Top 6 # Xem Nhiều Nhất Ý Nghĩa Số 19 Trong Tình Yêu Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Binhvinamphuong.com

Ý Nghĩa Các Con Số Trong Tình Yêu

Bạn đã biết bí mật của những con số trong tình yêu bằng tiếng Trung chưa? Chắc hẳn không ít lần bạn nhận được những con số bí ẩn từ những người bạn, hay từ người yêu và phải cất công đi tìm hiểu ý nghĩa của chúng. Trong bài viết hôm nay, Tiếng Trung Ánh Dương tổng hợp tới cho bạn ý nghĩa của các con số trong tình yêu để bạn có thể tự tin hiểu được bí mật họ muốn gửi cho mình cũng như trả lời lại qua những dãy số bí ẩn khác.

Những câu nói hay về cuộc sống và tình yêuÝ nghĩa các con số bắt đầu bằng số 0 Ý nghĩa các con số bắt đầu bằng số 1 Ý nghĩa các con số bắt đầu bằng số 3 Ý nghĩa các con số bắt đầu bằng số 4 Ý nghĩa các con số bắt đầu bằng số 2 Ý nghĩa các con số bắt đầu bằng số 5 Ý nghĩa các con số bắt đầu bằng số 6 Ý nghĩa các con số bắt đầu bằng số 7 Ý nghĩa các con số bắt đầu bằng số 8 Ý nghĩa các con số bắt đầu bằng số 9 Những câu nói bất hủ trong tình yêu bằng tiếng Trung

1314: 一生一世 (Yīshēng yīshì.): Trọn đời trọn kiếp 1314920: 一生一世就爱你 (Yīshēng yīshì jiù ài nǐ.) : Yêu em trọn đời trọn kiếp 1372: 一厢情愿 (Yīxiāngqíngyuàn.): Đồng lòng tình nguyện 1392010: 一生就爱你一个 ( Yīshēng jiù ài nǐ yīgè.): Cả đời chỉ yêu một mình em 1414: 要死要死 (Yàosǐ yàosǐ.): Muốn chết 147: 一世情 (Yīshì qíng): Tình trọn đời 1573: 一往情深 (Yīwǎngqíngshēn): Tình sâu như một 1589854: 要我发,就发五次 (Yào wǒ fā, jiù fā wǔ cì): Muốn anh gửi, anh sẽ gửi 5 lần 1711: 一心一意 (Yīxīnyīyì): Một lòng một dạ 177155: MISS (这个不是谐音,是象形)(Zhège bùshì xiéyīn, shì xiàngxíng): Hình ảnh dãy chữ giống chữ MISS 1920: 依旧爱你 (Yījiù ài nǐ.): Vẫn còn yêu anh 1930: 依旧想你 (Yījiù xiǎng nǐ.): Vẫn còn nhớ anh

440295: 谢谢你爱过我 (Xièxiè nǐ àiguò wǒ.): Cám ơn em đã yêu anh 447735: 时时刻刻想我 (Shí shíkè kè xiǎng wǒ.): Nghĩ về em từng giây từng phút 4456: 速速回来 (Sù sù huílái.): Vội vàng trở lại 456: 是我啦 (Shì wǒ la): Là anh đây 460: 想念你 (Xiǎngniàn nǐ.): Nhớ em 4980: 只有为你 (Zhǐyǒu wéi nǐ.): Chỉ có vì em 48: 是吧 (Shì ba.): Đúng rồi

609: 到永久 (Dào yǒngjiǔ.): Đến vĩnh viễn 6120: 懒得理你 (Lǎndé lǐ nǐ.): rảnh mà để ý đến anh 6785753: 老地方不见不散 (Lǎo dìfāng bùjiàn bú sàn.): Chỗ cũ không gặp không về 6868: 溜吧溜吧 (Liū ba liū ba.): Chuồn thôi, chuồn thôi 687: 对不起 (Duìbùqǐ.): Xin lỗi 6699: 顺顺利利 (Shùn shùnlì lì): Thuận lợi thuận lợi

