Xe Bán Tải Biển Số Gì

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Xe Bán Tải Biển Số Gì xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 20/01/2021 trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Xe Bán Tải Biển Số Gì để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 4.752 lượt xem.

Có 156 tin bài trong chủ đề【Xe Bán Tải Biển Số Gì】

【#1】Tải Tra Cứu Biển Số Xe Và Đăng Kiểm Xe Cơ Giới 2021 Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản Mới Nhất

Tra cứu biển số xe và đăng kiểm xe cơ giới 2021 trên máy tính PC Windows

Bước 1: Tải xuống và cài đặt Bluestacks

Bước 2: Tải xuống file cài đặt của Tra cứu biển số xe và đăng kiểm xe cơ giới 2021 cho máy tính PC Windows

Bước 3: Tiến hành cài đặt Tra cứu biển số xe và đăng kiểm xe cơ giới 2021 bằng Bluestacks

Tập tin APK của Tra cứu biển số xe và đăng kiểm xe cơ giới 2021 sau khi tải về có thể được cài đặt vào Bluestacks theo một trong các cách sau:

  • Nhấp đúp vào file APK, cách này đơn giản và nhanh nhất.
  • Chuột phải vào file APK, chọn “Open With”, sau đó chọn Bluestacks.
  • Kéo thả file APK vào màn hình ứng dụng Bluestacks

Quá trình cài đặt Tra cứu biển số xe và đăng kiểm xe cơ giới 2021 sẽ diễn ra nhanh chóng. Ngay sau khi quá trình cài đặt kết thúc, bạn sẽ thấy biểu tượng icon của Tra cứu biển số xe và đăng kiểm xe cơ giới 2021 trên màn hình trang chủ của Bluestacks. Nhấp chuột vào biểu tượng icon này để bắt đầu sử dụng Tra cứu biển số xe và đăng kiểm xe cơ giới 2021 trên máy tính PC Windows.


【#2】Xem Biển Số Xe Tại Địa Bàn Khu Vực Tỉnh Tiền Giang

Ký hiệu biển số xe máy, ô tô tại tỉnh Tiền Giang cũng như các tỉnh thành trên khắp cả nước. Đều có những quy định riêng. Bên cạnh đó mỗi ký hiệu sẽ giúp mang lại sự thuận tiện trong việc theo dõi các vùng. Dưới đây sẽ là quy định biển số xe máy, ô tô tại địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Quy định biển số xe máy, ô tô Tiền Giang

Theo quy định của Bộ Công An ngày 04/4/2014 và thông tư 15/2014/TT-BCA. Ký hiệu về biển số xe tại tỉnh Tiền Giang là số 63.

Đối với các biển số xe có màu xanh chữ số màu trắng là biển số thuộc các cơ quan chức năng nhà nước. Những biển số có màu trắng chữ và số màu đen thuộc sở hữu xe cá nhân.

Biển số xe tại địa bàn khu vực tỉnh Tiền Giang được ký hiệu riêng đối với xe máy và ô tô. Nhằm dễ dàng phân biệt được các biển số xe các huyện tại Tiền Giang.

Biển số xe máy Tiền Giang

  • Tất cả xe máy huyện Cái Bè: 63 – B1
  • Xe trên địa bàn thị xã Cai Lậy mang ký hiệu: 63 – B2
  • Huyện Châu Thành có biển kiểm soát: 63 – B3
  • Huyện Chợ Gạo có biển số xe: 63 – B4
  • Ký hiệu biển số xe tại huyện Gò Công Tây: 63 – B5
  • Xe trên địa bàn thị xã Gò Công có ký hiệu biển số: 63 – B6
  • Địa bàn huyện Gò Công Đông có biển số xe: 63 – B7
  • Tất cả xe tại huyện Tân Phú Đông mang biển kiểm soát: 63 – B8
  • Các xe tại huyện Tân Phước có ký hiệu: 63 – B8
  • Thành phố Mỹ Tho mang biển kiểm soát: 63 – B9
  • Khu vực xe thuộc huyện Cai Lậy: 63 – P1
  • Xe phân khối dưới 50cc có biển ký hiệu: 63AB

Biển số xe ô tô Tiền Giang

  • Ký hiệu biển số xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi: 63A
  • Biển số xe taxi, xe khách: 63B
  • Xe có trọng lượng lớn, xe Van: 63C, 63D, 63LD

Những danh sách biển số xe Tiền Giang trên đây đều có ký hiệu riêng. Nhằm phân biệt được biển số các vùng tại tỉnh Tiền Giang. Đồng thời biết được những khu vực thuộc biển số xe 63. Từ đó có thể hỗ trợ bạn trong các trường hợp tham gia giao thông tại Tiền Giang. Ngoài ra bạn có thể tìm hiểu theo như ký hiệu đã quy định.


【#3】Lệ Phí Nhà Nước, Phí Cấp Biển Số Xe Khi Đăng Ký Tại Hà Nội & Tphcm

Lệ phí nhà nước, phí cấp biển số xe khi đăng ký tại Hà Nội & TPHCM. Biểu phí chi tiết khi thực hiện đăng ký biển số xe tại Hà Nội và TPHCM năm 2021.

Trước đây, pháp luật chưa có quy định, khái niệm cụ thể về phí và lệ phí, dẫn đến việc chúng ta thường hiểu nhầm, đánh đồng giữa hai khái niệm này. Tuy nhiên, từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 khi Luật phí và lệ phí năm 2021 ra đời và có hiệu lực thi hành thì hai khái niệm này đã được định nghĩa và phân biệt một cách rõ ràng.

Khái niệm phí được hiểu là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Luật phí và lệ phí năm 2021 nhằm cơ bản bù đắp lại các chi phí và mang tính chất phục vụ các dịch vụ công. Ví dụ về phí như các khoản học phí, viện phí, phí sử dụng đường bộ…

Như vậy, điểm khác nhau cơ bản giữa phí và lệ phí là phí thì mang tính chất bù đắp các chi phí, phục vụ các dịch vụ công, còn lệ phí không mang tính chất bù đắp mà được ấn định mức thu cụ thể, người sử dụng dịch vụ phải nộp khoản lệ phí theo mức ấn định đó.

2. Phí cấp biển số xe khi đăng ký tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

Thứ nhất, về lệ phí trước bạ

Căn cứ theo quy định tại Nghị định số 140/2016/NĐ-CP, đối tượng chịu thuế trước bạ bao gồm: Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, các loại xe gắn máy và xe tương tự phải tiến hành đăng ký, gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (xe máy); Các loại xe ô tô, xe rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự phải tiến hành đăng ký và gắn biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Mức thu lệ phí tùy thuộc vào từng loại phương tiện:

– Đối với xe máy: Mức thu lệ phí trước bạ là 2% (tính theo giá mua xe ghi trong hóa đơn), loại trừ:

+ Xe máy thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức tại các thành phố trực thuộc trung ương. thành phố thuộc tỉnh, thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức 5%

– Đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự: Mức thu lệ phí là 2% (tính theo giá mua xe ghi trong hóa đơn), riêng một số trường hợp:

+ Ô tô chở người có từ 9 chỗ ngồi trở xuống phải nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Tùy theo tình hình, điều kiện thực tế tại mỗi địa phương, nếu cần áp dụng mức thu cao hơn thì có thể tiến hành điều chỉnh mức thu cho phù hợp. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm ra quyết định điều chỉnh mức tăng thu lệ phí trước bạ nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung.

+ Đối với ô tô chở người có từ 09 chỗ ngồi trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên cả nước.

Như vậy, mức thu lệ phí trước bạ áp dụng chung đối với cả phương tiện xe máy và ô tô đều là 2%. Riêng xe máy tại các thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở hoặc xe máy đã tiến hành kê khai, nộp lệ phí trước bạn đối với xe máy là 2% nhưng sau đó lại chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở thì nộp lệ phí trước bạ theo mức 5%.

Thứ hai, về lệ phí cấp mới giấy đăng ký kèm biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

Mức thu lệ phí khi đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 229/2016/TT-BTC như sau:

– Trường hợp 2: Đối với cấp đổi giấy đăng ký xe

– Trường hợp 3: Cấp giấy đăng ký và biển số tạm thời đối với cả xe ô tô và xe máy, mức thu chung cho cả 3 khu vực là 50.000 đồng/lần/xe

Trong đó, Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng theo mức thu tại Khu vực I.

* Quy định về phí cấp biển số xe khi đăng ký tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai thành phố trực thuộc trung ương, theo quy định tại Thông tư số 229/2016/TT-BTC, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh căn cứ theo mức thu tại Mục I Biểu mức thu (Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số) theo quy định trên để ban hành mức thu cụ thể phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Cần lưu ý rằng, theo Thông tư 229/2016/TT- BTC, Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh xác định địa giới hành chính gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành.

– Đối với Thành phố Hà Nội:

+ Lệ phí trước bạ: Áp dụng mức thu cho xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu là 12%

+ Lệ phí cấp mới giấy đăng ký kèm biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ: Tùy thuộc từng loại phương tiện mà áp dụng mức thu như sau:

++ Đối với xe ô tô; trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống: 500.000 đồng/1 lần cấp

++ Đối với xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống: 20.000.000 đồng/1 lần cấp

++ Đối với sơ mi rơ moóc đăng ký rời, rơ moóc: 200.000 đồng/1 lần cấp

++ Xe máy: Áp dụng theo giá tính lệ phí trước bạ

++ Xe có trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng: 2.000.000 đồng/1 lần cấp

++ Xe có trị giá trên 40.000.000 đồng : 4.000.000 đồng/1 lần cấp

Ngoài mức thu được quy định cụ thể nêu trên, các quy định khác về lệ phí trước bạ và lệ phí cấp mới giấy đăng ký kèm biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ được thực hiện theo quy định chung tại Nghị định 140/2016/NĐ-CP và Thông tư số 229/2016/TT-BTC.

“5. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này).”

– Đối với Thành phố Hồ Chí Minh

1. Thủ tục đăng ký biển số xe Hà Nội đối với sinh viên

Chào Luật sư! Tôi là sinh viên ngoại tỉnh, hiện đang học tập trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Tôi mới mua xe máy và muốn đăng ký xe biển số xe Hà Nội thì có được không? Và phải làm thế nào? Cảm ơn Luật sư!

Khoản 4 Điều 3 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về thẩm quyền cấp đăng ký xe như sau:

Và khoản 1 Điều 9 Thông tư 58/2020/TT-BCA hướng dẫn cụ thể về giấy tờ của chủ xe cần có khi đăng ký xe là:

Như vậy, nếu bạn đang là sinh viên ngoại tỉnh thì sẽ không đăng ký và cấp biển số xe Hà Nội được mà phải về quê (nơi có hộ khẩu) để thực hiện thủ tục. Trường hợp bạn muốn đăng ký và cấp biển số xe Hà Nội thì cần thực hiện thủ tục chuyển hộ khẩu về Hà Nội trước.

Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 58/2020/TT-BCA, hồ sơ đăng ký xe bao gồm:

– Giấy khai đăng ký xe (Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA);

– Hóa đơn, chứng từ tài chính (biên lai, phiếu thu) hoặc giấy tờ mua bán, cho, tặng xe;

– CMND hoặc CCCD hoặc Sổ hộ khẩu của bạn.

Hồ sơ đăng ký xe nộp tại Công an cấp huyện nơi bạn đang cư trú.

2. Đăng ký biển số xe theo nơi tạm trú có được không?

Xin chào Luật sư Dương Gia. Cho em xin hỏi: Em đã có sổ tạm trú tại Tp. Hồ Chí Minh và chứng minh nhân dân em địa chỉ ở tỉnh khác. Vậy em có được phép đăng ký biển số xe theo địa chỉ trên sổ tạm trú được không? Em cảm ơn luật sư.

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn đăng ký tạm trú tại Tp. Hồ Chí Minh, Chứng minh nhân dân của bạn có địa chỉ ở tỉnh khác. Bạn muốn đăng ký biển số xe theo địa chỉ nơi bạn đang tạm trú là Tp. Hồ Chí Minh.

Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 58/2020/TT-BCA thì cơ quan có thẩm quyền đăng ký xe cho trường hợp của bạn là Công an cấp huyện nơi bạn đang cư trú.

Đồng thời tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định giấy tờ của chủ xe cần xuất trình khi đăng ký xe là Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu.

Từ các quy định trên có thể thấy nơi thực hiện thủ tục đăng ký xe phải là nơi bạn có hộ khẩu. Vì vậy bạn chỉ có sổ tạm trú ở Tp. Hồ Chí Minh thì không thể thực hiện thủ tục đăng ký xe và cấp biển số xe tại Tp. Hồ Chí Minh được.

3. Điều kiện đăng ký biển số xe ô tô ở Hà nội

Vợ tôi nguyên quán ở Sóc Sơn, Hà Nội. Sau khi kết hôn với tôi đã cất khẩu về Khoái Châu, Hưng Yên. Vậy bây giờ vợ tôi có đăng ký được xe ô tô biển số Hà Nội không? Mong luật sư tư vấn giúp vì tôi đang có ý định sẽ đăng ký xe mang tên vợ tôi. Cảm ơn luật sư.

Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 58/2020/TT-BCA thì cơ quan có thẩm quyền đăng ký xe cho trường hợp của bạn là Công an cấp huyện nơi vợ bạn đang cư trú.

Đồng thời tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định giấy tờ của chủ xe cần xuất trình khi đăng ký xe là Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu.

Như vậy, cơ quan có thẩm quyền đăng ký xe là Công an cấp huyện nơi vợ bạn đang có hộ khẩu.

Theo thông tin bạn trình bày, vợ bạn nguyên quán ở Sóc Sơn, Hà Nội nhưng đã chuyển hộ khẩu về Khoái Châu, Hưng Yên. Do vậy vợ bạn không thể đăng ký xe và cấp biển số tại Hà Nội được mà phải thực hiện ở nơi đang có hộ khẩu là tại Công an huyện Khoái Châu, Hưng Yên.

4. Thủ tục đăng ký biển số xe TPHCM đối với sinh viên như thế nào?

Hiện tại em là sinh viên năm cuối vừa tốt nghiệp xong chuẩn bị ra trường và em muốn mua xe đăng ký biển số TPHCM. Em có giấy giới thiệu của nhà trường. Em xin hỏi trường hợp của em có còn được đăng ký biển số xe ở TPHCM không khi em chuẩn bị ra trường?.

Trước đây theo quy định tại Thông tư 15/2014/TT-BCA thì sinh viên theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học có thể thực hiện thủ tục đăng ký xe và xin cấp biển số tại tỉnh, thành phố nơi có trường học.

Tuy nhiên từ ngày 01/8/2020, Thông tư 58/2020/TT-BCA có hiệu lực thay thế Thông tư 15/2014/TT-BCA thì căn cứ khoản 5 Điều 3 và khoản 1 Điều 9 Thông tư 58/2020/TT-BCA, thẩm quyền đăng ký xe trong trường hợp của bạn là công an cấp huyện nơi bạn đang có hộ khẩu.

Do vậy bạn không thể thực hiện thủ tục đăng ký biển số xe Tp. Hồ Chí Minh được.


【#4】Xe Mang Biển Số Lào Được Lưu Thông Tại Việt Nam Khi Có Giấy Tờ Gì?

Tôi đang ở thành phố Vinh – Nghệ An như tôi thường thấy rất nhiều người lái xe có biển số vàng của quốc gia – Lào. Vậy cho hỏi những chiếc xe có biển số Lào có được lưu thông trong lãnh thổ Việt Nam không?

    Theo Điều 5 Thông tư 88/2014/TT-BGTVT quy định xe mang biển số Lào được phép lưu thông trên lãnh thổ Việt Nam khi có đủ các giấy tờ sau:

    *Đối với loại xe thông thường:

    – Giấy đăng ký phương tiện;

    – Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

    – Giấy phép liên vận;

    – Giấy bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với bên thứ ba;

    – Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập – tái xuất hoặc tạm xuất – tái nhập.

    *Đối với phương tiện vận tải hành khách, phải có thêm các giấy tờ sau:

    – Danh sách hành khách (đối với phương tiện vận tải hành khách theo tuyến cố định được quy định tại Phụ lục 1a của Thông tư này; đối với phương tiện vận tải hành khách theo hợp đồng và vận tải khách du lịch được quy định tại Phụ lục 1b của Thông tư này).

    – Hợp đồng vận tải hành khách (đối với phương tiện vận tải hành khách theo hợp đồng).

    *Đối với phương tiện vận tải hàng hóa, ngoài quy định tại khoản 1 của Điều này phải có thêm các giấy tờ sau:

    – Vận đơn;

    – Tờ khai hải quan đối với hàng hóa;

    – Giấy chứng nhận kiểm dịch động, thực vật.

    Ngoài giấy phép liên vận, phương tiện vận tải chuyên chở hàng nguy hiểm, hàng có trọng tải hoặc kích thước vượt quá quy định khi vào lãnh thổ của Bên ký kết kia phải được cơ quan có thẩm quyền của Bên ký kết đó cấp giấy phép lưu hành đặc biệt theo quy định.

    Lưu ý: Các giấy tờ trên còn hiệu lực cùng bản dịch tiếng Anh hoặc bản dịch tiếng quốc gia của nước đến có chứng thực (trừ trường hợp giấy tờ được in song ngữ Việt – Lào hoặc Việt – Anh, Lào – Anh) để trình các cơ quan hữu quan khi được yêu cầu.

    Và những loại xe này được phép lưu thông tại Việt Nam trong 01 thời gian nhất định.

    Ban biên tập phản hồi đến bạn.


【#5】Mức Phí Đăng Ký Và Cấp Biển Số Xe Máy Tại Khu Vực Hà Nội Hiện Nay

Xin cho hỏi mức phí đăng ký và cấp biển số xe máy mới tại khu vực Hà Nội hiện nay là bao nhiêu thế ạ? Em xin cảm ơn!

Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP thì:

Bên cạnh đó theo khoản 2 điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định:

“2. Căn cứ mục I Biểu mức thu này, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh ban hành mức thu cụ thể phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương”.

Như vậy theo quy định trên thì mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy tính theo lệ phí trước bạ và căn cứ cụ thể tùy từng khu vực. Trong đó Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh sẽ ban hành mức thu cụ thể phù hợp với tình hình của địa phương.

Theo thông tin bạn cung cấp bạn đăng ký xe máy mới tại thành phố Hà Nội do đó sẽ có lệ phí đăng ký, cấp biển theo mức do Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành. Nếu không có quy định thì bạn sẽ nộp phí cấp biển số xe máy tùy từng trường hợp với các mức giá khác nhau, phụ thuộc vào giá mua xe của bạn. Bạn có thể đối chiếu với bảng trên xem giá xe của mình thuộc trường hợp nào để biết cụ thể về mức phí cấp biển.

Mức phí đăng ký xe máy mới bao gồm tiền phí trước bạ và phí cấp biển số xe máy; và sẽ được áp dụng với mức phí cụ thể theo quy định hiện hành.

Thủ tục đăng ký cấp biển số xe theo quy định của pháp luật hiện hành

Mới chuyển hộ khẩu lên Hà Nội thì phí cấp biển cho xe máy Airblade thế nào?


【#6】Xe Tải Đâm Xe Khách Ở Hòa Bình Mang Biển Số Nước Ngoài

Còn xe tải biển số UN8500, của Lào, nên không có dữ liệu tốc độ.

Sau khi nhận được thông tin về vụ việc, Phó Thủ tướng Thường trực Trương Hòa Bình – Chủ tịch Ủy ban ATGT Quốc gia phân công Phó Chủ tịch Chuyên trách cùng đoàn công tác của Ủy ban và các cơ quan của Bộ GTVT lên hiện trường để phối hợp cùng lãnh đạo tỉnh chỉ đạo khắc phục hậu quả và thăm hỏi nạn nhân.

Phó Thủ tướng giao Văn phòng Ủy ban ATGT Quốc gia liên hệ chặt chẽ với Ban ATGT tỉnh Hoà Bình để nắm tình hình, phối hợp với các cơ quan của Văn phòng Chính phủ để ban hành công điện của Chủ tịch Uỷ ban ATGT Quốc gia chỉ đạo xử lý vụ việc.

Theo báo cáo nhanh của Ban ATGT tỉnh Hoà Bình, khoảng 0h30 ngày 17/6, xe tải chở sắt biển nước ngoài đi trên quốc lộ 6 hướng Sơn La – Hà Nội, khi đến địa phận xã Đồng Bảng (Mai Châu, Hoà Bình) đã đâm vào xe giường nằm chở đầy khách.

Hậu quả là 3 người tử vong tại chỗ, 41 người bị thương (trong đó có 2 người bị thương nặng phải đưa về BV Việt Đức cấp cứu), Chủ tịch UBND tỉnh Hoà Bình đã có mặt tại hiện trường để trực tiếp chỉ đạo khắc phục hậu quả.

Lê Hữu Việt


【#7】Xem Biển Số Xe Máy, Ô Tô Tại Địa Bàn Khu Vực Tỉnh Hà Nam

Thông tin biển số xe máy, ô tô Hà Nam

Dựa vào quy định số 57, phụ lục số 02. Thông tư của Bộ Công An số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014. Ký hiệu biển số xe tại địa bàn tỉnh Hà Nam là 90.

Đối với biển số xe có nền màu xanh chữ số màu trắng là dành cho các xe thuộc sở hữu nhà nước. Các biển của xe cá nhân có chữ màu đen và nền biển số màu trắng. Đây là cách phân biệt dễ dàng để giúp bạn biết được biển số nào thuộc sự quản lý nhà nước và cá nhân.

Ký hiệu biển số xe Hà Nam

Biển số xe máy

Ký hiệu biển số xe máy Hà Nam như sau:

  • Tất cả xe tại địa bàn thành phố Phủ Lý 90 B1
  • Ký hiệu huyện Duy Tiên mang biển kiểm soát 90 D1
  • Khu vực huyện Kim Bảng có biển số xe 90 K1
  • Ký hiệu biển số xe tại địa bàn huyện Bình Lục 90 E1
  • Khu vực huyện Thanh Liêm có biển số xe 90 B2
  • Địa bàn huyện Lý Nhân có ký hiệu biển số xe 90 L1

Biển số xe ô tô

Ký hiệu biển số xe ô tô Hà Nam như sau:

  • Biển số xe ô tô từ dưới 9 chỗ ngồi: 90A
  • Biển số xe taxi, xe khách có ký hiệu: 90B
  • Biển kiểm soát xe Van, xe trọng tải lớn: 90C, 90D, 90LD

Những thông tin về biển số xe 90 của tỉnh Hà Nam sẽ giúp bạn biết được ký hiệu thuộc các tỉnh trên địa bàn Hà Nam. Từ đó dễ dàng thuận lợi nắm bắt tra cứu thông tin xe cư trú trong địa bàn các huyện Hà Nam. Biết được biển số xe Hà Nam là bao nhiêu, biển số xe 90 ở đâu? Ngoài ra bạn có thể tìm hiểu thêm về ký hiệu và các tỉnh thành khác.


【#8】Ký Hiệu Biển Số Xe Máy, Ô Tô Tại Khu Vực Địa Bàn Tỉnh Đăk Nông

Biển số xe máy, ô tô tại địa bàn tỉnh Đăk Nông được Bộ Công An quy định. Nhằm phân biệt biển kiểm soát giữa các vùng, tạo được sự thuận lợi. Để dễ dàng trong việc tra cứu biển số xe tại địa bàn Đắk Nông.

Quy định biển số xe máy, ô tô Đăk Nông

Dựa vào quy định ngày 04/4/2014 của Bộ Công An về việc đăng ký biển số xe. Thông tư số 15/2014/TT-BCA gồm có thu hồi, cấp và đổi đăng ký biển số. Tại phụ lục số 02 biển số xe của tỉnh Đăk Nông được ký hiệu là 48.

Những biển số có nền màu xanh dương chữ màu trắng là biển thuộc cơ quan nhà nước. Biển số có nền trắng, chữ màu đen là biển thuộc xe cá nhân.

Ký hiệu biển số xe Đắk Nông

được Bộ Công An phân ra hai loại ký hiệu biển số xe máy và ô tô. Tại đây được liệt kê danh sách xem biển số xe tỉnh Đăk Nông như sau.

Biển số xe máy

  • Ký hiệu biển số xe tại thị xã Gia Nghĩa 48 B1
  • Khu vực địa bàn huyện Đắk R’Lấp: 48 – H1
  • Ký hiệu biển số xe tại huyện Tuy Đức 48 K1
  • Khu vực huyện Đắk Glong: 48 – G1
  • Đăng ký biển số xe tại huyện Đắk Song 48 F1
  • Khu vực huyện Đắk Mil: 48 – E1
  • Các xe thuộc huyện Cư Jút có ký hiệu: 48 – D1
  • Xe máy tại địa bàn huyện Krông Nô: 48 – C1

Biển số xe ô tô

  • Biển số xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi có ký hiệu 48A
  • Ký hiệu biển số xe ô tô khách taxi đắk nông là 48B
  • Các xe có trọng tải lớn, xe Van có ký hiệu biển số xe là 48C, 48D, 48LD

Những thông tin về biển số xe 48 của xe máy, ô tô như trên được chúng tôi cung cấp. Nhằm thuận tiện hơn cho bạn về việc xem biển số xe tại địa bàn tỉnh Đăk Nông. Cũng như giúp bạn dễ nhận biết ký hiệu biển kiểm soát các huyện thuộc Đăk Nông là bao nhiêu, biển số xe 48 thuộc tỉnh nào? Ngoài ra bạn có thể tìm hiểu thông tin về gần với tỉnh Đăk Nông.


【#9】Ký Hiệu Biển Số Xe Các Huyện Tại Địa Bàn Tỉnh Bắc Kạn

Thông tin biển số xe tỉnh Bắc Kạn

Biển số xe tại tỉnh Bắc Kạn được Bộ Công An quy định cùng với thông tư 15/2014/TT-BCA. Phụ lục 02 đăng ký biển số xe tại tỉnh Bắc Kạn là 97.

Những bảng số có nền màu xanh thuộc sở hữu của nhà nước cơ quan có chức quyền. Biển số có nền trắng chữ đen là biển thuộc xe cá nhân. Đây là dấu hiệu dễ dàng giúp bạn nhận biết được các bảng số xe khác nhau giữa cơ quan nhà nước và cá nhân.

Ký hiệu biển số xe Bắc Kạn

Biển số xe máy

Ký hiệu biển số xe máy tại địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:

  • Xe máy tại thành phố Bắc Kạn được ký hiệu: 97B1
  • Huyện Ba Bể ký hiệu biển số: 97C1
  • Các xe tại huyện Bạch Thông mang biển: 97D1
  • Huyện Chợ Đồn có biển kiểm soát: 97E1
  • Biển số xe huyện Chợ Mới: 97F1
  • Ký hiệu biển số xe huyện Na Rì: 97G1
  • Huyện Pắc Nặm mang biển kiểm soát: 97H1
  • Huyện Ngân Sơn được ký hiệu biển: 97K1

Biển số xe ô tô

Ký hiệu biển số xe ô tô tại địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:

  • Biển số xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi được ký hiệu: 97A
  • Biển số xe khách, xe taxi được ký hiệu: 97B
  • Xe bán tải có ký hiệu: 97D


【#10】Biển Số Xe Máy, Ô Tô Tại Địa Bàn Tỉnh Thanh Hóa

Thông tin biển số xe máy, ô tô Thanh Hóa

Tại quy định của Bộ Công An biển số xe máy, ô tô được ký hiệu nhằm phân biệt các tỉnh vùng khác. Theo phụ lục số 02 và thông tư số 15/2014/TT-BCA. Bộ Công An quy định biển số xe tỉnh Thanh Hóa là 36.

Theo quy định những biển số xe máy có màu xanh chữ trắng là biển số thuộc nhà nước. Biển số xe có màu trắng chữ số màu đen là các xe thuộc sở hữu cá nhân.

Ký hiệu biển số xe Thanh Hóa

Biển số xe máy

  • Ký hiệu biển số xe tại thành phố Thanh Hóa và các vùng lân cận: 36B1
  • Tất cả các xe thuộc huyện Bá Thước: 36G5
  • Khu vực biển số xe Bỉm Sơn: 36F5
  • Ký hiệu biển số xe tại huyện Hậu Lộc là: 36F1
  • Địa bàn huyện Lang Chánh có ký hiệu: 36H1
  • Các xe máy huyện Mường Lát có biển kiểm soát: 36K1
  • Khu vực huyện Nga Sơn mang biển kiểm soát: 36G1
  • Ký hiệu biển số xe thuộc huyện Như Xuân: 36K3
  • Xe thuộc huyện Quan Hóa có biển kiểm soát: 36H5
  • Ký hiệu biển kiểm soát thuộc huyện Tĩnh Gia: 36C1
  • Khu vực huyện Thạch Thành có biển kiểm soát: 36E1
  • Ký hiệu biển huyện Thọ Xuân: 36D1

Biển số xe ô tô

  • Các xe ô tô con dưới 9 chỗ ngồi có ký hiệu: 36A
  • Xe taxi, xe khách có ký hiệu: 36B
  • Xe ô tô tải có ký hiệu biển số: 36C
  • Xe VAN mang biển: 36D


Bạn đang xem chủ đề Xe Bán Tải Biển Số Gì trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!