Biển Báo Chữ “zone” Là Gì ?

--- Bài mới hơn ---

  • Nhận Biết Biển Báo Giao Thông Mới Để Tránh Bị Phạt
  • Tìm Hiểu Biển Báo Giao Thông Ở Nhật
  • Tổng Hợp Danh Sách Biển Báo Giao Thông Tại Nhật Bản
  • Lại Là “xứ Sở Diệu Kỳ” Nhật Bản: Đến Cả Biển Báo Giao Thông Công Cộng Cũng Khiến Du Khách Kinh Ngạc Vì Quá Hiện Đại
  • Biển Báo Giao Thông Hình Chữ Nhật
  • Thỉnh thoảng tôi thấy có biển cấm dừng cấm đỗ ở trên có thêm chữ “ZONE” hoặc kèm theo mấy cái đường gạch xéo màu đen hay biển báo AH1… là có ý nghĩa gì vậy ?

    Trong luật GTĐB đâu thấy dạy biển này, mà cũng chả thấy thông báo trên thông tin đại chúng cả! Mong được trợ giúp. Nếu được các chú CA Giao thông giải thích thì tốt!

    Chân thành cảm ơn!

    Danh sách câu trả lời (5)

    Biển báo AH là biển báo đường bộ đối ngoại viết tắt của chữ Asian Highway do Việt Nam mới ký Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi cho vận tải hàng hóa quá cảnh.

    Hiệp định tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS) về tạo thuận lợi cho vận tải hàng và người qua lại biên giới.

    Đây là ký hiệu chung chỉ đường giao thông xuyên Á.

    Theo hướng dẫn của Cục Đường bộ Việt Nam, các tuyến đường bộ đối ngoại ở Việt Nam bao gồm: AH1, AH13, AH14, AH15, AH16, AH17, AH131, AH132.

    Nếu biển màu trắng có số 40 đặt trong vòng tròn kèm chữ ZONE là “vùng, khu vực hạn chế tốc độ trên 40km/h”; còn biển có thêm nhiều gạch chéo mảnh và song song đó là “hết khu vực hạn chế 40km/h”.

    Biển cấm dừng là biển có 1 gạch chéo đậm. AH1 là Asia Highway 1-Đường xuyên Á số 1. Nhà nước quản lý cũng thật nực cười, lẽ ra mấy biển đó phải để song ngữ hoặc thêm biển phụ bằng tiếng Việt.

    Bởi thử hỏi 10 tài xế xem có tới hơn 5 người hiểu được 2 biển đó không???

    Trong khi 10 tài xế nội vẫn chưa có tới 1 tài xế nước ngoài!

    Ở trên đường. Biển báo là do GTVT cắm, CSGT chỉ dựa vào đó mà . . . thổi phạt. Trước đây báo chí cũng phản ảnh việc cắm bảng tuỳ tiện trên đường bộ ở VN, nên nay cũng đỡ rồi.

    Có điều khó hiểu là, trước đây, khi vào đô thị hay khu dân cư, người ta cắm bảng “khu dân cư” kèm theo Tên của địa phương đó [vì dụ: Phan Rí, Trảng Bom.. . .]. Tôi thấy điều này rất tiện lợi cho khách đi đường, vì họ nhìn bảng là biết mình đến đâu.

    Nhưng năm trước, ông GTVT tự nhiên đi xóa hết “tên địa phương” trên những Bảng này.

    Không biết mấy ông thích đánh đố người đi đường hay chủ đích gì?

    Zone có nghĩa là khu vực, vùng, ví dụ: khu vực cấm đỗ, khu vực hạn chế tốc độ…

    Không biết cái này Bộ GTVT sính chữ ngoại hay phổ cập theo thông lệ quốc tế (để người nước ngòai có thể hiểu được)

    Còn biển báo AH1 là viết tắt của Asia Highway 1 (tạm dịch: Hệ thống xa lộ xuyên Á) , đây là dự án tuyến đường bộ xuyên Á kéo dài từ Nhật Bản, Hàn Quốc qua các nước Trung Quốc, Đông Nam Á, Ấn Độ, Iran đến tận Thổ Nhĩ Kỳ.

    AH1 có nghĩa là “Asian Highway 1” theo quy định của khu vực Asian dành cho xe của các nước khác vào Việt Nam.

    Ví dụ đoạn thị trấn Long Thành, có cái biển báo cấm đậu bên dưới có chữ ZONE có nghĩa là khu vực cấm đậu và có hiệu lực từ sau biển báo đến khi có biển báo hết hiệu lực.

    Nó khác với biển báo cấm đậu bình thường ở chỗ: biển cấm đậu bình thường có hiệu lực đến giao lộ tiếp theo, còn biển zone thì có hiệu lực cả khu vực bất kể các giao lộ trong khu vực đó.

    Câu hỏi lĩnh vực Ô tô, xe máy, xe đạp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Hạn Tốc Độ Tối Thiểu: Biển Báo Cho Vui
  • Có Phải Qua Ngã Tư, Biển Báo Tốc Độ Hết Hiệu Lực?
  • Đặt Biển Báo Hạn Chế Tốc Độ 60 Km/h Tại Hiện Trường Vụ Tai Nạn Trên Quốc Lộ 5
  • Biển Báo Tốc Độ Tối Đa Cho Phép (Biển Báo 127)
  • Sự Thật Biển Báo Khu Vực Đông Dân Cư “bẫy” Tài Xế Nhiều Như Thế Nào?
  • Ý Nghĩa Của Biển Báo Hiệu Cấm 116

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Trọng Trục Xe Là Gì Và Các Quy Định Về Tải Trọng Xe Bạn Cần Biết
  • Mức Phạt Khi Xe Ô Tô Khách Đi Vào Đường Cấm Là Bao Nhiêu?
  • Điều Tiết Các Loại Xe Tải Vào Trung Tâm Thành Phố
  • Cập Nhật: Biển Báo Chú Ý Xe Nâng Hàng
  • Mức Xử Phạt Ô Tô Đỗ Xe Nơi Có Biển Báo Cấm Đỗ Xe Ngày Lẻ
  • Xin chào Tổng đài! Tổng đài cho tôi hỏi xe tôi có tổng trọng tải là 9 tấn xe tôi có được phép đi vào biển báo hiệu cấm 116 hạn chế trọng tải trục xe 7T hay không vậy? Mong tổng đài sớm giải đáp! Xin cảm ơn!

    Phụ lục B Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ số 41 năm 2022 quy định như sau:

    “B.16. Biển số P.116 “Hạn chế tải trọng trên trục xe

    Để báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có tải trọng toàn bộ xe (cả xe và hàng) phân bổ trên một trục bất kỳ của xe (tải trọng trục xe) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua, phải đặt biển số P.116 “Hạn chế tải trọng trên trục xe”.

    Bên cạnh đó, Điều 3 Quy chuẩn 41 năm 2022 quy định như sau:

    “Điều 3. Giải thích từ ngữ

    3.19. Trọng tải bản thân xe là khối lượng bản thân của xe, đo bằng kilôgam (kg) hoặc tấn (t) ở trạng thái tĩnh được ghi theo thông số quy định trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ không kể đến khối lượng người trong xe và khối lượng hàng hóa trên xe.

    3.20. Trọng tải toàn bộ xe (tổng trọng tải) là bằng khối lượng bản thân xe cộng với khối lượng của người, hành lý và hàng hóa xếp trên xe (nếu có).

    3.21. Trọng tải toàn bộ xe cho phép là bằng trọng tải bản thân xe cộng với khối lượng chuyên chở cho phép xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

    3.22. Tải trọng trục xe là phần của trọng tải toàn bộ xe phân bổ trên mỗi trục xe (trục đơn, cụm trục kép, cụm trục ba).”.

    Như vậy, căn cứ theo hai quy định này thì biển cấm P.116 là biển cấm xe có tổng trọng tải phân bổ trên một trục bất kỳ của xe vượt quá giá trị ghi trên biển này.

    Đối chiếu với trường hợp của bạn, biển báo hiệu P. 116 hạn chế trọng tải trục xe 7 tấn tức là trọng tải toàn bộ xe không được vượt quá 7 tấn. Tuy nhiên, xe bạn có tổng trọng tải là 9 tấn do đó xe bạn sẽ không được phép đi vào.

    Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

    Tóm lại, xe của bạn có tổng trọng tải là 9 tấn thì không được phép đi vào đường có biển P. 116 hạn chế trọng tải trục xe 7 tấn.

    Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết:

    Điều khiển xe tải vào đường có biển cấm xe tải 3,5 tấn

    Mức xử phạt hành chính đối với lỗi chở hàng quá trọng tải của xe 63,5%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tphcm Không Cấm Xe Bán Tải Vào Trung Tâm
  • Điều Khiển Xe Tải Vào Đường Có Biển Cấm Xe Tải 3,5 Tấn
  • Cách Hiểu Và Nhớ Ý Nghĩa Của 64 Đèn Báo Trên Táp Lô Xe Ô Tô
  • Biển Số R.301 (A,b,c,d,e,f,g,h) “hướng Đi Phải Theo”
  • Cách Tính Độ Dốc Trong Xây Dựng, Cách Tính Độ Dốc Mái Ngói
  • Ý Nghĩa Của Biển Báo Giao Thông Đường Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biển Báo Giao Thông Đường Bộ
  • Ý Nghĩa Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Thường Gặp 2022
  • An Toàn Và Trật Tự Xã Hội
  • Biển Báo An Toàn Giao Thông Đường Thủy Chất Lượng, Giá Rẻ
  • Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia Qcvn 39:2020/bgtvt Về Báo Hiệu Đường Thủy Nội Địa
  • Nước ta có một hệ thống biển báo giao thông vô cùng phong phú với 5 nhóm, bao gồm: biển cấm, biển chỉ dẫn, biển hiệu lệnh, biển nguy hiểm và biển phụ cùng tổng cộng hơn 200 loại biển biển báo. Tuy nhiên nhìn chung, các loại biển báo đều có cùng ý nghĩa đối với người tham gia giao thông. Vậy bạn có biết ý nghĩa của biển báo giao thông đường bộ là gì? Trong bài này, Sài Gòn ATN sẽ chia sẻ với bạn về tác dụng của biển báo giao thôngý nghĩa của một số loại biển báo phổ biến thường gặp hiện nay.

    Biển báo giao thông đường bộ có tác dụng gì?

    1. Giúp người tham gia giao thông không đi sai luật

    Mỗi loại đường ở các địa phương khác nhau đều có những đặc điểm, quy định riêng về tốc độ, làn đường,….Lúc này, biển báo có nhiệm vụ giúp người tham gia giao thông điều khiển phương tiện đi theo đúng quy định về tốc độ, làn đường,…để không vi phạm luật giao thông, đảm bảo an toàn cũng như tránh “tiền mất tật mang”.