902535: 求你爱我想我 (Qiú nǐ ài wǒ xiǎng wǒ.): Mong em yêu anh nhớ anh 9089: 求你别走 (Qiú nǐ bié zǒu.): Mong em đừng đi 910: 就依你 (Jiù yī nǐ): Chính là em 918: 加油吧 (Jiāyóu ba.): Cố gắng lên 920: 就爱你 (Jiù ài nǐ.): Yêu em 9213: 钟爱一生 (Zhōng’ài yīshēng.): Yêu em cả đời 9240: 最爱是你 (Zuì ài shì nǐ.): Yêu nhất là em 930: 好想你 (Hǎo xiǎng nǐ.): Rất nhớ em 93110: 好想见见你 (Hǎo xiǎngjiàn jiàn nǐ.): Rất muốn gặp em 940194: 告诉你一件事 (Gàosù nǐ yī jiàn shì.): Muốn nói với em một việc 95: 救我 (Jiù wǒ.): Cứu anh 987: 对不起 (Duìbùqǐ.): Xin lỗi 9908875: 求求你别抛弃我 (Qiú qiú nǐ bié pāoqì wǒ.): Mong anh đừng bỏ rơi em

Bật Mí Ý Nghĩa Của Các Con Số Trong Tình Yêu

Rồi một hôm, cô gái nhận được tin nhắn từ anh chàng người yêu với những con số lạ “584.1314.520”. Cô rất bối rối không hiểu những con số ấy là gì, liền nhắn tin hỏi lại bạn trai, nhưng anh ấy chỉ nhắn lại: “Em tìm hiểu thử xem đó là gì”.

Con số 584 trong tiếng Hoa được đọc là “wu ba si”, rất gần với “wo fa shi” có nghĩa là “anh xin thề”. Con số 1314 được đọc là “yi san yi si” giống với “yi sheng yi shi” với ngụ ý “suốt đời” hay “trọn đời trọn kiếp”. Còn số 520 mang ý nghĩa “anh yêu em” (“wu er ling” gần giống với “wo ai ni”). Dịch cả câu là “Anh thề suốt đời mãi yêu em”.

Cô gái khi hiểu được ý nghĩa của các con số trong tình yêu mà chàng trai nhắn gửi cảm thấy rất hạnh phúc và không ít lâu sau họ đã kết hôn. Giờ đây, gia đình nhỏ bé ấy đã có thêm 2 nhóc tì rất kháu khỉnh và đáng yêu.

1. Ý nghĩa của các con số trong tình yêu

Số 0: Bạn, cậu, … (như you trong tiếng Anh)

Số 1: Mong muốn

Số 2: Yêu

Số 3: Nhớ

Số 4: Người Hoa thường ít sử dụng con số này. Vì 4 đọc là tứ âm giống tử, nhưng bạn biết không, số 4 cũng có 1 ý nghĩa rất hay đó là đời người, hay là thế gian.

Số 5: Tôi, mình, tớ… (như I trong tiếng Anh)

Số 6: Lộc

Số 7: Hôn

Số 8: Phát, hoặc nghĩa là ôm hay ở bên cạnh

Số 9: Vĩnh cửu, mãi mãi.

Một số dãy số được dùng để tỏ tình:

520 = Anh yêu em.

530 = Anh nhớ em.

520 999 = Anh yêu em mãi mãi

520 1314 = Anh yêu em trọn đời trọn kiếp (1314 có nghĩa là 1 đời 1 kiếp)

51770: Anh muốn hôn em. (Sử dụng 2 số 7 để lịch sự hơn)

51880: Anh muốn ôm em.

25251325: Yêu em yêu em mãi mãi yêu em

1 hoa hồng: Trong trái tim anh chỉ có mỗi em

2 hoa hồng: Thế giới này chỉ có hai ta

3 hoa hồng: Anh yêu em

4 hoa hồng: Dù chết anh vẫn yêu em

5 hoa hồng: Anh yêu em bằng tất cả trái tim

7 hoa hồng : Anh luôn thầm yêu em

9 hoa hồng: Anh mãi yêu em

10 hoa hồng: Tình đôi ta thật hoàn mỹ

11 hoa hồng: Thế gian này anh chỉ có mình em (2 lần duy nhất)

