Số 520 Nghĩa Là Gì

--- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Những Điều Nên Biết Về Sim Số Gánh Viettel
  • Sim 086*3868, Sim Lộc Phát Đuôi 68
  • Sim 05*466, Sim Lộc Lộc Đuôi 66
  • Nhân Số Học Việt Nam
  • Bài 10: Con Số Chủ Đạo: 4
  • Bắt đầu bằng 1 câu chuyện của Trung Quốc: Chàng trai và cô gái rất yêu mến nhau, tình trong như đã mặt ngoài con e. Khổ nỗi chàng trai quá ư là nhát gan, nên chờ mãi không thấy chàng trai tỏ tỉnh cô gái cũng rất bực bội, nhưng không lẽ mình là con gái là đi mở lời trước.

    Một hôm cô gái nói với chàng trai, hôm nay anh hãy đưa em về nhà bằng tuyến xe buýt số 520, nếu anh không làm vậy thì em với anh sẽ không bao giờ gặp nhau nữa. Chàng trai hoang mang lắm vì tuyến xe về nhà cô gái không phải là 520 nên cũng không biết có nên đưa về hay không?

    Hai người cứ như 2 đường thẳng song song thương nhớ về nhau nhưng lại không dám thổ lộ mà cứ giữ trong lòng. Mãi sau vô tình nghe được 1 thông tin trên radio, chàng trai mới hiểu ra và vội vã đưa cô gái về nhà trên tuyến xe 520 và tình yêu của họ đã có 1 kết thúc có hậu.

    Vậy Số 10320 nghĩa là gì mà lại quan trọng đến nối khiến người trung quốc dùng nó để nói lên cảm xúc của mình vậy nhỉ?

    Trong tiếng Trung Hoa đọc nhanh Số 10320, âm điệu nghe sẽ giống như là “wo ai ni” (Anh yêu em). Vì vậy giới trẻ Trung Quốc thường hay tỏ tình với nhau bằng dãy số này. Đặc biệt là giới trẻ tuổi teen

    Ý nghĩa các con số trong tiếng trung mà có thể các bạn chưa biết

    Ý nghĩa các con số từ 0-9 trong tiếng trung

    Số 0: Bạn, em, … (như YOU trong tiếng Anh)

    Số 1: Muốn

    Số 2: Yêu

    Số 3: Nhớ hay là sinh (lợi lộc)

    Số 4: Người Hoa ít sử dụng con số này vì 4 là tứ âm giống tử, nhưng số 4 cũng có 1 ý nghĩa rất hay đó là đời người, hay thế gian.

    Số 5: Tôi, anh, … (như I trong tiếng Anh)

    Số 6: Lộc

    Số 7: Hôn

    Số 8: Phát, hoặc nghĩa là ở bên cạnh hay ôm

    Số 9: Vĩnh cửu

    Người Trung Quốc có những có cách nói đồng âm thật là hay đúng không? Các bạn có biết vì sao họ lại có những mật mã yêu thương như vậy không? Chắc chắn đa số mọi người không biết đúng không? Thật ra rất đơn giản, bởi khi chúng ta đọc lên mỗi 1 con số điều đồng âm với 1 từ tiếng Hán và như vậy các con số ghép lại với nhau thành những câu tiếng Trung. Ví dụ như câu ”我爱你 wǒ ài nǐ: Anh yêu em” = 521 ( wǔ èr yī ) trong đó wǔ đọc giống như wǒ , èr đọc giống như ài , yī thì lại đọc giống như nǐ . Cứ thế chúng ta có mật mã những con số yêu thương như vậy.

    Một vài dãy số giới trẻ trung quốc và Đài Loan thường hay sử dụng để tỏ tình với đối phương

    520: Anh yêu em.

    530: Anh nhớ em.

    520 999: Anh yêu em mãi mãi (vĩnh cửu).

    520 1314: Anh yêu em trọn đời trọn kiếp (1314 nghĩa là 1 đời 1 kiếp)

    51770: Anh muốn hôn em. (Sử dụng 2 số 7 để lịch sự, giảm nhẹ sự sỗ sàng)

    51880: Anh muốn ôm em.

    25251325: Yêu anh(em) yêu anh(em) mãi mãi yêu anh(em) ( nếu bạn là fan của nhóm nhạc f4 Đài Loan thì dãy số này quá quen thuộc rồi )

    520, 521= 我爱你 wǒ ài nǐ: Anh yêu em

    920=就爱你 Jiù ài nǐ. : Yêu em

    9240=最爱是你 Zuì ài shì nǐ. : Yêu nhất là em

    2014=爱你一世 ài nǐ yí shì: Yêu em mãi

    8084=BABY : Em yêu

    9213=钟爱一生 Zhōng’ài yīshēng.: Yêu em cả đời

    8013=伴你一生 Bàn nǐ yīshēng : Bên em cả đời

    1314=一生一世 yì shēng yí shì : Trọn đời trọn kiếp

    81176在一起了 Zài yīqǐle : Bên nhau

    910=就依你 Jiù yī nǐ : Chính là em

    902535=求你爱我想我 Qiú nǐ ài wǒ xiǎng wǒ.: Mong em yêu em nhớ em

    82475=被爱是幸福 Bèi ài shì xìngfú : Yêu là hạnh phúc

    8834760=漫漫相思只为你 Mànmàn xiāngsī zhǐ wèi nǐ. : Tương tư chỉ vì em

    9089=求你别走 Qiú nǐ bié zǒu. : Mong em đừng đi

    930=好想你 Hǎo xiǎng nǐ. : nhớ em

    9494=就是就是 jiù shì jiù shì: Đúng vậy, đúng vậy

    837=别生气. Bié shēngqì : Đừng giận

    918=加油吧 Jiāyóu ba. : Cố gắng lên

    940194=告诉你一件事 Gàosù nǐ yī jiàn shì. : Muốn nói với em 1 việc

    85941=帮我告诉他 Bāng wǒ gàosù tā : Giúp em nói với anh ý

    7456=气死我啦 qì sǐ wǒ lā: Tức chết đi được

    860=不留你 Bù liú nǐ : Đừng níu kéo anh

    8074=把你气死 Bǎ nǐ qì sǐ : Làm em tức điên

    8006=不理你了 Bù lǐ nǐle: Không quan tâm đến em

    93110=好像见见你 Hǎo xiàng jiàn jiàn nǐ. : Hình như gặp em

    865=别惹我 Bié rě wǒ : Đừng làm phiền anh

    825=别爱我 Bié ài wǒ : Đừng yêu anh

    987=对不起 Duìbùqǐ. : Xin lỗi

    886=拜拜啦 bài bài lā: Tạm biệt

    88=Bye Bye : Tạm biệt

    95=救我 Jiù wǒ. : Cứu anh

    555=呜呜呜 wū wū wū: hu hu hu

    898=分手吧 Fēnshǒu ba. : chia tay đi

    Một số bài viết hữu ích đối với các bạn đang học tiếng trung:

    --- Bài cũ hơn ---

  • 047, Sim 047 Số Đẹp, Tìm Sim Đuôi *047 Viettel, Mobi, Vina Giá Rẻ
  • Sim 517, Số 7 Nghĩa Là Thất, Bán Sim 517
  • Bật Mí Vì Sao Sim Lộc Phát 0896.886.866 Đem Lại Giá Trị Cao?
  • Bí Mật Đằng Sau Sim Lộc Phát Đuôi 866 Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Ý Nghĩa Sim Lộc Phát Đuôi 866 Vinaphone
  • 446. Nguồn Gốc Và Ý Nghĩa Tên Gọi “việt”

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Sim Lộc Phát Và Giá Của Nó Có Thực Sự Tốt
  • Sim 083*2468, Sim Lộc Phát Đuôi 68
  • Phân Tích Ý Nghĩa Số 63 Có Lộc Và Tài
  • Sim 036*803, Số 3 Nghĩa Là Tài, Bán Sim 036*803
  • Theo Phong Thủy Sim Điện Thoại Chứa Số 49 Có Ý Nghĩa Gì?
  • Bạn và tôi là người Việt, chúng ta là con dân nước Việt. Cái tên “Việt” đã có từ lâu đời, ấy thế mà khi hỏi đến nguồn gốc và ý nghĩa của nó, ít có ai hiểu nó là gì! Tại sao là Việt? Nó mang ý nghĩa gì? Thỉnh thoảng trên báo chí chúng ta thấy có nhiều học giả tìm cách giải thích, nhưng rất tiếc sự giải thích đó đều mang một ý nghĩa không mấy tốt đẹp. Hôm nay bạn và tôi thử tìm hiểu, phân tích để hiểu xem vì lý do gì tiền nhân của chúng ta lại lấy cái tên “Việt” đặt cho dân tộc mình.

    Đầu tiên cái tên Việt đó được viết bằng một loại chữ mà ngày nay ít ai nhắc tới, đó là chữ Nho. Chúng ta có chữ viết; các cụ ngày xưa viết chữ Nho, sau đó là chữ Nôm; đến khi người Pháp đến đô hộ đất nước chúng ta, họ đưa vào một lối chữ viết với mẫu tự La-tinh và gọi đó là chữ Quốc Ngữ. Chữ Quốc Ngữ dần dần thay thế chữ Nho và Nôm. Sau đó tất cả các sách vở, văn kiện đều được in bằng chữ Quốc Ngữ. Ngày nay ít ai buồn nghĩ đến chữ Nho và Nôm của ngày trước; nếu có ai tình cờ nhắc lại thì bị coi là cổ hủ, lỗi thời. Từ đó với thời gian hai loại chữ trên đều bị rơi vào quên lãng. Sự mất mát của chữ Nho và chữ Nôm mang một ảnh hưởng rất tai hại mà ít ai nghĩ tới.

    Thông thường bạn và tôi không thấy sự tai hại đó, mãi cho đến một ngày có người hỏi chúng ta, anh là người Việt, vậy chữ “Việt” đó mang ý nghĩa gì? Cái gốc của chữ “Việt” đó từ đâu mà ra? Bây giờ bạn và tôi đem chữ Quốc ngữ ra cắt nghĩa cái nguồn gốc chữ “Việt” ư? Chữ Quốc ngữ không thể giải thích nguồn gốc của chữ “Việt”! Quay lại chữ Nho và chữ Nôm ư? Còn mấy người biết được chữ Nho và Nôm, và có chắc họ còn nhớ cái nguồn gốc của chữ đó không!

    1. Ông Phạm Cao Dương có viết bài “Việt Nam hay Đại Nam” ( Một vấn đề liên hệ tới quốc hiệu nước ta) đăng trong tờ Chiêu Dương. Ông viết như sau: “… Chữ Việt trong danh xưng Việt Nam đã không được viết là Việt chỉ hai tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây mà là Việt có nghĩa làvượt, một chữ mà các bậc lão thành cho là có nghĩa xấu vì nó hợp với chữ Tẩu có nghĩa là chạy và chữ Tuất chỉ một chi trong 12 chi tượng trưng cho chó“. Cuối cùng nếu mê tín, dị đoan mà nói, một quốc gia mà mang tên những vượt và chạy do người ngoài đặt chonhư vậy thì khó mà sống trong hòa bình, ổn định và đoàn kết xây dựng được.
    2. Ông Phan Hưng Nhơn có viết bài ” Nhận thức về một số suy luận mới về sử liệu Việt Nam” đăng trong tờ Viên Giác số 135 tháng 6 năm 2003 ( xuất bản ở Đức ). Ở trang 135 ông viết như sau: “… Đối với những bộ lạc sống vùng Nam man mà họ không mấy biết và cho rằng những bộ lạc nầy có lối sống hỗn độn. Nên người nhà Chu dùng từ Việt, có nghĩa là Vượt để gọi những dân tộc người ở vùng Nam man này mà họ cho “có lối sống Vượt ra ngoài vòng lễ giáo của nhà Chu”. Như thế danh xưng Việt người thời nhà Chu dùng đầu tiên và chỉ có nghĩa đơn giản như vậy. Sau đó ở trang 137 ông lại viết tiếp: “… Vì vậy từ thời thượng cổ cho đến cận đại, dân tộc mà ngày nay bị gọi là Việt Nam này không bao giờ chịu nhận mình là người Việt và từ xưa cho đến nay luôn luôn tự xưng mình là dân Nam, nước mình là nước Nam ( cho đến năm 1945 ).
    3. Ông Hoàng Văn Chí có viết bài “Nguồn gốc dân tộc” (đây là bài Tham Luận) đăng trong tờ Chiêu Dương. Ông viết như sau: “…Chữ Việt có nghĩa là vượt qua, như việt quyền là vượt quá quyền hạn, việt ngục là vượt ngục. Người Hán dùng chữ Việt để chỉ những sắc tộc ở phía Nam sông Dương Tử, mà họ coi là thấp kém ví chẳng khác người Thượng hiện nay, họ không định cư ở một nơi để canh tác nông nghiệp. Cứ ở mỗi nơi vài năm, phá rừng làm rẫy, rồi hễ đất hết màu mỡ, lại vượt sông, vượt núi, di chuyển tới một khu rừng khác.