    2. Tạo ra văn hóa giao thông tốt đẹp

    Khi lưu thông trên đường, người điều khiển phương tiện thường hay gặp những trường hợp không ai nhường ai. Tức là khi đi qua một ngã ba, ngã tư nào đó mà không có những biển hiệu giao thông, ai cũng muốn đi trước để kịp công việc của mình hoặc đơn giản là muốn nhanh đến nơi để tránh nắng nóng trên đường. Điều này có thể dẫn đến những khó chịu, cãi vã, xô xát. Nếu có biển báo giao thông, mọi người sẽ dễ dàng tuân thủ đồng nhất, từ đó tạo nên văn hóa giao thông tốt đẹp.

    3. Giúp lái xe được thuận lợi hơn

    Một số loại biển báo cấm hay biển chỉ dẫn có vai trò giúp người lái xe tránh được những con đường ùn tắc, nguy hiểm, tìm đường đi tắt,….Từ đó, tiết kiệm thời gian cũng như giúp lái xe được thuận lợi hơn.

    4. Giúp đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông

    Các loại biển chỉ dẫn, biển nguy hiểm, biển cấm,…nói chung đều có một tác dụng chính đó là giúp đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông. Chẳng hạn như: Biển chỉ dẫn giúp lái xe không đi sai làn đường; Biển nguy hiểm cảnh bảo trước những chướng ngại vật sắp tới để tài xế cảnh giác hơn; Biển cấm giúp tài xế không thực hiện những hành vi có thể gây nguy hiểm cho bản thân hoặc người khác;….

    Ý nghĩa của một số biển báo giao thông thường gặp

    1. Biển báo cấm rẽ trái, rẽ phải

    Khi gặp biển báo này, người điều khiển phương tiện giao thông sẽ không được rẽ trái hoặc rẽ phải. Ngoài ra, khi gặp biển báo cấm rẽ trái thì cũng đồng nghĩa với việc cấm quay đầu xe. Loại biển báo này thường được đặt ở vị trí của đường giao nhau và phía bên cấm rẽ thường là đường một chiều.

    2. Biển báo đường một chiều, cấm đi ngược chiều

    Khi gặp biển báo đường một chiều (biển báo hình tròn, nền đỏ có gạch ngang màu trắng ở giữa) người điều khiển phương tiện chỉ được phép đi thẳng theo một hướng, không được phép quay đầu xe để di chuyển theo hướng ngược lại.

    3. Biển báo tốc độ tối đa cho phép

    Các con số được ghi trên nền trắng trong vòng tròn đỏ của biển báo chính là tốc độ tối đa mà người điều khiển phương tiện được phép chạy. Nếu vượt quá tốc độ sẽ bị xử phạt theo quy định. Thông thường, các tuyến đường quốc lộ sẽ cho phép phương tiện lưu thông với tốc độ lớn hơn ở những tuyến đường khu dân cư.

    4. Biển báo cấm dừng và đậu xe

    Biển báo cấm dừng xe được ký hiệu bằng vòng tròn đỏ cùng một đường gạch chéo và nền xanh. Biển báo cấm đậu xe được ký hiệu bằng vòng tròn đỏ cùng hai gạch chéo và nền xanh. Khi gặp hai biển báo này, người điều khiển phương tiện không được dừng hay đậu xe mà phải tiếp tục di chuyển.

    5. Biển báo cấm xe máy, mô tô và ô tô

    Để đảm bảo an toàn và tránh ùn tắc, một số tuyến đường chỉ dành riêng cho một phương tiện giao thông và cấm các phương tiện khác. Theo đó, phương tiện được thể hiện bằng hình vẽ trong biển báo và bị gạch chéo chính là phương tiện bị cấm.

    6. Biển báo phân làn xe cơ giới

    Trên những tuyến đường lớn có nhiều làn đường thường sẽ có biển báo phân làn xe cơ giới. Theo đó, người điều khiển phương tiện nào thì sẽ lưu thông ở làn đường đó. Chúng được biểu thị bằng hình vẽ phương tiện cho các làn đường cụ thể.

    Và còn rất nhiều loại biển báo đường bộ khác dành cho phương tiện tham gia giao thông. Bạn có thể tham khảo đầy đủ và chi tiết về ý nghĩa của các nhóm biển báo đang được áp dụng hiện nay tại bài viết: Ý nghĩa của các nhóm biển báo giao thông .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiểu Rõ Về Ý Nghĩa Của Các Loại Biển Báo Giao Thông Đường Bộ
  • Bài 3: Biển Báo Hiệu Giao Thông Đường Bộ An Toan Gt Day Thi Truong Ppt
  • Ý Nghĩa Của Các Nhóm Biển Báo Hiệu Đường Bộ Hiện Nay
  • Các Loại Biển Hiệu Lệnh Và Ý Nghĩa Của Từng Loại
  • Biển Báo Hiệu Lệnh Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • Ý Nghĩa, Cách Nhận Biết Của Biển Báo Cấm (66 Biển)

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Báo Cấm Dừng Xe Và Đỗ Xe P130
  • Các Loại Biển Báo Cấm Dừng Và Đỗ Xe Bạn Nên Biết
  • Phân Biệt Biển Cấm Dừng
  • Tìm Hiểu Về Các Loại Biển Báo Cấm Dừng Đỗ Xe
  • Biển Báo Cấm Đỗ Xe P131A
  • Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm. Người tham gia giao thông phải chấp hành những điều cấm mà biển đã báo. Biển báo cấm chủ yếu có dạng hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ hoặc chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm, trừ một số trường hợp đặc biệt.

    Ý NGHĨA SỬ DỤNG, CÁCH NHẬN BIẾT BIỂN BÁO CẤM

    Biển báo cấm gồm 66 biển có mã P (cấm) và DP (hết cấm) với đặc điểm nhận biết như sau:

    1. Biển số P.101 “Đường cấm”

    a) Để báo đường cấm các loại phương tiện đi lại cả hai hướng, trừ các xe được ưu tiên.

    b) Nếu cấm vì lý do đường, cầu bị tắc thì biển cấm đặt ở giữa phần xe chạy kèm theo có hàng rào chắn ngang trước phần xe chạy, các xe được ưu tiên cũng không được phép đi vào.

    c) Nếu cấm cả người đi bộ thì phải đặt thêm biển số P.112 “Cấm người đi bộ” (ở trong khu đông dân cư) hoặc kéo dài hàng rào chắn ngang suốt cả nền đường (ở ngoài khu đông dân cư).

    2. Biển số P.102 “Cấm đi ngược chiều”

    a) Để báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) đi vào theo chiều đặt biển, trừ các xe được ưu tiên. Người đi bộ được phép đi trên vỉa hè hoặc lề đường.

    b) Chiều đi ngược lại với chiều đặt biển P.102 là lối đi thuận chiều, các loại xe được phép đi do đó phải đặt biển chỉ dẫn số I.407a.

    3. Biển số P.103a “Cấm xe ôtô”, Biển số P.103b và P.103c “Cấm xe ôtô rẽ phải” và “Cấm ôtô rẽ trái”

    a) Để báo đường cấm các loại xe cơ giới kể cả xe máy 3 bánh có thùng đi qua, trừ xe máy 2 bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên, phải đặt biển số P.103 “Cấm xe ôtô”.

    b) Để báo đường cấm các loại xe cơ giới kể cả xe máy 3 bánh có thùng rẽ phải hay rẽ trái, trừ xe máy 2 bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên, phải đặt biển số P.103b “Cấm xe ôtô rẽ phải” hay biển số P.103c “Cấm xe ôtô rẽ trái”.

    Để báo đường cấm các loại xe máy, trừ xe máy được ưu tiên theo quy định, phải đặt biển số P. 104 “Cấm xe máy”. Biển không có giá trị cấm những người dắt xe máy.

    Để báo đường cấm các loại xe cơ giới và xe máy đi qua trừ xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định, phải đặt biển số P.105 “Cấm xe ôtô và xe máy”.

    6. Biển số P.106 (a,b) “Cấm xe ôtô tải” và Biển số P.106c “Cấm xe chở hàng nguy hiểm”

    a) Để báo đường cấm các loại xe ôtô tải trừ các xe được ưu tiên, phải đặt biển số P.106a “Cấm xe ôtô tải”. Biển có hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng đi vào đoạn đường đặt biển số P.106a.

    b) Để báo đường cấm các loại xe ôtô tải có khối lượng chuyên chở lớn hơn một giá trị nhất định, phải đặt biển số P.106b. Biển có hiệu lực cấm các xe ô tô tải có khối lượng chuyên chở (xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) lớn hơn giá trị chữ số ghi trong biển (chữ số tấn ghi bằng màu trắng trên hình vẽ xe). Biển có hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng đi vào đoạn đường đặt biển.

    c) Để báo đường cấm các xe chở hàng nguy hiểm, phải đặt biển số P.106c.

    Để báo đường cấm xe ôtô chở khách và các loại xe ôtô tải kể cả các loại máy kéo và xe máy thi công chuyên dùng đi qua trừ các xe được ưu tiên, phải đặt biển số P.107 “Cấm xe ôtô khách và xe ôtô tải”.

    7a. Biển P.107a “Cấm xe ôtô khách”

    a) Để báo cấm ôtô chở khách đi qua trừ các xe ưu tiên theo quy định, phải đặt biển số P.107a “Cấm xe ôtô khách”. Biển này không cấm xe buýt.

    b) Trường hợp cấm xe khách theo số chỗ ngồi thì sử dụng biển phụ ghi số chỗ ngồi đối với các xe cần cấm.

    7b. Biển P.107b “Cấm xe ôtô taxi”

    Để báo cấm xe ôtô taxi đi lại, phải đặt biển P.107b “Cấm xe ôtô taxi”. Trường hợp cấm xe ôtô taxi theo giờ thì đặt biển phụ ghi giờ cấm.

    Để báo cấm các loại xe cơ giới kéo theo rơ-moóc kể cả xe máy, máy kéo, ôtô khách kéo theo rơ-moóc đi lại, trừ loại ôtô sơ-mi-rơ-moóc và các xe được ưu tiên (có kéo theo rơ-moóc), phải đặt biển số P.108 “Cấm xe ôtô, máy kéo kéo rơ-moóc”.

    8a. Biển P.108a “Cấm xe sơ-mi-rơ-moóc “

    Để báo đường cấm các loại xe sơ-mi-rơ-moóc và các xe kéo rơ- moóc trừ các xe được ưu tiên (có dạng xe sơ-mi-rơ-moóc hoặc có kéo theo rơ-moóc) theo quy định, phải đặt biển số P.108a “Cấm xe sơ-mi-rơ-moóc”.

    9. Biển số P.109 “Cấm máy kéo”

    Để báo đường cấm các loại máy kéo, kể cả máy kéo bánh hơi và bánh xích đi qua, phải đặt biển số P.109 “Cấm máy kéo”.

    10. Biển số P.110a “Cấm xe đạp” và Biển số P.110b “Cấm xe đạp thồ”

    a) Để báo đường cấm xe đạp đi qua, phải đặt biển số P.110a “Cấm đi xe đạp”. Biển không có giá trị cấm những người dắt xe đạp.

    b) Để báo đường cấm xe đạp thồ đi qua, phải đặt biển số P.110b “Cấm xe đạp thồ”.

