Top 10 # Xem Nhiều Nhất Ý Nghĩa Những Con Số Biển Số Xe Mới Nhất 6/2023 # Top Like | Binhvinamphuong.com

Ý Nghĩa Của Những Con Số !!!

Giống như tất cả mọi vật trong thiên nhiên, con số có tính âm và tính dương khác nhau . Những số lẻ (1, 3, 5, 7, 9) được coi là những con số dương trong khi những con số chẵn (2, 4,6, 8) lại được coi là những số mang tính âm . Bởi vì dương tính được coi như một biểu hiện của sự phát triển và tăng trưởng nên thông thường người Trung Quốc ưa chuộng số lẻ hơn số chẵn.

1, 2 , 3. 6 và 8 thường là những hàng số khi phát âm theo tiếng Trung Quốc “nghe ra” là những điều tốt lành, may mắn.

Số 1 – Số sinh Theo dân gian, số 1 là căn bản của mọi sự biến hóa, là con số khởi đầu, luôn đem lại những điều mới mẻ, tốt đẹp, đem tới 1 sinh linh mới, 1 sức sống mới cho mọi người.

Số 2 – Con số của sự cân bằng

Tượng trưng là một cặp, một đôi, một con số hạnh phúc (song hỷ) và thuận lợi cho những sự kiện như sinh nhật, cưới hỏi, hội hè. Số hai tượng trưng sự cân bằng âm dương kết hợp tạo thành thái lưu hay là nguồn gốc của vạn vật. Các câu đối đỏ may mắn thường được dán trước cửa nhà cổng chính vào dịp đầu năm mới.

Số 3 – Con số Thần bí Con số 3 thì có nhiều quan niệm khác nhau, người xưa thường dùng các trạng thái, hình thể gắn với con số 3 như: Tam bảo (Phật – Pháp – Tăng), Tam giới (Dục giới, Sắc giới và Vô sắc giới), Tam thời (Quá khứ – Hiện tại – Vị lai), Tam vô lậu học (Giới – Định – Tuệ), Tam đa (Đa phúc, Đa lộc, Đa thọ), Tam tài (Thiên, Địa, Nhân)

Số 4 – Nhiều quan điểm khác nhau Người Trung Hoa thường không thích số 4, số 4 phát âm giống như “chết”. Nhìn vào cách viết số 4, ta thấy nó giống như mặt trời bị mây che ngang làm hôn ám . Người Hoa kiêng kỵ số nhà hay số xe có con số 4, hay 14 (sẽ chết), 24 (dễ chết), 44 (ngáp ngáp rồi chết) và 74 ( chắc chết). Chỉ khi nào số 4 đi kèm với số 5 thì mới đuợc coi là số không xui quẩy : 54 (không chết).

Việt Nam có câu : “Sinh dữ – Tử lành” , “Sinh ký – Tử quy” có ý muốn nói tới chết là một điều may mắn, tốt lành, con người được trở về với cội nguồn thực sự của mình .

– Về hiện tượng thiên nhiên: Tứ phương (Ðông, Tây, Nam, Bắc). Thời tiết có bốn mùa ( Xuân, Hạ, Thu, Đông). Bốn cây tiêu biểu cho 4 mùa (Mai, Lan, Cúc, Trúc).

– Về hiện tượng xã hội: Ngành nghề, theo quan niệm xưa có tứ dân (Sĩ, Nông, Công, Thương). Về nghệ thuật (Cầm, Kỳ, Thi, Họa). Về nghề lao động (Ngư, Tiều, Canh, Mục). Tứ thi (Ðại học, Trung dung, Luận ngữ, Mạnh Tử). Tứ bảo của trí thức (Giấy, Bút , Mực, Nghiên). Tứ đại đồng đường (Cha, Con, Cháu, Chít)

– Về con người: Người ta quan niệm về trách nhiệm của một công dân (Tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ).Về đạo đức của con người (Hiếu, Lễ, Trung, Tín). Ðối với phái nữ : (Công, Dung, Ngôn, Hạnh). Tứ bất tử (Thần, Tiên, Phật, Thánh). Tứ linh (Long, Ly, Qui, Phượng). Tứ đổ tường (Tửu, Sắc, Tài, Khí ).Tứ khoái.

Số 5 – Điều bí ẩn Số 5 có ý nghĩa huyền bí xuất phát từ học thuyết Ngũ Hành. Mọi sự việc đều bắt đầu từ 5 yếu tố.

– Trời đất có ngũ hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ).

– Người quân từ có ngũ đức (Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín)

– Cuộc sống có ngũ phúc (Phú, Quý, Thọ, Khang, Ninh).

