉnh thành phía Bắc

Biển số xe tỉnh Thái Nguyên: 20

Biển số xe tỉnh Phú Thọ: 19

Biển số xe tỉnh Bắc Giang: 98

Biển số xe tỉnh Hòa Bình: 28

Biển số xe tỉnh Bắc Ninh: 99

Biển số xe tỉnh Hà Nam: 90

Biển số xe Hà Nội: 29, 30, 31, 32, 33, 40

Biển số xe tỉnh Hải Dương: 34

Biển số xe tỉnh Hưng Yên: 89

Biển số xe tỉnh Vĩnh Phúc: 88

Biển số xe các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ

Biển số xe tỉnh Quảng Ninh: 14

Biển số xe tỉnh Hải Phòng: 15, 16

Biển số xe tỉnh Nam Định: 18

Biển số xe tỉnh Ninh Bình: 35

Biển số xe tỉnh Thái Bình: 17

Biển số xe các tỉnh miền núi phía Bắc

Biển số xe tỉnh Hà Giang: 23

Biển số xe tỉnh Cao Bằng: 11

Biển số xe tỉnh Lào Cai: 24

Biển số xe tỉnh Bắc Cạn: 97

Biển số xe tỉnh Lạng Sơn: 12

Biển số xe tỉnh Tuyên Quang: 22

Biển số xe tỉnh Yên Bái: 21

Biển số xe tỉnh Điện Biên: 27

Biển số xe tỉnh Lai Châu: 25

Biển số xe tỉnh Sơn La: 26

Biển số xe các tỉnh thành miền Trung

Biển số xe tỉnh Thanh Hóa: 36

Biển số xe tỉnh Nghệ An: 37

Biển số xe tỉnh Hà Tĩnh: 38

Biển số xe tỉnh Quảng Bình: 73

Biển số xe tỉnh Quảng Trị: 74

Biển số xe tỉnh Thừa Thiên Huế: 75

Biển số xe thành phố Đà Nẵng: 43

Biển số xe tỉnh Quảng Nam: 92

Biển số xe tỉnh Quảng Ngãi: 76

Biển số xe tỉnh Bình Định: 77

Biển số xe tỉnh Phú Yên: 78

Biển số xe tỉnh Khánh Hòa: 79

Biển số xe tỉnh Ninh Thuận: 85

Biển số xe tỉnh Bình Thuận: 86

Biển số các tỉnh Tây Nguyên

Biển số xe tỉnh Kon Tum: 82

Biển số xe tỉnh Gia Lai: 81

Biển số xe tỉnh Đắc Lắc: 47

Biển số xe tỉnh Đắc Nông: 48

Biển số xe tỉnh Lâm Đồng: 49

Biển số xe của các tỉnh miền Nam

Các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ

Biển số xe thành phố Hồ Chí Minh: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59.

Biển số xe tỉnh Bình Phước: 93

Biển số xe tỉnh Bình Dương: 61

Biển số xe tỉnh Đồng Nai: 39, 60

Biển số xe tỉnh Tây Ninh: 70

Biển số xe tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: 72

Biển số xe các tỉnh miền Tây

Biển số xe thành phố Cần Thơ: 65

Biển số xe tỉnh Long An: 62

Biển số xe tỉnh Đồng Tháp: 66

Biển số xe tỉnh Tiền Giang: 63

Biển số xe tỉnh An Giang: 67

Biển số xe tỉnh Bến Tre: 71

Biển số xe tỉnh Vĩnh Long: 64

Biển số xe tỉnh Hậu Giang: 95

Biển số xe tỉnh Kiên Giang: 68

Biển số xe tỉnh Sóc Trăng: 83

Biển số xe tỉnh Bạc Liêu: 94

Biển số xe tỉnh Cà Mau: 69

Làm sao để dễ nhớ biển số

Nếu như danh sách biển số xe ở trên khiến bạn khó nhớ được thì hãy học cách nhớ biển số xe qua những vần thơ nhé! Nhưng mà thực chất chẳng ai nhớ hết nổi và cũng không thực sử cần thiết. Tuy nhiên nếu bạn là người thích tìm hiểu thì bài thơ về biển số xe các tỉnh dưới đây hữu ích, bởi nó khá dễ đọc và vô cùng dễ nhớ. Học thuộc biển số xe qua những câu thơ là một ý tưởng không tồi đúng không nào?

