Top 19 # Xem Nhiều Nhất Tư Vấn Đổi Bằng Lái Xe / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Binhvinamphuong.com

Tư Vấn Chuyển Đổi Bằng Lái Xe Ô Tô Quốc Tế Nhanh Chóng / 2023

Bằng lái xe quốc tế là gì? Những điều cần biết về việc chuyển đổi bằng lái xe quốc tế.

Từ năm 2015, Việt Nam sẽ cấp bằng lái xe quốc tế cho những người có nhu cầu. Còn việc cấp đổi bằng lái xe quốc tế sẽ diễn ra từ 8/2015.

Đây là loại bằng lái quốc tế do Việt Nam cấp, được dịch sang các thứ tiếng như Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc. Bằng lái này người dân chỉ sử dụng được ở hơn 70 nước đã tham gia Công ước Vienna, trong đó có Việt Nam.

Điều kiện và thủ tục để được đổi bằng lái xe Việt Nam sang quốc tế:

Bằng lái xe Việt Nam còn hạn sử dụng

Có hộ chiếu hoặc chứng minh thư nhân dân còn hiệu lực;

File hình Chứng Minh 3 x 4;

Chữ ký của người làm bằng;

Có các số đo: Chiều cao, cân nặng, màu mắt.

ĐỔI BẰNG LÁI XE Ô TÔ QUỐC TẾ Ở ĐÂU?

Việc cấp đổi Giấy phép lái xe quốc tế sẽ được làm thí điểm ở Tổng cục Đường bộ và một số Sở giao thông địa phương có nhu cầu lớn như Hà Nội, TP HCM, Đà Nẵng.

“Chỉ cần bỏ ra một số tiền 5-7 triệu đồng với dịch vụ chuyển đổi bằng lái xe quốc tế sử dụng được trên 192 quốc gia với thời hạn 10 năm”. Là vấn đề đang được cư dân mạng bàn tán sôi sục.

TUY NHIÊN, ĐIỀU NÀY KHÔNG ĐƯỢC CHẤP NHẬN TẠI VIỆT NAM

Theo ông Quân – Vụ trưởng Vụ quản lý phương tiện – người lái, Tổng cục đường bộ cho biết, Bằng lái xe quốc tế do Việt Nam cấp có thể sử dụng ở hơn 70 quốc gia.

Ông Quân cho biết thêm, theo quy định của Công ước, loại giấy phép lái xe này chỉ có thời hạn trong vòng 3 năm với chi phí cấp đổi có thể là 155.000 đồng. Bằng được thiết kế giống với mẫu của quốc tế và được thể hiện bằng 5 thứ tiếng: Việt, Anh, Pháp, Nga và Trung Quốc. Ông cũng nhấn mạnh thêm rằng: Chuyển đổi bằng lái xe quốc tế: Cẩn thận “tiền mất, tật mang” .

Mọi thông tin chi tiết cần tư vấn về đổi bằng lái xe ô tô quốc tế vui lòng liên hệ với chúng tôi:

NHẬN ĐỔI BẰNG LÁI XE QUỐC TẾ IAA – MỸ, CẤP TỐC, GIÁ RẺ

Chỉ 4 ngày nhận bằng – hạn bằng lên đến 20 năm – Bằng đi được 192 nước.

Gọi ngay qua tổng đài tư vấn hỗ trợ miễn phí 24/24 – Zalo/ Viber: 0932 100 040

Tư Vấn Cấp Đổi Giấy Phép Lái Xe Cho Người Nước Ngoài / 2023

Theo điều 19 chương IV Quy chế quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 4352/2001/QĐ-BGTVT ngày 18/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải, Cục đường bộ Việt Nam hướng dẫn việc cấp, đổi giấy phép lái xe cho người nước ngoài quy định tại điều 5 chương II như sau:

1. Đổi Giấy phép lái xe cho người nước ngoài tại Việt Nam (đổi bằng lái xe cho người nước ngoài) làm việc, học tập dài hạn tại Việt Nam:

Người nước ngoài cư trú, làm việc, học tập tại Việt Nam hoặc người nước ngoài lái xe đăng ký vào Việt Nam với thời gian từ 3 tháng trở lên, có Giấy phép lái xe quốc tế hay quốc gia (do nước ngoài cấp) còn giá trị sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe đăng ký nước ngoài vào Việt Nam phải làm thủ tục xin đổi sang Giấy phép lái xe của Việt Nam tương ứng.