    11. Biển số P.111a “Cấm xe gắn máy”, biển số P.111 (b,c) “Cấm xe ba bánh loại có động cơ” và biển số P.111d “Cấm xe ba bánh loại không có động cơ”

    a) Để báo đường cấm xe máy và xe gắn máy đi qua, phải đặt biển số P.111a “Cấm xe máy”. Biển không có giá trị đối với xe đạp.

    b) Để báo đường cấm xe ba bánh loại có động cơ như xe lam, xe xích lô máy, xe lôi máy, v.v… phải đặt biển số P.111b hoặc P.111c “Cấm xe ba bánh loại có động cơ”.

    c) Để báo đường cấm xe ba bánh loại không có động cơ như xe xích lô, xe lôi đạp, v.v… phải đặt biển số P.111d “Cấm xe ba bánh loại không có động cơ”.

    Để báo đường cấm người đi bộ qua lại, phải đặt biển số P.112 “Cấm người đi bộ”.

    Để báo đường cấm xe thô sơ, chuyển động do người kéo, đẩy đi qua, phải đặt biển số P.113 “Cấm xe người kéo, đẩy”. Biển không có giá trị cấm những xe nôi của trẻ em và phương tiện chuyên dùng để đi lại của những người tàn tật.

    Để báo đường cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng đi qua, phải đặt biển số P.114 “Cấm xe súc vật kéo”.

    Để báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có tải trọng toàn bộ xe (tải trọng bản thân xe cộng với khối lượng chuyên chở) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua, phải đặt biển số P.115 “Hạn chế tải trọng toàn bộ xe”.

    Để báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có tải trọng toàn bộ xe (cả xe và hàng) phân bổ trên một trục bất kỳ của xe (tải trọng trục xe) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua, phải đặt biển số P.116 “Hạn chế tải trọng trên trục xe”.

    a) Để báo hạn chế chiều cao của xe, phải đặt biển số P.117 “Hạn chế chiều cao”.

    b) Biển số P.117 có hiệu lực cấm các xe (cơ giới và thô sơ) có chiều cao vượt quá trị số ghi trên biển không được đi qua, kể cả các xe được ưu tiên theo quy định (chiều cao tính từ mặt đường, mặt cầu đến điểm cao nhất của xe hoặc hàng).

    a) Để báo hạn chế chiều ngang của xe, phải đặt biển số P.118 “Hạn chế chiều ngang xe ôtô”.

    b) Biển số P.118 có hiệu lực cấm các xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định có chiều ngang (kể cả xe và hàng hóa) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua.

    19. Biển số P.119 “Hạn chế chiều dài xe”

    a) Để báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên, có độ dài toàn bộ kể cả xe và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua, phải đặt biển số P.119 “Hạn chế chiều dài xe”.

    c) Biển được đặt ở những đoạn đường có bán kính đường cong nằm nhỏ, đèo dốc quanh co hoặc ở những đoạn đường mà xe có chiều dài lớn, gây nguy hiểm cho các phương tiện ngược chiều.

    a) Để báo đường cấm các loại xe cơ giới kéo theo moóc kể cả ôtô sơ-mi-rơ-moóc và các loại xe được ưu tiên kéo moóc theo luật nhà nước quy định, có độ dài toàn bộ kể cả xe, moóc và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua, phải đặt biển số P.120 “Hạn chế chiều dài ôtô kéo moóc “.

    21. Biển số P.121 “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”

    a) Để báo xe ôtô phải đi cách nhau một khoảng tối thiểu, đặt biển số P.121 “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”.

    b) Số ghi trên biển cho biết khoảng cách tối thiểu tính bằng mét. Biển có hiệu lực cấm các xe ôtô kể cả xe được ưu tiên đi cách nhau một cự ly nhỏ hơn trị số ghi trên biển báo.

    c) Chiều dài có hiệu lực của biển số P.121 được báo bằng biển số S.501 “Phạm vi tác dụng của biển” đặt dưới biển chính (hoặc từ vị trí đặt biển đến vị trí đặt biển số P.135 “Hết tất cả các lệnh cấm” nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng).

    23. Biển số P.123a “Cấm rẽ trái” và Biển số P.123b “Cấm rẽ phải”

    a) Để báo cấm rẽ trái hoặc rẽ phải (theo hướng mũi tên chỉ) ở những vị trí đường giao nhau, đặt biển số P.123a “Cấm rẽ trái” hoặc biển số P.123b “Cấm rẽ phải”. Biển không có giá trị cấm quay đầu xe.

    b) Biển có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) rẽ sang phía trái hoặc phía phải trừ các xe được ưu tiên.

    c) Trước khi đặt biển cấm rẽ, cần đặt biển chỉ dẫn hướng đi thích hợp.

    24. Biển số P.124 (a,b) “Cấm quay đầu xe”, biển số P.124c “Cấm rẽ trái và quay đầu xe”, biển số P.124d “Cấm rẽ phải và quay đầu xe”, biển số P.124e “Cấm ô tô rẽ trái và quay đầu xe” và biển số P.124f “Cấm ô tô rẽ phải và quay đầu xe”

    a) Để báo cấm các loại xe quay đầu (theo kiểu chữ U), phải đặt biển số P.124a “Cấm quay đầu xe”. Chiều mũi tên phù hợp với chiều cấm quay đầu xe.

    b) Để báo cấm xe ôtô quay đầu (theo kiểu chữ U), phải đặt biển số P.124b “Cấm ôtô quay đầu xe”. Chiều mũi tên phù hợp với chiều cấm xe ô tô quay đầu.

    c) Để báo cấm các loại xe rẽ trái đồng thời cấm quay đầu phải đặt biển P.124c “Cấm rẽ trái và quay đầu xe”.

    d) Để báo cấm các loại xe rẽ phải đồng thời cấm quay đầu phải đặt biển P.124d “Cấm rẽ phải và quay đầu xe”.

    e) Để báo cấm xe ôtô rẽ trái và đồng thời cấm quay đầu phải đặt biển P.124e “Cấm ôtô rẽ trái và quay xe”.

    f) Để báo cấm xe ôtô rẽ phải và đồng thời cấm quay đầu phải đặt biển P.124f “Cấm ôtô rẽ trái và quay xe”.

    g) Biển số P.124a có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) và biển số P.124b có hiệu lực cấm xe ôtô và xe máy 3 bánh (side car) quay đầu (theo kiểu chữ U) trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

    Biển không có giá trị cấm rẽ trái để đi sang hướng đường khác.

    h) Nếu đặt biển “Cấm quay đầu xe” hay biển “Cấm ôtô quay đầu xe” ở một đoạn đường không phải là nơi đường giao nhau thì vị trí bắt đầu cấm phải dùng biển số S.503d “Hướng tác dụng của biển” đặt bên dưới biển chính.

    i) Trước hoặc sau những vị trí đặt biển cấm quay xe phải đặt biển chỉ dẫn vị trí quay xe biển số I.409 hoặc I.410.

    – Biển số P.124 (a,b,c,d) có hiệu lực ở vị trí nơi đường giao nhau, chỗ mở dải phân cách nhưng không cho phép quay đầu xe hoặc căn cứ vào biển phụ số S.503.

    25. Biển số P.125 “Cấm vượt”

    a) Để báo cấm các loại xe cơ giới vượt nhau, phải đặt biển số P.125 “Cấm vượt”.

    b) Biển có hiệu lực cấm tất cả các loại xe cơ giới vượt nhau (kể cả xe được ưu tiên) nhưng được phép vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy.

    c) Biển hết hiệu lực cấm khi có biển số P.133 “Hết cấm vượt” hoặc đến vị trí đặt biển số P.135 “Hết tất cả các lệnh cấm” nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng.

    – Biển số P.125 có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm (các biển số DP.133, DP.134, DP.135).

    26. Biển số P.126 “Cấm ôtô tải vượt”

    a) Để báo cấm các loại ôtô tải vượt xe cơ giới khác, phải đặt biển số P.126 ” Cấm ôtô tải vượt”.

    b) Biển có hiệu lực cấm các loại ôtô tải có khối lượng chuyên chở (theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) lớn hơn 3.500 kg kể cả các xe được ưu tiên vượt xe cơ giới khác. Được phép vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy.

    c) Biển không có giá trị cấm các loại xe cơ giới khác vượt nhau và vượt ôtô tải.

    d) Biển hết hiệu lực cấm khi có biển số DP.133 “Hết cấm vượt” hoặc đến vị trí đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm” nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng.

    – Biển số P.126 có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm (các biển số DP.133, DP.134, DP.135).

    27. Biển số P.127 “Tốc độ tối đa cho phép”

    a) Để báo tốc độ tối đa cho phép các xe cơ giới chạy, phải cắm biển số P.127 “Tốc độ tối đa cho phép”;

    b) Biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới chạy với tốc độ tối đa vượt quá trị số ghi trên biển trừ các xe được ưu tiên. Người điều khiển phương tiện căn cứ vào điều kiện cụ thể khác như khí hậu thời tiết tình trạng mặt đường, tình hình giao thông, phương tiện, điều kiện sức khỏe để điều khiển phương tiện với tốc độ phù hợp, an toàn và không quá giá trị ghi trên biển;

    – Biển số P.127 (a,b,c,d) có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm (các biển số DP.133, DP.134, DP.135).

    27a. Biển số P.127a “Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm”

    a) Khi cần phải quy định tốc độ tối đa về ban đêm cho các phương tiện phải đặt biển số P.127a “Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm”.

    Áp dụng biển số P.127a cho một số trường hợp qua khu đông dân cư vào ban đêm nhằm mục đích nâng cao tốc độ vận hành khi đường ít xe chạy. Biển chỉ có hiệu lực trong thời gian ghi trên biển và trong phạm vi từ vị trí đặt biển đến vị trí biển số R.421 “Hết đoạn đường qua khu đông dân cư”. Biển được đặt sau vị trí biển số R.420 “Đoạn đường qua khu đông dân cư”.

    b) Số ghi trên biển tốc độ tối đa cho phép lớn nhất về ban đêm tính bằng km/h và không lớn hơn 80 km/h. Người tham gia giao thông về ban đêm không được vượt quá giá trị tốc độ ghi trên biển trừ một số trường hợp ưu tiên được quy định. Trong phạm vi hiệu lực của biển P.127a “Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm”, nếu gặp biển số P.127 “Tốc độ tối đa cho phép” thì người lái phải tuân thủ theo giá trị tốc độ tối đa quy định ghi trên biển số P.127.

    a) Khi quy định tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường, nếu chỉ sử dụng 1 biển đặt bên đường hoặc trên cột cần vươn thì phải sử dụng biển số P.127b. Xe chạy trên làn nào phải tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên làn đường đó.

    b) Biển số P.127b là biển hình chữ nhật nền màu xanh, trên đó thể hiện tốc độ tối đa trên các làn đường.

    27c. Biển số P.127c “Biển ghép tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện, trên từng làn đường”

    a) Khi quy định tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện trên từng làn đường phải sử dụng biển số P.127c. Các loại phương tiện phải đi đúng làn đường và tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên làn đường đó.

    b) Biển số P.127c là biển hình chữ nhật nền màu xanh, trên đó thể hiện tốc độ tối đa trên các làn đường. Biển đặt bên đường hoặc treo trên cột cần vươn. Biểu tượng trên biển có thể thay đổi theo điều kiện sử dụng thực tế.