12 hoa hồng: Tình yêu của anh là mãi mãi luôn nối dài theo năm tháng

14 hoa hồng: Đừng kiêu ngạo nữa

15 hoa hồng: Anh có lỗi với em

17 hoa hồng: Tình tan vỡ không gì có thể cứu vãn

18 hoa hồng: Tình yêu chân thành và trong sáng

19 hoa hồng: Em hãy nhẫn nại và chờ đợi

20 hoa hồng: Dùng cuộc đời để yêu thương em

21 hoa hồng: Một tình yêu chân thành

22 hoa hồng: Cầu mong em gặp may mắn

25 hoa hồng: Cầu chúc em luôn hạnh phúc

30 hoa hồng: Hãy tin vào duyên số

36 hoa hồng: Tượng trưng cho sự lãng mạn

40 hoa hồng: Thà chết không xa nhau

50 hoa hồng: Không hẹn mà gặp

99 hoa hồng: Tình yêu chúng ta không bao giờ phai nhạt

100 hoa hồng: Anh yêu em một trăm phần trăm, một nghìn phần nghìn

101 hoa hồng: Yêu… yêu em vô cùng

108 hoa hồng: Em sẽ lấy anh được không

365 hoa hồng: Anh luôn nghĩ đến em

999 hoa hồng: Mãi mãi đắm say

1001 hoa hồng: Mãi mãi bên nhau!

Tình yêu lâu năm hay những cuộc hôn nhân bận rộn, thêm gánh lo cơm áo gạo tiền sẽ đôi lúc khiến lửa hôn nhân dần nguội tắt.

Ý Nghĩa Số 9 Trong Sim Điện Thoại, Tình Yêu, Phong Thuỷ

Trong các con số tự nhiên đơn thì số 9 là con số mang lại điều tốt đẹp nhất. Vậy số 9 có ý nghĩa gì trong phong thủy, ngay cả trong đời sống hay vận mệnh của người sử dụng mà khiến nhiều người luôn muốn được sở hữu đặc biệt là trong dãy số điện thoại của mình?

Không chỉ riêng ý nghĩa của số 9 trong sim điện thoại mà tất cả những con số còn lại trên sim đều mang một ý nghĩa riêng.

Việc tìm hiểu về ý nghĩa của các con số trong sim điện thoại có một vai trò vô cùng quan trọng. Chúng ta sẽ biết con số đó đại diện cho điều gì, nó mang lại điều may mắn hay xui xẻo.

Dựa vào đó có thể kết hợp các con số may mắn lại với nhau và lựa chọn cho mình một chiếc sim điện thoại hội tụ những con số mang đến vận may, có sự cân bằng về mặt âm dương và hợp với mệnh của mình để có một cuộc sống thuận lợi, thăng tiến trong sự nghiệp, thành công trong cuộc sống.

Giải mã ý nghĩa số 9:

Ý nghĩa của số 9 trong phong thuỷ:

Con số 1 là đại diện cho các vị thần thánh

Con số 2 là đại diện cho cặp đôi, hạnh phúc

Con số 3 đại diện cho sự vững chắc

Con số 4 đại diện cho sự tạo thành của hai đôi

Con số 5 đại diện cho quyền lực

Con số 6 đại diện cho sự tốt lành

Con số 7 đại diện cho sức mạnh

Con số 8 đại diện cho sự phát, tiến tới.

…thì con số 9 lại là đại diện cho rất nhiều ý nghĩa.

Nếu theo cách gọi của người Trung Quốc thì số 9 lại có sự đồng âm với trường thọ và sự may mắn.

Bên cạnh đó, nhiều người còn cho rằng số 9 còn có ý nghĩa là tròn đầy và viên mãn bởi cho dù bạn nhân nó với bất kì số nào thì cũng không bao giờ thay đổi.

Ý nghĩa của số 9 trong tình yêu:

Cũng không khác với ý nghĩa của số 9 trong phong thuỷ, thì số 9 trong tình yêu cũng tượng trưng cho 1 sự VĨNH CỬU.

Cụ thể thế nào:

9 đoá hồng: Yêu em mãi mãi

19 đoá hồng: Hãy nhẫn nại và chờ đợi

99 đoá hồng: Không bao giờ phai tàn

999 đoá hồng: Mãi mãi đắm say

Ý nghĩa số 9 trong sim điện thoại:

Với con số 9 đại đa số người dùng sim đều thích ngay từ cái nhìn đầu tiên mà chưa cần quan tâm nhiều đến ý nghĩa của nó bởi những ý nghĩa như trên, vì nó là số to nhất và vì nó có giá trị lớn trong sim số đẹp.