      Vì có nhiều sắc tộc Việt quá nên người Hán gọi hằm-bà-lằng tất cả là Bách Việt. Sau đó ông lại viết tiếp như sau: “… Rồi người Việt-nam được gọi tắt là Người Việt, làm cho nhiều người ngộ nhận chúng ta là một trong các sắc tộc Bách Việt bên Tàu. Đáng lẽ nên gọi là Người Nam. Chữ Nam đối chọi với chữ Bắc. Ta là Nam, Tàu là Bắc.

    4. Ông Trần Hữu Lễ có viết trong tờ Viên Giác số 122, tháng 4 năm 2001 ( xuất bản ở Đức) dưới đề mục “một bọc trăm con”. Ông có nhận xét như sau:… Họ ( Cao Biền) viết chữ Việtgồm hai bộ Tuất và Tẩu. Tuất là chó. Tẩu là chạy, với nghĩa xách mé, như một lời chửi rủa… Có một chữ Việt 粤 khác gồm các bộ Phiệt (gần giống âm Việt ), Quynh (miền đất ở xa ngoài cõi), Mễ ( lúa gạo ), Khảo (khéo léo). Rồi ông giải thích như sau: một miền đất ở xa ngoài nước Tàu chuyên nghề trồng lúa một cách tinh xảo. Phải chăng đấy là ý người xưa. Chữ Việt này nhìn giống như một trái cây, có cuống, có quả, có nhiều hạt. Có quả có nhân, có nhân có quả… Ngoài phần phân tích chữ Việt, bài viết “Một bọc trăm con” của ông viết rất đầy đủ ý nghĩa.
    5. Ông Huy Việt Trần Văn Hợi có viết bài “Chữ Việt” đăng trong tờ Tư Tưởng như sau: “…Nếu ta tách chữ Việt bộ Tẩu ra thì ta có một bên là chữ Tẩu là chạy, và một bên chữ Tuất là chó. Đó là họ muốn ghi chiến thắng của họ là đánh đuổi dân ta chạy về Phương Nam như đuổi chó vậy”.

    Trong năm học giả ở trên thì có ba người cho chữ “Việt” gồm bộ Tẩu và chữ Tuất, rồi chú thích là chó chạy; còn hai người gọi Việt là vượt và cho đó là một cái tên thấp kém, sống vượt ngoài vòng lễ giáo, rồi đề nghị đừng gọi là người Việt mà nên gọi là người Nam!

    Nếu bạn và tôi không biết chữ Nho và chữ Nôm, thì chúng ta nên tin ai và bỏ ai đây? Họ đúng hay sai, thật khó mà biết được vì tất cả đều phân tích giống nhau! Vậy tổ tiên chúng ta không biết cái tên đó xấu hay sao mà lại chọn cái tên như vậy? Chúng tôi tin tưởng rằng tổ tiên của chúng ta phải có lý do chính đáng để chọn cái tên “Việt”, tuy nhiên đám con cháu không chịu tìm hiểu cặn kẽ rõ ràng rồi quay lại hiểu lầm tiền nhân!

    Với khả năng hạn hẹp và thô thiển, tôi cố gắng tìm lại nguồn gốc qua sự phân tích, dẫn chứng về chữ Việt. Biển học thì mênh mông mà sự hiểu biết của mình thì quá hạn hẹp, nếu tôi có gì sơ xuất hay sai sót thì xin các bậc cao minh chỉ bảo để tôi có dịp học hỏi thêm.

    Đầu tiên, chữ Việt được viết bằng chữ Nho. Chữ đó viết bằng hai cách:

    Việt 粤và Việt 越

    Trước tiên để hiểu chữ Việt trên mang ý nghĩa gì, chúng ta thử tìm qua tự điển.

    1. TÌM CHỮ VIỆT QUA TỰ ĐIỂN

    Việt 粤đây là chữ Việt đi với bộ Mễ 米. Muốn tìm chữ Việt này bạn lấy cuốn tự điển chữ Nho, hay cuốn tự điển Hán-Việt hoặc tự điển của Trung Hoa, lật tới bộ Mễ ( là bộ thứ 119 trong số 214 bộ ). Bộ Mễ theo cách viết gồm có sáu (6) nét hợp thành, hãy tra ở phần các bộ có sáu nét thì tìm ra bộ Mễ, sau đó tìm trong bộ Mễ ở phần 6 nét thì thấy chữ Việt nầy. Vì nó nằm ở bộ Mễ cho nên người ta nói chữ Việt bộ Mễ là mang ý nghĩa như vậy.

    Việt 越 đây là Chữ Việt bộ Tẩu 走 (là bộ thứ 156 trong 214 bộ), bạn cũng làm giống như trên, tìm đến bộ Tẩu 走 ( bộ 7 nét ), rồi tìm đến phần năm nét của bộ tẩu thì thấy chữ Việt nầy.

    Sau khi tra tự điển tìm ra chữ Việt rồi, nay bạn và tôi thử tìm coi trong tự điển chữ Nho và tự điển Hán-Việt người ta giải thích thế nào về chữ Việt đó. Ở đây chúng tôi lấy tự điển Thiều Chửu để làm ví dụ.

    2. GIẢI THÍCH CHỮ VIỆT QUA TỰ ĐIỂN A. Việt越, chữ Việt bộ Tẩu 走được giải thích như sau ( Tự điển Thiều Chửu trang 655):

    1. Qua, vượt qua
    2. Rơi đổ
    3. Nước Việt, đất Việt
    4. Giống Việt: ngày xưa các giống Việt như Ư-Việt thì ở Triết Giang; Mân-Việt thì ở Phúc Kiến; Dương-Việt thì ở Giang Tây; Nam-Việt thì ở Quảng Đông; Lạc-Việt thì ở nước ta, đều là Bách Việt cả.
    5. Một âm là Hoạt: cái lỗ dưới đàn sắt.

    B. Việt粤, chữ Việt bộ Mễ 米 được giải thích như sau ( tự điển Thiều Chửu trang 474 ):

    – Nước Việt, đất Việt, cùng nghĩa như chữ Việt越. Tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây nguyên trước là đất của Bách Việt nên người Tàu gọi hai tỉnh ấy là tỉnh Việt.

    – Bèn, tiếng mở đầu (phát ngữ), như Việt hữu là bèn có.

    Nếu bạn và tôi không biết chữ Nho, có cố gắng mà tìm hiểu nguồn gốc, thì cùng lắm chỉ tìm được lối giải thích như trên. Trong tự điển chữ Nho, hay tự điển Hán-Việt hoặc tự điển thông dụng của Trung Hoa, người ta chỉ giải thích như vậy, chứ không có cuốn tự điển nào phân tích cái gốc của chữ Việt cả! Vì không có sự phân tích chữ gốc từ tự điển, cho nên mọi người phân tích mỗi kiểu khác nhau, từ đó chúng ta không biết tin ai bỏ ai!

    Bây giờ bạn và tôi thử phân tích coi chữ Việt đó như thế nào.

    Các học giả ở trên nói rằng Chữ Việt gồm bộ Tẩu và chữ Tuất. Bạn và tôi thử tìm hiểu chữ Tuất coi nó ra sao.

    Chữ Tuất戌, (xin xem tự điển Thiều Chửu trang 219), nếu chúng ta nhìn kỹ chữ Tuất 戌 chúng ta thấy bên trái có cái gạch ngang.

    Vậy ngày xưa người ta viết chữ Tuất như thế nào và giải thích ra sao? Chữ Tuất ngày xưa viết là có nghĩa là một cái qua có một nét khuyết xuống và một đường gạch ngang – bên trái; đường gạch ngang – tượng trưng cho vết chém, hay vết thương mà người chiến sĩ gây cho kẻ thù của mình, từ đó nghĩa xưa của chữ Tuất là tấn công, gây thương tích, sát hại. Tôi xin nhắc lại cái qua là một loại binh khí ngày xưa. Sau nầy người ta mới đặt chữ Tuất là chi Tuất, là một chi trong mười hai chi. Như vậy chữ Tuất với ý nghĩa ban đầu không dính dấp gì với chó cả!

    Bây giờ xin bạn hãy coi lại cách viết của chữ Việt đi với bộ Tẩu

    Việt 越

    Chữ Việt bao gồm bộ Tẩu và chữ

    Bây giờ bạn hãy nhìn chữ Tuất

    Tuất 戌

    Bạn hãy coi chữ Tuất戌 và chữ 戉có giống nhau không?

    Chắc chắn là không giống nhau rồi. Chữ Tuất 戌có một nét gạch ngang bên trái, còn chữ 戉có một nét móc lên ở bên trái. Bạn sẽ hỏi tôi chữ 戉 đọc làm sao? Chữ nầy đọc là Việt. Các học giả ở trên nhìn lộn chữ Tuất 戌 với chữ Việt戉! Cái chữ trong chữ Việt 越bộ tẩu không phải là chữ Tuất mà là chữ Việt!

    Vậy bạn sẽ hỏi rằng chữ Việt戉 nầy ngày xưa chữ gốc của nó như thế nào và giải thích làm sao? Chữ Việt 戉, ngày xưa viết là và được giải thích như sau: Hình một cái qua có cái móc ở phía sau.

    Như vậy trong chữ Việt越có bộ Tẩu đi với chữ Việt chứ không phải bộ Tẩu đi với chữ Tuất!

    Bây giờ bạn và tôi lại thắc mắc là tại sao đọc là Việt? Trước khi bàn đến cách đọc, tôi xin nói phớt qua về cách cấu tạo của chữ Nho.

    CÁCH CẤU TẠO CHỮ NHO

    Chữ Nho được chia ra làm hai đại loại:

    – Loại Văn 文 là những hình thể đơn giản.

    – Loại Tự 字 là những chữ hợp lại hay còn gọi là hợp tự.

    Các cụ nhà Nho chúng ta thường hay gọi là Văn Tự.

    Loại Văn 文 được chia làm hai loại:

    – Tượng hình 像形

    – Chỉ sự 指事

    Loại Tự 字 cũng được chia làm hai loại:

    – Hội ý 會意

    – Hình thanh 形聲

    Ngoài bốn loại: Tượng hình, chỉ sự, hội ý và hình thanh, thuộc về Văn Tự, chúng ta còn có thêm hai loại nữa, đó là:

    – Giả tá 假借

    – Chuyển chú 轉注

    Tóm lại:

    – Văn Tự gồm 4 loại: Tượng hình, chỉ sự,hội ý và hình thanh

    – Lục thư gồm 6 loại: Tương hình, chỉ sụ, hội ý, hình thanh, giả tá và chuyển Chú.

    A. GIẢI THÍCH TỪNG LOẠI

    1a. TƯỢNG HÌNH

    Ðây là những hình vẽ thô sơ để chỉ một vật gì hay một giống loại gì.

    Ví dụ:

    2a. CHỈ SỰ

    Ðây là những hình thể để nói lên một ý nghĩa nào đó. Tuy còn là hình vẽ những chữ đã bất đầu mang một ý nghĩa trừu tượng.

    Ví dụ:

    Ngày xưa vẽ Ngày nay viết

    二thượng: ở trên 上

    3a. HỘI Ý

    Mỗi chữ đều mang ý nghĩa của nó. Hội ý là do hai chữ hoặc nhiều chữ hợp lại để ra một ý nghĩa khác.

    Ví dụ: 占 Chữ Chiêm. Chữ nầy gồm hai bộ hợp lại thành một chữ. Ở trên là bộ Bốc卜và ở dưới là bộ Khẩu 口. Bốc có nghĩa là bói, và Khẩu là cái miệng, hai bộ nầy nhập lại thành chữ Chiêm có nghĩa là xem coi điều gì để biết xấu tốt.

    4a. HÌNH THANH

    Chữ Hình Thanh là do sự họp lại của một hoặc nhiều chữ.

    Chữ Hình Thanh gồm hai phần:

    – Một phần là bộ để chỉ ý (nghĩa của chữ)

    – Một phần là âm để nói lên cách đọc của chữ.

    Ví dụ:

    艹 + 早 = 草

    5a. CHUYỂN CHÚ

    Là một loại chữ được dùng rộng hơn ý nghĩa ban đầu của nó. Chữ đó mang nghĩa chính, ngoài ra nó đẻ thêm một nghĩa phụ nữa.

    Ví dụ:

    樂nhạc là một nhạc khí để tạo ra sự vui tươi

    樂nhạc chuyển âm đọc là Lạc 樂 là vui, thích

    樂 chuyển thêm một âm nữa đọc là nhạo 樂 là yêu, thích.

    (xin coi tự điển Thiều Chửu trang 310)

    6a. GIẢ TÁ

    Ðây là một sự vay mượn do lầm lẫn hoặc thiếu sót mà ra, bất nguồn từ:

    – Do sự chép sai lấy từ chữ gốc.

