Top 13 # Xem Nhiều Nhất Trang So Sánh Xe Máy / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Binhvinamphuong.com

So Sánh Trang Bị Các Phiên Bản Kia Sorento Máy Dầu 2022 Mới / 2023

So sánh các phiên bản xe 7 chỗ KIA Sorento máy dầu 2021 mới tại Việt Nam. Khác biệt trang bị giữa bản Sorento Deluxe tiêu chuẩn, Sorento Luxury, Sorento Premium và bản cao cấp Sorento Signature.

[Tư vấn mua xe – So sánh trang bị] Kia Sorento 2021 phiên bản máy dầu được lắp ráp và bán tại thị trường Việt Nam với các lựa chọn phiên bản Deluxe – Luxury – Premium – Signature /FIRST CLASS (6 chỗ – 7 chỗ ngồi).

Với giá bán từ 1,079-1,349 tỷ đồng, giá bán xe Kia Sorento máy dầu khá cao ở phân khúc xe SUV 7 chỗ gia đình, cạnh tranh với Toyota Fortuner, Hyundai SantaFe, Ford Everest, Mitsubishi Outlander, Mazda CX-8…

Tất cả các phiên bản KIA Sorento máy dầu 2021 tại Việt Nam đều có cấu hình động cơ dầu 2.2L đi kèm Hộp số tự động 8 cấp, mức chênh lệch giá bán giữa bán phiên bản đến từ khác biệt hệ Dẫn động cầu trước/dẫn động 4 bánh và các trang bị tính năng tiện nghi, trang bị an toàn

Giá bán xe KIA Sorento máy dầu 2021 tại Việt Nam

Sorento Deluxe – 1,079 tỷ đồng​

Sorento Luxury – 1,179 tỷ đồng​

Sorento Premium AWD – 1,279 tỷ đồng​

Sorento Signature AWD 7 chỗ – 1,349 tỷ đồng

Sorento Signature AWD 6 chỗ – 1,349 tỷ đồng

So sánh trang bị giữa các phiên bản KIA Sorento máy dầu 2021 mới

Trang bị tiêu chuẩn trên các phiên bản KIA Sorento 2021

Bên cạnh những khác biệt ở trang bị tính năng ngoại nội thất và trang bị an toàn hiện đại. KIA Sorento trang bị nhiều tính năng tiêu chuẩn cao cấp ở tất cả các phiên bản bao gồm:

Đèn LED chạy ban ngày, đèn sương mù trước LED

Đèn xe tự động bật/tắt

Cửa cốp xe đóng mở điện tự động

Khởi động bằng nút bấm

Ghế xe bọc da, ghế lái chỉnh điện

Giải trí màn hình cảm ứng 10,27 inch, định vị dẫn đường kết nối đa phương tiện

Âm thanh 6 loa

Lựa chọn 4 chế độ vận hành COMFORT/ECO/SPORT/SMART

Hệ thống an toàn: 6 túi khí, hệ thống phanh ABS/EBD/BA, cân bằng điện tử, điều khiển hành trình, cảm biến đỗ xe trước-sau, camera lùi

Thông số kỹ thuật KIA Sorento máy dầu 2021 tại Việt Nam

Kích thước tổng thể DxRxC: 4.810 x 1.900 x 1.700 (mm), chiều dài cơ sở 2.815 mm

Khoảng sáng gầm cao 176 mm, bán kính quay đầu xe 5,78 m

Động cơ dầu 2.2L Smartstream (công suất 198 mã lực, mô-men xoắn 440 Nm)

Hộp số: Số tự động 8 cấp DCT

So với hai đối thủ Toyota Fortuner và Hyundai SantaFe, kích thước xe KIA Sorento đều lớn hơn ở chiều dài, chiều rộng và chiều dài cơ sở giúp mang đến không gian cabin rộng rãi hơn. Động cơ dầu 2.2L trên Sorento cho sức mạnh tốt đáp ứng tính vận hành linh hoạt và hiệu quả tiết kiệm nhiên liệu cao.

