Top 8 # Xem Nhiều Nhất Ý Nghĩa Số 2 Trong Phong Thủy Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Binhvinamphuong.com

Ý Nghĩa Số 44 Trong Phong Thủy

1. Ý nghĩa số 44 là gì?

Theo quan niệm xưa, số 4 đọc là “Tứ” có nghĩa là Tử – chết chóc, tang thương. Số 44 là con số xấu chỉ sự kết thúc. Chính vì vậy nhiều người rất KIÊNG KỊ con số này.   

Ở một nghĩa khác, số 4 lại mang ý nghĩa tích cực: 4 phương trời (Đông, Tây, Nam, Bắc), 4 mùa (Xuân, Hạ, Thu, Đông)…

Ý niệm trên cho rằng số 44 là Thoát Khỏi Cái Chết (bất tử). Không những thế, cộng tổng hai con số này mang lại phát tài phát lộc, may mắn tới cho chủ sở hữu.

2. Ý nghĩa số số 44 trong phong thủy số:

Theo phong thủy sim, số 44 mang ý nghĩa khá trừu tượng:

Số 4 được gọi là con số Sinh cường mạnh.  

Số 44 có nghĩa “NHỊ ĐẲNG TRI THIÊN MẠNH“, chủ sở hữu con số này được bổn trợ nhiều sức khỏe, mang sức mạnh phi thường.

a. Theo con số hợp mệnh:

“Số có nghĩa, sim có mệnh” vì vậy khi chọn sim các bạn cần biết kết hợp các con số hợp mệnh để tạo nên 1 số sim đẹp.

Số 4 thuộc mệnh Mộc. Bởi vậy, số 44 sẽ hợp với những người mệnh mệnh Mộc. Con số này sẽ mang lại cho chủ nhân nhiều may mắn, mua may bán đắt, sức khỏe dồi dào.

Ngoài ra những người mệnh Hỏa cũng rất thích hợp để lựa chọn con số này (Mộc sinh Hỏa – Lửa cháy nhờ củi gỗ).  

b. Theo cân bằng âm dương:

Theo quan điểm phong thủy, những con số lẻ được coi là dương, số chẵn được coi là âm. Âm dương phải hòa hợp thì cuộc sống mới an ổn, thanh bình. Chính vì thế, khi lựa chọn số điện thoại, cần cân bằng tính âm và dương trong cả dãy số, không nên có quá nhiều số âm, cũng không nên có quá nhiều số dương.

Hài hoà âm dương là yếu tố quan trọng để chọn sim phong thuỷ

Hài hoà âm dương là yếu tố quan trọng để chọn sim phong thuỷ

Số 44 là con số mang nặng tính âm, nên cần cân đối các số chẵn lẻ còn lại để cân bằng tính âm dương.   

c. Theo ngũ hành tương sinh:

Xét theo ngũ hành tương sinh, số 44 không chỉ kết hợp với các con số thuộc mệnh sinh và mệnh tương sinh (Mộc và Hỏa) là tốt, mà quan trọng hơn là sự sắp xếp các cặp số sao cho phù hợp.

Ngũ hành tương sinh – yếu tố chọn sim phong thủy quan trọng

Ngũ hành tương sinh – yếu tố chọn sim phong thủy quan trọng

Số 44 nằm trong mối quan hệ bình, tức là không tốt cũng không xấu. Vì vậy khi chọn sim, xét từ trái qua phải trong dãy số, các cặp tương sinh phải nhiều hơn cặp tương khắc để tương trợ bản mệnh.

Các cặp tương sinh sẽ CHẤN ÁP được những xui xẻo, vận hạn do cặp tương khắc gây nên. Đồng thời phá bỏ sự kiềm tỏa về mệnh khi giao tiếp trên điện thoại.  

3. Ý nghĩa số 44 khi kết hợp các số khác:

a. Ý nghĩa số 044

Vạn sinh nhất tiến thiên đỉnh (Mọi sự đều tiến nhanh lên tầm cao)

b. Ý nghĩa số 144

Mọi sự đều suôn sẻ.

c. Ý nghĩa số 244

Bộ số mang ý nghĩa phong thủy tích cực, đem lại nhiều may mắn tài lộc cho chủ sở hữu.

d. Ý nghĩa số 344

Bộ số đem lại may mắn cho những người thuộc cung Song Ngư, Bọ Cạp hay Sư Tử.

e. Ý nghĩa số 444

Tam hoa, dễ nhớ, đem lại may mắn cho chủ sở hữu.

f. Ý nghĩa số 544

Bộ số mang đến thuận lợi, tài lộc cũng như thành công trên con đường công việc.

g. Ý nghĩa số 644

Sự lựa chọn thông minh cho khách hàng, bộ số hứa hẹn đem tới nhiều tiền tài, may mắn và nhiều thành công mỹ mãn.

h. Ý nghĩa số 744

Bộ số mang những ẩn ý tốt đẹp và có thể phù hợp với đại đa số đối tượng khách hàng.

i. Ý nghĩa số 844

Bộ số có ý nghĩa hội đủ Phúc, Lộc, Tài.

j. Ý nghĩa số 944

Bộ số mang ý nghĩa phong thủy tốt, đem lại thịnh vượng, bình an trường cửu cho chủ sở hữu.

4. Trải nghiệm công cụ tìm sim hợp tuổi chỉ trong một nốt nhạc:

Mỗi con số đều mang những ý nghĩa nhất định. Số 44 không hẳn là con số xấu như người ta đồn đoán. Nếu bạn thuộc mệnh Mộc thì đây là con số bạn không nên bỏ qua.

Ý Nghĩa Số 8 Trong Phong Thủy

Ý nghĩa của số 8 biểu hiện cho sự trỗi dậy dựa trên những tiềm năng, quá trình chuyển đổi từ vận xấu qua vận may. Theo tục đoán mệnh con người thì số 8 chính là số phát hay tượng trưng cho những người mệnh lớn. Ý nghĩa số 8 còn là con số của Bát Quái, đây Bát Quái là một biểu tượng của sự chuyển biến tốt lành.

Ngoài ra, ý nghĩa của số 8 có ý nghĩa là biểu tượng cho 8 hướng, bát âm, bát tiên, bát bửu. Theo thiên âm từ cách đọc thì ý nghĩa số 8 là phát, trong từ phát tài, phát đạt. Số 8 có ý nghĩa là sự ngăn chặn những ảnh hưởng xấu xâm nhập vào cuộc sống của gia chủ.

Dựa theo những ý nghĩa phong thủy thì số 08 sẽ được luận giải tương ứng với quẻ số 2 là quẻ Thuần Khôn.

Ý nghĩa số 8 ứng với toàn quẻ Thuần Khôn rất tốt, tuy nhiên cần lưu ý về vị trí của các hào để tránh kết quả xấu không mong muốn. Ngay từ hào Sơ Lục đã thể hiện bậc hiện nhân biết kiên trì theo Khôn đạo sẽ làm nên đại nghiệp đáng kể. Từ đó thúc đẩy công danh sự nghiệp hanh thông hết sức.

Ý nghĩa của số 8 trong kinh dịch còn thể hiện sự bền bỉ, chịu đựng, tự mình biết vọng động, đối phó được với cương nên mọi sự sẽ đạt kết quả tốt lành. Bài học lấy nhu thắng cương là một minh chứng cụ thể cho quẻ Thuần Khôn, biết lấy mưu trí để thắng cương cường

Theo ngũ hành thì con số 08 thuộc hành Thổ. Do Thổ sinh Kim, nên ý nghĩa số 8 sẽ giúp những người mệnh Kim có thêm nhiều sinh khí tốt lành, mang đến ý nghĩa cát lợi, lộc vượng và sung túc trọn đời. Ngoài ra, người mệnh Thổ cũng có thể sử dụng số 08 vì 2 mệnh Thổ sẽ hỗ trợ qua lại lẫn nhau.

Người nào không nên sử dụng con số 08? Đó là những người có ngũ hành bản mệnh Thủy. Bởi vì theo quy luật ngũ hành tương khắc thì Thổ khắc Thủy nên người mệnh Thủy sử dụng con số này sẽ ít nhiều gặp những việc không như ý muốn.

Ý Nghĩa Số 46 Trong Phong Thủy

Trong cuộc sống chúng ta thường bắt gặp những con số, có thể là số nhà, số xe, số điện thoại,… có thể là một số hoặc sự kết hợp của nhiều số. Mỗi con số sẽ mang đến cho chúng ta một ý nghĩa khác nhau. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn theo dân gian và phong thủy. Mời các bạn cùng tham khảo.

Theo quan niệm nhân gian của người Việt nam, số 4 thường mang nghĩa là số tử, một con số không tốt và không may mắn. Tuy nhiên, khi con số này kết hợp với những con số khác thì lại một ý nghĩa khác, trở thành những con số may mắn hơn. Với số 6 thì mang một ý nghĩa rất tốt. Theo tiếng Hán nôm thì số 6 được gọi là Lục, nó đồng nghĩa với từ Lộc do đó số 6 sẽ mang tài lộc, tiền lộc,…

Do đó, khi số 4 và số 6 kết hợp với nhau, thì ý nghĩa số 46 chỉ sự phát đạt, phát triển, sự nghiệp làm ăn trở nên giàu có, phát lộc phát tài, tiền tài dư dả,…

Ý nghĩa số 46 ứng với quẻ Lôi Thủy Giải, đây là quẻ thứ 40 trong 64 quẻ kinh dịch.

Quẻ Lôi Thủy Giải là quẻ mang điềm tốt, chứa yếu tố hộ mệnh khắc tà khí nên rất thuận phát triển công danh sự nghiệp. Người dụng quẻ Giải có thể cải vận, giải hạn, mọi trở ngại khó khăn đều qua khỏi.

Theo ngũ hành thì số 46 thuộc hành Thủy. Bởi Thủy sinh Mộc nên ý nghĩa con số 46 sẽ hợp với những người mệnh Mộc giúp cho người mệnh Mộc có được nhiều tài lộc, làm ăn phát đạt, phát tài và có sự thăng tiến trong công việc. Ngoài ra, ý nghĩa số 46 cũng hợp với người mệnh Thủy vì cùng mệnh cũng sẽ tương trợ lẫn nhau, giúp người mệnh thủy hóa hung thành cát, trợ giúp cho người mệnh Thủy có tài lộc về mọi việc trong cuộc sống.

Cũng theo ngũ hành, mệnh Thủy tương khắc với mệnh Hỏa, do đó những người thuộc mệnh Hỏa không nên dùng số 46. Nếu không nó sẽ mang đến những điều không tốt, không may trong cuộc sống, không có lộc làm ăn cản trở cho sự phát triển, thăng tiến trong mọi lĩnh vực của người mang mệnh Hỏa.

Qua phần luận giải này, bạn có thể thấy rằng các quẻ Kinh Dịch sẽ phân tích xem ý nghĩa của số 46 là tốt hay xấu như thế nào. Còn phần ngũ hành sẽ giúp bạn biết được ý nghĩa con số 46 bổ trợ tốt nhất cho mệnh nào. Đây chính là những luận cứ chính xác nhất khi phân tích ý nghĩa của con số nói chung chứ không chỉ riêng mình số 46.

Ý Nghĩa Số Hạt Vòng Phong Thủy Trong Đạo Phật Phần 2

Đẳng giác: còn gọi là Đẳng chính giác, chi về mặt nội dung và Phật tướng, trẽn thực tế người tu hành còn kém một chút so với Phật. Nếu như muốn hiểu rõ, xin tham khảo Nhân vương Bát nhã Ba la mật kinh – Thụ trì phẩm do Cưu Ma La Thập (Diêu Tân) dịch.

Diệu giác: Chi phật quả cứu cánh giác hạnh viên mãn, Bồ Tát ở giai vị Đẳng giác đoạn trừ vô minh đẳc được giai vị này.

36 hạt không có hàm nghĩa chính xác, thông thường để tiện cho việc mang theo bẽn mình, chia 108 hạt thành 3 chuỗi, mỗi chuỗi 36 hạt. Trong đó, hàm chứa nghĩa lý lấy tiểu thấy đại, cho nên nó tương đồng với 108 hạt.

27 hạt biểu thị cho 27 hiền vị của Tiểu thừa tu hành 4 hướng, 4 quả, tức là 18 vị hữu học của 4 hướng, 3 quả trước và 9 vị vô học của quả A La Hán. Giống như trong Trung a hàm – Đại phẩm phúc điền kinh viết:

Thế Tôn nói rằng: “Cư sĩ! Trên đời phàm có 2 hạng phúc điền nhân, 2 hạng đó là 2 hạng nào? Một là Học nhân, hai là Vô học nhân. Học nhân có 18 vị, Vô học nhân có 9 vị”.

“Cư sĩ! Thế nào là 18 vị Học nhân?”. Tín hạnh, Pháp hạnh, Tín giải thoát, Kiến đáo, Thân chứng, Gia gia, Nhất chủng, Hưởng tu đà hoàn, Đắc tu đà hoàn, Hướng tư đà hàm, Đắc tư đà hàm, Hướng A na hàm, Đắc A na hàm, Trung ban Niết bàn, Sinh ban Niết bàn, Hành ban Niết bàn, Vô hành ban Niết bàn, Thượng lưu sắc cửu cánh là 18 học vị Học nhân.

“Cư sĩ! thế nào là 9 vị Vô học nhân?”. Tư pháp, Thảng tiến pháp, Bất động pháp, Thoái pháp, Bất thoát pháp, Hộ pháp hộ tắc bất thoái bất hộ tẳc thoái, Thực trụ pháp, Tuệ giải thoát, Câu giải thoát là 9 vị Vô học nhân.

Trong kinh đem giai vị tu hành của đệ tử Phật từ Hữu học đến Vô học cộng lại thành 27 loại. Bới vì, họ đều có thể nghe Phật pháp, cho nên gọi là người có “phúc”. Loại Hữu học, chi những người đoạn tuyệt tất thảy phiền não, tu học giới, định, tuệ vô lậu và Niết bàn. Cũng tức là đệ tử Phật mặc dù có thể tri kiến Phật pháp, nhưng còn có phiền não chưa đoạn, cần có phương pháp tu hành học tập giới, định, tuệ để đoạn trừ tất thảy phiền não, chửng đắc lậu tận, bởi vì họ còn có cách có thể tu học, cho nên gọi là Hữu học. Trong 4 hướng, 4 quả của tiểu thừa, bậc thánh 4 hướng 3 quả trước là Hữu học, chi có bậc thánh chứng đắc quả A La Hán, bởi vì học không có cách nào có thể học, cho nên gọi là vô học.

21 hạt biểu thị cho 21 giai vị, bao gồm: Thập địa, Thập ba la mật và quả Phật. Thập địa đã được giới thiệu ở mục 54 hạt, ở đây không nhắc lại. “quả Phật” chi đạt đến quả vị thành Phật cửu cánh nhất.

Tục gọi là “thập bát tử”. Trong đó, ‘Thập bát” chi “Thập bát giới”, tức lục căn, lục trần, lục thức.

Lục căn: (1) nhãn, (2) nhĩ, (3) tỵ, (4) thiệt, (5) thân, (6) ý.

Lục trần: (1) sắc trần, (2) thanh trần, (3) hương trần, (4) vị trần, (5) xúc trần, (6) pháp trần.

Lục thức: (1) nhãn thức, (2) nhĩ thức, (3) tỵ thức, (4) thiệt thức, (5) thân thức, (6) ý thức.

14 hạt biểu thị Bồ Tát Quán Ảm cùng với tất thảy chúng sinh trong thập phương, Tam thế, 6 cõi đồng nhất bi ngưỡng, khiến cho chúng sinh đạt được 14 cống đức vô úy.

Khiến cho chúng sinh phản chiếu tự tính, đạt được giải thoát là vô úy.

Khiến cho chúng sinh xoay chuyển tri kiến, nếu như gặp hỏa hoạn, lửa không thể thiêu cháy là vô úy.

Khiến cho chúng sinh xoay chuyển quán thính, tuy bị nước lớn cuốn đi, nhưng nước không thể nhấn chìm là vô úy.

Khiến cho chúng sinh lục căn tiêu trừ, khi bị hại, cắt đứt những điều xấu, đó là vô úy.

Bồ tát chiếu sáng thập phương, khiến cho chúng sinh không bị dạ xoa, những điều đen tối làm hại, đó là vô úy.

Khiến cho chúng sinh nhập La sát quỷ quốc, quỷ tự tiêu diệt điều ác, đó là vô úy.

Khiến cho chúng sinh không bị hư vọng thanh trần trói buộc, đó là vô úy.

Khiến cho chúng sinh đi trẽn con đường nguy hiểm giống như đi trẽn con đường bằng phầng, gặp giặc mà không bị cướp, đó là vô úy.

Khiến cho những người có tính đa dâm, không sinh sẳc niệm, đó là vô úy.

Khiến cho những người hay oán hận, tức giận không sinh sân huệ, đó là vô úy.

Khiến cho tất thảy những người không có thiện tâm, tránh xa si ám, đó là vô úy.

Khiến cho chúng sinh không có con, người muốn cầu con trai, khiến cho họ sinh được con trai, đó là vô úy.

Khiến cho chúng sịnh không có con, người muốn cầu con gái liền sinh được con gái, đó là vô úy.

Khiến cho chúng sinh niệm trì danh hiệu Quán Ảm được phúc đức nhiều như hằng hà sa số.

Hệ thống cửa hàng:

Đà Nẵng: TP HCM: 470 Trần Cao Vân Q. Thanh Khê 87 Ông Ích Khiêm, P.10, Q.11