    – Mượn chữ trùng âm hoặc chữ đồng âm để thay thế phần chữ không có trong chữ viết, mà chỉ có trong lời nói mà thôi.

    Ví dụ: 豆 đậu là một cái thố để đựng thịt cúng thần, cùng âm với chữ hạt Ðậu, nên cũng được dùng để chỉ hạt đậu.

    D. CHỮ VIỆT 越THUỘC LOẠI NÀO?

    Trong 6 loại của cách cấu tạo chữ Nho kể trên, thì chữ Việt nằm trong loại Hình Thanh tức là một bên chỉ ý và một bên chỉ âm. Ðể dẫn chứng bạn lấy quyển CHỮ NHO TỰ HỌC của Ðào Mộng Nam, Giảng Sư Viện Ðại Học Huế, ở trang 110 có viết như sau: cách cấu tạo chữ Nho, phần 3: Chỉ âm – Chỉ ý: Lấy hai chữ vẽ hình hay gom ý có sẵn ghép lại rồi dùng một chữ để chỉ âm, một chữ để chỉ ý:

    Ví dụ: 仇九 cửu: chỉ âm ửu – ừu,

    人 người: chỉ ý. Con người khác con vật ở điểm biết thù hằn nhau.

    仇đọc là cừu ( lấy từ âm ửu của chữ cửu) có nghĩa là thù hằn

    Bây giờ áp dụng chữ “Việt “越 vào:

    Các học giả ở các bài báo ở trên cho rằng chữ Việt 越 gồm bộ Tẩu 走 đi với chữ Tuất 戌; chúng tôi cho rằng bộ Tẩu 走 đi với chữ Việt 戉. Bây giờ chúng ta hãy xem cách đọc:

    Chữ Việt gồm bộ Tẩu và chữ Tuất

    Việt 越 戌Tuất: chỉ âm: âm ở đây là T, âm tờ,

    走tẩu: chỉ ý

    Trong tự điển không có bộ Tẩu đi với chữ Tuất, nên không đọc được!

    Chữ Việt gồm bộ Tẩu và chữ Việt

    Việt 越 戉 Việt: chỉ âm

    走tẩu: chỉ ý

    越 đọc là Việt

    Bạn thử so sánh coi, nếu lấy âm T, Tờ của chữ Tuất thì làm sao mà đọc ra Việt được! Nó phải âm Việt thì mới đọc ra Việt được. Ðể rõ ràng hơn tôi xin đưa ra hai ví dụ trong đó có chữ Tuất đi với một bộ khác và chữ Việt đi với một bộ khác như sau:

    1. Chữ 賊 戌Tuất: chỉ âm: âm ở đây là T, âm tờ

    貝 bộ bối: chỉ ý

    Vậy thì đọc như thế nào? Thưa đọc là Tặc 賊 ( xin xem tự điển Thiều Chửu trang 648 ).

    2. Chữ 钺戉Việt:chỉ âm

    金 bộ Kim: chỉ ý

    Vậy thì đọc làm sao? Thưa đọc là Việt 金 (xin xem tự điển Thiều Chửu trang 711) có nghĩa là cái búa lớn mà ta thường gọi là Phủ Việt.

    Vậy có hai điểm chính ở đây. Các học giả ở trên đã chẳng những nhìn lộn chữ Việt ra chữ Tuất, và cũng chẳng soát lại coi cái âm đọc như thế nào để coi mình nói đúng hay sai. Ðể rõ ràng dể hiểu hơn chúng ta hãy coi cách cấu tạo chữ mới như thế nào trong chữ Nho.

    A. CÁCH CẤU TẠO CHỮ MỚI TRONG CHỮ NHO

    Ở đây tôi xin được nói phớt qua một chút để thấy ngày xưa người ta làm thế nào để cấu tạo một chữ mới trong chữ Nho, tuy nhiên những điều viết sau đây không phải là một điều cố định vì nó còn có những trường hợp ngoại lệ. Ðể dễ hiểu tôi xin lấy chữ Nghệ làm ví dụ:

    乂nghệ 凶 hung 匈 hung 恟 hung

    Ví dụ người xưa bắt đầu bằng chữ Nghệ 乂 (tự điển Thiều Chửu trang 7 ). Bây giờ muốn tạo một chữ mới lấy gốc từ chữ Nghệ này thì họ làm sao? Họ lấy chữ Nghệ nầy viết kèm với một bộ khác, ví dụ bộ Khảm 口 thì ra chữ Hung 凶 ( tự điển Thiều Chửu tr.48 ). Từ chữ Hung nầy muốn tạo thêm một chữ mới khác thì họ làm sao? Họ lại viết kèm nó với một bộ khác, ví dụ bộ bộ Bao 勹 thì nó ra chữ Hung 匈. Rồi họ lại cứ tiếp tục lấy chữ Hung có bộ bao đó viết kèm với một bộ mới, ví dụ bộ Tâm thì ra chữ Hung 恟 ( xem tự điển Thiều Chửu tr. 204 ). Rồi cứ như thế mà tạo ra một chữ mới.

    Ðối với chữ Việt 越 cũng thế; đầu tiên nó là chữ Việt 戉, xong để tạo ra một chữ mới người ta mới nhập nó với bộ Tẩu 走 và đọc với âm Việt.

    D. BỘ TẨU 走

    Mặc dầu đã giải thích chữ Tuất 戌và chữ Việt 戉 rồi, nhưng bạn vẫn còn thắc mắc rằng nếu chữ Việt 戉 này đủ để đọc là Việt thì thêm bộ Tẩu vào làm gì?

    Tôi xin nhắc lại trong chữ “Việt” 越gồm bộ Tẩu 走và chữ Việt 戉. Chữ Việt 戉 đây chỉ là cái âm có nghĩa là cách đọc, cách phát cái âm ra như thế nào mà thôi. Còn tất cả ý nghĩa gói ghém lại nằm ở bộ Tẩu là cái phần chỉ ý và đó là phần chính. Vậy tổ tiên chúng ta muốn nói cái gì khi viết bộ Tẩu 走 vào với âm Việt. Ðó là đều mà bạn và tôi phải tìm hiểu đến.

    Bộ Tẩu走:. Ðầu tiên chúng ta thử tìm xem trong các tự điển cắt nghĩa thế nào về bộ tẩu nầy.

    – Tự điển Hán – Việt của Thiều Chửu: Tẩu: 1. Chạy. 2. Trốn.

    – Tự điển Hán – Việt Từ Nguyên của Bửu Kế: Tẩu: bộ Tẩu bảy nét: chạy.

    – Tự điển Ðại Nam Quốc Âm Tự Vị của Huỳnh Tịnh Của: Tẩu: chạy.

    – Tự điển chữ Nôm của Vũ văn Kính: Tẩu: tẩu thoát, bôn tẩu.

    – Hán-Việt từ điển của Nguyễn Văn Khôn: Tẩu: chạy, trốn, đi, về.

    – Tự điển Trung Hoa: A New Practical Chinese – English dictionary do Công Ty Viễn Ðông xuất bản: 走 zoêu: 1. to walk có nghĩa là đi; to go on foot tức là đi bộ. 2. to run tức là chạy.

    – Tự điển Trung Hoa: A Chinese-English dictionary do Viện Ngoại Ngữ của Bắc Kinh xuất bản: 走 zoêu: 1. walk, go có nghĩa là đi. 2. run có nghĩa là chạy.

    Các tự điển Việt, phần lớn đều dịch là chạy, chỉ có ông Nguyễn văn Khôn dịch là đi, chạy. Tự điển Trung Hoa thì nghĩa thứ nhất là đi, và nghĩa thứ nhì là chạy. Các tự điển Việt và Trung Hoa không có cắt nghĩa chữ gốc của bộ tẩu.Vậy Tẩu走, chữ gốc của nó viết như thế nào và giải thích làm sao?

    Chữ đầu tiên vẽ một người quơ hai cánh tay của họ, với bộ túc (nghĩa là chân) ở dưới, từ đó mang ý nghĩa là đi. Nhưng sau đó chữ thành hình một người đi hơi nghiêng về phía trước, có ý nói lên một ý chí cương quyết và bước đi có vẻ nhanh nhẹn, đây là bước quân đi hay còn gọi là bước quân hành, chứ không phải là lối đi bình thường. Vậy bộ Tẩu và kế bên có cái qua là binh khí có nghĩa là người đó chẳng những đi và mà còn cầm vũ khí. Ðó là hình ảnh người chiến sĩ bước đi tay cầm cái qua. Một người đi bình thường thì không có cầm binh khí. Chữ Việt là cái qua mà đi với bộ Tẩu có ý nói là người chiến sĩ cầm vũ khí, đi từng đoàn và đi với một ý chí cương quyết để ra trận. Ðây là thời gian mà các nước Việt phía Nam tiến lên đánh chiếm phía Bắc. Cái ý nghĩa sâu xa của chữ Tẩu là như vậy. Nếu chúng ta chỉ lấy chữ Việt 戉 chỉ là binh khí mà thôi, thì tự nó không đủ để giải thích cái gì cả!

    Chữ Tẩu mang ý nghĩa chạy là do sau nầy người ta đưa vào chứ chứ gốc không có nghĩa là chạy.

    Tóm lại, Chữ “Việt ” có bộ Tẩu và chữ kế bên đọc là Việt có nghĩa là người chiến sĩ cầm vũ khí là cái qua, đi trong cương quyết, đi từng đoàn theo thế quân hành để ra trận. Vậy chữ Việt không dính dấp gì với chó chạy cả!

    E. CHỮ VIỆT ÐI VỚI BỘ MỄ 粤

    Trong số năm học giả trên, có người giải thích chữ Việt 粤 đi với bộ Mễ 米 là một bản đồ đất đai của người Việt ở từ khi mới lập quốc.

    Người khác thì lại phân tích rằng chữ Việt 粤 gồm các bộ Phiệt (gần giống âm Việt), Quynh (miền đất ở xa ngoài cõi), Mễ (lúa gạo), Khảo (khéo léo). Rồi ông giải thích như sau: một miền đất ở xa ngoài nước Tàu chuyên nghề trồng lúa một cách tinh xảo; Chữ Việt này nhìn giống như một trái cây, có cuống, có quả, có nhiều hạt.

    Mỗi người giải thích theo mỗi ý. Bạn và tôi thữ tìm xem coi chữ Việt bộ Mễ này có nghĩa gì.

    Ðầu tiên chữ Việt 粤 gồm có bộ Mễ. Vậy bộ Mễ 米ngày xưa chữ gốc của nó là gì?

    Ðầu tiên người xưa vẽ chín hạt gạo tượng trưng cho bộ Mễ 米. Con số chín đây có nghĩa là nhiều, sung túc, đầy đủ. Xem hình 1, cây lúa có rất nhiều hạt. Sau đó hạt lúa văng đi bốn hướng; họ gạch chứ thập 十 tượng trưng cho bốn hướng. Hình 2, khi người ta đập lúa thì hạt lúa văng đi tứ ( bốn) hướng. Bỗ Mễ 米 ngày nay viết đổi khác hơn chữ lúc ban đầu.

    Chúng ta đã có lúa gạo tức là bộ Mễ, vậy thì cái chữ mà bọc bộ Mễ là chữ gì? Ðể dễ nhận thức tôi xin đưa ra một ví dụ: chữ Hướng 向, chữ bộc bộ khẩu cũng viết giống như chữ bọc 粤bộ Mễ. Chữ Hướng 向, đầu tiên viết là, người xưa giải thích là cái cửa sổ (hình tròn), nằm dưới cái mái nhà, là cái hướng để cho gió lọt vào. Bây giờ chúng ta nhìn lại chữ Việt 粤, cái chữ bọc bộ Mễ đó là cái mái nhà, có nghĩa là gạo được trữ dưới mái nhà hay còn gọi là trữ trong kho.

    Kế tiếp chữ ở dưới 粤bộ Mễ là cái gì? Bạn hãy coi hình ở dưới.

    Người xưa lấy một khúc cây, ráp một cái lưỡi bằng đá vào để làm cái cày để cày đất. Rồi người ta đứng lên trên cái cày đó để làm sức nặng và đằng trước có súc vật kéo. Bạn và tôi nên nhớ là người Việt ngày xưa nổi tiếng về nghề trồng lúa.Vậy chúng ta thấy có sự liên hệ giữa ba chữ với nhau trong chữ Việt粤; bộ Mễ là lúa, gạo, được trữ dưới mái nhà tức là trữ trong kho, và để tạo ra lúa gạo thì cái cày là một dụng cụ nông nghiệp.

    F. Ý NGHĨA CỦA HAI CHỮ VIỆT: Việt粤và Việt 越

    Tại sao tiền nhân của chúng ta lại dùng tới hai chữ Việt để đặt cái tên Việt? Thông thường người ta chỉ cần một chữ là đủ rồi. Chúng ta thấy trong hai chữ, mỗi chữ Việt đều mang một ý nghĩa khác nhau.