Vì thế cho nên sim điện thoại mà có số chứa nhiều số 9 thì có thể xem đó là sim số đẹp và mang lại may mắn cho người sở hữu.

Dù số 9 là con số may mắn, tuy nhiên không phải người thuộc mệnh nào cũng nên có đuôi số là số 9.

Con số 9 hợp và khắc với mệnh nào:

Đối với những người thuộc mệnh Mộc, mệnh Hỏa và mệnh Thổ thì rất hợp với con số 9. Vì đây là con số hợp mệnh với người thuộc 3 mệnh này.

Người thuộc Mệnh Kim là người nên tránh con số 9, vì đây là con số khắc mệnh của mệnh Kim.

Người thuộc Mệnh Thuỷ là người không hợp nhưng không khắc với con số 9, trong khi theo Ngũ Hành tương sinh là Kim sinh Thuỷ…Thế nên theo XSIM người mệnh Thuỷ cũng không nên chọn con số 9 trong đuôi số điện thoại của mình.

Ngoài việc kiểm tra con số 9 có khắc hay hợp với mệnh của mình hay không thì bạn cũng nên lưu ý:

Sự kết hợp của các con số khác đứng cạnh số 9.

Tổng số nút sim

Vị trí của số 9 trong sim, đa số người hợp số 9 sẽ nên có 9 ở cuối sim, nhưng cũng đừng quên bói sim 4 số cuối

Sự cân bằng âm dương, điều này cần chú ý bởi nếu chọn nhiều số 9 sẽ dẫn đến mất cân bằng.

Để có 1 số sim hợp phong thuỷ với mình cần chú ý đến nhiều các yếu tố phong thuỷ hơn nữa…và cũng không kém phần phức tạp với bộ môn khoa học này.

Mong rằng khi đã hiểu về vai trò, ý nghĩa của các con số trong sim điện thoại bạn có thể chọn cho mình một chiếc sim điện thoại với sự kết hợp hài hòa nhất giữa các con số may mắn với nhau, để có được một cuộc sống thuận lợi và bình an nhất.

Ý Nghĩa Các Con Số Trong Tiếng Trung Quốc Là Gì ? Mật Mã Tình Yêu ⇒By Tiếng Trung Chinese

Trong tiếng Trung, mỗi con số có một ý nghĩa khác nhau chúng được gọi chung là: Mật mã tình yêu hay Mật mã yêu thương. Bài viết này giới thiệu đến bạn đọc ý nghĩa các con số trong tiếng Trung bắt đầu bằng số 520 là gì ? 9420 là gì ?

520 nghĩa là gì?

Bắt đầu bằng 1 câu chuyện của Trung Quốc: Chàng trai và cô gái rất yêu mến nhau, tình trong như đã mặt ngoài con e. Khổ nổi chàng trai quá ư là nhát gan, nên chờ mãi không thấy chàng trai tỏ tỉnh cô gái cũng rất bực bội, nhưng không lẽ mình là con gái là đi mở lời trước.

Một hôm cô gái nói với chàng trai, hôm nay anh hãy đưa em về nhà bằng tuyến xe buýt số 520, nếu anh không làm vậy thì em với anh sẽ không bao giờ gặp nhau nữa. Chàng trai hoang mang lắm vì tuyến xe về nhà cô gái không phải là 520 nên cũng không biết có nên đưa về hay không? Mãi sau vô tình nghe được 1 thông tin trên radio, chàng trai mới hiểu ra và vội vã đưa cô gái về nhà trên tuyến xe 520 và tình yêu của họ đã có 1 kết thúc có hậu.

Ý nghĩa các con số từ 1 đến 10

Số 0: Bạn, em, … (như YOU trong tiếng Anh)

Số 1: Muốn

Số 2: Yêu

Số 3: Nhớ hay là sinh (lợi lộc)

Số 4: Người Hoa ít sử dụng con số này vì 4 là tứ âm giống tử, nhưng số 4 cũng có 1 ý nghĩa rất hay đó là đời người, hay thế gian.

Số 5: Tôi, anh, … (như I trong tiếng Anh)

Số 6: Lộc

Số 7: Hôn

Số 8: Phát, hoặc nghĩa là ở bên cạnh hay ôm

Số 9: Vĩnh cửu

Ý nghĩa các con số trong tiếng Trung bắt đầu bằng số 1. “1”开头的数字谐音的意思

1314:一生一世 【Yīshēng yīshì】。Trọn đời trọn kiếp.