Số 5 còn là số Vua, ngày xưa những ngày 5, 14 (4+1=5), 23 (2+3=5) là những ngày Vua thường ra ngoài nên việc buôn bán bị ảnh hưởng. Không hiểu sao người lại kiêng cử đi lại ngày này. Ngũ đế (Phục Hy, Thần Nông, Huỳnh Đế, Nghiêu, Thuấn). Ngũ luân (Vua tôi, Cha con, Vợ chồng, Anh em, Bạn bè).

Số 6 – 8: Con số thuận lợi và vận may Số 6 và 8 theo người Trung Hoa thì sẽ đem tới thuận lợi về tiền bạc và vận may cho người dùng nó, số 8 là số phát – mệnh lớn, số 6 là số lộc, thì lối viết số 8 có hai nét đều từ trên xuống giống kèn loe ra, giống như cuộc đời mỗi con người, càng ngày càng làm ăn phát đạt. Số 6 với 1 nét cong vào thân, ý như lộc sẽ luôn vào nhà.

Ngoài ra lục giác còn được đánh giá là khối vững chãi nhất. Con ong thường làm tổ theo khối lục giác, Lục căn (Mắt, Mũi, Tai, Lưỡi, Da, Tư tưởng), Lục long, Lục thân (Cha, Mẹ, Vợ, Con, Anh chị, Em). Số 8 còn biểu tượng cho 8 hướng, bát quái, bát âm, bát tiên, bát bửu

Số 7 – Số ấn tượng Theo đạo Phật số 7 có ý nghĩa là quyền năng mạnh nhất của mặt trời. Những người theo đạo Phật tin rằng trong suốt tháng 7 (âm lịch) tất cả linh hồn trên thiên đường và địa ngục sẽ trở lại dương gian. Con số 7 còn tượng trưng cho sự thành tựu sinh hóa cả vũ trụ không gian là đông,tây, nam, bắc; thời gian là quá khứ, hiện tại, tương lai. Thất bửu (Vàng, Bạc, Lưu ly, Pha lê, Xa cừ, Trân châu, Mã não)

Thời cổ cho rằng có 7 mặt trời hoạt động xung quanh và chiếu sáng cho trái đất, loài người nhận thức có 7 tầng trời khác nhau, cùng với 7 sắc cầu vồng tạo nên ấn tượng mạnh mẽ của số 7. Số 7 đem lại sức sống cho vạn vật, đem lại ánh sáng và hy vọng cho loài người.

Số 9 – Biểu trưng cho sức mạnh và quyền uy Từ xưa số 9 luôn được coi như là biểu trưng của sự quyền uy và sức mạnh: Ngai vua thường đặt trên 9 bậc, vua chúa thường cho đúc cửu đỉnh (9 cái đỉnh) để minh họa cho quyền lực của mình. Trong dân gian số 9 được gắn cho sự hoàn thiện đến mức dường như khó đạt:- Voi 9 ngà, Gà 9 cựa, Ngựa 9 hồng mao. Số 9 trong toán học còn được phân tích với rất nhiều lý thú và gắn nhiều với truyền thuyết lịch sử.

Ý NGHĨA CỦA SỰ KẾT HỢP GIỮA CÁC CON SỐ CỦA NGƯỜI PHƯƠNG ĐÔNG.

Các quan niệm từ xưa:

68: Lộc phát.

79 : Thần tài bự.

39: Thần tài nhỏ.

38: Ông địa nhỏ.

78: Ông điạ lớn.

6868: Lộc phát, lộc phát

1102: Độc nhất vô nhị, thiên hạ vô đối

3388, 1618, hay 1328 là những hàng số mẫu mực của sự hoà hợp âm dương bởi vì có 2 số mang tính âm và 2 số mang tính dương.

Theo người hoa, số 5 được phát âm tựa tựa như chữ “không” hay chữ “vô” . Vì thế số 5 chỉ nên được dùng kèm với số 4, 54 có nghĩa “không chết” hay vô tử . Ngược lại, đừng bao giờ để số 5 đi kèm với số 8, 58 nghĩa là “không phất” hay vô phát …. tuơng tự : 56 = không hên, 52 = không dễ …đều là những con số nên tránh.

328 và 888: Những thương gia Hoa kiều thường chuộng vì nghe tựa tựa như “phát lên dễ dàng”.

Số tám (8) được coi là con số của sự phát đạt . Trong tiếng Quảng Đông (Cantonese) số tám được phát âm giống như chữ “phát” (Bát – Phát). Ngoài ra số tám còn là con số của Bát Quái mà hình Bát Quái là một biểu tượng của sự chuyển biến tốt lành .

Số 6 là con số của sự hết sức may mắn, của sự được ơn trên (blessing) . Chữ Lộc là một sự may mắn do trời thương yêu mà ban cho chứ không phải là một điều hên bình thường, vì thế số 6 tuy là số chẵn mang tính âm nhưng lại là một con số rất “tốt ” .