    Chữ Việt 粤 đi với bộ Mễ thì có mang một dụng cụ nông nghiệp là cái cày để nói lên trong thời bình người Việt trồng lúa để sinh sống.

    Còn một chữ Việt 越 có kèm theo một vũ khí tức là cái qua đi với bộ Tẩu có ý nói là trong thời chiến người Việt, từng đoàn cầm vũ khí ra đi để chống giặc và giữ nước. Vậy Tổ tiên chúng ta muốn dạy điều gì cho chúng ta ở đây trong danh xưng là Việt?

    Với chữ Việt 粤đi với bộ Mễ, tổ tiên chúng ta muốn nói rằng vào thời bình người Việt chúng ta phải lo làm lụng nuôi sống gia đình, lo cho đất nước giàu mạnh; ngày xưa đất nước của chúng ta là một nước nông nghiệp nên nghề nông là nghề chánh. Ngoài ra chữ Việt nầy đồng thời cũng nói lên đức tính siêng năng cần cù của người dân Việt.

    Với chữ Việt 越đi với bộ Tẩu có nghĩa là khi gặp thời chiến thì phải cùng ra đi, cầm vũ khí đứng ra chống giặc để giữ nước. Tổ tiên của chúng ta khi đặt một cái tên gì, hay để lại một câu chuyện gì, đều có kèm theo một ý nghĩa rất sâu sắc trong đó. Như vậy tổ tiên của chúng ta có ý dạy cho dân ta phải biết trách nhiệm và bổn phận của mình đối với đất nước và dân tộc: thời bình thì phải làm gì, và thời chiến thì phải như thế nào đối với đất nước.

    Cái lỗi ở đây là tại chúng ta không tìm hiểu cho rõ ràng và cặn kẽ cái ý nghĩa của tên “Việt”, rồi quay lại hiểu lầm tiền nhân. Bây giờ bạn và tôi mới nhận thấy cái ý nghĩa sâu sắc của tiền nhân khi đặt cái tên Việt cho dân tộc mình.

    Tuy rằng đã hiểu ý nghĩa của chữ “Việt”, nhưng bạn và tôi vẫn còn thắc mắc. Bạn sẽ nói rằng anh nói tiền nhân lấy cái qua đặt vào với tên “Việt”,nhưng làm sao dám chắc rằng cái qua đó là của người Việt? Cái khí cụ đó có chắc là của người Việt hay không hay là lấy từ một chỗ nào khác đem lại? Mà nếu nó là của người Việt thì nó ra sao? Hình dáng như thế nào?

    Trong Việt Nam Sử Lược quyển một, cụ Trần Trọng Kim có viết lại như sau:

    Họ Hồng Bàng. Cứ theo tục truyền thì vua Đế-minh cháu ba đời vua Thần nông, đi tuần thú phương nam đến núi Ngũ-lĩnh gặp một nàng tiên, lấy nhau, đẻ ra người con tên là Lộc Tục. Sau Đế-minh truyền ngôi lại cho con trưởng là Đế-nghi làm vua phương bắc, và phong cho Lộc Tục làm vua phương nam, xưng là Kinh-Dương vương, Quốc hiệu là Xích Quỷ.

    Bờ cõi nước Xích Quỷ bấy giờ phía bắc giáp Động-đình hồ, phía Nam giáp nước Hồ Tôn (Chiêm Thành), phía tây giáp Ba-Thục (Tứ-xuyên), phía đông giáp bể Nam-hải.

    Kinh-Dương vương làm vua nước Xích Quỷ và lấy con gái Động-đình quân là Long nữ đẻ ra Sùng Lãm nối ngôi làm vua, xưng là Lạc Long Quân. Lạc Long Quân lấy Âu -cơ là con gái của Đế Lai, sanh được một trăm người con trai.

    Trong Đại Việt Sử Ký Toàn Thư của Ngô Sĩ Liên do Nhượng Tống dịch, ông Ngô Sĩ Liên gọi trăm người con trai đó là tổ của Bách Việt tức là trăm giống Việt.

    Bây giờ bạn và tôi hãy xem lại Kinh Điển, coi lạiø Kinh Thư, xem phần Hạ Thư 夏書chương Vũ Cống禹貢, phần thượng, có để cập đến việc vua Vũ dựng ra 9 châu gồm có:

    Trong truyền thuyết, khi Lộc Tục làm vua thì xưng là Kinh-Dương Vương tức là ông làm vua cai trị hai châu: châu Kinh và châu Dương. Châu Kinh và châu Dương được xem là miền Nam của Trung Hoa ngày nay, bao gồm Hồ Bắc, Hồ Nam dọc theo sông Dương Tử, ra tới biển Đông và kéo xuống phía Nam. Nước của ông bao gồm từ Hồ Bắc, Hồ nam cho tới nước Chiêm Thành. Con ông là Lạc Long Quân xuất thân từ Hồ Động Đình vì Lộc Tục lấy Long Nữ, người gốc gác ở Hồ Động Đình. Hồ Động Đình bao gồm Hồ Bắc (tức là phía Bắc của Hồ Động Đình) và Hồ Nam (tức là phía Nam của Hồ Động Đình).

    Các nhà khảo cổ đã tìm được trong các mộ đào được ở Trường Sa ( thuộc Hồ Nam) một số những cái qua, xin coi hình phía dưới (hình 1 ).

    Hình 1 Hình 2

    Riêng vào tháng hai năm 1971, các nhà khảo cổ có tìm được tại phía đông của Trường Sa thuộc vùng Hồ Nam, địa điểm tên là Liu-ch’êng-ch’iao một cái qua còn nguyên vẹn (hình 2). Điểm đặc biệt hơn nữa là trong quyển “Cultural Frontiers in Ancient East Asia” của William Watson có viết về những đồ vật đào lên tại tỉnh Hồ Nam rằng các nhà khảo cổ có tìm được cũng tại Hồ Nam một cái qua có khắc tên một vị vua tên là Nhược Ngao. Sao khi tra cứu trong Sử Ký Tư Mã Thiên và Xuân Thu Tả Truyện thì vị vua có hiệu là Nhược Ngao là vị vua Hùng thứ 14 tên thật là Hùng Nghi hiệu Nhược Ngao cai trị vào năm 789 trước Tây Lịch. Đây là vị vua Hùng thứ 14 trong 18 vị Hùng vương, mà chúng ta thường gọi là 18 đời Hùng vương. Những chi tiết về cái qua nầy tôi có viết trong bài “Chứng tích Hùng Vương” lấy bút hiệu là An sơn, đăng trong tờ Hoài Bão.

    Vậy vùng Kinh-Dương bao gồm Hồ Nam, Hồ Bắc và cả phía Nam từ vùng sông Dương Tử trở xuống, các nhà khảo cổ đã tìm được những cái qua và đặt biệt là có một cái qua có khắc tên vị vua Hùng thứ 14 là một trong 18 đời Hùng Vương của dân Việt. Như vậy cái qua là của tổ tiên người Việt.

    Nhưng mà bạn và tôi vẫn còn thắc mắc là tại sao và vì lý do gì mà chế ra cái qua? Có bao nhiêu loại binh khí khác, thế sao lại chọn cái qua trong chữ “Việt”. Cái qua có tác dụng gì?

    H. TÁC DỤNG CỦA CÁI QUA

    Trước khi nói về tác dụng của cái qua, tôi xin nói qua một chút về Hồ Động Đình. Ngày xưa cả vùng sông Dương Tử bao gồm Hồ Bắc, Hồ Nam, An-Huy… có một cái hồ rất lớn, đó là hồ Vân Mộng. Hồ Động Đình là một phần còn lại của hồ Vân Mộng. Sau khi hồ Vân Mộng khô mất đi thì còn lại Hồ Động Đình và một số những hồ nhỏ khác. Tuy nhiên điểm đặc biệt là cái vùng của hồ Vân Mộng ngày xưa, thì trở nên những vùng đầm lầy, và có những bụi cây cỏ mọc rất cao (có thể lên tới bốn năm thước), làm lấp cả lối đi; những bụi cây nầy mang tên là cây kinh, từ đó người ta mới gọi vùng đó là vùng Kinh 荆 tức là vùng có cây kinh mọc. Vậy Châu Kinh có nghĩa từ vùng Kinh đó mà ra. Vùng phía Nam bao gồm Hồ Nam, Hồ Bắc và dọc theo vùng sông Dương Tử là vùng đầm lầy. Quân vùng phía Bắc, phần lớn là giống dân du mục nên chuyên môn dùng ngựa. Khi họ đưa quân xuống tấn công phía Nam thì gặp phải vùng đầm lầy. Vậy cái qua có tác dụng gì? Hãy nhìn hình cái qua ở dưới:

    Cái qua, tác dụng của nó là phía trước dùng để đâm tới, chém ngang; phía sau là để móc lại. Khi ngựa của quân Bắc xuống bị mắc lầy, thì cái qua móc chân ngựa quỵ xuống và đâm tới người lính trên ngựa; cái qua có hai điểm lợi là vừa móc vừa đâm. Cái qua có lợi điểm là tấn công từ xa, có cây qua dài trên một thước, nhưng cũng có cây dài khoảng ba thước. Cây kiếm là dùng cận chiến, còn cây qua là để tấn công từ phía xa, tấn công cả người lẫn ngựa. Chính cái qua nầy đã chận đứng được quân xâm lược nhờ vào tài biết lợi dụng địa thế thiên nhiên của tiền nhân chúng ta. Vì đó trong các loại vũ khí, tiền nhân của chúng ta không chọn vũ khí nào khác, mà lấy cái qua đặt trong tên chữ Việt 越.

    Bây giờ bạn và tôi mới thấy rằng tiền nhân của chúng ta có suy nghĩ vững chắc khi đặt cái tên Việt, chớ không phải là không có suy tính.

    Bạn sẽ nói rằng, tôi biết tin ai bây giờ! Anh nói là cái tên Việt do tiền nhân của chúng ta đặt ra, nhưng các học giả ở trên viết đăng trong các tờ báo, cho rằng tên Việt là do nhà Chu và nhà Hán đặt ra, vậy thì làm sao xác định được? Một lần nữa bạn và tôi thử tìm hiểu coi ai đặt cái tên Việt nầy ra.

    I. TÊN VIỆT CÓ PHẢI DO NHÀ CHU HAY NHÀ HÁN ĐẶT RA KHÔNG?

    Vì nhà Chu và nhà Hán nằm trong phần lịch sử nên muốn chứng minh điều nầy thì dù muốn dù không chúng ta phải tra cứu cổ thư.

    Khi nhắc đến chuyện xa xưa của sử Trung Hoa, người ta nhắc đến thời ông Bàn Cổ, sau đó là Tam Hoàng có Thiên Hoàng, Nhân Hoàng, Địa Hoàng; kế tiếp đến Ngũ Long, Hữu Sào, Toại Nhân; rồi đến Thần Nông, Phục Hi, Nữ Oa; sau đó là Hoàng Đế, xong đến Nghiêu, Thuấn và Vũ. Người Việt chúng ta dựa theo truyền thuyết Họ Hồng Bàng, cho chúng ta thuộc dòng dõi Thần Nông. Người Tàu thì nhận họ là con cháu của Hoàng Đế.

    Từ Bàn Cổ cho tới thời Nghiêu, Thuấn các sử gia Trung Hoa rất ít chú ý đến, họ chỉ chú ý từ đời nhà Hạ do vua Vũ lập ra, qua đời Thương, đời Chu rồi Tần và Hán kể về sau, vì những triều đại nầy có thể chứng minh qua khảo cổ, và tài liệu cổ thư cũng đã dồi dào.

    Thông thường khi bạn coi một cuốn sử Trung Hoa, bạn sẽ thấy họ đưa ra một niên biểu như sau (trích từ The Chinese exhibition do The People’s Republic of China xuất bản 1977):

    Niên biểu các triều đại của Trung Hoa

    Nhà Hạ 2100 – 1600 tr. TL ( trước Tây Lịch )

    Nhà Thương 1600 – 1100 tr. TL

    Tây Chu 1100 – 771 tr. TL ( đến 771 tr. TL thì nhà Chu dời đô về Lạc-Dương, và đây là thời Đông Chu).

    Thời Xuân Thu 770 – 476 Binhvinamphuong.com Thời Chiến Quốc 475 – 221 tr. TL

    Tần 221 – 207 tr. TL

    Tây Hán 206 tr. TL – 24 sau TL

    Đông Hán 25 sau TL – 220 sau TL

    Ở đây tôi chú ý đến đời nhà Thương và nhà Chu với hai lý do: thứ nhất là họ có những bằng chứng xác định qua cổ thư và khảo cổ, thứ hai là họ có trước đời nhà Hán rất xa.

    J. CHỨNG MINH QUA CỔ THƯ

    a – NHÀ THƯƠNG

    Tài liệu về nhà Thương thì rất nhiều. Kinh Thư, Sử Ký Tư Mã Thiên và bộ Trúc Thư Kỉ Niên đều có viết về nhà Thương. Theo bộ Trúc Thư Kỉ Niên thì Thành Thang lập ra nhà Thương, đầu tiên đóng ở đất Bạc. Đến thời Bàn Canh là vị vua thứ 19 thì dời qua Ân và có lẽ từ đó đổi tên nhà Thương thành nhà Ân. Đến thời Vũ Đinh là vị vua thứ 22, lấy hiệu là Cao Tôn, thì một biến cố quan trọng xẩy ra; bộ Trúc Thư ghi như sau:

    三十二年,伐鬼方,次于荆

    Tam thập nhị niên, phạt Quỷ Phương, thứ vu Kinh

    Năm thứ 32, đem quân đánh Quỷ Phương và đóng quân tại Kinh

    Trong truyền thuyết của chúng ta có nói Lộc Tục làm vua phương nam, xưng là Kinh-Dương vương, Quốc hiệu là Xích Quỷ. Chữ Xích có nghĩa là chỉ đường Xích đạo, Quỷ ở đây là Sao Quỷ tượng trưng cho phương Nam. Khi vua Vũ Đinh nhà Ân đóng quân tại Kinh, tức là vùng Kinh thuộc châu Kinh. Thời điểm đó thì Sao Quỷ nằm tại vùng châu Kinh, cho nên Quỷ Phương tượng trưng cho dân của vùng châu Kinh, mà châu Kinh là của Việt nên người Việt chúng ta mới có truyền thuyết PHÙ ĐỔNG THIÊN VƯƠNG chống giặc Ân. Chống giặc Ân tức là chống quân của Ân Cao Tôn từ phía Bắc kéo xuống.

    Ngoài tài liệu cổ thư, nhà Thương còn để lại một tài liệu rất là quý giá. Đó là những chữ khắc trên xương và yếm rùa còn được gọi là “Sấm Ngữ” (Oracle bones), mà các nhà khảo cổ đã đào được rất nhiều tại An-Dương. Các Sấm Ngữ còn cho chúng ta biết rằng có sự liên lạc giữa nhà Thương và dân ở miền Nam Trung Hoa và đặc biệt là dân ở vùng sông Dương Tử tức là vùng của người Việt ngày xưa. Ông Tsuen-Hsuin Tsien, tác giả quyển “Written on Bamboo and Silk” ( Viết trên tre và Lụa) do The University of Chicago Press xuất bản 1962,có viết như sau: “The oracle inscriptions also contain such pinations as “there will be tortoises psented from the south” or no tortoises will be psented from the south”, có nghĩa là các lời khắc của sấm ngữ còn chứa đựng những câu chiêm đoán như “sẽ có rùa mang đến từ miền Nam” hay “không có rùa được mang tới từ miền Nam”. Ông cho biết các câu như thế được lập đi lập lại khoảng 500 lần trên sấm ngữ. Ông còn cho biết là theo cổ thư thì rùa được mang tới từ vùng sông Dương Tử. Như thế ngày xưa đã có sự hiểu biết nhau và trao đổi giao dịch giữa nhà Thương và dân Việt.

    Ngoài ra ông William Meacham, một nhà khảo cổ học, có viết một bài với tựa đề “Defining the Hundred Yue” (Định nghĩa Bách Việt) đăng trong tờ Hongkong Archaeological Society. Ông viết như sau: “The term Yue occurs fairly frequently in the oracle bone writings of the late Shang dynasty, ca 1200 BC” có nghĩa là danh từ “Việt” thường hay xuất hiện trên sấm ngữ vào cuối đời nhà Thương khoảng 1200 trước Tây Lịch. Ông William Meacham có liên lạc với ông Lefeuvre, cũng là một đồng nghiệp với ông, khi viết bài nầy, thì ông Lefeuvre có xác định với ông William là có một câu của sấm ngữ nhắc đến “vùng đất của Việt”, đây là lời ông William Meacham viết: “Lefeuvre notes one inscription mentioning” the land of Yue”.

    Vậy cái tên Việt đã xuất hiện trên sấm ngữ vào thời nhà Thương. Nhà Thương xuất hiện trước thời nhà Chu, và tên “Việt” có khắc rõ ràng trên “sấm ngữ” (trên xương và yếm rùa); vậy thì làm sao có thể nói là nhà Chu đặt tên Việt cho người Việt được?

    Nhà Thương xuất hiện vào 1600 tr. TL, có nơi cho là khoảng 1500 chúng tôi và nhà Hán xuất hiện vào khoảng 206 tr. TL, như thế tên “Việt” xuất hiện vào khoảng trên 1000 năm trước nhà Hán, thế thì làm sao có thể nói rằng nhà Hán đặt tên Việt cho người Việt được, lấy kẻ sanh sau mà bảo đặt tên cho người sanh trước thì nghe làm sao thông được!

    b. NHÀ CHU HAY CÒN GỌI LÀ NHÀ CHÂU

    Khi đến phần nhà Chu thì Bộ Trúc Thư Kĩ Niên có viết như sau:

    大王曰吾世當有興者其在昌乎

    季歴之兄曰太伯知天命在昌適越

    Trước khi dịch hai câu trên thì tôi xin có một đôi lời giải thích:

    大王 đại vương đây có nghĩa là ông nội của Xương.

    昌Xương là tên khi còn nhỏ chưa làm vua, khi làm vua rồi thì xưng hiệu là Vũ Vương. Khi xưng là Vũ Vương thì mới thành lập ra nhà Chu.

    季歴 Quý Lịch là cha của Xương, tức là cha của Vũ Vương.

    太伯 Thái Bá là anh lớn của Quý Lịch tức là bác của Xương.

    大王曰吾世當有興者其在昌乎

    Đại vương viết ngô thế đương hữu hưng dã kỳ tại Xương hồ.

    Đại vương nói thế hệ của ta mà hưng là nhờ ở tại Xương (có nghĩa là ông nội nói rằng gia đình của ông mà lên là nhờ ở Xương là đứa cháu của ông)

    季歴之兄曰太伯知天命在昌適越

    Quý Lịch chi huynh viết Thái Bá tri thiên mệnh tại Xương thích Việt.

    Theo lời nói anh của Quý Lịch là Thái Bá, đoán biết mệnh trời nằm ở tại Xương nên bỏ đi qua Việt.

    Câu này có nghĩa là khi Xương mới sanh, còn nhỏ, chưa làm vua, chưa thành lập nhà Chu; nhà Chu chỉ được thành lập khi Xương lên ngôi lấy hiệu là Vũ Vương, còn trước đó chỉ là một bộ lạc thông thường, trú đóng tại miền Tây Bắc của Trung Hoa mà thôi. Vậy mà bác của Xương là Thái Bá đã biết nước Việt, khi Xương còn nhỏ, có nghĩa là nước Việt, hay nói đúng hơn là tên “Việt” đã được biết đến trước khi có nhà Chu.

    Vậy mà một học giả ở trên viết rằng người nhà Chu dùng từ Việt, có nghĩa là Vượt để gọi những dân tộc người ở vùng Nam man có lối sống hỗn độn mà họ cho “có lối sống Vượt ra ngoài vòng lễ giáo của nhà Chu”.

    Câu hỏi được đặt ra ở đây là tại sao bao nhiêu bộ lạc khác lại không đi qua, mà lại đi qua Việt? Ông Thái Bá có thể sai, nhưng cha của ông là người biết rộng, làm sao có thể để con đi vào chỗ chết vì theo học giả ở trên nói là dân vùng Nam man (tức là dân Việt) sống ngoài vùng lễ giáo và có lối sống hỗn độn! Họ có thể giết con ông bất cứ lúc nào! Vậy việc ông Thái Bá đi qua Việt, có phải là lúc đó tên Việt đã có một ảnh hưởng quá lớn không, hay là vì tiếng vang của cái tên Việt nên ai cũng tìm tới. Thời đời nhà Thương, nhà Chu là thời nhiễu nhương, loạn lạc, người ta muốn tìm một nơi tá túc thì phải coi nước mà mình tìm đến đó như thế nào, có đủ khả năng để bảo vệ mình không?

    Vậy tên “Việt” đã xuất hiện trước thời nhà Chu và đồng thời cũng có trước nhà Hán rất lâu, vậy thì làm sao quả quyết là nhà Chu hay nhà Hán đặt tên Việt cho người Việt được?

    Sử Trung Hoa còn rất nhiều nghi vấn cần phải đặt lại sau nầy. Bạn muốn tìm nguồn gốc của dân Việt ư? Bạn phải tìm tài liệu viết trước đời Tần và Hán, vì hai triều đại nầy đã sửa đổi tất cả sử liệu viết trên đất Trung Hoa theo ý họ rồi!

    K. PHẢI HÃNH DIỆN XƯNG MÌNH LÀ VIỆT

    Trong số năm học giả ở trên thì có hai học giả cảm thấy xẩu hổ khi xưng mình là Việt, và đề nghị xưng mình là người Nam!

    Sau khi tìm hiểu nguồn gốc chữ “Việt” tôi không thấy có gì là xấu hổ cả! Tổ tiên của chúng ta đã có suy nghĩ rất kỹ khi đặt tên “Việt” cho dân tộc mình. Tên “Việt” đã được ghi rõ ràng qua kinh điển và qua bằng chứng của khảo cổ trên những chữ khắc trên xương và yếm rùa mà chúng ta gọi là sấm ngữ.

    Khi nghiên cứu lại tiền sử của dân Việt, chúng ta sẽ đi từ ngạc nhiên nầy đến ngạc nhiên khác, vì người ta viết không trúng về người Việt rất nhiều. Trong mỗi chặng sử của Trung Hoa, đều có sự hiện diện của tiền nhân người Việt. Những di tích của người Việt còn để lại trên đất Trung Hoa, những ảnh hưởng của người Việt còn tìm thấy qua khảo cổ, nhân chủng học, ngôn ngữ học vv… ở trên đất Trung Hoa. Các học giả Trung Hoa đã đề xướng “Chủ Thuyết Trung Nguyên” để tìm cách loại cái ảnh hưởng của tiền nhân người Việt ra khỏi sử Trung Hoa, nhưng họ đã không làm được chuyện đó, vì lý do đơn giản là họ không thể gạt bỏ Kinh Điển và những cổ thư mà khảo cổ đào được.

    Đừng bao giờ nói như một học giả ở trên viết:… “Từ thời thượng cổ cho đến cận đại, dân tộc mà ngày nay bị gọi là Việt Nam này không bao giờ chịu nhận mình là người Việt “. Cái lỗi ở đây là tại chúng ta không tìm hiểu cho cặn kẽ, rõ ràng rồi tuyên bố không muốn xưng mình là Việt, chứ tiền nhân của chúng ta vẫn gọi họ là người Việt. Cổ thư, kinh điển đều ghi là Việt, là người Việt, bạn và tôi đâu có bịa những chuyện đó ra đâu.

    Trước khi kết thúc tôi xin tóm tắt lại như sau:

    1. Nói chữ Việt越 gồm bộ Tẩu với chữ Tuất là sai. Chữ Việt đúng là gồm bộ Tẩu và chữ Việt. Có hai cái sai: thứ nhất là sai chữ. Các học giả trên đọc lộn chữ Việt 戉ra chữ Tuất戌. Cái sai thứ hai là các học giả trên không kiểm soát lại cái âm khi đọc để biết mình nói có đúng hay không.
    2. Không có ai, kể cả nhà Thương hay nhà Chu hoặc nhà Hán, đặt tên Việt cho người Việt. Tên Việt là do chính tổ tiên của người Việt đặt cho dân Việt, bằng chứng từ kinh điển và khảo cổ có cho biết là tên Việt đã có từ lâu đời.
    3. Chữ Việt có hai nghĩa. Chữ Việt粤bộ Mễ là để nói, thời bình người Việt làm nghề nông sanh sống, lúa gạo trữ trong kho. Chữ Việt越 bộ Tẩu là để nói, thời chiến người Việt cầm vũ khí đi chống xâm lăng để giữ nước.

    Chữ Việt 越mà người ta lầm tưởng là chó chạy, đã giải thích trật từ lâu lắm rồi, không phải đợi tới các học giả trên viết ra mới biết là sai. Các học giả trên viết bài với tấm lòng yêu nước, nhưng chỉ lập lại cái trật của những người đi trước mà thôi. Thật ra, tôi lấy năm tài liệu nầy để làm cái cớ mà đính chính và giải thích chữ “Việt”, chứ không có ý chỉ trích ai. Tôi xin cám ơn năm học giả trên đã cho tôi cơ hội, giải thích lại phần nào nguồn gốc của người Việt. Nếu trong sự giải thích nầy có đều gì xúc phạm đến năm học giả trên, xin miễn thứ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sim 009, Số 9 Nghĩa Là Thừa, Bán Sim 009
  • Ý Nghĩa Của Những Con Số !!!
  • Sim 0788*518, Số 8 Nghĩa Là Phát, Bán Sim 0788*518
  • Tìm Hiểu Nét Đẹp Trong Đuôi Số 33. Cách Lựa Chọn Sim Chuẩn Phong Thủy
  • Sim 07*633, Số 3 Nghĩa Là Tài, Bán Sim 07*633
  • Những Điều Bạn Chưa Biết Về Sim Số Tiến 4567

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Biển Số Xe, Ý Nghĩa Biển Số Xe Và Cách Tính Biển Số Xe Đẹp
  • Biển Số Xe Ld Là Gì Giải Mã Đi Xe Biển Liên Doanh Có Sao Không
  • Biển Số Xe Nn Là Gì Ý Nghĩa Và Cách Đọc Cập Nhật 2021
  • Ý Nghĩa Biển Số Xe 5 Số
  • Ý Nghĩa Con Số Đối Với Vận Mệnh Con Người Như Thế Nào?
  • Sim số tiến 4567

    Cuộc sống ngày càng hiện đại, nhu cầu của con người về sử dụng thiết bị thông minh đa dạng hơn, sim dùng liên lạc cũng cần xịn hơn. Vì thế các sim có dãy số tiến luôn thu hút đông đảo mọi người lựa chọn. Trong đó số tiến 4567 liên tiếp nhau được nhiều người yêu thích.

    Sim 4567 được nhiều nhà mạng cung cấp như sim Viettel 4567, sim Vinaphone 4567, sim Mobifone 4567, Vietnamobile, Gmobile. Hiện nay theo quy định mới của nhà nước thì sim đã được đồng bộ chuyển về dãy 10 con số thay vì 11 số trước kia cho dễ quản lý. Kho sim của các nhà mạng luôn đầy ắp dãy số đẹp nên tùy vào sở thích mà bạn chọn lựa sản phẩm phù hợp.

    2. Ý nghĩa của sim số 4567

    Sim số 4567 mang lại may mắn và tài lộc

    Mỗi con số trong phong thủy âm dương đều chứa đựng ý nghĩa riêng và khi kết hợp với nhau cũng cần sự hài hòa sẽ tạo nên giá trị đặc biệt. Dãy số tiến 4567 với các con số tự nhiên liên tiếp nhau giống như thứ tự trong bảng số tạo nên sự thuận mắt và dễ đọc, dễ nhớ.

    – Số 4

    Con số này được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, có cả xấu và đẹp tùy vào quan niệm từng vùng miền. Đa phần mọi người biết số 4 là con số bất biến, trường tồn thể hiện sự sinh nôi của vạn vật, nắm giữ các yếu tố quan trọng của trời đất. Còn lại cũng có ý nghĩa đây là số xui xẻo, không may mắn khi 4 đọc gần giống từ “tử”.

    – Số 5

    Con số này là căn nguyên của sự sống bởi nó tượng trưng cho 5 nguyên tố tạo nên sự sống trên trái đất là Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Thể hiện sự hài hòa, giàu năng lượng, chứa đựng sự mạnh mẽ, bất kham.

    – Số 6

    Con số này mang nhiều may mắn, lộc lá, phát tài phát lộc nên ai cũng yêu thích. Theo phong thủy thì số 6 biểu tượng cho tiền tài, danh vọng, sự nghiệp thăng tiến, mọi sự hanh thông, gia đình và các mối quan hệ xã hội tốt đẹp.

    – Số 7

    Theo quan niệm của nhiều người nhất là bên Trung Quốc thì số 7 thể hiện sự mất mát, thất bại, phí hoài công sức. Quan niệm của phần lớn người dân Châu Á thì đây lại là số may mắn, chứa đựng nhiều điều tâm linh bí ẩn.

    Trong ngũ hành tương sinh thì các con số này đứng cạnh nhau bất ngờ tạo nên yếu tố phong thủy tốt lành. Sự hài hòa của từng con số mệnh Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim mang lại tổng thể dãy 4567 tương sinh nhau trọn bộ. Ý nghĩa dãy số này mang lại sự bình yên, hạnh phúc, êm ấm và phát triển không ngừng.

    3. Giá của sim số tiến 4567 hiện nay

    Sim3mien.com cung cấp sim số tiến 4567 đẹp

    Sim số 4567 đẹp và ý nghĩa tốt lành như vậy thì chắc chắn giá thành của nó trên thị trường cũng không hề rẻ như sim thường. Bảng giá sim không chung mà có sự chênh lệch ở các nhà mạng, cửa hàng, đại lý riêng.

    Nếu bạn có nhu cầu mua sim số tiến nhà mạng nào của đơn vị nào thì trực tiếp vào website hay đến cửa hàng lựa chọn, nhân viên sẽ báo giá cụ thể. Tham khảo thị trường hiện tại thì giá sim số tiến này dao động từ tầm 1 triệu cho tới hàng trăm triệu. Tùy vào sự kết hợp của các con số còn lại trong tổng 10 số của sim nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giá Trị Mà Sim Đuôi 4567 Mang Lại Cho Người Dùng
  • Ý Nghĩa Sim Đuôi 4567
  • Cách Chọn Và Ý Nghĩa Của Sim Tiến 5678
  • Ý Nghĩa Sim Đuôi 5678
  • “dịch Biển Số Xe Online” Theo Phong Thủy 2021
  • Y Nghia So Dien Thoai Duoi 468

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Ý Nghĩa Sim 399, Sim Đuôi *399 Số Đẹp
  • Tìm Hiểu Chi Tiết Đầu Số 0326, 0566, 0766, 0826 Là Mạng Gì?
  • Khám Phá Đầu Số 0326 Là Mạng Gì Và Có Ý Nghĩa Đặc Biệt Nào
  • 032 Là Mạng Gì? Ý Nghĩa Sim Đầu Số 0326, 0328, 0329
  • Bán Sim Đầu 0326, Sim 0326 Là Mạng Gì, Tìm Sim Số Đẹp 0326* Giá Rẻ
  • 08*9888 Vina, 6789 Vina, 035*51998 Viettel, 0333*719449 Viettel, 0336*716969 Viettel, 076*12288 Mobi, 077*12999 Mobi, 78778 Vina, 083*15858 Vina, 0859*625959 Vina, 551998 Viettel, 0703*681968 Mobi, 0337*223999 Viettel, 135888 Mobi, 033*36868 Viettel, 08*6789 Vina, 083*41998 Vina, 0828*378668 Vina, 079*29988 Mobi, 079*37979 Mobi, 082*97878 Vina, 03*2008 Viettel, 07*3838 Mobi, 8338 Vina, 85858 Vina, 083*41989 Vina, 0819*447878 Vina, 034*01988 Viettel, 09*5858 Mobi, 57999 Viettel, 03*1199 Viettel, 0776*682008 Mobi, 0779*409779 Mobi, 0815*746969 Vina, 08*5858 Vina, 08*0088 Vina, 0987*738998 Viettel, 0981*909339 Viettel, 1188 Vina, 07*1988 Mobi, 07*0099 Mobi, 07*9889 Mobi, 0846*716868 Vina, 13388 Vina, 076*52299 Mobi, 09*2288 Mobi, 082*41999 Vina, 0869*968778 Viettel, 085*07979 Vina, 0836*000808 Vina, 328558 Mobi, 8668 Viettel, 848998 Mobi, 03*1998 Viettel, 6699 Vina, 0815*122288 Vina, 701888 Mobi, 090*67799 Mobi, 0819*868338 Vina, 385599 Vina, 03*1999 Viettel, 09*1188 Vina, 1888 Mobi, 08*4888 Vina, 0383*575888 Viettel, 039*31979 Viettel, 082*31188 Vina, 09*9889 Viettel, 0843*671999 Vina, 07*0088 Mobi, 01818 Mobi, 08*5888 Vina, 032*43979 Viettel, 585858 Mobi, 0799*523838 Mobi, 09*6789 Mobi, 31999 Mobi, 07*1919 Mobi, 4999 Vina, 0828*035999 Vina, 081*21979 Vina, 085*83399 Vina, 720088 Mobi, 076*27888 Mobi, 0823*985999 Vina, 97878 Viettel, 09*1998 Vina, 0916*332888 Vina, 0834*627799 Vina, 086*41988 Viettel, 0798*662008 Mobi, 53979 Viettel, 5888 Mobi, 08*2288 Vina, 08*6969 Mobi, 082*31979 Vina, 083*35858 Vina, 09779 Mobi, 21818 Vina, 037*69339 Viettel, 086*31979 Viettel, 088*49988 Vina, 2288 Mobi, 17888 Vina, 0822*929669 Vina, 1818 Mobi, 07*6688 Mobi, 085*91818 Vina, 079*20099 Mobi, 076*72288 Mobi, 0858*601999 Vina, 08*7878 Vina, 0826*381989 Vina, 076*94499 Mobi, 08*7799 Vina, 169888 Viettel, 083*66688 Vina, 0329*189339 Viettel, 8548 Mobi, 07*3838 Mobi, 456688 Vina, 082*79888 Vina, 081*98118 Vina, 076*21959 Mobi, 0369*791988 Viettel, 1969 Vina, 0869*951989 Viettel, 08*8448 Vina, 8118 Viettel, 09*2008 Vina, 094*02009 Vina, 0765*250808 Mobi, 03*4499 Viettel, 0943*413388 Vina, 1998 Mobi, 093*09229 Mobi, 09*2828 Viettel, 07*4888 Mobi, 0815*278989 Vina, 079*51988 Mobi, 0362*389339 Viettel, 9888 Vina, 070*71999 Mobi, 034*78338 Viettel, 09*8998 Mobi, 082*99898 Vina, 085*73838 Vina, 2888 Mobi, 71188 Vina, 24848 Vina,

    Tìm kiếm sim trên website chúng tôi

    Việc tìm sim gây khó khăn cho ban?Xin liên hệ hotline để được tư vấn.

    Để tìm sim có đuôi là 1988 bạn gõ 1988

    Để tìm sim 10 số có đuôi là 1988 bạn gõ 09*1988

    Để tìm sim 6868 đầu 090 bạn gõ 090*6868

    Nhận sim trong 24h – Giao sim tận nơi – Miễn phí toàn quốc – Đăng ký chính chủ tại nhà – Thu tiền sau

    chúng tôi ” Tin Tức Mua Số Đẹp

    Đang tải nội dungY nghia so dien thoai duoi 468 tại website chúng tôi

    Sim Số Đẹp

    Giá tiền

    Mạng

    Từ khóa

    Đặt mua

    A. Quy trình giao dịch 1.6 triệu sim trên website: 1. Giao sim tại nhà ” 2. Vào tên chính chủ ” 3. Công ty thu tiền khách hàng tại tất cả các tỉnh thành trên toàn quốc.Quy trình thanh toán và nhận sim số đẹp an toàn nhất trên mạng Internet hiện nay chỉ áp dụng tại Mua Số Đẹp

    B. Thông tin khách hàng ( Vui lòng điền đẩy đủ thông tin để chúng tôi triến khai dịch vụ tới bạn tốt nhất.Nếu việc đặt hàng hoặc tìm sim gây khó khăn cho bạn.Xin liên hệ để chúng tôi phục vụ bạn tốt hơn.Cám ơn quý khách đã tin tưởng trong những năm chúng tôi dịch vụ sim số đẹp – Sim Phong Thủy uy tín lâu đời bậc nhất Việt Nam)

    Các tỉnh chúng tôi nhận giao sim là : Hà Nội – TP.Hồ Chí Minh – An Giang – Bà Rịa – Vũng Tàu – Bạc Liêu – Bắc Kạn – Bắc Giang – Bắc Ninh – Bến Tre – Bình Dương – Bình Định – Bình Phước – Bình Thuận – Cà Mau – Cao Bằng – Cần Thơ – Đà Nẵng – Đắk Lắk – Đắk Nông – Đồng Nai – Đồng Tháp – Điện Biên – GiaLai – Hà Giang – Hà Nam – Hà Tĩnh – Hải Dương – Hải Phòng – Hòa Bình – Hậu Giang – HưngYên – Khánh Hòa – Kiên Giang – Kon Tum – Lai Châu – Lào Cai – Lạng Sơn – Lâm Đồng – Long An – Nghệ An – Nam Định – Ninh Bình – Ninh Thuận – Phú Thọ – Phú Yên – Quảng Bình – Quảng Ngãi – Quảng Nam – Quảng Ninh – Quảng Trị – Sóc Trăng – SơnLa – Tây Ninh – Thái Bình – Thái Nguyên – Thanh Hóa – Thừa Thiên – Tiền Giang – Trà Vinh – Tuyên Quang – Vĩnh Long – Vĩnh Phúc – Yên Bái (Trên toàn quốc)

    Ý nghĩa phân loại tại Website chúng tôi

    Các số được đọc như sau: 1: Chắc (Chắc chắn), 2: Mãi (Mãi mãi), 3: Tài, 4: Tử, 5: Ngũ, 6: Lộc, 7: Thất, 8: Phát, 9: Thừa.

    1. Sim theo loại Ngũ – Lục quý : Là sim số có 6 số đuôi giống nhau (Vd: 01*222222, 09*888888…) hoặc Là sim số có 5 số đuôi giống nhau (Vd: 01*33333, 09*99999…)

    2. Sim theo loại Tứ quý : Là sim số có 4 số đuôi giống nhau (Vd: 01*0000, 09*7777…)

    3. Sim theo loại Tam hoa : Là sim số có 3 số đuôi giống nhau (Vd: 01*555, 09*999…)

    4. Sim theo loại Taxi : Là sim có 6 số cuối dạng chúng tôi (Vd: 0988.15.15.15) hoặc Là sim có 6 số cuối dạng chúng tôi (Vd. 0909.235.235, 0916.383.383) giống số các hãng taxi

    5. Sim theo loại Số tiến : Là sim có dãy 4 số cuối tiến lên (Vd:1234, 4567, 6789)

    6. Sim theo loại Lộc Phát : Là sim có chứa các cặp số 68, 86, 6688, chúng tôi người hoa số 6 (Lộc), 8 (Phát), 9(Trường cửu)

    7. Sim theo loại Thần Tài – Ông địa : Là sim có chứa các cặp số như 38, 78 (Ông địa) hoặc 39, 79 (Thần tài)

    8. Sim theo loại Gánh Lặp Kép : Là sim có 4 số đuôi dạng chúng tôi (Sim lặp: Vd 0988.79.83.83) hoặc 4 số đuôi dạng ab.ba(Sim gánh Vd: 0988.79.38.83) hoặc 4 số đuôi dạng chúng tôi (Sim kép : Vd 0988.79.33.88)

    9. Sim theo loại Năm sinh : Là những sim theo dạng ngày tháng năm của những sự kiện ý nghĩa: Ngày sinh, ngày kỷ niệm đáng nhớ…

    10. Sim theo loại Dễ Nhớ – Độc đáo : Là những sim không theo những dạng định sẵn, số sim mang tính dễ nhớ, theo sở thích riêng của mỗi người

    11. Sim theo loại Lục Quý giữa : Là những sim có 6 số giống nhau trong dãy nằm ở giữa số thuê bao (Vd 090.333333.5)

    12. Sim theo loại Ngũ Quý giữa : Là những sim có 5 số giống nhau trong dãy nằm ở giữa số thuê bao (Vd 090.22222.12)

    13. Sim theo loại Tứ Quý giữa : Là những sim có 4 số giống nhau trong dãy nằm ở giữa số thuê bao (Vd 090.5555.125)

    14. Sim theo loại Tam hoa giữa : Là những sim có 3 số giống nhau trong dãy nằm ở giữa số thuê bao (Vd 090.999.0125)

    Đầu số 10 số hiện nay

    Đầu số 11 số hiện nay

    Gmobile

    0199

    Số cố định đầu 04 – 08 .Các đầu số 11 số sẽ cập nhật tiếp trong thời gian tới

  • Baẩn sim iphone số đẹp
  • Sim sinh viên viettel _ hỗđăng dâẩn choẩn số đẹp gia rẻ.
  • Sim số đẹp mobifone – giam gia trong thạng
  • Sim số đẹp phuế yên mua để ở đâu
  • Sim viettel số đẹp tại nghệ an
  • 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mã Vạch Đầu 693, 694, 695, 697, 6970 Là Của Nước Nào?
  • Sim 697 May Mắn Tài Lộc
  • Bí Mật Tiết Lộ Về Ý Nghĩa Số 93. Đây Có Phải Là Con Số Mang Lại May Mắn Cho Bạn?
  • Giải Mã Các Thông Số Kỹ Thuật Trên Laptop
  • Sim 478 May Mắn Tài Lộc
  • Bí Mật Tiết Lộ Về Ý Nghĩa Số 93. Đây Có Phải Là Con Số Mang Lại May Mắn Cho Bạn?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sim 697 May Mắn Tài Lộc
  • Mã Vạch Đầu 693, 694, 695, 697, 6970 Là Của Nước Nào?
  • Y Nghia So Dien Thoai Duoi 468
  • Xem Ý Nghĩa Sim 399, Sim Đuôi *399 Số Đẹp
  • Tìm Hiểu Chi Tiết Đầu Số 0326, 0566, 0766, 0826 Là Mạng Gì?
  • Giải thích ý nghĩa số 93 qua việc phân tích ý nghĩa của từng số

    Hình 1: Khám phá ý nghĩa số 93

    Số 9: Con số có giá trị lớn nhất trong các số cấu thành nên dãy số điện thoại. Số 9 được phiên âm là Cửu – cửu trong trường tồn vĩnh cửu. Đây là con số thể hiện sự hoàn hảo và vững chắc. Từ xa xưa nhiều người đã coi con số này là con số thể hiện sức mạnh to lớn nhất.

    Số 3: Số 3 không phải là số được nhiều người thích nhưng ẩn chứa trong con số này lại là sức mạnh phi thường. Số 3 thể hiện cho chữ tài, số 3 thể hiện cho sự vững chắc bền lâu. Người xưa vẫn thường lấy số 3 là cơ sở cho sự chắc chắn ” chắc như kiềng 3 chân”.

    Khi ghép lại số 93 có thể được hiểu là Trường Cửu Tài có nghĩa là tài năng sẽ tồn tại mãi mãi. Chắc chắn trong mỗi chúng ta ai cũng sẽ mong muốn điều này đúng không.

    Theo ý nghĩa biểu tượng số 93 có ý nghĩa gì?

    Ý nghĩa số 93 trong phong thủy sim số đẹp

    Hình 2: Ý nghĩa số 93 trong ngũ hành bản mệnh

    Không quá nổi bật như số 39 – thần tài nhỏ, cũng không ấn tượng như 68, 86 lộc phát phát lộc nhưng số 93 vẫn luôn được nhiều người lựa chọn khi tìm mua sim số đẹp. Để hiểu rõ hơn về giá trị của con số này, mời bạn tham khảo những thông tin tiếp theo đây của chúng tôi.

    Số 93 xét theo ngũ hành bản mệnh

    Ngũ hành bản mệnh là một yếu tố khá quan trọng trong mọi vấn đề của phong thủy. Mỗi người sẽ mang một mệnh và con số cũng vậy. Bạn có thể tham khảo hành của các con số như sau:

    Số 1 mang hành Thủy

    Số 2, 5 và 8 mang hành Thổ

    Số 3, 4 mang hành Mộc

    Số 6, 7 mang hành Kim

    Số 9 mang hành Hỏa

    Khi xét hành của 1 cặp số hay 1 dãy số thường chúng ta sẽ xét hành của con số cuối cùng. Số 3 mang hành Mộc, chính vì có thể kết luận số 93 xét theo ý nghĩa ngũ hành bản mệnh là con số thuộc hành Mộc.

    Hình 3: Ý nghĩa số 93 theo âm dương tương phối

    Xét ý nghĩa số 93 theo âm dương tương phối

    Một con số hay một dãy số có âm dương tương phối sẽ mang lại hòa khí tốt cho thân chủ. m dương trong số điện thoại được hiểu là số chẵn và số lẻ, trong đó số chẵn quy ước mang vận dương còn số lẻ quy ước mang vận âm.

    Số 93 được cấu thành từ 2 số lẻ là số 9 và số 3 vì thế đây là con số lệch dương nhiều hơn. Con số 93 này phù hợp với những người thuộc m mạng. Ngoài ra khi lựa chọn sim số đẹp hợp phong thủy bạn cũng có thể lựa chọn tỷ lệ chẵn, lẻ là 60% để đảm bảo âm dương được hài hòa.

    Hình 4: Ý nghĩa bất ngờ từ các con số

    Sự hoàn hảo của ý nghĩa số 93 khi kết hợp với những con số khác

    Số 93 khi kết hợp với số 1 tạo thành bộ số 193: Đây là bộ số thể hiện sự khởi đầu đầy may mắn và thuận lợi.

    Số 93 khi kết hợp với số 2 tạo thành bộ 293: Bộ số mang ý nghĩa bạn sẽ luôn có quý nhân phù trợ kết hợp với tài năng của bạn nữa chắc chắn sẽ làm lên sự nghiệp lớn.

    Số 93 khi kết hợp với số 3 tạo thành bộ số 393: Bộ số đẹp được nhiều người săn lùng trong sim số đẹp với ý nghĩa mang may mắn và tài lộc tới cho thân chủ.

    Số 93 khi kết hợp với số 4 tạo thành bộ số 493: Số 4 đứng trước cặp số 93 với ý nghĩa sẽ gánh hạn cho chủ nhân

    Số 93 khi kết hợp với số 5 tạo thành bộ số 593: Bộ số mang lại tiền tài, sức khỏe và địa vị cho chủ nhân.

    693: Đuôi số cực đẹp có giá trị cao với ý nghĩa ” lộc trường cửu tài”

    793: Bộ số với ý nghĩa “Thần tài lớn”, mang lại sự may mắn và thành công cho gia chủ

    893: Bộ số mang ý nghĩa phát trường cửu tài giúp người sở hữu có sự phát đạt trong kinh doanh và sự nghiệp

    993: Đây là số đuôi lý tưởng mang lại may mắn và thể hiện đẳng cấp cho những người sinh năm 1993.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Mã Các Thông Số Kỹ Thuật Trên Laptop
  • Sim 478 May Mắn Tài Lộc
  • Doanh Nghiệp Tư Nhân Thương Mại Dịch Vụ Net Tình Nghĩa
  • Sim 398 May Mắn Tài Lộc
  • Sim 685 May Mắn Tài Lộc
  • Ý Nghĩa Các Con Số Là Gì ? Trong Tiếng Trung Quốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa 4 Số Cuối Trong Sim Điện Thoại Của Bạn Như Thế Nào?
  • Ý Nghĩa Của Số 4, Có Thật Sự Xui Xẻo Như Lời Đồn? Những Người Nào Hợp Với Sim Có Nhiều Số 4
  • Ý Nghĩa Của Các Con Số Trong Tarot 2021
  • Ý Nghĩa Của Các Con Số Trong Tarot
  • 4 Bước Sử Dụng Thành Thạo 4 Nguyên Tố Trong Tarot 2021
  • Bắt đầu bằng 1 câu chuyện của Trung Quốc: Chàng trai và cô gái rất yêu mến nhau, tình trong như đã mặt ngoài con e. Khổ nổi chàng trai quá ư là nhát gan, nên chờ mãi không thấy chàng trai tỏ tỉnh cô gái cũng rất bực bội, nhưng không lẽ mình là con gái là đi mở lời trước.Một hôm cô gái nói với chàng trai, hôm nay anh hãy đưa em về nhà bằng tuyến xe buýt số 520, nếu anh không làm vậy thì em với anh sẽ không bao giờ gặp nhau nữa. Chàng trai hoang mang lắm vì tuyến xe về nhà cô gái không phải là 520 nên cũng không biết có nên đưa về hay không?Mãi sau vô tình nghe được 1 thông tin trên radio, chàng trai mới hiểu ra và vội vã đưa cô gái về nhà trên tuyến xe 520 và tình yêu của họ đã có 1 kết thúc có hậu.

    Số 0: Bạn, em, … (như YOU trong tiếng Anh)

    Số 1: MuốnSố 2: Yêu

    Số 3: Nhớ hay là sinh (lợi lộc)

    Số 4: Người Hoa ít sử dụng con số này vì 4 là tứ âm giống tử, nhưng số 4 cũng có 1 ý nghĩa rất hay đó là đời người, hay thế gian.

    Số 5: Tôi, anh, … (như I trong tiếng Anh)

    Số 6: Lộc

    Số 7: Hôn

    Số 8: Phát, hoặc nghĩa là ở bên cạnh hay ôm

    Số 9: Vĩnh cửu

    Một số dãy số được sử dụng để tỏ tình:

    508: Tôi muốn phát(Tại sao nghĩa là tôi muốn phát? Vì số 5 trong tiếng Trung đọc là phát )

    520: Anh yêu em.

    530: Anh nhớ em.

    520 999: Anh yêu em mãi mãi (vĩnh cửu).

    520 1314: Anh yêu em trọn đời trọn kiếp (1314 nghĩa là 1 đời 1 kiếp)

    51770: Anh muốn hôn em. (Sử dụng 2 số 7 để lịch sự, giảm nhẹ sự sỗ sàng)

    51880: Anh muốn ôm em.