Cao Bằng 11 chẳng sai,

Lạng Sơn Tây Bắc 12 cận kề.

98 Hà Bắc mời về,

Quảng Ninh 14 bốn bề là Than.

15 , 16 cùng mang.

Hải Phòng dất Bắc chứa chan nghĩa tình.

17 vùng dất Thái Bình.

18 Nam Ðịnh quê mình đẹp xinh.

Phú Thọ 19 Thành Kinh Lạc Hồng.

Thái Nguyên Sunfat, gang, đồng,

Đôi mươi ( 20 ) dễ nhớ trong lòng chúng ta .

Yên Bái 21 ghé qua.

Tuyên Quang Tây Bắc số là 22

Hà Giang rồi đến Lào Cai,

23 , 24 sánh vai láng giềng .

Lai Châu , Sơn La vùng biên

25 , 26 số liền kề nhau.

27 lịch sử khắc sâu,

Đánh tan xâm lược công đầu Điện Biên.

28 Hòa Bình ấm êm,

29 Hà Nội liền liền 32.

33 là đất Hà Tây.

Tiếp theo 34 đất này Hải Dương.

Ninh Bình vùng đất thân thương,

35 là số đi đường cho dân.

Thanh Hóa 36 cũng gần.

37, 38 tình thân,

Nghệ An, Hà Tĩnh ta cần khắc ghi.

43 Ðà Nẵng khó gì.

47 Ðắc Lắc trường kỳ Tây Nguyên.

Lâm Ðồng 49 thần tiên.

50 Thành Phố tiếp gần sáu mươi.( TPHCM 50 – 59 )

Đồng Nai số 6 lần 10 ( 60 ).

Bình Dương 61 tách rời tỉnh xưa. (Tách ra từ Sông Bé)

62 là đất không xa,

Long An Bến Lức khúc ca lúa vàng.

63 màu mỡ Tiền Giang.

Vĩnh Long 64 ngày càng đẹp tươi.

Cần Thơ lúa gạo xin mời.

65 là số của người Cần Thơ.

Đồng Tháp 66 trước giờ.

67 kế tiếp là bờ An Giang.

68 biên giới Kiên Giang

Cà Mau 69 rộn ràng U Minh.

70 là số Tây Ninh.

Xứ dừa 71 yên bình Bến Tre.

72 Vũng Tàu số xe.

73 Xứ QUẢNG vùng quê thanh BÌNH ( Quảng Bình ).

74 Quảng Trị nghĩa tình.

Cố đô nước Việt Nam mình 75.

76 Quảng Ngãi đến thăm.

Bình Ðịnh 77 âm thầm vùng lên.

78 biển số Phú Yên.

Khánh Hòa 79 núi liền biển xanh.

81 rừng núi vây quanh.

Gia Lai phố núi, thị thành Playku.

Kon tum năm tháng mây mù,

82 dễ nhờ mặc dù mới ra.( tách ra của GiaLai Kontum )

Sóc Trăng có số .

84 kế đó chính là Trà Vinh.

85 Ninh Thuận hữu tình.

86 Bình Thuận yên bình gần bên.

Vĩnh Phúc 88 vùng lên.

Hưng Yên 89 nhơ tên nhãn lồng.

Quãng Nam đất thép thành đồng,

92 số mới tiếp vòng thời gian.

93 dất mới khai hoang,

Chính là Bình Phước bạt ngàn cao su.

Bạc Liêu mang sô 94.

Bắc Kạn 97 có từ rất lâu .

Bắc Giang 98 vùng sâu.

Bắc Ninh 99 những câu Quan hò.

Lời kết

Trên đây là toàn bộ danh sách biển số xe các tỉnh thành tại Việt Nam được cập nhật mới nhất. Với những thông tin hữu ích trên, mỗi khi bạn đi trên đường. Bên cạnh đó các bạn cũng có thể sử dụng những phần mềm có sẵn trên các thiết bị di động như iOS hay Android cũng rất tiện lợi hay những cách tra cứu trực tuyến. Hy vọng những thông tin vừa rồi sẽ hữu ích cho các bạn muốn tra cứu biển số xe các tỉnh một cách đơn giản nhất.

【#6】Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Đọc Biển Số Xe Quân Đội

Bạn có hiểu biển số xe quân đội trong hình dưới đây nghĩa là thế nào không? Ý tôi là xe của đơn vị nào ấy.

Rất nhiều người nhìn thấy biển xe quân sự nhưng không hiểu ý nghĩa thế nào. Tôi ở Hải phòng, nên thường xuyên gặp xe biển QH là của Quân chủng Hải quân. Còn như QB thì tôi cũng phải tra cứu mới biết là của Bộ tư lệnh Bộ đội Biên phòng.

Quả thực quy định về biển kiểm soát xe quân sự có khác so với biển xe của các tỉnh. Trong bài này tôi sẽ tóm tắt về các quy định đó để bạn dễ tra cứu.

Thực tế, biển số xe quân đội gồm 2 chữ cái đứng đầu và sau đó là một dãy chữ số.

Chữ cái đầu tiên là một trong số các chữ sau:

  • Bắt đầu bằng chữ A-là quân đoàn. Ví dụ: AA-là quân đoàn 1
  • Bắt đầu bằng chữ B-là binh chủng. Ví dụ: BT-là binh chủng thông tin liên lạc
  • Bắt đầu bằng chữ H-là học viện. Ví dụ: HA-là học viện QP
  • Bắt đầu bằng chữ P-là cơ quan đặc biệt. Ví dụ: PA-là cục Đối ngoại.
  • Bắt đầu bằng chữ Q-là quân chủng. Ví dụ: QH-là quân chủng Hải quân;
  • Bắt đầu bằng chữ K-là quân khu. Ví dụ: KA-là quân khu 1, KB-là quân khu 2;
  • Bắt đầu bằng chữ T-là Tổng cục. Ví dụ: TM- là Bộ Tổng tham mưu, TH-là tổng cục Hậu cần

Chi tiết nhóm 2 chữ cái đầu của xe mang biển số quân đội như sau:

Nhóm biển số xe quân đội bắt đầu bằng chữ A:

AA: Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng

AB: Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang

AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên

AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long

AN: Binh đoàn 15

AP: Lữ đoàn M44

AT: Binh đoàn 12 – Tổng công ty Trường Sơn

AV: Binh đoàn 11 – Tổng Công Ty Xây Dựng Thành An

AX: Binh đoàn 16

Nhóm bắt đầu bằng chữ B:

BB: Binh chủng Tăng thiết giáp

BC: Binh chủng Công Binh

BH: Binh chủng Hoá học

BK: Binh chủng Đặc công

BL: Bộ tư lệnh bảo vệ Lăng

BP: Binh chủng Pháo binh

BT: Binh chủng Thông tin liên lạc

BS: Cảnh sát biển Việt Nam (tách ra từ hải quân)

BV: Tổng công ty dịch vụ bay

Nhóm bắt đầu bằng chữ H:

HA: Học viện Quốc phòng

HB: Học viện lục quân

HC: Học viện chính trị

HD: Học viện Kỹ thuật quân sự

HE: Học viện Hậu cần

HH: Học viện quân y

HL: Học viện Khoa học Quân sự

HN: Trường Sĩ quan Chính trị (Bắc Ninh)

HQ: Trường Sỹ quan lục quân II

HT: Trường Sỹ quan lục quân I

Nhóm chữ K:

KA: Quân khu 1

KB: Quân khu 2

KC: Quân khu 3

KD: Quân khu 4

KV: Quân khu 5

KP: Quân khu 7

KK: Quân khu 9

KT: Bộ tư lệnh thủ đô (Quân khu Thủ đô trước đây)

KN: đặc khu Quảng Ninh trước đây (biển cũ còn lại)

Nhóm chữ P:

PA: Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng

PC: Viện 71 – TC2

PK: Ban Cơ yếu – Bộ Quốc phòng

PL: Viện Lịch sử QS

PM: Viện khảo sát thiết kế – Bộ Quốc phòng

PP: Bộ Quốc phòng (Bệnh viện 108 sử dụng biển PP-10; Bệnh viện 175: PP-40

50; Viện Y học Cổ truyền Quân đội: PP-60)

PQ: Viện Kỹ thuật Quân sự (Trung tâm Khoa học và Kỹ thuật Quân sự)

PT: Cục tài chính – Bộ Quốc Phòng

PX: Trung tâm nhiệt đới Việt – Nga

PY: Cục Quân Y – Bộ Quốc Phòng

PC, HL: Trước là Tổng cục II – Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên vì công việc đặc thù có thể mang nhiều biển số từ màu trắng cho đến màu Vàng, Xanh, đỏ, đặc biệt…)

Nhóm chữ Q:

QA: Quân chủng Phòng không không quân (biển cũ là QP và QK)

QB: Bộ tư lệnh Bộ đội Biên phòng

QH: Quân chủng hải quân

Nhóm chữ T:

TC: Tổng cục Chính trị

TH: Tổng cục Hậu cần (TH 90/91: Tổng công ty Thành An (Bộ QP) – Binh đoàn 11)

TK: Tổng cục Công nghiệp quốc phòng

TT: Tổng cục Kỹ thuật

TM: Bộ Tổng tham mưu

TN: Tổng cục tình báo quân đội (Tổng cục 2)

Nhóm chữ V:

VB – Công ty Bay dịch vụ

Nhóm khác – biển số xe quân sự:

DB: Tổng công ty Đông Bắc – BQP

ND: Tổng công ty Đầu tư phát triển Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng

CH: Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP

VB: Tổng công ty Dịch vụ Bay (Binh đoàn Hải Âu)

VK: Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP

CV: Tổng công ty xây dựng Lũng Lô – BQP

CA: Tổng công ty 36 – BQP

CP: Tổng Công Ty 319 – Bộ Quốc Phòng

CM: Tổng công ty Thái Sơn – BQP

CC: Tổng công ty xăng dầu quân đội – BQP

VT: Tập đoàn Viettel

CB: Ngân hàng TMCP Quân Đội

Nhưng nhiều như vậy thì nhớ làm sao được? Trừ khi bạn lái xe trong ngành quân đội thì có lẽ cũng nên biết. Còn không thì cũng không nhất thiết phải nhớ hết làm gì.

Chỉ có điều, nhiều khi lái xe trên đường nhất là đường trường, thỉnh thoảng bắt gặp những chiếc xe biển đỏ, mà hiểu được xe đó thuộc cơ quan đơn vị nào thì cũng thấy vui vui. Nhất là trong lúc chuyện trò “chém gió” trên xe, mà lý giải tường tận được cho bạn đồng hành, hoặc bạn gái đi cùng nữa thì lại càng thú vị.

Như vậy thì phải chịu khó ghi nhớ thôi. Cứ để ý, rồi tra cứu nhiều là dần sẽ ổn. Quên thì xem lại. Vui là chính, đó cũng là cái thú của người cầm vô lăng mà.

【#7】Xem Biển Số Xe Các Huyện Thuộc Tỉnh Thừa Thiên Huế

Biển số xe máy ô tô thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế được mọi người tìm hiểu rất nhiều. Vậy quy định về biển số xe ở Huế được ký hiệu như thế nào? Để giải đáp biển số xe 75 ở đâu chúng ta cùng tìm hiểu về thông tin dưới. Cũng như bạn có thể để biết ý nghĩa biển số bạn đang sử dụng có thật sự hợp với tuổi của bạn hay không?

Thông tin về xem biển số xe Huế

Ký hiệu biển số xe máy, xe ô tô tại Huế cũng như trong nước theo phụ lục 02 ban hành. Cùng Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 thuộc Bộ Công An. Biển số xe của địa bàn Thừa Thiên Huế là mã 75.

Tại đây cũng như các tỉnh thành khác, theo quy định đối với biển số có nền xanh chữ màu trắng thuộc quyền quản lý của Nhà nước. Biển thuộc quyền sở hữu cá nhân mỗi người có nền màu trắng số màu đen.

Dưới đây là danh sách ký hiệu . Nhằm giúp bạn dễ dàng phân biệt các biển số xe trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với các tỉnh thành khác.

Biển số xe mô tô, xe máy Huế

  • Tất cả xe trên địa bàn thành phố Huế: 75 – B1, 75 – F1
  • Xe thuộc thị xã Hương Thủy có ký hiệu: 75 – S1, 75 – G1
  • Các xe thuộc thị xã Hương Trà: 75 – D1
  • Khu vực huyện A Lưới có ký hiệu: 75 – L1
  • Xe thuộc huyện Nam Đông mang ký hiệu: 75 – Y1, 75 – M1
  • Các xe của huyện Phong Điền có ký hiệu: 75 – C1
  • Ký hiệu xe thuộc huyện Phú Lộc mang biển kiểm soát: 75 – K1
  • Xe máy trên địa bàn huyện Phú Vang có ký hiệu: 75 – H1
  • Các xe trên huyện Quảng Điền có biển: 75 – E1

Biển số xe ô tô Huế

  • Ký hiệu biển số xe khách, xe taxi, xe vận tải các xe ô tô thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế 75A, 75B, 75C, 75D, 75LD.

Hi vọng những thông tin về ký hiệu biển số xe ở Huế trên đây. Sẽ giúp bạn biết cụ thể về biển số xe 75 thuộc tỉnh nào? Để tra cứu một cách nhanh nhất về thông tin khi cần. Bên cạnh đó còn có thể cung cấp thông tin cho cán Bộ Công An trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

【#8】Xem Biển Số Xe Tại Các Huyện Đồng Nai

Biển số xe trên các tỉnh thành cả nước, đặc biệt là các huyện tại Đồng Nai đang được mọi người tìm kiếm rất nhiều. Sở dĩ đây là nơi thuộc tỉnh vùng Đông Nam Bộ, dân số tập trung rất nhiều trong khu vực miền nam. Nên có lượng người tham gia giao thông đi lại rất lớn. Thế nên việc theo dõi để nắm bắt thông tin đăng ký biển kiểm soát xe là việc rất quan trọng. Dưới đây là thông tin về các huyện tại tỉnh Đồng Nai.

Thông tin biển số xe Đồng Nai

Bộ trường Bộ Công An đã ra quyết định ban hành về việc đăng ký biển kiểm soát cho các loại xe. Thì dựa theo quy định của luật giao thông đường bộ, sẽ quyết định việc cấp, đổi, thu hồi biển số. Do vậy ký hiệu các biển số xe các tỉnh thành trên cả nước trong phụ lục 02, ký hiệu biển số xe tại tỉnh Đồng Nai là 39 và 60.

Việc tìm hiểu về biển số xe các huyện Đồng Nai giúp chúng ta có thể nhận biết được tỉnh và các huyện khác nhau. Do đó nội dung sau đây sẽ là cách nhận biết được ký hiệu biển số xe 2 bánh và 4 bánh trên địa bàn các huyện thuộc tỉnh Đồng Nai.

Ký hiệu biển số xe 2 bánh Đồng Nai

  • Trên địa bàn thành phố Biên Hòa biển kiểm soát xe có ký hiệu: 60 – B1; 60 – F1, 60 – F2, 60 – AA 39F, 39T.
  • Các xe máy tại thị xã Long Khánh có ký hiệu: 60 – B2
  • Huyện Tân Phú thuộc Đồng Nai có ký hiệu: 60 – B3
  • Huyện Định Quán có xe máy mang biển: 60 – B4
  • Khu vực thuộc Huyện Xuân Lộc có biển xe gồm: 60 – B5
  • Huyện Cẩm Mỹ xe máy có biển kiểm soát: 60 – B6
  • Huyện Thống Nhất mang biển: 60 – B7
  • Ký hiệu xe Huyện Trảng Bom là: 60 – B8
  • Huyện Vĩnh Cửu sở hữu biển số xe : 60 – B9
  • Huyện Long Thành có biển kiểm soát xe: 60 – C1
  • Huyện Nhơn Trạch có biển kiểm soát: 60 – C2

Ký hiệu biển số xe 4 bánh Đồng Nai

  • Ở tỉnh Đồng Nai thì dòng xe ô tô 4 bánh được quy định sẽ bao gồm một số biển. Cụ thể như là 60A, 60B, 60C, 60D.

Trên đây là danh sách ký hiệu biển số xe ô tô, xe máy dành cho các huyện tại Đồng Nai. Hi vọng sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết. Nhằm nhận biết được biển số xe 39 và 60 ở đâu, thuộc của tỉnh nào. Từ đó nắm được các ký hiệu biển số xe Đồng Nai một cách dễ dàng nhất.

【#9】Biển Số Xe Tỉnh Bạc Liêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện

Có thể bạn biết tới tỉnh Bạc Liêu qua nhiều những địa danh nổi tiếng, những địa điểm gắn liền với những cái tên nổi bật, nhưng nếu để nói đến biển số Bạc Liêu thì chúng ta thường không hề biết và không hề để ý biển số Bạc Liêu đúng không nào? Hãy để chúng tôi giúp bạn cùng giải đáp những thắc mắc về biển số xe tỉnh Bạc Liêu cùng với đó là cách để bạn có thể nhận biết biển số xe Bạc Liêu theo từng huyện nữa nhé.

Một vài điều cần biết về tỉnh Bạc Liêu

Theo thông tin từ wikipedia, Bạc Liêu là một tỉnh thuộc vùng duyên hải của đồng bằng sông Cửu Long, nằm trên bán đảo Cà Mau, phía cực Nam của Việt Nam. Với diện tích tự nhiên lên đến 2.571 km2 và chiếm gần 1% diện tích cả nước. Phía Bắc giáp với tỉnh Hậu Giang, phía Đông Bắc và Đông giáp với Sóc Trăng, phía Tây Nam giáp với Cà Màu, phía Tây Bắc giáp với Kiên Giang cuối cùng là đường bờ biển dài 56km kéo dài ở phía đông.

Bạc Liêu là tỉnh thành có khá nhiều dân tộc khác nhau sinh sống cùng nhau như người Việt, người Hoa, người Khmer, người Chăm….Bạc Liêu nổi tiếng là vựa muối lớn nhất miền Tây và vẫn giữ được vị thế của mình đến tận bây giờ. Đây được xem là một trong những tỉnh sẽ có sự phát triển mạnh mẽ nhất trong những năm tiếp theo.

Biển số xe các huyện của tỉnh Bạc Liêu

Biển số xe của tỉnh Bạc Liêu sử dụng mã vùng lưu thông trên toàn quốc là 94 và áp dụng cho tất cả các loại xe cơ giới đăng ký trên địa bàn của tỉnh. Tại Bạc Liêu và tất cả các địa phương khác trên cả nước, để có thể quản lý phương tiện cũng như người sở hữu phương tiện một cách dễ dàng và minh bạc Thông tư số 36/2010/TT-BCA của Bộ công an đã được sử dụng. Thông tư này áp dụng sử dụng biển số xe 5 số vào sử dụng và thêm vào đó là những ký hiệu riêng biệt để phân biết biển số xe tỉnh Bạc Liêu theo từng quận, huyện riêng biệt.

Biển số xe tại các quận, huyện tỉnh Bạc Liêu được sử dụng cho xe cơ giới như sau:

  • – Thành phố Bạc Liêu: 94K1 – xxxxx
  • – Thị xã Giá Rai: 94-D1 – xxxxx
  • – Huyện Phước Long: 94-E1 – xxxxx
  • – Huyện Hồng Dân: 94-F1 – xxxxx
  • – Huyện Vĩnh Lợi: 94-C1 – xxxxx
  • – Huyện Đông Hải: 94-B1 – xxxxx
  • – Huyện Hòa Bình: 94-G1 – xxxxx.

Biển số xe Bạc Liêu quy định đăng ký cho oto mới nhất:

  • Đối với dòng xe oto thì biển số xe tỉnh Bạc Liêu được quy định cho dòng xe từ 9 chỗ trở xuống sử dụng biển với ký hiệu là: 94A – xxxxx.
  • Còn đối với những dòng xe khách cỡ trung và với 9 chỗ ngồi trở lên thì biển số Bạc Liêu được mang ký hiệu là: 94B – xxxxx.
  • Cuối cùng với những chiếc xe bán tải và xe tải thì sử dụng biển số với ký hiệu là: 94D – xxxxx.

Hy vọng thông qua bài viết về biển số xe tỉnh Bạc Liêu này thì quý bạn độc giả đã có cho mình cái nhìn chân thực, ấn tượng nhất về biển số Bạc Liêu.

【#10】Biển Số Xe Máy, Ô Tô Thuộc Địa Bàn Tỉnh Bến Tre

Biển số xe Bến Tre được Bộ Công An ban hành nhằm hỗ trợ cung cấp thông tin cần thiết về việc tra cứu biến số. Bài viết dưới đây sẽ là danh sách ký hiệu các biển kiểm soát thuộc các huyện trên tỉnh Bến Tre.

Quy định biển số xe máy, ô tô Bến Tre

Dựa vào phụ lục số 02 và thông tư 15/2014/TT-BCA về việc đăng ký biển kiểm soát xe máy và xe ô tô. Bộ Trưởng Bộ Công An ban hành ký hiệu biển số của tỉnh Bến Tre là 71.

Theo quy định những xe dành cho các cá nhân sở hữu có bảng nền trắng số màu đen. Các xe của cơ quan hành chính nhà nước có bảng nền xanh số màu trắng.

Ký hiệu biển số xe từng huyện ở Bến Tre cụ thể là bao nhiêu? Nhằm có thể tìm ra câu trả lời nhanh và chi tiết nhất. Hãy cùng nhau tìm hiểu ở nội dung ngay dưới đây:

Biển số xe máy Bến Tre

  • Tất cả các xe thuộc thành phố Bến Tre mang ký hiệu: 71 – B1; 71 – B2; 71 – B3; 71 – B4
  • Các xe thuộc huyện Châu Thành có biển số: 71 – B1; 71 – B2; 71 – B3; 71 – B4
  • Khu vực huyện Giồng Trôm: 71 – B1; 71 – B2; 71 – B3; 71 – B4
  • Huyện Mỏ Cày Bắc có ký hiệu xe gồm: 71 – B1; 71 – B2; 71 – B3; 71 – B4
  • Địa bàn huyện Mỏ Cày Nam có ký hiệu biển số: 71 – B1; 71 – B2; 71 – B3; 71 – B4
  • Các xe huyện Bình Đại có biển số xe: 71 – C1
  • Khu vực thuộc huyện Ba Tri mang ký hiệu: 71 – C2
  • Xe máy thuộc huyện Thạnh Phú mang biển kiểm soát: 71 – C3
  • Các xe huyện Chợ Lách được ký hiệu bằng biển số: 71 – C4
  • Biển số xe mô tô có dung tích dưới 100cc được ký hiệu: 71 – AA
  • Các loại xe phân khối lớn dung tích trên 175cc được ký hiệu: 71 – A1
  • Tất cả các xe máy điện đều được ký hiệu biển số: 71 – MĐ1

Biển số xe ô tô Bến Tre

  • Biển số xe Bến Tre ô tô dưới 9 chỗ ngồi, xe khách, xe taxi và các xe trọng tải lớn được ký hiệu: 71A, 71B, 71C, 71D, 71LD.

Trên đây là nội dung tìm hiểu về ký hiệu xem biển số xe Bến Tre. Giúp bạn có thể dễ dàng xem biển số xe Bến Tre khi đang lưu thông trên đường. Bên cạnh đó tạo được điều kiện thuận lợi hỗ trợ cho những người thực hiện nhiệm vụ. Có thể nhanh chóng tra cứu ra biển số xe từng huyện ở Bến Tre nói riêng và các tỉnh thành khác nói chung.

Share FB »