Hồ sơ thủ tục xin đổi Giấy phép lái xe (bằng lái xe) cho người nước ngoài gồm:

Đơn xin đổi Giấy phép lái xe (đổi bằng lái xe) cho người nước ngoài (theo mẫu quy định) có xác nhận của thủ trưởng cơ quan quản lý người nước ngoài tại Việt Nam (do Đại sứ quán, Lãnh sự quán, Cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoặc Bộ Ngoại Giao, Cơ quan trực thuộc chính phủ, Sở Kế Hoạch Đầu Tư, Sở Kinh Tế Đối Ngoại các Tỉnh, Thành phố, Văn phòng đại diện nước ngoài, Tổng giám đốc các Xí nghiệp liên doanh, Xí nghiệp có 100% vốn nước ngoài, Thủ trưởng cơ quan nơi người nước ngoài làm việc, học tập).

Bản sao giấy phép lái xe nước ngoài (bằng lái xe).

Bản dịch Giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan công chứng Nhà nước hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán, cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế tại Việt Nam mà người dịch làm việc, và đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép lái xe nước ngoài.

Bản sao hộ chiếu (gồm phần số hộ chiếu, họ tên và ảnh người được cấp, thời hạn sử dụng và trang thị thực nhập cảnh vào Việt Nam) hoặc photocopy chứng minh thư (ngoại giao hoặc công vụ) do Bộ Ngoại Giao Việt Nam cấp. Đối với đối tượng thuộc cơ quan đại diện ngoại giao, các cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế được hưởng ưu đãi miễn trừ phải có thêm giấy giới thiệu theo mẫu quy định của Vụ Lễ Tân – Bộ Ngoại Giao.

03 ảnh màu cỡ 3×4 cm kiểu chứng minh thư.

Khi nộp hồ sơ thủ tục xin đổi Giấy phép lái xe (đổi bằng lái xe ô tô) phải xuất trình Giấy phép lái xe nước ngoài và hộ chiếu (hoặc chứng minh thư ngoại giao, công vụ do Bộ ngoại giao Việt Nam cấp) để đối chiếu với hồ sơ.

Thời hạn sử dụng Giấy phép lái Việt Nam đổi phù hợp với thời hạn sử dụng bằng lái xe nước ngoài nhưng không vượt quá thời hạn quy định của bằng lái xe Việt Nam.

Không nhận hồ sơ xin đổi nếu bằng lái xe xin đổi đã hết giá trị sử dụng, hoặc có biểu hiện tẩy xóa rách nát không còn đủ các yếu tố cần thiết để đổi Giấy phép lái xe, hoặc có sự khác biệt về nhận dạng.

Trường hợp bằng quốc tế hay quốc gia cấp cho người nước ngoài được lái nhiều hạng xe khác nhau thì được đổi lấy bằng lái xe Việt Nam tương ứng.

Nếu đổi bằng lái xe cho người nước ngoài lần tiếp theo, phải có các tài liệu như quy định tại các điểm a, d, e, g mục 1.2 trên.

Nếu cần chuyển Giấy phép lái xe được cấp đến địa phương khác thì cơ quan quản lý Giấy phép lái xe làm giấy di chuyển quản lý kèm theo hồ sơ lái xe chuyển đến cơ quan quản lý giấy phép lái xe nơi di chuyển đến.

2. Đổi Giấy phép lái xe cho khách du lịch nước ngoài lái xe đăng ký nước ngoài vào Việt Nam:

Khách du lịch nước ngoài lái xe đăng ký nước ngoài vào du lịch Việt Nam, có Giấy phép quốc tế hay quốc gia (do nước ngoài cấp) còn giá trị sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe phải làm thủ tục xin đổi sang Giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam.

Trường hợp khi đăng ký vào du lịch, khách chưa có điều kiện xuất trình hộ chiếu và giấy phép lái xe nước ngoài, khi đổi bằng lái xe nước ngoài có thể căn cứ vào danh sách xuất nhập cảnh của Bộ Công An và bản dịch giấy phép lái xe (kèm theo bản photocopy GPLX nước ngoài) làm sẵn Giấy phép cho số người đăng ký. Giấy phép lái xe chỉ được cấp cho những người thực sự vào Việt Nam sau khi đã đối chiếu giấy phép lái xe nước ngoài và hộ chiếu. Thời hạn cấp GPLX phù hợp với thời gian du lịch ở Việt Nam (từ khi nhập cảnh đến khi xuất cảnh) nhưng không vượt quá thời hạn quy định của Giấy phép lái xe Việt Nam.