1324:今生来世 [Jīnshēng láishì]. Suốt đời suốt kiếp.

1324320:今生来世深爱你 [Jīnshēng láishì shēn ài nǐ]. Yêu em suốt đời suốt kiếp.

1314920:一生一世就爱你 [Yīshēng yīshì jiù ài nǐ]. Yêu em trọn đời trọn kiếp

1372:一厢情愿 Yī xiāng qíng yuàn.

1392010:一生就爱你一个 [Yī shēng jiù ài nǐ yī gè]. Yêu em trọn đời trọn kiếp hoặc nghĩa khác “Cả đời chỉ yêu mình em”.

1414:要死要死 Muốn chết

1457你是我妻 [Nǐ shì wǒqī]. Em là vợ của anh.

1456: 你是我的 [Nǐ shì wǒ de]. Em là của anh.

145692: 你是我的最爱[Nǐ shì wǒ de zuì ài]. Em là người anh yêu nhất.

147:一世情 [Yī shì qíng] Tình trọn đời

1573:一往情深 [yī wǎng qíng shēn] . Mãi mãi thủy chung, tình sâu mãi mãi, mối tình thắm thiết (đây là Thành ngữ tiếng Trung)

1589854:要我发,就发五次

1711:一心一意 /yìxīnyíyì/ Một lòng một dạ, toàn tâm toàn ý.

177155:MISS

1920:依旧爱你 Yījiù ài nǐ. Vẫn còn yêu anh

1930:依旧想你 Yījiù xiǎng nǐ. Vẫn còn nhớ anh

18340一巴扇死你 1145141919810 你一生我一世依旧依旧不离你

Ý nghĩa các con số trong tiếng Trung bắt đầu bằng số 2. “2”开头的数字谐音的意思

200 爱你哦

20110 爱你一百一十年

20184 爱你一辈子

2030999 爱你想你久久久

2013614 爱你一生又一世

2037 为你伤心

259758 爱我就娶我吧

246437爱是如此神奇

2627 爱来爱去

2612爱了又爱

282 饿不饿

256895 你是可爱的小狗

2010000爱你一万年

291314爱就一生一世

257534爱我亲我三次

9420 là gì trong tiếng Trung ? 520 là gì trong tiếng Trung ? 9277: Thích hôn hôn 7538: Hôn anh đi 5910: Anh chỉ cần em9420 = 就是爱你 jiù shì ài nǐ: Chính là yêu anh (em) 520: Anh yêu em. 530: Anh nhớ em. 520 999: Anh yêu em mãi mãi (vĩnh cửu). 520 1314: Anh yêu em trọn đời trọn kiếp (1314 nghĩa là 1 đời 1 kiếp) 51770: Anh muốn hôn em. (Sử dụng 2 số 7 để lịch sự, giảm nhẹ sự sỗ sàng) 51880: Anh muốn ôm em. 25251325: Yêu anh(em) yêu anh(em) mãi mãi yêu anh(em) 508: Tôi muốn phát(Tại sao nghĩa là tôi muốn phát? Vì số 5 trong tiếng Trung đọc là phát )

Người Trung Quốc có những có cách nói đồng âm thật là hay đúng không? Các bạn có biết vì sao họ lại có những mật mã yêu thương như vậy không? Chắc chắn đa số mọi người không biết đúng không?

Ví dụ như câu: ” 我爱你 wǒ ài nǐ: Anh yêu em ” = 521 ( wǔ èr yī ) trong đó wǔ đọc giống như wǒ , èr đọc giống như ài , yī thì lại đọc giống như nǐ . Cứ thế chúng ta có mật mã những con số yêu thương như vậy.

Chẳng phải người Việt Nam chúng ta cũng có cách nói như vậy hay sao.

Có 1 thời bạn bè mình vẫn thường trêu nhau như này “mày đúng là 6677 3508″(xấu xấu bẩn bẩn 3 năm không tắm) Còn bây giờ bạn nào ngại tỏ tình nói thẳng với người ta hay muốn nói lời yêu ngầm thì những con số này có ích với bạn đấy. Thử xem gấu của bạn đoán được tâm tư của bạn không ?

⇒ Bài viết nên xem:

Nguồn: chinese.com.vn Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả