Top 2 # Xem Nhiều Nhất Ý Nghĩa Số 2 Phong Thủy Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Binhvinamphuong.com

Ý Nghĩa Số 2 Theo Phong Thủy Là Gì?

Ý nghĩa số 2 trong cuộc sống

Theo quan niệm dân gian, số 2 là biểu tượng cho sự bền lâu và mãi mãi. Với nghĩa đen, số 2 có ý nghĩa là chỉ những cặp đôi, chỉ hai sự vật song song, có sự tương đồng về nhau. Số 2 là một đôi, một cặp, một trong những con số hạnh phúc. Số 2 là con số của xã hội, cho thấy sự nhạy bén, tiến thoái uyển chuyển phù hợp với thế giới khách quan. Trong cuộc sống, số 2 chính là sự cân bằng của âm dương, kết hợp tạo thành nguồn gốc của mọi vạn vật. Số 2 theo phong thủy là gì?

Số 2 theo phong thủy là gì?

Để biết được ý nghĩa của số 2 theo phong thủy thì bạn cần tìm hiểu ý nghĩa của số 2 là sự tổng quát dựa trên các yếu tố là kinh dịch, ngũ hành và tử vi, cụ thể như sau:

Ý nghĩa số 2 theo kinh dịch

Số 2 theo phong thủy là gì? Trong số 64 quẻ kinh dịch, số 2 tương ứng với quẻ thứ 19 có nghĩa là quẻ Địa Trạch Lâm. Quẻ này nhằm để chỉ sự tiến lên và mở rộng phát triển dài lâu. Hình tượng của quẻ Địa Trạch Lâm được hiểu là có đất ở trên đầm và hào dương ở hạ quái tượng trưng cho khí dương đi lên, dần bành trướng và thu hẹp khí âm. Quẻ 19 cho thấy sự tin tưởng, đồng thuận, luôn tương trợ lẫn nhau để đạt được những mong muốn.

Ý nghĩa số 2 theo ngũ hành

Ngũ hành được chia thành 5 hành là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Mỗi con số sẽ tương ứng với một hành nhất định. Tìm hiểu ý nghĩa số 2 theo ngũ hành sẽ giúp bạn giải đáp được thắc mắc số 2 theo phong thủy là gì. Theo ngũ hành, con số 2 là thuộc hành Thổ. Số 2 sẽ mang lại nguồn năng lượng ổn định, giúp người vận dụng luôn có tâm thế bình tĩnh, điềm đạm, cẩn trọng nên dễ dàng thành công trong cuộc sống.

Ý nghĩa số 2 theo tử vi

Con số 2 theo phong thủy sẽ tương ứng với chòm sao Bắc Đẩu hay còn gọi là Nhị Hắc, Cự Môn. Chòm sao này có ý nghĩa chiết tự là một cánh cửa rộng lớn. Nó chính biểu tượng cho nhà cao cửa rộng, đồng ruộng bát ngát, dồi dào bất động sản. Mặt khác, số 2 theo tử vi nhằm chỉ những người có khả năng hùng biện, ăn nói khéo léo và thiên về nghề y dược.

Số 2 khi kết hợp với số khác

Số 02/42: Con ốc

Số 12/92: Con ngựa

Số 20: Con rết

Số 21: Thúy Kiều

Số 22: Bồ câu

Số 23: Mãi tài, con khỉ

24: Con ếch

25: Mãi phúc, con ốc

Số 26: Mãi lộc, con rồng bay

Số 27: Con rùa

28: Con gà

29: Con lươn

32/72: Tài mãi, con rắn

52: Phúc mãi, con ngựa

62: Bồ câu

Số 182: Một năm phát mãi

227: Vạn vạn tuế

239: Mãi tài trường cửu

262: Mãi lộc mãi

282: Mãi phát mãi

Số 286: Mãi phát lộc

682: Lộc phát mãi

812: Phát mười hai tháng

1102: Nhất nhất không nhì, Độc nhất vô nhị

1122: Một là một, hai là hai

Số 2204: Mãi mãi không chết

2306: Hai bà cháu

2368: Mãi tài lộc phát

2386: Mãi tài phát lộc

2539: Mãi sinh thần tài nhỏ

2568: Mãi sinh lộc phát

Số 2579: Mãi sinh thần tài lớn

2586: Mãi sinh phát lộc

2412: Noel

2578: Hai năm thất bát

2626: Mãi lộc mãi lộc

Số 2628: Hái lộc hai phát

2879: Mãi phát tài

6028: Xấu không ai tán

7762: Bẩn bẩn xấu trai

01234: Tay trắng đi lên 1 vợ 2 con 3 tầng 4 bánh

Số 25688: Mãi sinh lộc đại phát

66.77.028: Xấu xấu, bẩn bẩn, không ai tán

Số 2 hợp với những người nào?

Số 2 theo phong thủy là gì? Từ những ý nghĩa phong thủy trên cho thấy, những người hợp với số 2 là:

Sử dụng sim điện thoại có số 2 sẽ giúp cho những người đang độc thân nhanh chóng có đôi để tạo thành gia đình hạnh phúc, đông con cháu, tài lộc dồi dào.

Những người làm công việc kinh doanh bất động sản, luật sư, ngoại giao, xây dựng… khi sử dụng số 2 trong cuộc sống sẽ mang lại năng lượng để sự nghiệp ngày càng phát triển vững mạnh.

Số 2 hợp với những người tuổi Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất.

Lời kết

Ý Nghĩa Phong Thủy Biển Số Xe

Bảng số xe hay số điện thoại hay số nhà với một số người đó chỉ là thủ tục nhưng với số đông thì bảng số đẹp có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, vẫn có những quan niệm không dựa trên cơ sở nào, đọc lên nghe thuận tai thì đã được cho là đẹp.

Ở Trung Quốc và Việt Nam, người ta rất chú trọng về con số phong thủy. Con số phong thủy cũng có rất nhiều sự cát hung của nó tùy theo mỗi mệnh của gia chủ. Khi xe máy và ôtô trở thành phương tiện phổ biến thì phong thủy biển số xe trở thành một bộ môn nghiên cứu hẳn hoi.

Với sự nghiên cứu tìm tòi về con số tốt nhất cho các chủ xe, các sim số những nhà phong thủy đã mang lại thành công và mai mắn cho nhiều người trong công việc kinh doanh, giao tiếp… Tuy nhiên dù một con số tốt, một biển số đẹp mà bản thân lòng người không tốt thì cũng chẳng mang lại sự tốt lành nào cả.

Biển số xấu – đẹp đôi khi còn do quan niệm hay luận giải không theo một căn cứ nào cả. Ai đó đọc lên thấy thuận tai, trùng âm thì đã cho là đẹp.

1./ Phổ biến và nhiều người biết đến nhất là biển số đọc lên có khi nghe giống với âm Hán như số 4, 6, 7, 8: Số 6 tiếng Hán là lục, đọc chệch thành Lộc; 8 là bát, đọc chệc là Phát, 4 là tứ đọc thành tử, 7 là Thất…

2./ Có khi đọc đúng hoặc chệch âm thuần Việt mà luận số như số 2, 5, 6, 7, 8: 2 đọc chệch thành mãi, năm thành nằm, 6 thành xấu hay cháu, bảy thành bẩn, tám thành tắm…

3./ Đôi khi kết hợp cách đọc chệch cả âm Hán, âm Việt để phán số đẹp – xấu như:

4./ Dân chơi số phong thủy còn sáng tạo hơn khi lấy âm đầu của số để luận giải, ví dụ như:

0378: phong ba bão táp – dân đua xe hay thích biễn số này – 0 đọc chệch thành phong, 3 là ba, bảy tám = bão táp.

6789: san bằng tất cả.

1368: trời ban lộc phát.

1629: 1 sống 2 chết.

5./ Một vài cách lý giải phong thủy biển số xe kiểu lạ:

1655: có lộc nằm hưởng.

2205: mãi mãi không ngủ – 5 là ngũ, đọc chệch là ngủ, hàm ý luôn tỉnh táo khi lái xe.

5168: ngủ nhất định phát.

4078: bốn mùa không thất bát.

4953: bốn chín chưa qua năm ba đã tới.

4555: 4 gói ba số.

5545: năm năm chết đói – chết đói năm 45.

9999: tứ quý 9 = trường sinh bất lão hay tứ cửu – cứu tử – xe mang biển này được cứu sống, tai qua nạn khỏi.

Ý Nghĩa Số Hạt Vòng Phong Thủy Trong Đạo Phật Phần 2

Đẳng giác: còn gọi là Đẳng chính giác, chi về mặt nội dung và Phật tướng, trẽn thực tế người tu hành còn kém một chút so với Phật. Nếu như muốn hiểu rõ, xin tham khảo Nhân vương Bát nhã Ba la mật kinh – Thụ trì phẩm do Cưu Ma La Thập (Diêu Tân) dịch.

Diệu giác: Chi phật quả cứu cánh giác hạnh viên mãn, Bồ Tát ở giai vị Đẳng giác đoạn trừ vô minh đẳc được giai vị này.

36 hạt không có hàm nghĩa chính xác, thông thường để tiện cho việc mang theo bẽn mình, chia 108 hạt thành 3 chuỗi, mỗi chuỗi 36 hạt. Trong đó, hàm chứa nghĩa lý lấy tiểu thấy đại, cho nên nó tương đồng với 108 hạt.

27 hạt biểu thị cho 27 hiền vị của Tiểu thừa tu hành 4 hướng, 4 quả, tức là 18 vị hữu học của 4 hướng, 3 quả trước và 9 vị vô học của quả A La Hán. Giống như trong Trung a hàm – Đại phẩm phúc điền kinh viết:

Thế Tôn nói rằng: “Cư sĩ! Trên đời phàm có 2 hạng phúc điền nhân, 2 hạng đó là 2 hạng nào? Một là Học nhân, hai là Vô học nhân. Học nhân có 18 vị, Vô học nhân có 9 vị”.

“Cư sĩ! Thế nào là 18 vị Học nhân?”. Tín hạnh, Pháp hạnh, Tín giải thoát, Kiến đáo, Thân chứng, Gia gia, Nhất chủng, Hưởng tu đà hoàn, Đắc tu đà hoàn, Hướng tư đà hàm, Đắc tư đà hàm, Hướng A na hàm, Đắc A na hàm, Trung ban Niết bàn, Sinh ban Niết bàn, Hành ban Niết bàn, Vô hành ban Niết bàn, Thượng lưu sắc cửu cánh là 18 học vị Học nhân.

“Cư sĩ! thế nào là 9 vị Vô học nhân?”. Tư pháp, Thảng tiến pháp, Bất động pháp, Thoái pháp, Bất thoát pháp, Hộ pháp hộ tắc bất thoái bất hộ tẳc thoái, Thực trụ pháp, Tuệ giải thoát, Câu giải thoát là 9 vị Vô học nhân.

Trong kinh đem giai vị tu hành của đệ tử Phật từ Hữu học đến Vô học cộng lại thành 27 loại. Bới vì, họ đều có thể nghe Phật pháp, cho nên gọi là người có “phúc”. Loại Hữu học, chi những người đoạn tuyệt tất thảy phiền não, tu học giới, định, tuệ vô lậu và Niết bàn. Cũng tức là đệ tử Phật mặc dù có thể tri kiến Phật pháp, nhưng còn có phiền não chưa đoạn, cần có phương pháp tu hành học tập giới, định, tuệ để đoạn trừ tất thảy phiền não, chửng đắc lậu tận, bởi vì họ còn có cách có thể tu học, cho nên gọi là Hữu học. Trong 4 hướng, 4 quả của tiểu thừa, bậc thánh 4 hướng 3 quả trước là Hữu học, chi có bậc thánh chứng đắc quả A La Hán, bởi vì học không có cách nào có thể học, cho nên gọi là vô học.

21 hạt biểu thị cho 21 giai vị, bao gồm: Thập địa, Thập ba la mật và quả Phật. Thập địa đã được giới thiệu ở mục 54 hạt, ở đây không nhắc lại. “quả Phật” chi đạt đến quả vị thành Phật cửu cánh nhất.

Tục gọi là “thập bát tử”. Trong đó, ‘Thập bát” chi “Thập bát giới”, tức lục căn, lục trần, lục thức.

Lục căn: (1) nhãn, (2) nhĩ, (3) tỵ, (4) thiệt, (5) thân, (6) ý.

Lục trần: (1) sắc trần, (2) thanh trần, (3) hương trần, (4) vị trần, (5) xúc trần, (6) pháp trần.

Lục thức: (1) nhãn thức, (2) nhĩ thức, (3) tỵ thức, (4) thiệt thức, (5) thân thức, (6) ý thức.

14 hạt biểu thị Bồ Tát Quán Ảm cùng với tất thảy chúng sinh trong thập phương, Tam thế, 6 cõi đồng nhất bi ngưỡng, khiến cho chúng sinh đạt được 14 cống đức vô úy.

Khiến cho chúng sinh phản chiếu tự tính, đạt được giải thoát là vô úy.

Khiến cho chúng sinh xoay chuyển tri kiến, nếu như gặp hỏa hoạn, lửa không thể thiêu cháy là vô úy.

Khiến cho chúng sinh xoay chuyển quán thính, tuy bị nước lớn cuốn đi, nhưng nước không thể nhấn chìm là vô úy.

Khiến cho chúng sinh lục căn tiêu trừ, khi bị hại, cắt đứt những điều xấu, đó là vô úy.

Bồ tát chiếu sáng thập phương, khiến cho chúng sinh không bị dạ xoa, những điều đen tối làm hại, đó là vô úy.

Khiến cho chúng sinh nhập La sát quỷ quốc, quỷ tự tiêu diệt điều ác, đó là vô úy.

Khiến cho chúng sinh không bị hư vọng thanh trần trói buộc, đó là vô úy.

Khiến cho chúng sinh đi trẽn con đường nguy hiểm giống như đi trẽn con đường bằng phầng, gặp giặc mà không bị cướp, đó là vô úy.

Khiến cho những người có tính đa dâm, không sinh sẳc niệm, đó là vô úy.

Khiến cho những người hay oán hận, tức giận không sinh sân huệ, đó là vô úy.

Khiến cho tất thảy những người không có thiện tâm, tránh xa si ám, đó là vô úy.

Khiến cho chúng sinh không có con, người muốn cầu con trai, khiến cho họ sinh được con trai, đó là vô úy.

Khiến cho chúng sịnh không có con, người muốn cầu con gái liền sinh được con gái, đó là vô úy.

Khiến cho chúng sinh niệm trì danh hiệu Quán Ảm được phúc đức nhiều như hằng hà sa số.

Hệ thống cửa hàng:

Đà Nẵng: TP HCM: 470 Trần Cao Vân Q. Thanh Khê 87 Ông Ích Khiêm, P.10, Q.11

Ý Nghĩa Số 33 Trong Phong Thủy

Để luận ý nghĩa của một con số nói chung và ý nghĩa số 33 nói riêng, thì bạn cần luận giải trên nhiều khía cạnh. Để từ đó nắm bắt được những sự tốt xấu, khắc hợp trong ý nghĩa của số 33 này với từng người khác nhau.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu về ý nghĩa số 33 theo phong thủy và trong quan niệm dân gian. Mời các bạn cùng khám phá.

I – Ý nghĩa số 33 theo quan niệm dân gian

Theo dân gian, số 3 là biểu tượng cho sự vững chắc, mạnh mẽ. Ý nghĩa của số 33 là sự kết hợp của hai chữ số 3, điều này càng làm củng cố thêm ý nghĩa đó.

Mọi sự vật, sự việc gắn liền với ý nghĩa số 33 này được xem là mang lại những điều may mắn cho chủ sở hữu, khiến người đó làm việc gì cũng chắc chắn phần thắng trong tay, đặc biệt là khi đang phát triển con đường sự nghiệp hoặc muốn xây dựng gia đình.

Khi luận giải ý nghĩa của số 33 trong phong thủy, thì bạn sẽ nắm bắt được ý nghĩa tốt xấu của số này thông qua kinh dịch, cùng với là sự sinh khắc với chủ nhân thông qua ngũ hành. Cụ thể ý nghĩa của số 33 theo từng khía cạnh như sau:

Trong kinh dịch thì ý nghĩa số 33 ứng với quẻ Thuần Ly, quẻ thứ 30 trong số 64 quẻ. Sự cát hung trong quẻ này căn cứ vào sự sáng suốt, biết nương tựa vào người tài, có kinh nghiệm. Chịu nương tựa vào người hơn mình theo mục đích, lựa chọn phương cách tốt. Hai điều này quan hệ mật thiết và đi đôi với nhau. Quẻ này tốt cho công danh sự nghiệp.

Về ngũ hành, số 33 thuộc mệnh Hỏa, tương sinh với mệnh Thổ, tương hỗ với mệnh Hỏa và tương khắc với mệnh Kim. Xét theo mối quan hệ tương tác với các sự việc xung quanh, ta có:

Do Hỏa sinh Thổ nên ý nghĩa của số bổ trợ rất lớn cho người mệnh Thổ. Thông qua sự vật, sự việc gắn liền với số 33, năng lượng và sức mạnh từ con số này giúp cho người gắn kết với chúng được tăng cường năng lượng, phát triển không ngừng.

Do cùng hành mệnh với số 33, nên người mệnh Hỏa cũng sẽ có được nhiều may mắn từ con số này. Ý nghĩa số 33 sẽ hỗ trợ người mệnh này trên mọi phương diện của cuộc sống.

Do Hỏa khắc Kim, nên ý nghĩa của số 33 trở nên tiêu cực với người mệnh này. Công việc của người mệnh Kim có thể gặp phải trở ngại do có sự phá phách, xui xẻo đến từ bên ngoài.