Các Sở GTVT – GTCC khi đổi bằng cho người nước ngoài hàng tháng phải báo cáo về Cục ĐBVN.

Tư Vấn Bằng Đại Học / 2023

Chuyên làm bằng đại học giá rẻ và chất lượng phôi thật tem 7 màu, dấu mộc đỏ tròn của trường thật và có hồ sơ gốc lưu tại trường 100% trên toàn quốc, Bạn không nên làm bằng đại học mà phải tự mình thi vào trường.

LỜI KHUYÊN TƯ VẤN KHI HỖ TRỢ LÀM BẰNG ĐẠI HỌC

Bằng đại học không phải ai cũng có, không phải ai muốn làm chúng tôi đều làm cả, bạn có năng lực, bạn có ý chí vươn lên chúng tôi sẽ giúp bạn phát triển, còn ngược lại nếu các bạn không có sự phấn đấu mà chỉ cần có tấm bằng “khè” với thiên hạ bạn bè thì đừng đến tìm chúng tôi. Chúng tôi làm bằng đại học giá rẻ những không vì thế mà làm bằng cấp ở chỗ chúng tôi không chất lượng. Chất lượng nằm ở chỗ chúng tôi chọn người làm bằng chứ không làm bừa làm bãi nếu bạn có tiền.

Khi hỗ trợ làm bằng đại học bạn không nên bằng giá rẻ mà chọn các nơi không đảm bảo uy tín, chất lượng (lấy tiền khách hàng xong không chịu làm bằng đại học). Hãy suy nghĩ kỹ và chọn đúng những dịch vụ chuyên nghiệp và uy tín.

Chúng tôi đảm bảo không làm bằng đại học cho những người có mục đích xấu, dùng bằng đại học để vi phạm pháp luật hay lừa đảo người khác.

BẠN SẼ ĐƯỢC LỢI ÍCH GÌ KHI TƯ VẤN HỖ TRỢ LÀM BẰNG ĐẠI HỌC VỚI CHÚNG TÔI

HÌNH THỨC LÀM VIỆC KHI TƯ VẤN VÀ HỖ TRỢ LÀM BẰNG ĐẠI HỌC

– Chúng tôi sẽ gặp bạn và trao đổi thông tin trực tiếp với nhau qua số hotline ở trên hoặc nhắn tin qua ZALO với số điện thoại trên, sau khi thống nhất thì 2 bên sẽ bắt đầu tiến hành TƯ VẤN VÀ HỖ TRỢ bằng đại học.

– Đảm bảo hỗ trợ tư vấn bằng chất lượng tốt nhất, chọn trường thi đại học phù hợp nhất, tem phôi 7 màu, mộc đỏ của trường sắc nét rõ ràng. không giống với bản gốc chúng tôi sẽ làm lại ngay cho các bạn.

TS. Lê Đình Vũ

Tư Vấn Thủ Tục Sang Tên Đổi Chủ Xe Máy Năm 2022 / 2023

Thời gian qua, hệ thống TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 1900 6557 của Công ty chúng tôi nhận được rất nhiều thắc mắc về việc xử phạt “xe không chính chủ” từ ngày 01/01/2020, với các câu hỏi như: Nhà tôi có 02 người cùng đi chung 01 chiếc xe máy có bị phạt hay không? Tôi đi xe của vợ tôi thì chứng minh xe của vợ như thế nào? Tôi mượn xe của bố tôi đi thì có sao hay không? Xe tôi mua đã 05 năm nay giờ không tìm được chủ cũ có sang tên được không ?

Công ty Luật Hoàng Phi sẽ tư vấn về mức xử phạt đi xe không chính chủ, chứng minh xe đi mượn hoặc thủ tục tiến hành sang tên đổi chủ xe máy cũ để khách hàng tham khảo.

1. Mức xử phạt hành chính khi đi xe không chính chủ:

Thực chất khái niệm đi xe không chính chủ chính là việc sau khi mua xe máy cũ, chủ sở hữu không tiến hành thủ tục sang tên từ chủ sở hữu cũ sang chủ sở hữu mới theo quy định, hiện nay mức xử phạt xe không chính chỉ quy định như sau:

Tại Điểm a Khoản 4 Điều 30 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định:

a) Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô; “

Như vậy, chỉ có các trường hợp không làm thủ tục sang tên xe khi khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản thì mới bị xử phạt theo quy định nêu trên. Còn trường hợp cả nhà đi chung 01 chiếc xe, mượn xe của bạn bè, người thân… và chứng minh được nguồn gốc xe thì hoàn toàn không bị xử phạt.

2. Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy cũ như thế nào?

Hiện nay, thủ tục sang tên đổi chủ xe máy cũ thường có các trường hợp sau:

Để được tư vấn các Thủ tục sang tên đổi chủ năm 2020 nêu trên KHÁCH HÀNG VUI LÒNG GỌI TỚI TỔNG ĐÀI TƯ VẤN THỦ TỤC SANG TÊN ĐỔI CHỦ XE MÁY CŨ 1900 6557 để được các chuyên viên của Luật Hoàng Phi tư vấn và hướng dẫn thủ tục.

3. Mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông

Lệ phí khi cấp giấy đăng ký xe và biển số phương tiện giao thông cần phải dựa vào yếu tố khu vực mà người mua xe đang đăng ký thường trú

– Khu vực I: Gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

– Khu vực II: Gồm các thành phố trực thuộc trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã.

– Khu vực III: Gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên.

CÁCH THỨC KẾT NỐI CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN THỦ TỤC SANG TÊN ĐỔI CHỦ XE CŨ

Để được tư vấn Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy, xe ô tô, khách hàng thực hiện các bước sau:

Bước 1: Gọi điện đến số 1900 6557 nghe lời chào từ Tổng đài tư vấn (Khách hàng không cần ấn mã vùng, chỉ cần ấn phím 1900 6557 trên bàn phím cho cả máy điện thoại cố định và máy điện thoại di động).

Bước 2: Ấn phím Số 2 hoặc phím số 8 trên điện thoại để kết nối với chuyên viên tư vấn.

Bước 3: Gặp chuyên viên tư vấn và đặt câu hỏi để được tư vấn.

Khách hàng cần tư vấn hoặc có bất kỳ thắc mắc về THỦ TỤC SANG TÊN ĐỔI CHỦ XE MÁY CŨ năm 2020 hãy nhấc máy và GỌI TỚI TỔNG ĐÀI TƯ VẤN THỦ TỤC SANG TÊN ĐỔI CHỦ XE: để được các chuyên viên tư vấn của chúng tôi tư vấn và hướng dẫn Thủ tục cho khách hàng.

Câu hỏi: Có được ủy quyền khi đăng ký sang tên đổi chủ xe không?

Tôi là Nguyễn Văn Minh, hiện đang ở Hà Nội. Tôi có một thắc mắc muốn hỏi Luật sư như sau:

Đầu năm nay tôi có mua cho con tôi một chiếc xe máy mới để cháu thuận tiện trong việc đi học đại học. Tuy nhiên, do cháu bận học trên trường và chưa có kinh nghiệm trong việc làm thủ tục với cơ quan nhà nước nên tôi muốn thay con làm thủ tục đăng ký. Vậy tôi có thể làm thủ tục đăng ký xe đứng tên con hay không? Nếu có thì phải làm như thế nào? Cảm ơn Luật sư!

Trả lời:

Cảm ơn Anh đã gửi câu hỏi về hòm thư lienhe@luathoangphi.vn của Luật Hoàng Phi. Với câu hỏi của anh, chúng tôi xin được trả lời như sau:

Theo Điều 7, Điều 9 Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 4 tháng 4 năm 2014 của Bộ Công an quy định về Đăng ký xe thì:

Hồ sơ đăng ký xe gồm: 1. Giấy khai đăng ký xe. 3. Giấy tờ của xe.”

” Điều 9. Giấy tờ của chủ xe

1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau: a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu. b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng). Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác. c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

[…] 5. Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác. ”

Theo các quy định trên, Anh hoàn toàn có thể đại diện con mình thực hiện thủ tục đăng ký xe mới tại cơ quan công an. Tuy nhiên, Anh và con phải làm một văn bản ủy quyền và thực hiện chứng thực tại Ủy bản nhân dân xã, phường, thị trấn của mình, trong đó công việc được ủy quyền có thể bao gồm toàn bộ thủ tục từ đăng ký xe, nhận biển, nhận kết quả đăng ký hoặc một, một số các các công việc này, thời hạn ủy quyền đủ dài để hoàn thiện thủ tục. Ngoài ra, các giấy tờ khác như chứng minh nhân dân của anh, chứng minh nhân dân của con anh, giấy tờ mua bán xe và các tài liệu cần thiết khác vẫn phải đảm bảo theo đúng quy định thông thường.