    27d. Biển số P.127d “Biển hết hạn chế tốc độ tối đa cho phép theo biển ghép”

    a) Đến hết đoạn đường hạn chế tốc độ tối đa cho phép theo biển ghép P.127b, P.127c phải đặt biển số P.127d “Biển hết hạn chế tốc độ tối đa cho phép theo biển ghép” tương ứng. Trường hợp “Hết tất cả các lệnh cấm” đặt biển số DP.135.

    b) Biển có giá trị báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của biển số P.127d hết tác dụng. Kể từ biển này, các xe được phép chạy với tốc độ tối đa đã quy định trong Luật Giao thông đường bộ.

    a) Để báo cấm các loại xe sử dụng còi phải đặt biển số P.128 “Cấm sử dụng còi”.

    b) Chiều dài có hiệu lực của biển cấm sử dụng còi được báo bằng biển số S.501 “Phạm vi tác dụng của biển” đặt dưới biển chính (hoặc từ vị trí đặt biển đến vị trí đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm” nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng).

    – Biển số P.128 có hiệu lực đến hết khoảng cách cấm ghi trên biển phụ số 501 hoặc đến vị trí đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm”.

    Để báo nơi đặt trạm kiểm tra; các loại phương tiện vận tải qua đó phải dừng lại để làm thủ tục kiểm tra, kiểm soát theo quy định, phải đặt biển số P.129 “Kiểm tra”.

    – Biển số P.129 có hiệu lực tại vị trí cắm biển.

    30. Biển số P.130 “Cấm dừng xe và đỗ xe”

    a) Để báo nơi cấm dừng xe và đỗ xe, phải đặt biển số P.130 “Cấm dừng xe và đỗ xe”.

    Biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới dừng và đỗ ở phía đường có đặt biển trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

    b) Hiệu lực cấm của biển bắt đầu từ vị trí đặt biển đến nơi đường giao nhau hoặc đến vị trí quy định đỗ xe, dừng xe (hoặc đến vị trí đặt biển số P.135 “Hết tất cả các lệnh cấm” nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng). Nếu cần thể hiện đặc biệt thì vị trí bắt đầu cấm phải dùng biển số S.503d và vị trí kết thúc, dùng biển số S.503f “Hướng tác dụng của biển” đặt bên dưới biển chính.

    c) Trong trường hợp chỉ cấm dừng, đỗ xe vào giờ nhất định thì dùng biển số S.508 (a, b).

    d) Trong phạm vi có hiệu lực của biển, nếu có chỗ mở dải phân cách cho phép xe quay đầu thì cần đặt thêm biển số P.130 nhắc lại.

    – Biển số P.130 có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm (các biển số DP.133, DP.134, DP.135). Biển số P.130 còn căn cứ vào các biển phụ số S.503 (a,b,c,d,e,f).

    31. Biển số P.131 (a,b,c) “Cấm đỗ xe”

    a) Để báo nơi cấm đỗ xe trừ các xe được ưu tiên theo quy định, phải đặt biển số P.131 (a,b,c) “Cấm đỗ xe”.

    Biển số P.131a có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới đỗ ở phía đường có đặt biển.

    Biển số P.131b có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới đỗ ở phía đường có đặt biển vào những ngày lẻ và biển số P.131c vào những ngày chẵn.

    b) Hiệu lực cấm và thời gian cấm đỗ xe áp dụng theo quy định tại điểm c, d mục B.30 đối với biển số P.130.

    c) Trong phạm vi có hiệu lực của biển, nếu có chỗ mở dải phân cách cho phép xe quay đầu thì cần đặt thêm biển nhắc lại.

    – Biển số P.131 (a,b,c) có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm (các biển số DP.133, DP.134, DP.135). Biển số P.131 (a,b,c) còn căn cứ vào các biển phụ số S.503 (a,b,c,d,e,f).

    32. Biển số P.132 “Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp”

    a) Để báo các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định khi thấy biển số P.132 phải nhường đường cho các loại xe cơ giới đang đi theo hướng ngược lại qua các đoạn đường hẹp hoặc cầu hẹp, phải đặt biển số P.132 “Nhường đường cho xe cơ giới ngược chiều qua đường hẹp”.

    b) Biển có hiệu lực đối với các loại xe cơ giới và thô sơ kể cả xe được ưu tiên theo quy định khi đi vào các đoạn đường hẹp có đặt biển số P.132 và trên hướng ngược lại đang có các loại xe cơ giới đi tới thì phải dừng lại ở vị trí thích hợp để nhường đường.

    33. Biển số DP.133 “Hết cấm vượt”

    Để báo hết đoạn đường cấm vượt, phải đặt biển số DP.133 “Hết cấm vượt” (hoặc đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm” nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng).

    Biển có tác dụng báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của các biển số P.125 và biển số P.126 hết tác dụng. Các xe cơ giới được phép vượt nhau nhưng phải theo quy định về điều kiện cho phép vượt nhau.

    a) Đến hết đoạn đường tốc độ tối đa, đặt biển số DP.134 “Hết tốc độ tối đa cho phép” (hoặc đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm” nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng).

    b) Biển có giá trị báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của biển số P.127 hết tác dụng. Kể từ biển này, các xe được phép chạy với tốc độ tối đa đã quy định trong Luật Giao thông đường bộ.

    a) Đến hết đoạn đường mà nhiều biển báo cấm cùng hết hiệu lực, phải đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm”.

    b) Biển có giá trị báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của biển số P.121 và nhiều biển cấm khác từ biển số P.125 đến biển số P.131 (a,b,c) được đặt trước đó cùng hết tác dụng.

    Đường ở phía trước cấm tất cả các loại xe (cơ giới và thô sơ) đi thẳng phải đặt biển số P.136 “Cấm đi thẳng”. Biển được đặt ở vị trí ngay trước nút giao của đường cấm đi thẳng. Nếu có quy định cấm về thời gian và loại xe thì sử dụng biển báo phụ thời gian hoặc hình vẽ loại xe cấm.

    37. Biển số P.137 “Cấm rẽ trái, rẽ phải”

    Các ngả đường phía trước cấm tất cả các loại xe (cơ giới và thô sơ) rẽ trái hay rẽ phải, phải đặt biển số P.137 “Cấm rẽ trái, rẽ phải”. Biển được đặt ở vị trí ngay trước nút giao của đường cấm rẽ phải, rẽ trái. Nếu có quy định cấm về thời gian hoặc loại xe thì sử dụng biển báo phụ thời gian hoặc hình vẽ loại xe cấm.

    – Vạch chéo màu đỏ đè lên mũi tên màu đen

    Biểu thị đường qua nút giao cấm tất cả các loại xe (cơ giới và thô sơ) đi thẳng, rẽ trái, phải đặt biển số P.138 “Cấm đi thẳng, rẽ trái”; biển đặt ở vị trí ngay trước nút giao. Nếu có quy định cấm về thời gian hoặc loại xe thì sử dụng biển báo phụ thời gian hoặc hình vẽ loại xe cấm.

    Biểu thị đường qua nút giao cấm tất cả các loại xe (cơ giới và thô sơ) đi thẳng, rẽ phải, phải đặt biển biển số P.139 “Cấm đi thẳng, rẽ phải”; biển đặt ở vị trí ngay trước nút giao. Nếu có quy định cấm về thời gian hoặc loại xe thì sử dụng biển báo phụ thời gian hoặc hình vẽ loại xe cấm.

    Để báo đường cấm xe công nông phải đặt biển số 140 “Cấm xe công nông và các loại xe tương tự”.

    MỘT SỐ LƯU Ý

    1. Biển báo cấm theo giờ

    Khi cần thiết cấm phương tiện theo giờ phải đặt biển phụ số S.508 dưới biển cấm, có thể viết thêm chú thích bằng tiếng Việt và phụ đề tiếng Anh trong biển này.

    2. Biển báo cấm nhiều loại phương tiện

    Để báo đường cấm nhiều loại phương tiện có thể kết hợp đặt các ký hiệu phương tiện bị cấm trên một biển theo quy định như sau:

    – Các loại phương tiện cơ giới kết hợp trên một biển;

    – Các loại phương tiện thô sơ kết hợp trên một biển;

    – Mỗi biển chỉ kết hợp nhiều nhất hai loại phương tiện.

    3. Vị trí đặt biển báo cấm theo chiều đi và hướng hiệu lực của biển

    – Biển báo cấm được đặt ở nơi đường giao nhau hoặc trước một vị trí trên đường cần cấm.

    Biển có hiệu lực bắt đầu từ vị trí đặt biển trở đi. Nếu vì lý do nào đó, biển phải đặt cách xa vị trí định cấm thì phải đặt biển phụ số S.502 để chỉ rõ khoảng cách từ sau biển cấm đến vị trí biển bắt đầu có hiệu lực.

    – Khi cần thiết để chỉ rõ hướng tác dụng của biển và chỉ vị trí bắt đầu hay vị trí kết thúc hiệu lực của biển phải đặt biển phụ số S.503 “Hướng tác dụng của biển”.

    – Các biển báo cấm từ biển số P.101 đến biển số P.120 không cần quy định phạm vi có hiệu lực của biển, không có biển báo hết cấm.

    – Kèm theo các biển báo cấm từ biển số P.101 đến biển số P.120 phải đặt các biển chỉ dẫn lối đi cho xe bị cấm (trừ trường hợp đường cấm vì lý do đường, cầu bị tắc mà không có lối rẽ tránh) như quy định ở “Biển chỉ dẫn trên đường ôtô không phải là đường cao tốc”.

    – Nếu đoạn đường phải thi hành biển cấm có hiệu lực rất dài thì tại các nơi đường giao nhau biển cấm phải được nhắc lại đặt ngay phía sau nơi giao nhau theo hướng đường đang có biển cấm. Nếu không có biển nhắc lại, biển cấm được mặc nhiên xem là hết hiệu lực./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Một Số Biển Báo Cấm Trong Giao Thông Đường Bộ ? Mức Bồi Thường Tai Nạn Giao Thông
  • Biển Báo Cấm Đi Ngược Chiều P102
  • Ý Nghĩa Của Biển Báo Cấm Đi Ngược Chiều Và Mức Phạt Vi Phạm
  • Ý Nghĩa Biển Báo Cấm Đi Ngược Chiều
  • Ý Nghĩa Biển Báo Cấm Đi Ngược Chiều Bạn Cần Biết
  • Ý Nghĩa Của Các Biển Báo Giao Thông Đường Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 3: Nêu Nội Dung, Ý Nghĩa Của Các Loại Biển Báo Giao Thông Thông Dụng ? Câu Hỏi 598361
  • Nêu Đặc Điểm Của Các Loại Biển Báo Thông Dụng
  • Hình Ảnh Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Và Ý Nghĩa 2022
  • Ý Nghĩa Biển Báo Cấm Đi Ngược Chiều Bạn Cần Biết
  • Ý Nghĩa Biển Báo Cấm Đi Ngược Chiều
  • Bắt đầu từ những năm 1930, nhiều nước trên thế giới đã áp dụng giao thông theo hướng tiêu chuẩn và đơn giản hóa. Nhờ vậy mà các phương tiện dễ dàng hơn trong việc lưu thông quốc tế. Nếu bạn đang muốn tìm hiểu về đặc điểm cũng như ý nghĩa biển báo giao thông thì đừng bỏ qua bài viết sau đây của chúng tôi

    Biển báo cấm

    Muốn tìm hiểu về biển báo cấm chúng ta sẽ khám phá thông tin về đặc điểm cũng như ý nghĩa của loại này:

    Đặc điểm của biển báo cấm

    Biển báo cấm được thiết kế dạng hình tròn, nền trắng, viền ngoài có màu đỏ, hình vẽ bên trong màu đen. Đặc biệt, tất cả biển báo dạng này đều có đường kính 70cm, viền đỏ 10cm, vạch đỏ 5cm. Có tất cả 40 loại biển báo cấm, được đánh số từ 101 cho tới 140 thuộc hệ thống biển báo giao thông đường bộ Việt Nam. Một số biển báo đặc biệt mà chúng ta nên biết như sau:

    • Biển cấm đi ngược chiều và biển dừng lại: có nền đỏ, hình bên trong màu trắng.
    • Biển cấm dừng và đỗ xe, cấm đỗ xe ngày chẵn, cấm đỗ xe ngày lẻ: có hình vẽ bên trong màu trắng và đỏ, nền xanh.
    • Biển Hết hạn chế tốc độ tối đa, Hết cấm vượt, Hết tất cả các lệnh cấm: có viền xanh, nền trắng, hình bên trong màu đen.

    Ý nghĩa biển báo cấm

    Biển báo này dùng để biểu thị cho các điều cấm trong luật giao thông. Người tham gia giao thông sẽ phải chấp hành đúng như những điều ám chỉ trên biển báo. Nếu bạn vi phạm sẽ phải chịu hình phạt tương ứng cho lỗi mình mắc phải.

    Biển báo nguy hiểm

    Nhóm biển báo nguy hiểm có đặc điểm nào?

    Đặc điểm của biển báo nguy hiểm là hình tam giác, hình bên trong màu đen, nền vàng, viền ngoài màu đỏ. Có tất cả 46 loại biển báo nguy hiểm với số thứ tự từ 201 đến 246 trong hệ thống các biển giao thông.

    Việc thiết kế ra biển cảnh báo nguy hiểm nhằm cảnh báo cho người tham gia giao thông các tình huống nguy hiểm có nguy cơ xảy ra. Như vậy tài xế sẽ có sự chuẩn bị cho các nguy hiểm phía trước nhằm ứng phó một cách kịp thời. Lúc này tài xế nên chú ý quan sát và giảm tốc độ.

    Việc đưa ra hệ thống biển báo hiệu đường bộ Việt Nam này không bắt buộc người tài xế phải tuân theo mệnh lệnh. Thay vào đó, bạn sẽ được cảnh báo phía trước có nguy hiểm gì, từ đó đưa ra hành động phù hợp để đảm bảo an toàn giao thông.

    Biển chỉ dẫn

    Đặc điểm của biển báo chỉ dẫn

    Các biển chỉ dẫn trong hệ thống biển báo đường bộ thường có hình vuông và hình chữ nhật. Trong đó, nền xanh không có viền, biển chỉ dẫn đường đi sẽ có hình vẽ màu trắng bên trong, biển thông báo trạm sửa chữa hoặc trạm xăng sẽ có màu đen, nền trắng.

    Ý nghĩa các biển báo giao thông chỉ dẫn

    Các biển chỉ dẫn có vai trò hướng dẫn người tham gia giao thông để họ có thể đưa ra định hướng cần thiết và thuận lợi hơn khi di chuyển. Nhờ vậy mà tài xế lái xe một cách dễ dàng và định hướng nên đi về phía nào một cách chính xác.

    Biển báo phụ

    Đặc điểm

    Các loại biển báo giao thông đường bộ này có hình chữ nhật ngang hoặc đứng. Trong đó, màu sắc nền trắng, viền đen, hình bên trong cũng màu đen. Tuy nhiên, cũng có một số biển phụ có hình màu đỏ. Có tất cả 10 loại, số thứ tự 501 đến 510 trong hệ thống biển hiệu giao thông .

    Ý nghĩa

    Các loại biển báo phụ thường sử dụng kết hợp với biển báo nguy hiểm, biển báo cấm, biển báo hiệu lệnh và biển chỉ dẫn. Điều này nhằm thuyết minh chi tiết hơn về các biển đó.

    Vạch kẻ đường

    Các vạch kẻ đường thường có 2 loại vạch nằm đứng hoặc vạch nằm ngang. Tất cả biển báo giao thông đặc biệt này dùng để điều khiển và hướng dẫn tài xế để họ tham gia giao thông thuận lợi hơn.

    Biển báo hiệu này có thể sử dụng kết hợp hoặc độc lập với các loại biển báo khác hoặc đèn tín hiệu. Trường hợp tài xế gặp cùng lúc cả biển báo và vạch kẻ đường thì bạn cần phải tuân thủ theo sự điều khiển của biển báo.

    Biển báo trên đường cao tốc

    Đường cao tốc thường sử dụng một nhóm biển báo chỉ dẫn riêng biệt. Thông thường, những biển này dùng để chỉ dẫn phương hướng giúp bạn dễ dàng hơn khi di chuyển.

    Biển báo theo hiệp định GMS

    Sự ký kết hiệp định GMS-CBTA nhằm tạo nên một hệ thống vận tải xuyên quốc gia bao gồm các nước vùng Mê Công như Việt Nam, Lào, Campuchia, Myanmar, Thái Lan, Trung Quốc. Những biển báo thiết kế dựa trên hiệp định này thường được sử dụng trên những tuyến đường đối ngoại.

    Lời kết

    Công ty Xe Nâng Asa chuyên cung cấp các dịch vụ về mua bán, , sửa chữa xe nâng hàng các hãng trên thị trường hiện nay. Ngoài ra chúng tôi còn cung cấp dịch vụ sửa xe nâng tại Bình Dương với giá rẻ và nhanh nhất.

    Nếu các bạn đang có nhu cầu về xe nâng hàng, hãy liên hệ ngay với Công Ty Asa của chúng tôi để được giá ưu đãi và tư vấn rõ chi tiết hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Ý Nghĩa Của Các Loại Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Tại Việt Nam
  • Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Tại Việt Nam Hiện Nay
  • Ý Nghĩa Của Các Loại Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Năm 2022
  • Hệ Thống Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Việt Nam
  • Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Việt Nam
  • Ý Nghĩa Của 100+ Biển Báo Chỉ Dẫn Giao Thông

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Báo Hiệu Lệnh Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • Các Loại Biển Hiệu Lệnh Và Ý Nghĩa Của Từng Loại
  • Ý Nghĩa Của Các Nhóm Biển Báo Hiệu Đường Bộ Hiện Nay
  • Bài 3: Biển Báo Hiệu Giao Thông Đường Bộ An Toan Gt Day Thi Truong Ppt
  • Hiểu Rõ Về Ý Nghĩa Của Các Loại Biển Báo Giao Thông Đường Bộ
  • Biển báo chỉ dẫn là 1 loại biển báo giao thông phổ biển được dựng bên vệ đường. Nhóm biển này hướng dẫn những thông tin cần thiết và hữu ích, giúp người đi đường đính hướng được thuận lợi, an toàn.

    Nhóm biển báo chỉ dẫn bao gồm 47 kiểu. Chúng được đánh số thứ tự từ 401 đến 447. Mỗi kiểu biển báo chỉ dẫn khác nhau lại có một hoặc nhiều biển báo có ý nghĩa tương tự nhau. Đây cũng là nhóm có nhiều biển nhất trong các nhóm biển báo giao thông.

    Đặc điểm của biển báo chỉ dẫn

    Cũng giống như các loại biển báo giao thông khác, biển báo chỉ dẫn được làm từ những loại nguyên vật liệu an toàn và tin cậy như composite, nhôm, tôn mạ kẽm,…

    Biển chỉ dẫn phản quang được sản xuất từ màng phản quang và mực in phản quan. Trước khi đưa vào sản xuất, chất liệu này được hiệp hội đo lường nguyên vật liệu Mỹ công nhận đạt chuẩn về chất lượng theo quy định.

    Biển báo chỉ dẫn có dạng hình chữ nhật hoặc hình vuông. Kích thước của các biển báo cũng rất đa dạng.

    Biển báo chỉ dẫn có nền màu xanh dương. Các màu sắc khác thường được sử dụng là màu trắng, vàng và đỏ.

    Ý nghĩa các biển báo chỉ dẫn giao thông đường bộ

    Biển báo chỉ dẫn được đánh số thứ tự từ 401 đến 447. Ý nghĩa của mỗi biển báo nà được thể hiện như sau:

    Biển 401: Đoạn đường ưu tiên

    Biển 402: Hết đoạn đường ưu tiên

    Biển 403a: Đường dành cho ô tô

    Biển 403b: Đường dành cho ô tô, xe máy

    Biển 404a: Hết đường dành cho ô tô

    Biển 404b: Hết đường dành cho ô tô, xe máy

    Biển 405(a,b,c): Đường cụt

    Biển 406: Được ưu tiên qua đường hẹp

    Biển 407(a,b,c): Đường 1 chiều

    Biển 408(a,b): Nơi đỗ xe

    Biển 409: Chỗ quay xe

    Biển 410: Khu vực quay xe

    Biển 411: Hướng đi trên mỗi làn đường theo vạch kẻ đường

    Biển 412a: Làn đường dành cho ôtô khách

    Biển 412b: Làn đường dành cho ôtô con

    Biển 412c: Làn đường dành cho ôtô tải

    Biển 412d: Làn đường dành cho xe môtô

    Biển 413a: Đường có làn đường dành cho ô tô khách

    Biển 413(b,c): Rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách

    Biển 414(a,b,c,d): Chỉ hướng đường

    Biển 414(a,b): Đặt ở nơi đường giao nhau và chỉ có một địa danh và khu dân cư trên hướng đường cần phải chỉ dẫn.

    Biển 414(c,d): Đặt ở nơi đường giao nhau có từ hai địa danh, khu dân cư cần phải chỉ dẫn trên biển. Địa danh xa hơn được viết ở phía dưới.

    Biển 415: Mũi tên chỉ hướng đi

    Biển 416: Lối đi đường vòng tránh

    Biển 417(a,b,c): Chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe

    Biển 418: Lối đi ở những vị trí cấm rẽ

    Biển 419: Chỉ dẫn địa giới

    Biển 420: Bắt đầu khu đông dân cư

    Biển 421: Hết khu đông dân cư

    Biển 422: Di tích lịch sử

    Biển 423(a,b): Đường người đi bộ sang ngang

    Biển 424(a,b): Cầu vượt qua đường cho người đi bộ

    Biển 424(c,d): Hầm chui qua đường cho người đi bộ

    Biển 425: Bệnh viện

    Biển 426: Trạm cấp cứu

    Biển 427a: Trạm sửa chữa

    Biển 427b: Trạm kiểm tra tải trọng xe

    Biển 428: Trạm cung cấp xăng dầu

    Biển 429: Nơi rửa xe

    Biển 430: Điện thoại

    Biển 431: Trạm dừng nghỉ

    Biển 432: Khách sạn

    Biển 433: Nơi nghỉ mát

    Biển 434a: Bến xe buýt

    Biển 435: Bến xe điện

    Biển 436: Trạm cảnh sát giao thông

    Biển 437: Đường cao tốc

    Biển 438: Hết đường cao tốc

    Biển 439: Tên cầu

    Biển 440: Đoạn đường thi công

    Biển 441(a,b,c): Báo hiệu phía trước có công trường thi công

    Biển 442: Chợ

    Biển 443: Xe kéo moóc

    Biển 444: Biển báo chỉ dẫn địa điểm

    Biển 445: Biển báo mô tả tình trạng đường

    Biển 446: Nơi đỗ xe dành cho người tàn tật

    Biển 447(a,b,c,d): Biển báo cầu vượt liên thông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Các Loại Biển Báo Chỉ Dẫn Giao Thông Đường Bộ
  • Ý Nghĩa Của 5 Loại Biển Báo Giáo Thông Tại Đường Bộ Tại Việt Nam
  • Các Biển Báo Giao Thông Đường Bộ 2022, Mẹo Nhớ Ý Nghĩa Từng Loại
  • Ý Nghĩa, Cách Nhận Biết Biển Báo Nguy Hiểm Giao Thông
  • 6 Loại Biển Báo Giao Thông Và Ý Nghĩa Từng Loại Biển Báo Bạn Nên Biết!
  • Thẩm Quyền Đặt Biển Báo Tốc Độ? Ý Nghĩa Của Các Biển Báo Tốc Độ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biển Báo Giao Thông Cần Nhớ Khi Tham Gia Giao Thông Đường Bộ
  • Danh Sách Biển Báo Giao Thông Ở Nhật
  • Tổng Hợp Kiến Thức Giao Thông Và Những Từ Vựng Giao Thông Cần Biết Tại Nhật
  • Biển Báo Phụ Trong Giao Thông Đường Bộ
  • Đặc Điểm Và Ý Nghĩa Hệ Thống Các Loại Biển Báo Giao Thông Đường Bộ
  • “Cùng với người điều khiển giao thông và đèn tín hiệu giao thông, hệ thống biển báo hiệu giao thông đường bộ Việt Nam đứng vị trí rất quan trọng, không thể thiếu để duy trì trật tự, an toàn giao thông, giúp xe và phương tiện, người tham giao thông được lưu hành, đi lại một cách bình thường, tránh ùn tắc và hạn chế tai nạn giao thông.”

    Hiểu được phạm vi áp dụng, kinh nghiệm là trước mỗi khi đi tới một ngã ba hoặc ngã tư, khi mới đi vào một khu vực mới, đường mới hay thành phố mới mà ta chưa đi lần nào thì hãy cẩn trọng. Quan sát trước sau, trên mặt đường để đi cho đúng quy tắc giao thông, giảm thiểu tai nạn và càng tránh bị phạt bởi những lỗi không đáng có…

    Vi phạm chạy quá tốc độ, vi phạm chạy dưới tốc độ tối thiểu cho phép là những lỗi vi phạm phổ biến nhất mà các lái xe thường xuyên gặp phải do yếu kiến thức về đọc – hiểu biển báo giao thông đường bộ. Để không gặp phải những lỗi vi phạm này thì các bạn cần phải hiểu rõ về các biển báo tốc độ.

    1. Thẩm quyền đặt biển báo tốc độ

    Cơ quan nào có thẩm quyền cắm biển báo giao thông trong đó có biển báo hạn chế tốc độ lưu thông của các phương tiện?

    Căn cứ Khoản 4 Điều 10 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT có hiệu lực ngày 15/10/2019 quy định cơ quan có thẩm quyền quyết định đặt biển báo hạn chế tốc độ, bao gồm:

    – Bộ Giao thông vận tải có thẩm quyền cắm biển báo hạn chế tốc độ lưu thông đối với đường bộ cao tốc.

    – Tổng cục Đường bộ Việt Nam có thẩm quyền cắm biển báo hạn chế tốc độ lưu thông đối với hệ thống quốc lộ và đường khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải (trừ đường bộ cao tốc).

    – Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền cắm biển báo hạn chế tốc độ lưu thông đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý.

    Đối với đường đôi, đặt biển báo hạn chế tốc độ riêng cho từng chiều đường; đặt biển báo hạn chế tốc độ cho một khoảng thời gian trong ngày (biển phụ, biển điện tử); đặt biển báo hạn chế tốc độ riêng đối với các loại phương tiện có nguy cơ mất an toàn giao thông cao; đặt biển báo hạn chế tốc độ có trị số lớn hơn 60 km/h (đối với đoạn đường trong khu vực đông dân cư), lớn hơn 90 km/h (đối với đoạn đường ngoài khu vực đông dân cư) cho các tuyến đường có vận tốc thiết kế lớn hơn vận tốc tối đa quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT, nhưng phải đảm bảo khai thác an toàn giao thông.

    Đồng thời, Thông tư 31/2019/TT-BGTVT cũng quy định cụ thể cơ quan có thẩm quyền quyết định đặt biển báo đối với các trường hợp:

    Bộ Giao thông vận tải đối với đường bộ cao tốc; Tổng cục Đường bộ Việt Nam đối với hệ thống quốc lộ và đường khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải (trừ đường bộ cao tốc); Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý.

    2. Quy định về khoảng cách an toàn giữa các xe

    Ngoài Điều 12 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định chung về tốc độ và khoảng cách giữa các xe thì hiện tại pháp luật ban hành Thông tư 31/2019/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/10/2019 quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông.

    Đối với quy định tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới, tại Thông tư 31/2019/TT-BGTVT thay thế Thông tư 91/2015/TT-BGTVT vẫn quy định giống nhau:

    + Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc): Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên tốc độ tối đa là 60km/h; Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới tốc độ tối đa là 50km/h.

    + Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc):

    Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên tốc độ tối đa là 90km/h; Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới tốc độ tối đa là 80km/h.

    Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên tốc độ tối đa là 80km/h; Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới tốc độ tối đa là 70km/h.

    .) Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông):

    Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên tốc độ tối đa là 70km/h; Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới tốc độ tối đa là 60km/h.

    .) Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc:

    Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên tốc độ tối đa là 60km/h; Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới tốc độ tối đa là 50km/h.

    Cụ thể, Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định về khoảng cách an toàn giữa hai phương tiện cùng tham gia giao thông, như:

    Khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe” phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn trị số ghi trên biển báo.

    Xe chạy với tốc độ 60 km/giờ, khoảng cách an toàn tối thiểu sẽ là 35 m; xe chạy với tốc độ lớn hơn 60 km/giờ và nhỏ hơn hoặc bằng 80 km/giờ, khoảng cách an toàn tối thiểu là 55 m; xe chạy với tốc độ lớn hơn 80 km/giờ và nhỏ hơn hoặc bằng 100 km/giờ, khoảng cách an toàn tối thiểu là 70 m; xe chạy với tốc độ lớn hơn 100 km/giờ và nhỏ hơn hoặc bằng 120 km/giờ, khoảng cách an toàn tối thiểu là 100 m.

    Khi điều khiển xe chạy với tốc độ dưới 60 km/h, người lái xe phải chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước xe của mình; khoảng cách này tùy thuộc vào mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực tế để đảm bảo an toàn giao thông.

    Trong trường hợp khi trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường có địa hình quanh co, đèo dốc, tầm nhìn hạn chế, người lái xe phải điều chỉnh khoảng cách an toàn thích hợp lớn hơn trị số ghi trên biển báo hoặc trị số được quy định trên.

    Bên cạnh đó, việc đặt biển báo hạn chế tốc độ thực hiện theo quy định của pháp luật về báo hiệu đường bộ và phải căn cứ vào điều kiện thực tế của đoạn tuyến, tuyến đường về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, về lưu lượng, chủng loại phương tiện và về thời gian trong ngày.

    Đối với dự án đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ, lắp đặt đầy đủ biển báo hạn chế tốc độ trước khi đưa công trình vào sử dụng. Đối với đoạn tuyến, tuyến đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý, cơ quan quản lý đường bộ phải chủ động, kịp thời lắp đặt biển báo hiệu đường bộ theo quy định.

    Trên các đường nhánh ra, vào đường cao tốc, khi đặt biển báo hạn chế tốc độ, trị số tốc độ ghi trên biển không được dưới 50 km/h.

    3. Ý nghĩa của việc đặt biển báo hạn chế tốc độ

    Nhưng tại Thông tư 31/2019/TT-BGTV quy định cụ thể hơn khoảng cách an toàn giữa hai xe tham gia giao thông và trách nhiệm của cơ quan quản lý đặt biến báo tốc độ ở từng loại đường.

    Người tham gia giao thông phải chấp hanh quy định về tốc độ và khoảng cách khi điều khiển phương tiện trên đường bộ:

    + Khi tham gia giao thông trên đường bộ, người điều khiển phương tiện phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe (thuộc chủng loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng) được ghi trên biển báo hiệu đường bộ.

    + Tại những đoạn đường không bố trí biển báo hạn chế tốc độ, không bố trí biển báo khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện theo các quy định về khoảng cách an toàn giữa các xe.

    + Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải điều khiển xe chạy với tốc độ phù hợp điều kiện của cầu, đường, mật độ giao thông, địa hình, thời tiết và các yếu tố ảnh hưởng khác để bảo đảm an toàn giao thông.

    Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

    1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật hình sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giúp Lái Xe Mới Vào Nghề Đọc
  • Các Loại Biển Báo Tốc Độ Giao Thông Đường Bộ
  • Thẩm Quyền Đặt Biển Báo Tốc Độ? Ý Nghĩa Các Biển Báo Tốc Độ?
  • 63 Biển Báo Cấm: Ý Nghĩa Và Mức Phạt Vi Phạm
  • Biển Báo Giao Thông Mới Được Cập Nhật, Hình Ảnh Và Ý Nghĩa Các Biển Báo
  • Đặc Điểm, Ý Nghĩa Của Các Biển Báo Chỉ Dẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Báo Chỉ Dẫn Và Những Điều Cần Biết?
  • 450 Câu Hỏi Luật Giao Thông Đường Bộ: Biển Báo Chỉ Dẫn Giao Thông Đường Bộ
  • Các Biển Báo Hiệu Lệnh Cần Biết
  • Biển Báo Hiệu Lệnh Cần Biết Trong Giao Thông Đường Bộ
  • Các Biển Báo Giao Thông Đặt Trước Ngã Ba, Ngã Tư
  • Hệ thống biển báo hiệu

    giao thông đường bộ, cùng với người điều khiển giao thông,đèn tín hiệu giao

    thông giúp xe và các phương tiện tham gia giao thông một cách trật tự, an toàn.

    Hiểu được đặc điểm, ý

    nghĩa của biến báo sẽ giúp chúng ta tuân thủ đúng luật, ngay cả khi đi đến khu

    vực mới và tránh bị phạt.

    Hệ thống biển báo giao thông đường bộ Việt Nam được chia thành 6 nhóm chính.

    1. Biển báo cấm

    2. Biển báo nguy hiểm

    3. Biển báo hiệu lệnh

    4. Biển báo chỉ dẫn

    5. Biển báo phụ

    6. Vạch kẻ đường

    Đặc điểm của biển báo chỉ dẫn là gì?

    Trong quyết định mới nhất của quy chuẩn 41 biển hiệu giao thông mới QCVN 41:2016/BGTVT thì biển báo chỉ dẫn gồm 47 biển hiệu, đánh số thứ tự từ 401 đến 447, mỗi biển có hình, số, tên biển, ý nghĩa của biển riêng.

    Đặc điểm: là

    nhóm biển hình chữ nhật hoặc hình vuông, nền xanh, hình vẽ và chữ màu trắng.

    Ý nghĩa: Nhóm các biển báo chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần thiết nhằm giúp người tham gia giao thông biết những định hướng cần thiết hoặc những điều có ích khác trong cuộc hành trình giúp điều khiển phương tiện được thuận lợi và an toàn hơn.

    Với biển báo chỉ dẫn giao thông, lực lượng giao thông cũng điều khiển được thuận lợi, dễ dàng hơn.

    Ý nghĩa của từng nhóm và hình ảnh biển báo chỉ dẫn

    – Biển số R.403a: Đường dành cho ôtô.

    – Biển số R.403b: Đường dành cho ôtô, xe máy (kể cả xe gắn máy).

    – Biển số R.403c: Đường dành cho xe buýt.

    – Biển số R.403d: Đường dành cho ôtô con.

    – Biển số R.403e: Đường dành cho xe máy.

    – Biển số R.403f: Đường dành cho xe máy và xe đạp (kể cả xe gắn máy).

    Các đoạn đường có cắm các biển R.403a, R.403b, R.403c, R.403d, R.403e, R.403f. chỉ được quy định cho các phương tiện trên biển, ngoài ra sẽ cấm tất cả các loại còn lại.

    Nhóm biển báo chỉ dẫn R.404 báo hiệu hết các đoạn đường dành riêng cho các phương tiện cơ giới. Nhóm này có thêm vạch đỏ đi từ phía trên bên phải gạch chéo xuống phía dưới bên trái của biển.

    Biển R.411 sử dụng phối hợp với vạch kẻ đường, báo hiệu số lượng làn đường trên mặt đường và hướng đi theo vạch kẻ đường.

    Với loại biển này, người tham gia giao thông bắt buộc phải đi đúng làn đường đã được chỉ dẫn.

    Nhóm biển hiệu làn đường dành riêng cho mỗi loại xe R412

    Nhóm biển báo chỉ dẫn giao thông đường bộ R412 báo hiệu cho người tham gia giao thông biết có làn đường dành riêng cho từng loại xe riêng biệt. Chỉ có loại xe đó mới được đi vào làn đường này, các xe khác không được đi, trừ xe ưu tiên.

    Biển được cắm phía trên làn xe, ở đầu đường theo chiều xe chạy.

    Nhóm biển R.412

    Các loại biển báo chỉ dẫn thuộc nhóm R.412 báo hiệu hết các đoạn đường dành riêng cho các phương tiện cơ giới, về thiết kế tương tự có thêm vạch đỏ từ phía trên bên phải gạch chéo xuống bên trái của biển.

    – Biển số R.412a: Làn đường dành cho xe ôtô khách, kể cả ôtô buýt

    – Biển số R.412b: Làn đường dành cho xe ôtô con.

    – Biển số R.412c: Làn đường dành cho xe ôtô tải.

    – Biển số R.412d: Làn đường dành cho xe máy và xe gắn máy.

    – Biển số R.412e: Làn đường dành cho xe buýt

    – Biển số R.412f: Làn đường dành cho ôtô

    – Biển số R.412g: Làn đường dành cho xe máy và xe đạp, bao gồm cả xe gắn máy và các loại xe thô sơ khác.

    – Biển số R.412h: Làn đường dành cho xe đạp và các loại xe thô sơ khác.

    Các biển báo chỉ dẫn giao thông nhóm R.415 dùng để gộp làn đường theo phương tiện,báo hiệu cho người tham gia giao thông biết số lượng làn đường và loại xe được phép lưu thông trên từng làn đường.

    Biển

    chỉ áp dụng với những đoạn đường có 2 đến 4 làn đường, được đặt bên đường hoặc treo trên cột

    cần vươn.

    Loại biển R.415 không áp dụng với các xe chuyển làn để ra/vào hoặc dừng đỗ bên đường

    Ngoài ra, nhóm biển báo chỉ dẫn này phải kết hợp với vạch sơn phân chia làn đường phù hợp và thống nhất.

    Nguồn: Đặc điểm, ý nghĩa của các biển báo chỉ dẫn – dprovietnam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Biển Báo Chỉ Dẫn Năm 2022 Phần 3
  • Tổng Hợp Các Biển Báo Cấm Cần Lưu Ý
  • Các Biển Báo Cấm Trong Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Nắm Rõ Các Biển Báo Cấm Giao Thông Đường Bộ
  • Danh Sách Các Biển Báo Cấm Giao Thông Đường Bộ Đáng Lưu Ý Nhất Năm 2022
  • Ý Nghĩa Của Các Nhóm Biển Báo Hiệu Đường Bộ Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 3: Biển Báo Hiệu Giao Thông Đường Bộ An Toan Gt Day Thi Truong Ppt
  • Hiểu Rõ Về Ý Nghĩa Của Các Loại Biển Báo Giao Thông Đường Bộ
  • Ý Nghĩa Của Biển Báo Giao Thông Đường Bộ
  • Các Biển Báo Giao Thông Đường Bộ
  • Ý Nghĩa Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Thường Gặp 2022
  • Tôi muốn biết hiện nay có bao nhiêu nhóm biển báo hiệu đường bộ. Ý nghĩa của các nhóm biển báo hiệu này là gì ạ? Cho tôi hỏi thêm về vị trí đặt biển báo cấm và hiệu lực của biển báo cấm? Mong luật sư tư vấn giải đáp giúp tôi thắc mắc này ạ.

    Chào bạn, với câu hỏi về Ý nghĩa của các nhóm biển báo hiệu của bạn Tổng đài tư vấn xin trả lời bạn như sau:

    Thứ nhất, quy định về các nhóm biển báo hiệu hiện nay

    Theo quy định tại Điều 15 Quy chuẩn 41/2016/BGTVT quy định như sau:

    Biển báo hiệu đường bộ trong Quy chuẩn này được chia thành 5 nhóm cơ bản sau đây: biển báo cấm; biển hiệu lệnh; biển báo nguy hiểm và cảnh báo; biển chỉ dẫn; biển phụ, biển viết bằng chữ.

    Biển báo hiệu trên đường cao tốc và đường đối ngoại phải phù hợp với các quy định nêu tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

    15.1. Nhóm biển báo cấm là nhóm biển biểu thị các điều cấm mà người tham gia giao thông không được vi phạm. Biển báo cấm chủ yếu có dạng hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ hoặc chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm, trừ một số trường hợp đặc biệt.

    15.2. Nhóm biển hiệu lệnh là nhóm biển để báo các hiệu lệnh phải chấp hành.

    Người tham gia giao thông phải chấp hành các hiệu lệnh trên biển báo. Trừ một số biển đặc biệt, các biển thể hiện hình tròn trên nền xanh lam có hình vẽ màu trắng đặc trưng cho hiệu lệnh nhằm báo cho người tham gia giao thông đường biết.

    15.3. Nhóm biển báo nguy hiểm và cảnh báo là nhóm biển báo cho người tham gia giao thông biết trước các nguy hiểm trên đường để chủ động phòng ngừa kịp thời. Biển có hình tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, trên có hình vẽ màu đen mô tả sự việc cần báo hiệu.

    15.4. Nhóm biển chỉ dẫn là nhóm biển báo dùng để cung cấp thông tin và các chỉ dẫn cần thiết cho người tham gia giao thông. Biển có hình chữ nhật hoặc hình vuông hoặc hình mũi tên, nền màu xanh lam.

    15.5. Nhóm biển phụ, biển viết bằng chữ là nhóm biển nhằm thuyết minh bổ sung nội dung biển chính hoặc được sử dụng độc lập.”

    Như vậy theo quy chuẩn hiện nay tại có 5 nhóm biển báo hiệu đường bộ, bao gồm:

    1. Nhóm biển báo cấm có nghĩa là biểu hiện các điều cấm mà người tham gia giao thông không được phép vi phạm.

    Ví dụ: biển cấm đỗ xe, biển cấm rẽ phải, biển cấm quay đầu xe…

    2. Nhóm biển hiệu lệnh có nghĩa là nhóm biển để báo các hiệu lệnh phải chấp hành.

    Ví dụ: biển “ấn còi”, biển đường dành cho xe thô sơ, biển tốc độ tối thiểu..

    3. Nhóm biển báo nguy hiểm và cảnh báo có nghĩa là biển báo thông báo cho người tham gia giao thông biết trước các nguy hiểm trên đường để chủ động phòng ngừa kịp thời.

    Ví dụ: biển cầu hẹp, biển cửa chui, biển người đi bộ cắt ngang…

    4. Nhóm biển chỉ dẫn có nghĩa là nhóm biển báo dùng để cung cấp thông tin và các chỉ dẫn cần thiết cho người tham gia giao thông.

    Ví dụ: biển đường ưu tiên, biển đường một chiều, biển đường cụt…

    5. Nhóm biển phụ, biển viết bằng chữ có nghĩa là nhóm biển nhằm thuyết minh bổ sung nội dung cho biển chính hoặc được sử dụng độc lập.

    Ví dụ: biển loại xe, biển hướng rẽ, biển làn xe.

    Thứ hai, quy định về vị trí đặt biển và hướng hiệu lực của biển cấm

    Căn cứ vào Điều 30 Quy chuẩn 41/2016 vị trí đặt biển báo cấm theo chiều đi và hướng hiệu lực của biển báo cấm được xác định như sau:

    Về vị trí đặt biển báo cấm:

    Theo quy định; biển báo cấm được đặt ở nơi đường giao nhau hoặc trước một vị trí trên đường cần cấm.

    Dịch vụ tư vấn về Giao thông đường bộ: 19006172

    Về hướng hiệu lực của biển báo cấm:

    Biển báo sẽ có hiệu lực bắt đầu từ:

    +) vị trí đặt biển trở đi;

    +) nếu biển phải đặt cách xa vị trí định cấm thì phải đặt biển phụ số S.5002 để chỉ rõ khoảng cách từ sau biển cấm đến vị trí biển bắt đầu có hiệu lực.

    +) Các biển báo cấm từ biển số P.101 đến biển số P.120 không cần quy định phạm vi có hiệu lực của biển; không có biển báo hết cấm.

    +) Biển số P.121 và biển số P.128 có hiệu lực đến hết khoảng cách cấm ghi trên biển phụ số 501; hoặc đến vị trí đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm”.

    +) Biển số P.123 (a,b) và biển số P.129 có hiệu lực tại vị trí cắm biển.

    +) Biển số P.124 (a,b,c,d) có hiệu lực ở vị trí nơi đường giao nhau; chỗ mở dải phân cách nhưng không cho phép quay đầu xe hoặc căn cứ vào biển phụ số S.503.

    +) Biển số P.125, P.126; P.127(a,b,c,d); P.130, P.131 (a,b,c) có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp; hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm (các biển số DP.133, DP.134, DP.135). Các biển số P.130 và P.131 (a,b,c) còn căn cứ vào các biển phụ số S.503 (a,b,c,d,e,f).

    +) Nếu đoạn đường phải thi hành biển cấm có hiệu lực rất dài thì tại các nơi đường giao nhau biển cấm phải được nhắc lại đặt ngay phía sau nơi giao nhau theo hướng đường đang có biển cấm. Nếu không có biển nhắc lại, biển cấm được mặc nhiên xem là hết hiệu lực.

    Mọi thắc mắc về giao thông bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Loại Biển Hiệu Lệnh Và Ý Nghĩa Của Từng Loại
  • Biển Báo Hiệu Lệnh Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • Ý Nghĩa Của 100+ Biển Báo Chỉ Dẫn Giao Thông
  • Ý Nghĩa Các Loại Biển Báo Chỉ Dẫn Giao Thông Đường Bộ
  • Ý Nghĩa Của 5 Loại Biển Báo Giáo Thông Tại Đường Bộ Tại Việt Nam
  • Các Loại Biển Báo Cấm Thông Dụng Và Ý Nghĩa Của Từng Loại

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Quy Định Về Biển Báo Cấm Đậu Xe Ngày Chẵn Và Lẻ
  • Quy Định Về Biển Báo Cấm Đỗ Xe Ngày Chẵn, Lẻ
  • Các Loại Biển Báo Thông Dụng
  • Bài 1. Biển Báo Hiệu Giao Thông Đường Bộ
  • Giáo Án An Toàn Giao Thông
  • 1. Các loại biển báo cấm thông dụng và ý nghĩa của từng loại

    + Nội dung: Biển báo để cấm các loại phương tiện đi lại cả hai hướng, trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

    + Áp dụng: Tất cả các loại phương tiện xe cơ giới và thô sơ

    + Mức phạt: Tùy theo từng loại phương tiện sẽ có mức phạt hành chính khác nhau. Ví dụ xe ô tô thì sẽ chịu mức phạt từ 800.000 VNĐ -1.200.000 VNĐ và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe đối ta 3 tháng. Còn xe máy sẽ bị phạt từ 300.000 VNĐ – 400.000 VNĐ và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe đối ta 3 tháng. Xe đạp sẽ bị phạt từ 100.000 VNĐ đến 200.000 VNĐ

    + Nội dung: Là biển cấm các loại xe đi vào theo chiều đặt biển, trừ các xe được ưu tiên theo quy định

    + Áp dụng: Tất cả các loại phương tiện xe cơ giới và thô sơ

    + Mức phạt: Xe máy sẽ bị phạt từ 300.000 VNĐ – 400.000 VNĐ và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe đối ta 3 tháng. Ô tô bị phạt từ 800.000 VNĐ -1.200.000 VNĐ và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe đối ta 3 tháng. Máy kéo, xe máy chuyên dùng bị phạt từ 200.000 VNĐ – 400.000 VNĐ va tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

    + Nội dung: Là biển cấm báo hiệu các loại xe cơ giới không được đi vào đoạn đường quy định

    + Áp dụng: Các loại xe ô tô kể cả xe máy 3 bánh có thùng đi qua. Xe được phép đi là xe 2 bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định.

    + Mức phạt: Ô tô sẽ bị phạt tiền từ 800.000 VNĐ -1.200.000 VNĐ và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe đối ta 3 tháng.

    + Nội dung: Là biển cấm các loại xe cơ giới không được rẽ trái hay rẽ phải trên những đoạn đường quy định

    + Áp dụng: Các loại xe ô tô kể cả kể cả xe máy 3 bánh có thùng đi qua. Xe được phép đi là xe 2 bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định.

    + Mức phạt: Ô tô sẽ bị phạt tiền từ 800.000 VNĐ -1.200.000 VNĐ và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe đối ta 3 tháng.

    + Nội dung; Là biển báo cấm phương tiện là xe máy lưu thông trên đoạn đường quy định

    + Áp dụng: Xe máy, trừ xe máy được ưu tiên theo quy định.

    + Mức phạt: Xe máy sẽ bị phạt từ 300.000 VNĐ – 400.000 VNĐ và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe đối ta 3 tháng.

    + Nội dung; Là biển báo cấm phương tiện là xe máy và ô tô lưu thông vào đoạn đường quy định

    + Áp dụng: Các loại xe cơ giới và xe máy đi qua trừ xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định.

    + Mức phạt: Xe máy sẽ bị phạt từ 300.000 VNĐ – 400.000 VNĐ và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe đối ta 3 tháng. Còn ô tô thì bị phạt từ 800.000 VNĐ -1.200.000 VNĐ và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe đối ta 3 tháng.

    + Nội dung: Với biển số 106a dùng để cấm các loại xe ô tô tải còn biển 106b cấm các loại xe ôtô tải có khối lượng chuyên chở lớn hơn quy định lưu thông vào đoạn đường quy định. Biển số 106c dùng để cấm xe chở hàng nguy hiểm

    + Mức phạt: Ô tô tải sẽ bị phạt từ 800.000 VNĐ -1.200.000 VNĐ và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe đối ta 3 tháng. Xe máy, xe kéo chở hàng bị phạt từ 200.000 VNĐ – 400.000 VNĐ va tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

    + Nội dung: Đây là biển báo cấm xe ô tô khách và xe ô tô tải, máy kéo thi công chuyên dùng lưu thông vào đoạn đường quy định

    + Mức phạt: Ô tô khách, ô tô tải bị phạt từ 800.000 VNĐ -1.200.000 VNĐ và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe đối ta 3 tháng. Máy kéo thi công chuyên dùng phạt từ 200.000 VNĐ – 400.000 VNĐ va tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

    + Nội dung: Biển báo cấm xe ô tô khách đi vào những đoạn đường quy định

    + Mức phạt: Ô tô khách vi phạm bị phạt từ 800.000 VNĐ -1.200.000 VNĐ và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe đối ta 3 tháng.

    + Nội dung: Biển báo cấm xe ô tô taxi đi vào những đoạn đường quy định

    + Mức phạt: Phạt từ 800.000 VNĐ -1.200.000 VNĐ và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe đối ta 3 tháng nếu vi phạm

    + Nội dung: Biển báo cấm xe kéo rơ-moóc như xe máy, máy kéo, ô tô khách kéo theo rơ-moóc đi vào những đoạn đường quy định

    + Mức phạt: Nếu trường hợp là ô tô kéo rơ-moóc thì sẽ bị phạt từ 800.000 VNĐ -1.200.000 VNĐ và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe đối ta 3 tháng nếu vi phạm. Máy kéo theo rơ-moóc thì sẽ bị phạt từ 200.000 VNĐ – 400.000 VNĐ va tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng. Xe máy bị phạt từ 300.000 VNĐ – 400.000 VNĐ và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe đối ta 3 tháng.

    + Nội dung: Biển báo cấm các loại máy kéo đi vào những đoạn đường quy định

    + Mức phạt: Vi phạm sẽ bị phạt từ 200.000 VNĐ – 400.000 VNĐ va tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

    Biển số P.110a và Biển số P.110b

    + Nội dung: Là biển báo cấm xe đạp và xe đạp thồ đi vào những đoạn đường quy định, biển báo không có giá trị cấm những người dắt xe đạp.

    + Mức phạt: Vi phạm sẽ bị phạt từ 100.000 VNĐ – 200.000 VNĐ

    + Nội dung: Cấm xe máy và xe gắn máy đi vào những đoạn đường quy định

    + Mức phạt: Phạt từ 300.000 VNĐ – 400.000 VNĐ và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe đối ta 3 tháng.

    + Nội dung: Cấm xe ba bánh loại có động cơ như xe lam, xe xích lô máy, xe lôi máy, v.v…

    + Mức phạt: Phạt từ 300.000 VNĐ – 400.000 VNĐ và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe đối ta 3 tháng.

    + Nội dung: Cấm xe ba bánh loại không có động cơ như xích lô, xe lôi đạp…

    + Mức phạt: Phạt 100 – 200 VNĐ

    + Nội dung: Đây là biển báo cấm người đi bộ đi vào những đoạn đường quy định

    + Mức phạt: Cảnh báo hoặc phạt tiền dưới 60.000 VNĐ

    + Nội dung: Đây là biển báo cấm các loại xe thô sơ, chuyển động do người kéo, đẩy đi qua vào những đoạn đường quy định

    + Nội dung: Đây là biển báo cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng đi qua.

    + Mức phạt: Cảnh báo hoặc phạt tiền dưới 60.000 VNĐ

    + Nội dung: Cấm tất cả các loại xe thô sơ tham gia giao thông có tải trọng vượt giá trị số ghi trên biển.

    + Mức phạt: Bị phạt 2.000.000 VNĐ – 16.000.000 VNĐ tùy vào số tải trọng vượt mức

    + Nội dung: Là biển cấm tất cả các loại xe cơ giới có tải trọng phân bổ trên một trục bất kỳ của xe vượt quá trị số ghi trên biển đi qua.

    + Mức phạt: Bị phạt 3.000.000 VNĐ – 16.000.000 VNĐ tùy vào số tải trọng vượt mức

    + Nội dung: Là biển cấm tất cả các loại xe cơ giới có chiều cao vượt quá trị số ghi trên biển đi qua.

    + Mức phạt: Bị phạt 2.000.000 VNĐ – 3.000.000 VNĐ đồng thời phải hạ thấp chiều cao theo đúng quy định

    + Nội dung: Là biển cấm tất cả các loại xe cơ giới có chiều ngang vượt quá trị số ghi trên biển đi qua.

    + Mức phạt: Bị phạt 800.000 VNĐ – 1.000.000 VNĐ khi chở hàng vượt quá bề rộng thùng xe

    2. Các loại biển báo giao thông khác cần chú ý

    Bên cạnh biển báo cấm thì khi tham gia giao thông các bạn cũng phải chú ý đến một số loại biển báo giao thông khác nữa như:

    Cập nhật lúc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Báo Hiệu Đường Bộ Số P.121 Có Ý Nghĩa Như Thế Nào?
  • Ý Nghĩa Và Cách Nhận Biết Biển Báo Đường Hai Chiều
  • Giáo Án Biển Báo Giao Thông
  • Các Biển Báo Giao Thông Đặt Trước Ngã Ba, Ngã Tư
  • Biển Báo Hiệu Lệnh Cần Biết Trong Giao Thông Đường Bộ
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100