Ngoài ra 6 là số 3 gấp đôi . Số 3 ngoài sự đồng âm với chữ “sống” còn là một con số mang tính định hình : 3 điểm tạo thành một mặt phẳng . Số 3 nói lên sự cân bằng và ổn định (thế chân vạc là thế đứng 3 chân). Vì thế gấp đôi sự phát triển một cách ổn cố đó là số 6 = 3+3 .

Số 2 cũng không phải là một con số hoàn toàn xấu dù rằng số 2 là số đầu tiên trong hàng số âm . Số 2 là biểu tượng của Lưỡng Cực = Âm Dương , có ngụ ý của sự cân bằng và đối xứng. Hơn nũa , như nói trên, số 2 con` đồng âm với chữ “dễ dàng” . Vì thế số 2 được đặt trước những con số may mắn hay những con số hên như trong 23 , 26 , 28 và 29.

23: Sinh sống dễ dàng26: Lộc đến dễ dàng28: Phất lên dễ dàng29: Sống lâu dễ dàng hay đầy đủ dễ dàng

Số 2 đằng trước số 4, số 24 là số tối kị vì có nghĩa ” chết dễ dàng “, và dĩ nhiên con số 2424 là một hàng số xui tận mạng (!?)

Số 5 được phát âm tựa tựa như chữ “không” hay chữ “vô” . Vì thế số 5 chỉ nên được dùng kèm với số 4, 54 có nghĩa “không chết” hay vô tử . Ngược lại, đừng bao giờ để số 5 đi kèm với số 8, 58 nghĩa là “không phất” hay vô phát …. tuơng tự : 56 = không hên, 52 = không dễ …đều là những con số nên tránh .

Ngoài ra số 5 còn đồng âm với chữ “tôi”, một (1) 一 yī (nhất) , sẽ 將 jiāng , jiàng

518 = tôi / sẽ / phát tài5189 = tôi / sẽ / phát tài / dài dài516289 = tôi / sẽ / gặp may / dễ dàng / (và) / phát lên / lâu dài

Số 7 đồng âm với chữ “chắc chắn”

Vì thế số 7 thường được dùng với số 2 và số 8 để nói lên sự “chắc chắn dễ dàng” (72) và “chắc chắn may mắn” (78). Và cũng vì vậy số 74 là một con số cực xấu vì mang nghĩa : “chết chắc” !

Số 1 và số 9 cùng là 2 con số “tốt” . Số 1 là tượng trưng cho sự nhất thống (Nhất dĩ quán chi = Biết một cái gốc sẽ hiểu được mọi cái ngọn), còn số 9 , như nói trên, tượng trưng cho sự sống lâu hay đầy đủ . Vì thế số 1 và số 9 đi chung với những con số “hên” khác sẽ tạo nên những cặp số mang ý nghĩa tốt lành .

Nguồn: Tổng hợp – Chia sẽ – Mr Đạt’s Blog.

Ý Nghĩa Tốt Xấu Của Những Con Số

Tuân Tử nói: ‘Biết và làm là một’, nghĩa là biết mà làm được mới thật là biết.

Học thì phải biết, biết thì phải làm, chớ không phải học để lấy cái hiểu biết của mình mà đi lừa dối thiên hạ rồi chính bản thân mình lại không làm những điều mình biết.. Học là nghe, thấy, hiểu, biết đến nơi đến chốn làm được mới thôi.

Cái học của người quân tử không phải là cái học ở cửa miệng, mà học bằng tâm trí để biến cải cái tính xấu của mình, khiến cho lời nói hành động phải đi đôi để làm khuôn phép, chớ không phải để khoe với người và làm những điều phi nhân phi nghĩa. Học theo kiểu tai nghe, miệng nói, không có ích gì cho thân tâm thì chỉ là cái học của kẻ tiểu nhân mà thôi!

Người quân tử mở rộng cái tâm thì hợp đạo trời, thu nhỏ lại thì lo sợ phạm điều nghĩa mà tiết độ… tin mình rồi mới muốn người tin mình, ngay thẳng rồi mới muốn người ta thân với mình, sửa cái trật của mình rồi mới muốn người ta cho mình là phải… nên làm thì yên, giữ thì vững, thành đạt mà trong lòng không gặp cái mình ghét.

Ngược lại kẻ tiểu nhân mà mở rộng cái tâm tánh thì ngạo mạn, còn thu nhỏ lại thì ngang tàng phóng đãng… làm những điều không thật mà muốn người ta tin mình, gian trá mà muốn người ta thân mình, làm những điều bất nhân bất nghĩa mà muốn người đời cho là phải… nên làm thì không yên, giữ thì khó vững, thành đạt thì gặp nhiều cái đáng ghét.

Con nên học hỏi câu nói sau đây của học giả Lâm Ngữ Đường:

‘Răn mình thì nên như khí mùa thu (nghiêm khắc), còn xử thế thì nên như cái khí của mùa xuân (vui vẻ, ôn hòa)’.

Số đứng trước: Số trời, số mệnh, số chẵn, số lẻ, số lượng, số nhân, số chia, số nhà, số xe, số đỏ… Số thứ tự, số tử vi, số đào hoa, số độc đắc.

Số đứng sau: Hằng hà sa số, tận cùng bằng số, đức năng thắng số… Mẫu số, tử số, căn số, phân số, trị số, tổng số, tần số, mã số, ẩn số, duyên số, cây số, gài số, sang số, bảng số, sai số, đáp số, quân số, tướng số, vô số, xổ số, mua số. Người ta mong nhất là trúng số nhưng lại ghét và sợ nhất hai chữ ‘tới số’ hay ‘xấu số’ hoặc ‘tận số’ đến với mình.

Các vị cao niên thường nói: ‘Giày dép còn có số, nói chi đến xe cộ hay con người!’.

Tại Úc, trong khoảng thời gian từ năm 1984 – 2003, người ta thường thấy nhiều xe mang bảng số lưu hành có các con số 7 như: 667, 767, 777. Bước qua năm 2004 đến nay, các bảng số 7 đều biến mất, thay vào đó có rất nhiều xe với các con số 8 như: 88, 838, 868 hay 888 trên bảng số. Nhiều đến nổi có người vào RTA xin bảng số có nhiều số 8 cũng không còn là tại sao?

Tại vì các con số 8 là số vượng khí của lưu niên vận 8. Do chỉ điểm của các nhà Thuật số nên nhiều người đăng bộ lấy các số 8 với niềm tin nhờ khí vận tốt lành mà cuộc đời họ được bình an và may mắn. Nhưng thật ra họ nghe không rõ nên đôi khi ứng dụng sai với lý của Thuật số. Để giải tỏa phần thắc mắc của quý độc giả, Vô Chiêu xin luận bàn về những con số tốt xấu theo Thuật số để quý vị nghiên cứu.

Trước hết xin được nhắc lại về Hà Đồ và Lạc Thư.

Theo truyền thuyết, con Long Mã đội đồ bản xuất hiện trên sông Hoàng Hà, đồ bản này là do trời ban cho Phục Hi để trị vì thiên hạ. Trong đồ bản có 55 chấm đen trắng, người ta gọi là Hà Đồ.

Hà Đồ có hai vòng trong và ngoài với các con số chỉ bốn phương Đông Tây Nam Bắc: Đông bên trái, Tây bên phải, Nam ở trên và Bắc bên dưới. Số dương (thiên) gồm các con số lẻ có chấm tròn trắng như số: 1, 3, 5, 7, 9. Cộng được 25 gọi là số trời. Số âm (địa) là các con số chẵn có chấm tròn đen: 2, 4, 6, 8, 10. Cộng lại thành 30 gọi là số đất. Do số âm lớn hơn dương nên từ đó người ta luôn gọi là âm dương chớ không gọi dương âm.

Các con số chỉ bốn phương: Đông = 3; Tây = 4; Nam = 2, Bắc = 1 và Trung cung = 5.

– Phương Đông: 3 dương + 5 dương = 8 âm (chấm đen).

– Phương Tây: 4 âm + 5 dương = 9 dương (chấm trắng).

– Phương Nam: 2 âm + 5 dương = 7 dương (chấm trắng).

– Phương Bắc: 1 dương + 5 dương = 6 âm (chấm đen).

– Trung ương: 5 dương + 5 dương = 10 âm (chấm đen).

Vì thế nên người ta gọi các số 1, 2, 3, 4, 5 là số sinh và các số 6, 7, 8, 9, 10 là số thành (biến). Tổng cộng là 55.

Người xưa lý luận rằng, ở phương Bắc có nhiều mưa, lạnh lẽo nên thuộc hành Thủy. Phương Nam nhiều nắng nóng, thuộc hành Hỏa. Phương Đông ấm áp nên cây cối tươi tốt thuộc hành Mộc. Phương Tây mát mẻ hành Kim. Trung ương là đất nuôi dưỡng và cũng là nơi nhận lại tất cả nên nó thuộc hành Thổ. Do đó cặp số 1-6 là biểu thị số sinh và số thành của Thủy; cặp 2-7: Hỏa; cặp 3-8: Mộc và cặp 5-10: Thổ. Nhìn vào các con số trên người ta thấy nó hình thành trục tung Nam-Bắc, trục hoành Đông-Tây.

Tương truyền rằng vua Vũ nhân dịp đi du ngoạn trên sông Lạc Thủy (nhánh của Hoàng Hà) thấy rùa thần nổi lên ban cho kỳ thư trị thủy. Trên mai cụ rùa có nhiều chấm đen trắng, cho là điềm lành nên vua Vũ gọi kỳ thư này là Lạc Thư.

Lạc Thư gồm những chấm trắng đen cộng lại thành 45 như sau:

Số dương gồm những chấm trắng: 1, 3, 5, 7, 9 cộng thành 25 (giống Hà Đồ).

Số âm gồm chấm đen: 2, 4, 6, 8 cộng thành 20 (kém hơn Hà Đồ 10).

Biểu tượng cho số dương hay âm của Lạc Thư đều như Hà Đồ, nhưng số có phần khác biệt: Số 5 ở giữa gọi Ngũ trung thuộc hành Thổ; số 3 ở phương Đông (Mộc); số 7 ở phương Tây (Kim); số 9 ở phương Nam (Hỏa); số 1 ở phương Bắc (Thủy). Số 2 ở Tây Nam (Thổ); số 4 ở Đông Nam (Mộc); số 6 ở Tây Bắc (Kim); số 8 ở Đông Bắc (Thổ). Nếu để Lạc Thư chồng lên Hậu thiên Bát quái chúng ta sẽ thấy có sự tương quan chặt chẽ ở các hướng.

Trên hình của Lạc Thư nhìn từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, rồi cộng hàng ngang hay hàng dọc hoặc đường chéo đều bằng 15. Hình vuông này được gọi là ma phương. Nó cũng đã được người Tây phương tìm thấy vào thời Trung cổ và sau này được nhà triết và toán học Pythagore công nhận là bản thể của vạn vật trong vũ trụ (vũ trụ luận).

* Số 1 là Thiếu dương, là số khởi đầu cho việc sinh ra các số âm dương khác: 1 + 2 = 3; 1 + 3 = 4; 1 + 4 = 5; 1 + 6 = 7…

* Số 2 là Thiếu âm, là số sinh ra các số âm khác:

* Số 3 là Thái dương do Thiếu dương 1 + Thiếu âm 2.

– Dương + dương = Âm. Như: 1 + 3 = 4; 3 + 3 = 6; 3 + 5 = 8…

* Số 4 là Thái âm do Thiếu dương 1 + Thái dương 3; hoặc hai Thiếu âm 2 + 2.

– Dương biến thành âm: 1 + 1 = 2; 1 + 3 = 4; 1 + 5 = 6; 1 + 7 = 8; 1 + 9 = 10. Dương động.

– Âm thì vẫn hoàn âm: 2 + 2 = 4; 2 + 4 = 6; 4 + 4 = 8; 8 + 2 = 10. Vì bất biến nên người ta bảo là âm tịnh.

Số 5 của đất thuộc Thổ, là số để các số âm dương tiếp xúc với nó để biến:

– Lấy số dương: 1, 3, 5, 7, 9 cộng hay trừ 5 đều biến thành số âm, cho thấy dương sinh âm.

– Lấy số âm: 2, 4, 6, 8 cộng hay trừ 5 đều trở thành số dương, cho thấy âm sinh dương.

Nếu bỏ số 5 ở giữa, tổng cộng các số âm và dương đều bằng nhau. Các số dương ở bốn phương chính, các số âm ở bốn hướng phụ.

Các nhà Thuật số xét các con số để luận tốt xấu:

Số dương gồm: 1, 3, 5, 7, 9. Số âm gồm: 0, 2, 4, 6, 8, 10.

Nếu các con số thuộc âm hoặc dương quân bình và có chiều hướng đi lên (thuận tiến) thì tốt, nó mang lại sự tốt lành cho người chủ hay người liên hệ. Còn ngược lại dãy số mà âm dương mất quân bình thì xấu và nếu như nó đã mất quân bình vừa đi xuống thì càng xấu hơn. Quân bình là các con số âm và số dương bằng nhau, một âm thì một dương, 2 âm thì 2 dương, tuy nhiên một hay hai số chênh lệch cũng không sao nếu là một chuỗi số. Xấu nhất là những chuỗi số thuần dương hay thuần âm (bất sinh).

Số âm dương cân bằng và đi lên như: 58, 5689… Tốt.

Số âm dương cân bằng và đi xuống như: 85, 9856… Không được tốt.

Số thuần dương đi lên: 35, 357, 1379… Xấu

Số thuần dương đi xuống 53, 753, 9731… Rất xấu.

Các nhà thuật số tính Ngũ Hành của các con số theo Cửu Tinh. Nhất bạch, nhị hắc, tam bích, tứ lục, ngũ hoàng, lục bạch, thất xích, bát bạch và cửu tử nên: Số 1 hành Thủy; số 0, 2, 5 và 8 hành Thổ; số 3 và 4 hành Mộc; số 6 và 7 hành Kim; số 9 hành Hỏa.

Ngũ Hành của các con số cần phải tương sinh, hoặc đồng hành với Ngũ Hành của mạng chủ mới tốt. Còn như hành của mạng chủ bị hành của con số khắc thì xấu. Thường tính số cuối cùng, nếu trong chuỗi số có nhiều số giống nhau thì tính hành của các số đó cho chuỗi số.

– Số có hành là Kim thì tốt cho người mạng Thủy hoặc mạng Kim. Nó gây ảnh hưởng xấu cho người mạng Mộc, làm hao tổn cho người mạng Thổ: 16, 67, 276, 6267…

– Số hành Mộc, tốt cho người mạng Hỏa hoặc mạng Mộc. Nó gây ảnh hưởng xấu cho người mạng Thổ, làm hao tổn cho người mạng Thủy: 23, 34, 434, 9344, 03383…

– Số hành Thủy, tốt cho người mạng Mộc hay mạng Thủy, xấu cho người mạng Hỏa, làm tổn hao cho người mạng Kim: 21, 41, 411, 2581, 10581, 101681…

– Số hành Hỏa, tốt cho người mạng Hỏa hoặc mạng Thổ, xấu cho người mạng Kim, làm hao tổn cho người mạng Mộc: 29, 69, 499, 4389, 20599, 430899,

– Số hành Thổ, tốt cho người mạng Kim hoặc mạng Thổ, xấu cho người mạng Mộc, làm hao tổn cho người mạng Hỏa: 25, 58, 208, 2058, 25082, 802258…

Các con số cần phải hợp với số tốt của lưu niên vận mới đặng tốt.

Một tam ngươn có 9 lưu niên vận, mỗi ngươn có 3 vận.

– Thượng ngươn: Vận 1 khởi đầu từ năm Giáp tý 1864 đến 1883. Vận 2 khởi từ năm Giáp Thân 1884-1903. Vận 3 khởi từ năm Giáp Thìn 1904-1923.

– Trung ngươn: Vận 4 khởi từ năm Giáp Tý 1924-1943. Vận 5 khởi từ năm Giáp Thân 1944-1963. Vận 6 khởi từ năm Giáp Thìn 1964-1983.

– Hạ ngươn: Vận 7 khởi từ năm Giáp Tý 1984-2003. Vận 8 khởi từ năm Giáp Thân 2004-2023. Vận 9 khởi từ năm Giáp Thìn 2024-2043. Sau đó bắt đầu lại từ vận 1 của Tam ngươn mới.

Năm 2003 thuộc vận 7 thì số 7 là số vượng khí, nhưng đến 2004 thì số 8 là số vượng khí, số 7 bị lỗi thời trở thành số xấu, mang nhiều bất lợi về mặt tài lộc, thị phi cho những ai gặp nó, nhất là về nữ giới.

Hiện tại đang ở vận 8, là vận tốt nhất nên được nhiều cát tinh chiếu, phát ra nhiều sự tốt lành cho: Số 2, 8: Vượng khí, rất tốt. Số 1, 3, 4, 6: Sinh khí, tốt. Số 0: Bình, tùy thuộc con số đứng sau nó. Các con số tốt này phải theo chiều hướng đi lên thì mới đạt được sự tốt đẹp nhất.

Không nên dùng đến số 5, 7, 9, vì số 5: Mặc dù có sinh khí nhưng không tốt. Số 7: Đã phát hết khí nên lỗi thời, xấu. Số 9: Bị suy khí, xấu.

Một số người nghĩ rằng chọn các số cộng lại thành số 9 thì sẽ gặp nhiều may mắn, nhưng họ đâu biết rằng họ đang làm sai nguyên tắc của Thuật số. Họ chọn các số: 009, 225, 117, 252, 711 hay 117… là những số xấu vì có cửu tử, thất xích, ngũ hoàng và các số 1 và 7 là số dương!

Nhìn vào các con số 88, 888 và 8888, nhiều người tưởng rằng càng nhiều số 8 thì càng tốt, nhưng thật ra nó là số thuần âm thiếu số dương nên không tốt. Muốn tốt cần phải có thêm số dương bên cạnh để âm dương hòa hợp và số phải đi lên: 81, 138, 388, 1388. Nếu mệnh chủ hành Thổ hay Kim thì các số này là số tốt đẹp. Nếu mệnh chủ hành Thủy thì nó trở nên xấu. Nếu mệnh chủ hành Hỏa thì không được tốt lành.

– Những con số tốt đẹp là những con số mà âm dương hòa hợp, tương sinh cho ngũ hành của bản mệnh và được vượng khí trong lưu niên vận.

– Những con số xấu là những con số bị mất quân bình về âm dương, tương khắc với ngũ hành bản mệnh và bị suy khí theo lưu niên vận. http://nganhangsimsodep.com/

Ý Nghĩa Biển Số Xe – Những Con Số Đem Lại Tài Lộc, May Mắn

Ý nghĩa biển số xe

Trước khi bắt đầu bài viết, bạn cần hiểu biển số xe là gì trước đã. Biển số xe là một loại biển số do cơ quan chức năng cấp nhằm mục đích kiểm soát phương tiện giao thông. Biến số xe thường gồm 1 chữ cái và 7 chữ số (6 chữ số đối với biển cũ), đặc biệt 5 chữ số cuối (4 chữ số đối với biển cũ) được cấp hoàn toàn ngẫu nhiên nên dân gian thường dùng 5 chữ số đó để đọc ý nghĩa biển số xe.

Ý nghĩa biển số xe là gì?

Ý nghĩa biển số xe của bạn qua từng con số

Số 9 (Cửu): Số 9 khi đọc lên sẽ đồng âm với từ “trường thọ, phúc lộc”, đây là con số mang lại hạnh phúc, bình an và thuận lợi.

Số 8 (Bát): Mang ý nghĩa tự sinh, tự nhân lên, phát triển. Số 8 kết hợp với số 6 rất thích hợp cho người kinh doanh.

Số 7 (Thất): Con số được tượng trưng từ 7 ngôi sao tượng trưng cho sức mạnh thần kỳ, xua đuổi ma quỷ, bất khả xâm phạm. Tuy nhiên, xét về biển số xe ô tô thì số 7 chỉ được nhiều người quan tâm nếu là ngũ linh hay tứ quý. Ngoài ra, nó còn mang một ý nghĩa tệ hơn là 7 mất – không tốt. Con số này có 2 mặt, tùy trường hợp.

Số 6 (Lục): Con số mang lại tài lộc, mang lại sự giàu có và may mắn nhất. Con số 6 là một trong những con số được nhiều người ưa chuộng, nó có thể kết hợp với nhiều con số khác, đặc biệt số 6 đi với số 8 được coi là con số mang lại điềm lành dư giả cho người sở hữu.

Số 5 (Ngũ): Tượng tượng trưng cho sự trường thọ, trường sinh bất lão, mang lại danh dự và quyền lực cho gia chủ. Ý nghĩa của số 5 được lấy từ quan niệm về 5 ngọn núi linh thiêng nhất của Trung Quốc.

Số 4 (Tứ): Đây là con số xấu nên tránh nếu không thuộc ngũ linh thì không nên nhận biển số xe. Tử tức là chết nên chuyện dùng xe hay nói về phong thủy thường không được nhắc đến.

Số 3 (Tam): Mang nghĩa “Vững như kiềng ba chân”, số 3 thể hiện sự trường tồn, bất tận. Tuy nhiên, với biển số ô tô, xe máy thì ít người sử dụng vì con số này không nói lên điều gì về tài lộc, may mắn.

Số 2 (Nhị): Tượng trưng cho phúc lộc trường tồn. Một cặp có đôi, một con số nhưng hạnh phúc mang lại hạnh phúc. Cân bằng âm dương tạo nên trạng thái, nguồn gốc của vạn vật. Số 2 cũng là một trong những con số phổ biến nhất. Nếu kết hợp với số 8 hoặc số 6 thì quả là đẹp.

Số 1 (Nhất): Tượng trưng cho sự độc nhất, đỉnh cao cuối cùng. Đó là lý do tại sao với những biển số xe ngũ quý: 111.11 hay tứ quý: 1111 luôn có một không hai. Kể cả có tiền bạn khó có thể mua được biển số xe này.

Khái niệm về ý nghĩa biển số xe đẹp

Ghép số

Mỗi con số đều có một ý nghĩa riêng nhưng khi ghép với các số khác thì nó sẽ mang một ý nghĩa khác, có thể tốt hơn, hoặc có thể mang ý nghĩa xấu. Người ta thường ghép các cặp để tạo ra những ý nghĩa biển số xe đẹp, đem lại may mắn và tài lộc cho chủ sở hữu.

Những biển số xe có đuôi như 68, 86 hay 79, 39 luôn được săn đón. Lộc phát – Thần tài phát lộc – Tiểu thần tài, chắc chắn mang lại nhiều may mắn cho gia chủ. Ý nghĩa của từng cặp số hay biển số cũng sẽ tương ứng với ý nghĩa của từng con số.

Đối với những người làm nghề kinh doanh, đầu tư hay buôn bán thì các cặp số 66,86,68,88 luôn được ưu tiên lựa chọn cho biển số xe. Ngoài ra, biển số “tiến lên”, “nở hậu” với số sau lớn hơn số trước cũng được săn đón mạnh.

Ý nghĩa biển số xe khi ghép cặp

Biển tứ quý – ngũ quý

Ý nghĩa biển số xe có tứ quý – ngũ quý từ 1-9 đều cực kì đẹp và được đánh giá rất cao. Những biển số này thì khỏi phải nói về độ hiếm cũng như giá trị của chúng. Muốn sở hữu một biển tứ quý hay ngũ quý thì người mua chắc chắc phải bỏ ra ít nhất là từ vài trăm triệu đến hàng tỷ đồng.

Ý nghĩa biển số xe đẹp

Biển số tiến, biển số lặp

Các biển số tiến, hậu nở như 123.45, 567.89, 234.56,… đều cực kì đẹp và cũng có giá trị ngang ngửa với các biển số tứ quý – ngũ quý. Ý nghĩa biển số xe khi mang những dãy số này là càng ngày càng phát triển, mỗi ngày lại thêm tài lộc…

Các biển số lặp như 6868, 3979, 86868, 87979,… đều mang lại may mắn và phúc lộc cho người sở hữu chúng.

Các biển số xấu

Ngoài những biển số đẹp mang lại may mắn cho chủ nhân thì cũng có những biển số xấu mang lại điều không may. Những biển số chứa cặp số xấu như 13, 53, 49, 14, 41, 17, 49,… hay các biển có số tận cùng bằng 0, các biển có số sau nhỏ hơn số sẽ là những biển số xấu mà người đi xe nên tránh.

Ý nghĩa biển số xe xấu nên tránh

Số 96 Mai Anh Tuấn – Đống Đa – Hà Nội

Ý Nghĩa Số 34 Và Những Điều Bạn Cần Biết Về Ý Nghĩa Con Số May Mắn

Sim điện thoại của bạn có đuôi số 34 hay có số 34 lặp lại hơn 1 lần. Bạn có biết điều này có ý nghĩa gì không. Vạn vật sinh ra đều có ý nghĩa riêng của chúng, ngay cả với các con số. Số 34 cũng vậy, ý nghĩa số 34, số 34 có ý nghĩa gì. Biết được điều này sẽ giúp bạn chọn được sim số đẹp, có ý nghĩa tích cực, hợp với bạn hơn và sẽ mang lại nhiều may mắn cho bạn.

Số 34 là số kết hợp giữa số 3 và số 4 nên ý nghĩa số 34 cũng có sự đan xen giữa hai số này. Số 34 có ý nghĩa gì? Trong phong thủy thì số 3 có ý nghĩa sáng tạo, tài năng, vững chắc, kiên định còn số 4 mang ý nghĩa tử nên nhiều quan niệm cho rằng ý nghĩa số 34 là tài tử. Tuy nhiên nếu mệnh của bạn hợp với số 34 thì sự xuất hiện của số này trong cuộc sống sẽ giúp cho mọi điều thuận lợi hơn.

Trong dãy số tự nhiên, mỗi con số đều mang trong mình cả những nghĩa tốt và những nghĩa xấu. Vậy ý nghĩa số 34 là gì, số 34 có ý nghĩa gì? Số 34 được hợp lại từ 2 số là số 3 và số 4. Để biết được ý nghĩa số 34 là gì, số 34 có ý nghĩa gì, ta cần biết ý nghĩa của số 3 và số 4.

Số 3 là tượng trưng cho những người có tài năng, có óc sáng tạo. Ngoài ra con số 3 cũng biểu thị ý nghĩa của sự kiên định, vững chắc “như kiềng ba chân”. Số 3 được sử dụng nhiều trong cách bài trí các đồ vật, vật dụng.

Từ ý nghĩa số 3 và số 4, có thể thấy ý nghĩa số 34 có nhiều tính tích cực. Để rõ hơn về ý nghĩa số 34, số 34 có ý nghĩa gì hay bạn thích hợp với con số nào, sim số điện thoại nào, hãy truy cập ngay website sim phong thủy – bạn sẽ được các chuyên gia tư vấn nhiệt tình về ý nghĩa số 34, hay những con số hợp mệnh với bạn.

Vậy thì còn chần chừ gì nữa mà chưa truy cập để hiểu rõ hơn về ý nghĩa số 34, số 34 có ý nghĩa gì cũng như tìm hiểu về ý nghĩa của bất kỳ con số nào khác.