Tư vấn mua xe KIA Sorento máy dầu 2021

Với những khác biệt trang bị tính năng giữa các phiên bản xe KIA Sorento máy dầu 2021, mỗi phiên bản phù hợp với nhóm khách hàng mua xe cho nhu cầu sử dụng khác nhau.

Sorento Deluxe – Phù hợp với những khách hàng mua xe dịch vụ chi phí mua xe thấp, tìm kiếm một mẫu xe 7 chỗ kiểu dáng đẹp, không gian 3 hành ghế rộng rãi để chở khách đi đường trường, xe máy dầu cho tính kinh tế cao, không quá chú trọng trang bị tính năng.

Sorento Luxury – Phù hợp với khách hàng mua xe gia đình, tìm một mẫu xe có mức giá hợp lý, đáp ứng tốt các tính năng tiện nghi cho nhu cầu sử dụng xe gia đình hằng ngày, không gian ghế ngồi thoải mái, vận hành tiết kiệm

Soreto Premium – Dành cho những khách hàng mua xe gia đình có tài chỉnh thoải mái, yêu cầu trang bị tiện nghi cao cấp, nhiều đồ chơi xe hơi

Sorento Signature (6 chỗ – 7 chỗ) – Dành cho những khách hàng yêu thích kiểu dáng xe Sorento, tài chính tốt, yêu cầu trang bị nhiều công nghệ hỗ trợ lái xe an toàn hay cần một chiếc xe có hàng ghế sau thoải mái với hai ghế lớn kiểu thương gia.

KIA Sorento máy dầu 2021 có giá bán từ 1,079-1,349 tỷ đồng, Sorento là lựa chọn đáng cân nhắc với khách hàng nhờ kiểu dáng thiết kế hiện đại, không gian cabin rộng rãi, ghế ngồi thoải mái, động cơ dầu 2.2L mạnh mẽ nhưng vẫn tiết kiệm nhiên liệu, trang bị tiện tính năng tiện nghi cao cấp và công nghệ hỗ trợ lái xe an toàn hiện đại.

Bảng TSKT KIA Sorento 2021 tại Việt Nam

Tin cùng chuyên mục

Tin mới cập nhật

So Sánh Xe Máy Honda Sh / 2023

Ngoại hình

Thật khó để phân biệt được 2 chiếc xe SH 125cc và SH 150cc ngay cả khi dựng sát nhau, trừ hai con tem thông số phân khối nằm ở bên hông và lỗ thoát pô của SH 125 nhỏ hơn so với SH 150 thì ngoại hình hai chiếc SH 125 và 150 gần như giống nhau tuyệt đối, từ chiều cao, độ dài và các thiết kế trên xe và kích thước bánh trước sau.

Thiết kế là điểm mạnh của SH khi so sánh xe máy

Cảm giác lái

Nói về cảm giác lái thì cầm lái cả hai chiếc xe đều khá phấn khích, cảm giác êm và đầm xe, xe to nên yên xe ngồi rất thoải mái và an toàn. Không giống như SH Ý, tuy chênh lệch hai khối động cơ dung tích chênh lệch nhau 25cc với độ chênh lệch về mã lực của hai xe là khá lớn, theo thông số kỹ thuật của nhà sản xuất thì SH 125i sở hữu 11,8 mã lực trong khi SH 150i sở hữu 14,3 mã lực nhưng cảm giác về độ vọt và mượt mà giữa SH 125 và SH 150 không quá lớn như mẫu SH Ý 125 và SH Ý 150. Cảm giác cầm lái một chiếc SH 125 cũng khá mạnh mẽ không quá đuối nếu so sánh với một chiếc SH 150 sản xuất tại Việt Nam.

SH 125i phải nói là một chiếc xe khá ngon, độ tăng tốc khá, không yếu, tuy nhiên hệ thốc truyền động (bộ nồi xe) phát ra tiếng kêu khá lớn. Nếu sau khi đã bước lên một chiếc xe SH 150i thì chắc chắn cảm giác thốc ga sẽ thích thú hơn nhiều, cảm giác tăng tốc của SH 150 là mạnh, theo cảm nhận của người test xe là khoảng 25% cảm giác xe sẵn sàng chồm lên khi thốc ga. SH 125 lúc mới xuất xưởng thì hoạt động êm hơn SH 150 khá nhiều, đặc biệt là tiếng ọc ọc khi lên ga của version SH 150 là lớn hơn 30% so với người an hem SH 125.

Có thể nói nếu SH 125i cho cảm giác lái êm đềm thì SH 150i cho cảm giác lái sốc ga và mạnh mẽ hơn. SH 125i hoàn toàn không yếu hơn Air Blade 125, cảm giác lên ga rất chắc chắn, nhưng phải thừa nhận là SH 150cc cho cảm giác lái phấn khích hơn hẳn nếu bỏ qua độ ồn khi hoạt động.

Vận hành

Động cơ chính là điểm khác biệt lớn nhất và gần như là duy nhất giữa 2 dòng xe này.

– So sánh về phân khối: SH 150 mạnh mẽ hơn SH 125 nhờ sử dụng động cơ có xy lanh 150cc, trong khi SH 125 sử dụng xy lanh động cơ là 125cc

– So sánh về gia tốc:

+ SH 150i tăng tốc lên tốc độ 60km/h chỉ trong 6 giây và lên 80 km/h trong 9 giây

+ SH 125i tăng tốc lên tốc độ 60km/h chỉ trong 8 giây và lên 80 km/h trong 14 giây

SH 150i dường như đi với tốc độ càng cao thì càng “bốc”, trong khi đó, SH 125i khi muốn tăng lên tốc độ cao thì cần “sự cố gắng rất nhiều” và so với SH150i, thì SH 125 như ông già và chàng thanh niên. Như vậy, về sức mạnh, SH 150i gần như gấp rưỡi SH 125i, do đó, SH 150i rất thích hợp giành cho những người mạnh mẽ và đam mê tốc độ.

Tiết kiệm nhiên liệu

Do không có nhiều khác biệt, vì thế, độ tiêu hao nhiên liệu của 2 dòng xe này gần như không chênh nhau là mấy, cụ thể:

– Đường phố: Với cùng 1 lít xăng, SH 125i sẽ đi được nhiều hơn SH 150i từ 2-3 km

– Đường trường: Với cùng 1 lít xăng, SH 125i sẽ đi được nhiều hơn SH 150i từ 3-4 km

So Sánh Xe Máy Điện Và Xe Máy Xăng / 2023

Là phương tiện di chuyển chính hàng ngày, chính vì vậy việc lựa chọn được một chiếc xe máy điện hay xe máy xăng sao phù hợp, giá thành phải chăng ,sở hữu động cơ khỏe, là một quyết định khó khăn đối với người dùng.

1. Chi phí

Vì sử dụng động cơ bằng điện năng, nên xe máy điện sẽ giúp cho người dùng tiết kiệm được một khoản phí đáng kể hơn là xe máy xăng vì khi chạy hết bình 22Ah với 100km thì xe máy điện chỉ tốn 3 số điện sinh hoạt trong gia đình, mà 1 số điện khoảng 3000 đồng/số cho nên xe máy điện chỉ tốn hơn 100 đồng/km

Còn đối với xe máy xăng thì giá xăng trung bình hiện nay là 20.000 đồng/lít với mức tiêu thụ trung bình là 2.5 lít/100km thì xe máy xăng sẽ tốn 500 đồng/km.

Về chi phí nguyên liệu thì rõ ràng xe máy điện sẽ có lợi hơn xe máy xăng về mặt giúp người dùng tiết kiệm được một khoản tiền không nhỏ.

2. Tính năng

Ở những chiếc xe máy xăng hiện nay thì sẽ không bằng xe máy điện về các tính năng thông minh mà xe máy điện sở hữu. Cho dù những chiếc xe máy xăng ở tầm giá 30 – 50 triệu đồng cũng chỉ dừng lại ở việc có khóa chống trộm.

Trong khi xe máy điện trong cùng phân khúc giá đã có được cho mình những tính năng như chế độ định vị, GPS, kết nối với điện thoại thông minh, chống thấm nước IP67, chế độ cảnh báo vượt quá tốc độ, đổi pin nhanh và tháo lắp dễ dàng.

3. Giá thành trên thị trường

Với những dòng xe máy điện phổ thông hiện nay thì có phân khúc từ trên 10 triệu, còn những mẫu mã cao cấp hơn thì có mức giá từ 30 – 50 triệu. Như vậy giá thành tương đối đồng đều với xe máy xăng

4. Bảo trì, bảo dưỡng

Xe máy xăng với vấn đề bảo trì, bảo dưỡng thì sẽ dễ dàng hơn do có nhiều cơ sở sửa chữa xe máy rải rác khắp nơi. Đây cũng là một nhược điểm đối với xe máy điện khi không dễ dàng tìm được một trạm sửa chữa lúc xe gặp trục trặc.

5. Thuận tiện khi sử dụng

Cả xe máy điện và xe máy xăng đều có những ưu điểm, nhược điểm riêng. Xe máy điện có những ưu thế vượt trội về chi phí và giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhưng cũng còn một số hạn chế so với xe máy xăng

Phải sạc pin xe máy điện trong thời gian lâu từ 7-8 tiếng trong khi xe máy chỉ cần chưa tới 1 phút là đầy bình, trạm sạc pin cho xe máy khó tìm thấy như là các trạm xăng xuất hiện rải rác ở mọi nơi trong thành phố dành cho xe máy xăng. Tuy nhiên đây không phải là việc đáng lo ngạy, chỉ cần sạc trong thời gian ngủ thì chiếc xe của bạn cũng sẽ được sạc đầy sẵn sang cho hành trình mới

Xe máy điện chỉ có thể chạy được cho một lần sạc, không đi được quãng đường dài như xe máy xăng, những trạm để sửa chữa xe máy điện cũng hiếm xuất hiện trên đường như là các tiệm sửa chữa xe máy xăng.

Loại nào tốt hơn, nên chọn loại nào?

Nếu bạn chỉ di chuyển trong thành phố, không đi làm xa hay chỉ đơn giản là đi dạo phố, lòng vòng quanh khu nhà bạn thì một chiếc xe máy điện chất lượng là một lựa chọn phù hợp. Nó phù hợp các bạn trẻ, nhân viên văn phòng, học sinh, sinh viên và ngay cả các chị em nội trợ.

Còn nếu bạn ưa thích mạo hiểm, địa hình hiểm trở, thích đi phượt mỗi ngày và với quãng đường xa cần di chuyển nhiều thì việc lựa chọn một chạy xe máy xăng là hợp lý nhất. Xe máy xăng thì không cần tốn nhiều thời gian trong lúc chờ đợi nạp nhiên liệu.

Hiện tại nhãn xe điện EVIDA đang có chương trình đặt trước hấp dẫn

Do vậy, bạn nên căn cứ vào nhu cầu của bạn để đưa ra quyết định chính xác với mình nhất.

So Sánh Fortuner Máy Xăng Và Máy Dầu / 2023

Đánh giá 2017 cả phiên bản máy xăng và dầu đều có ngoại thất không quá khác biệt, sự mạnh mẽ và khỏe khoắn của chúng tương đối đồng nhất. Thế hệ mới 2017 của Fortuner được hãng xe Toyota tung ra thị trường với tổng cộng 5 màu sắc, như vậy người dùng có thể dễ dàng lựa chọn một sản phẩm nào mà mình yêu thích. Riêng kích thước, mặc dù chúng vẫn có chỉ số chiều dài x chiều rộng x chiều cao là 4.795 x 1.855 x 1.835 mm, tuy nhiên về trọng lượng thì có phần khác nhau.

Fortuner 2017 với 5 màu sắc khác nhau để khách hàng dễ dàng lựa chọn.

Mâm xe của Fortuner máy dầu được hãng trang bị có phần khác hơn so với bản Fortuner máy xăng , loại của bản đầu là mâm đúc 265/65R17, trong khi đó ở bản xăng lại là mâm đúc 265/60R18. Riêng bộ phận lazing ở phiên bản xăng có kích thước lớn hơn, do vậy mà khi đi vào đoạn được địa hình khó khăn hay qua khúc cua thì nó có phần thuận lợi hơn nhiều so với bản dầu.

So sánh xe ô tô Fortuner qua ngoại hình có thể thấy, điểm khác biệt lớn nhất của hai tùy chọn chính là hệ thống đèn pha. Đối với phiên bản dầu, hãng xe chỉ lắp đặt loại đèn pha công nghệ halogen dạng thấu kính projector, trong khi đó tùy chọn xăng chứng tỏ được sự vượt trội hơn khi được lắp đặt cả loại đèn led, thậm chí còn có thêm hệ thống điều khiển tự động, hỗ trợ người tài xế một cách tối đa.

Nội thất

Không thể phủ nhận được rằng, Fortuner máy dầu và động cơ xăng đều có không gian bên trong xe vô cùng rộng rãi, thoải mái, nhưng khách quan mà nói thì ở phiên bản xăng nó vẫn có sự tiện nghi và sang trọng hơn. Vô lăng trên cả 2 dòng xe này đều là loại có 3 chấu đi kèm các nút điều khiển đầy thuận lợi, riêng tùy chọn xăng trên tay lái còn được bọc bên ngoài bằng lớp da, ốp gỗ và lẫy chuyển số, còn bản dầu chỉ là vô lăng như bình thường.

Đi sâu vào bên trong khám phá bạn sẽ thấy Fortuner xe máy dầu chỉ có đồng hồ dot kiểu truyền thống đơn giản, còn với máy xăng lại là đồng hồ Otitrion công nghệ mới. Bên cạnh đó, ở cả hai phiên bản đều có lắp đặt thêm đèn báo hiệu phòng khi xe sắp hết nhiên liệu, tay lại có nhiều chế độ điều chỉnh, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người tài xế cũng như hành khách trên xe.

Không để cho người mua đánh giá Fortuner 2017 kém, hãng xe đã quyết định trang bị lên trên sản phẩm của mình loại ghế thể thao với khả năng ôm lấy cơ thể, mang lại một cảm giác vô cùng thư giãn, thoải mái trên xe. Hàng ghế ở phía sau xe có khả năng gập gọn để nhường chỗ cho khoang hành lý rộng rãi khi chủ nhân của nó muốn sắp xếp đồ đạc lên xe. Tuy nhiên đó chỉ là tiện ích dành cho Fortuner máy xăng , còn đối với phiên bản máy dầu nó chỉ có ghế được bọc bên ngoài bằng chất liệu nỉ, có khả năng điều chỉnh đến 6 hướng.

Vận hành

So sánh ở cả hai phiên bản có thể thấy rằng, điểm khác biệt lớn nhất của chúng nằm ở bộ phận động cơ. Chiếc Fortuner máy dầu được lắp đặt bằng hệ thống động cơ 2KD-FTV VNT kết hợp với loại phun nhiên liệu trực tiếp và bộ tăng áp biến thiên, nhờ những chi tiết đó mà xe có khả năng đạt được sức mạnh lớn nhất là 148 mã lực. Còn ở phiên bản xăng, hãng xe đã lắp đặt trên nó loại động cơ 2TR-FE đốt xăng với công nghệ mới VVT-I, từ đây nó đạt được sức mạnh lớn nhất là 158 mã lực, cao hơn nhiều so với phiên bản dầu.

Nếu như Fortuner phiên bản máy dầu tỏ ra vượt trội hơn khi di chuyển ở địa hình dốc cao, hiểm trở và đồng thời có thể chịu tải lớn thì Fortuner máy xăng lại là một lựa chọn đem đến sự mượt mà, êm ái khi di chuyển trên con đường ở trong nội ô hay cao tốc.

Fortuner phiên bản máy dầu chứng tỏ sức mạnh khi di chuyển trên đường địa hình.