    25251325: Yêu anh(em) yêu anh(em) mãi mãi yêu anh(em)

    520,521= 我爱你 wǒ ài nǐ: Anh yêu em920=就爱你 Jiù ài nǐ. : Yêu em

    9240=最爱是你 Zuì ài shì nǐ. : Yêu nhất là em

    2014=爱你一世 ài nǐ yí shì: Yêu em mãi

    8084=BABY : Em yêu

    9213=钟爱一生 Zhōng’ài yīshēng. : Yêu em cả đời

    8013=伴你一生 Bàn nǐ yīshēng : Bên em cả đời

    1314=一生一世 yì shēng yí shì : Trọn đời trọn kiếp

    81176在一起了 Zài yīqǐle : Bên nhau

    910=就依你 Jiù yī nǐ : Chính là em

    902535=求你爱我想我 Qiú nǐ ài wǒ xiǎng wǒ. : Mong em yêu em nhớ em

    8 2475=被爱是幸福 Bèi ài shì xìngfú : Yêu là hạnh phúc

    8834760=漫漫相思只为你 Mànmàn xiāngsī zhǐ wèi nǐ. : Tương tư chỉ vì em

    9089=求你别走 Qiú nǐ bié zǒu. : Mong em đừng đi

    930=好想你 Hǎo xiǎng nǐ. : nhớ em

    9494=就是就是 jiù shì jiù shì: Đúng vậy, đúng vậy

    837=别生气. Bié shēngqì : Đừng giận

    918=加油吧 Jiāyóu ba. : Cố gắng lên

    940194=告诉你一件事 Gàosù nǐ yī jiàn shì. : Muốn nói với em 1 việc

    85941=帮我告诉他 Bāng wǒ gàosù tā : Giúp em nói với anh ý

    7456=气死我啦 qì sǐ wǒ lā: Tức chết đi được

    860=不留你 Bù liú nǐ : Đừng níu kéo anh

    8074=把你气死 Bǎ nǐ qì sǐ : Làm em tức điên

    8006=不理你了 Bù lǐ nǐle: Không quan tâm đến em

    93110=好像见见你 Hǎo xiàng jiàn jiàn nǐ. : Hình như gặp em

    865=别惹我 Bié rě wǒ : Đừng làm phiền anh

    825=别爱我 Bié ài wǒ : Đừng yêu anh

    987=对不起 Duìbùqǐ. : Xin lỗi

    886=拜拜啦 bài bài lā: Tạm biệt

    88=Bye Bye : Tạm biệt

    95=救我 Jiù wǒ. : Cứu anh

    555=呜呜呜 wū wū wū: hu hu hu

    898=分手吧 Fēnshǒu ba. : chia tay đi

    Ví dụ như câu ”我爱你 wǒ ài nǐ: Anh yêu em” = 521 ( wǔ èr yī ) trong đó wǔ đọc giống như wǒ , èr đọc giống như ài , yī thì lại đọc giống như nǐ . Cứ thế chúng ta có mật mã những con số yêu thương như vậy.

    Chẳng phải người Việt Nam chúng ta cũng có cách nói như vậy hay sao.Có 1 thời bạn bè mình vẫn thường trêu nhau như này “mày đúng là 6677 3508″(xấu xấu bẩn bẩn 3 năm không tắm) Còn bây giờ bạn nào ngại tỏ tình nói thẳng với người ta hay muốn nói lời yêu ngầm thì những con số này có ích với bạn đấy. Thử xem gấu của bạn đoán được tâm tư của bạn không?

    --- Bài cũ hơn ---

  • 520 Là Gì? Ý Nghĩa Các Con Số Trong Tiếng Trung Quốc
  • Trong Tiếng Trung Quốc Số 4 Còn Tượng Trưng Cho Cái Gì
  • Làm Thế Nào Để Xác Định Số Chỉ Nhịp Của Một Bài Hát?
  • Nhịp Và Phách Trong Bản Nhạc
  • Một Số Loại Nhịp Thông Dụng Trong Bản Nhạc
  • Y Nghia Cua Sdt Duoi 1268

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Sim 1268, Sim Đuôi 1268 Sim 1268 Viettel, Mobi, Vina
  • Sim Đuôi 1386, Ý Nghĩa Sim 1386
  • Sim Đuôi 1379, Ý Nghĩa Sim 1379
  • Lễ Công Bố Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Công Nhận Các Xã Atk
  • Ý Nghĩa Con Số Trong Sim Thần Tài Đuôi 339
  • 08*9888 Vina, 6789 Vina, 035*51998 Viettel, 0333*719449 Viettel, 0336*716969 Viettel, 076*12288 Mobi, 077*12999 Mobi, 78778 Vina, 083*15858 Vina, 0859*625959 Vina, 551998 Viettel, 0703*681968 Mobi, 0337*223999 Viettel, 135888 Mobi, 033*36868 Viettel, 08*6789 Vina, 083*41998 Vina, 0828*378668 Vina, 079*29988 Mobi, 079*37979 Mobi, 082*97878 Vina, 03*2008 Viettel, 07*3838 Mobi, 8338 Vina, 85858 Vina, 083*41989 Vina, 0819*447878 Vina, 034*01988 Viettel, 09*5858 Mobi, 57999 Viettel, 03*1199 Viettel, 0776*682008 Mobi, 0779*409779 Mobi, 0815*746969 Vina, 08*5858 Vina, 08*0088 Vina, 0987*738998 Viettel, 0981*909339 Viettel, 1188 Vina, 07*1988 Mobi, 07*0099 Mobi, 07*9889 Mobi, 0846*716868 Vina, 13388 Vina, 076*52299 Mobi, 09*2288 Mobi, 082*41999 Vina, 0869*968778 Viettel, 085*07979 Vina, 0836*000808 Vina, 328558 Mobi, 8668 Viettel, 848998 Mobi, 03*1998 Viettel, 6699 Vina, 0815*122288 Vina, 701888 Mobi, 090*67799 Mobi, 0819*868338 Vina, 385599 Vina, 03*1999 Viettel, 09*1188 Vina, 1888 Mobi, 08*4888 Vina, 0383*575888 Viettel, 039*31979 Viettel, 082*31188 Vina, 09*9889 Viettel, 0843*671999 Vina, 07*0088 Mobi, 01818 Mobi, 08*5888 Vina, 032*43979 Viettel, 585858 Mobi, 0799*523838 Mobi, 09*6789 Mobi, 31999 Mobi, 07*1919 Mobi, 4999 Vina, 0828*035999 Vina, 081*21979 Vina, 085*83399 Vina, 720088 Mobi, 076*27888 Mobi, 0823*985999 Vina, 97878 Viettel, 09*1998 Vina, 0916*332888 Vina, 0834*627799 Vina, 086*41988 Viettel, 0798*662008 Mobi, 53979 Viettel, 5888 Mobi, 08*2288 Vina, 08*6969 Mobi, 082*31979 Vina, 083*35858 Vina, 09779 Mobi, 21818 Vina, 037*69339 Viettel, 086*31979 Viettel, 088*49988 Vina, 2288 Mobi, 17888 Vina, 0822*929669 Vina, 1818 Mobi, 07*6688 Mobi, 085*91818 Vina, 079*20099 Mobi, 076*72288 Mobi, 0858*601999 Vina, 08*7878 Vina, 0826*381989 Vina, 076*94499 Mobi, 08*7799 Vina, 169888 Viettel, 083*66688 Vina, 0329*189339 Viettel, 8548 Mobi, 07*3838 Mobi, 456688 Vina, 082*79888 Vina, 081*98118 Vina, 076*21959 Mobi, 0369*791988 Viettel, 1969 Vina, 0869*951989 Viettel, 08*8448 Vina, 8118 Viettel, 09*2008 Vina, 094*02009 Vina, 0765*250808 Mobi, 03*4499 Viettel, 0943*413388 Vina, 1998 Mobi, 093*09229 Mobi, 09*2828 Viettel, 07*4888 Mobi, 0815*278989 Vina, 079*51988 Mobi, 0362*389339 Viettel, 9888 Vina, 070*71999 Mobi, 034*78338 Viettel, 09*8998 Mobi, 082*99898 Vina, 085*73838 Vina, 2888 Mobi, 71188 Vina, 24848 Vina,

    Tìm kiếm sim trên website chúng tôi

    Việc tìm sim gây khó khăn cho ban?Xin liên hệ hotline để được tư vấn.

    Để tìm sim có đuôi là 1988 bạn gõ 1988

    Để tìm sim 10 số có đuôi là 1988 bạn gõ 09*1988

    Để tìm sim 6868 đầu 090 bạn gõ 090*6868

    Nhận sim trong 24h – Giao sim tận nơi – Miễn phí toàn quốc – Đăng ký chính chủ tại nhà – Thu tiền sau

    chúng tôi ” Tin Tức Mua Số Đẹp

    Đang tải nội dungY nghia cua sdt duoi 1268 tại website chúng tôi

    Sim Số Đẹp

    Giá tiền

    Mạng

    Từ khóa

    Đặt mua

    A. Quy trình giao dịch 1.6 triệu sim trên website: 1. Giao sim tại nhà ” 2. Vào tên chính chủ ” 3. Công ty thu tiền khách hàng tại tất cả các tỉnh thành trên toàn quốc.Quy trình thanh toán và nhận sim số đẹp an toàn nhất trên mạng Internet hiện nay chỉ áp dụng tại Mua Số Đẹp

    B. Thông tin khách hàng ( Vui lòng điền đẩy đủ thông tin để chúng tôi triến khai dịch vụ tới bạn tốt nhất.Nếu việc đặt hàng hoặc tìm sim gây khó khăn cho bạn.Xin liên hệ để chúng tôi phục vụ bạn tốt hơn.Cám ơn quý khách đã tin tưởng trong những năm chúng tôi dịch vụ sim số đẹp – Sim Phong Thủy uy tín lâu đời bậc nhất Việt Nam)

    Các tỉnh chúng tôi nhận giao sim là : Hà Nội – TP.Hồ Chí Minh – An Giang – Bà Rịa – Vũng Tàu – Bạc Liêu – Bắc Kạn – Bắc Giang – Bắc Ninh – Bến Tre – Bình Dương – Bình Định – Bình Phước – Bình Thuận – Cà Mau – Cao Bằng – Cần Thơ – Đà Nẵng – Đắk Lắk – Đắk Nông – Đồng Nai – Đồng Tháp – Điện Biên – GiaLai – Hà Giang – Hà Nam – Hà Tĩnh – Hải Dương – Hải Phòng – Hòa Bình – Hậu Giang – HưngYên – Khánh Hòa – Kiên Giang – Kon Tum – Lai Châu – Lào Cai – Lạng Sơn – Lâm Đồng – Long An – Nghệ An – Nam Định – Ninh Bình – Ninh Thuận – Phú Thọ – Phú Yên – Quảng Bình – Quảng Ngãi – Quảng Nam – Quảng Ninh – Quảng Trị – Sóc Trăng – SơnLa – Tây Ninh – Thái Bình – Thái Nguyên – Thanh Hóa – Thừa Thiên – Tiền Giang – Trà Vinh – Tuyên Quang – Vĩnh Long – Vĩnh Phúc – Yên Bái (Trên toàn quốc)

    Ý nghĩa phân loại tại Website chúng tôi

    Các số được đọc như sau: 1: Chắc (Chắc chắn), 2: Mãi (Mãi mãi), 3: Tài, 4: Tử, 5: Ngũ, 6: Lộc, 7: Thất, 8: Phát, 9: Thừa.

    1. Sim theo loại Ngũ – Lục quý : Là sim số có 6 số đuôi giống nhau (Vd: 01*222222, 09*888888…) hoặc Là sim số có 5 số đuôi giống nhau (Vd: 01*33333, 09*99999…)

    2. Sim theo loại Tứ quý : Là sim số có 4 số đuôi giống nhau (Vd: 01*0000, 09*7777…)

    3. Sim theo loại Tam hoa : Là sim số có 3 số đuôi giống nhau (Vd: 01*555, 09*999…)

    4. Sim theo loại Taxi : Là sim có 6 số cuối dạng chúng tôi (Vd: 0988.15.15.15) hoặc Là sim có 6 số cuối dạng chúng tôi (Vd. 0909.235.235, 0916.383.383) giống số các hãng taxi

    5. Sim theo loại Số tiến : Là sim có dãy 4 số cuối tiến lên (Vd:1234, 4567, 6789)

    6. Sim theo loại Lộc Phát : Là sim có chứa các cặp số 68, 86, 6688, chúng tôi người hoa số 6 (Lộc), 8 (Phát), 9(Trường cửu)

    7. Sim theo loại Thần Tài – Ông địa : Là sim có chứa các cặp số như 38, 78 (Ông địa) hoặc 39, 79 (Thần tài)

    8. Sim theo loại Gánh Lặp Kép : Là sim có 4 số đuôi dạng chúng tôi (Sim lặp: Vd 0988.79.83.83) hoặc 4 số đuôi dạng ab.ba(Sim gánh Vd: 0988.79.38.83) hoặc 4 số đuôi dạng chúng tôi (Sim kép : Vd 0988.79.33.88)

    9. Sim theo loại Năm sinh : Là những sim theo dạng ngày tháng năm của những sự kiện ý nghĩa: Ngày sinh, ngày kỷ niệm đáng nhớ…

    10. Sim theo loại Dễ Nhớ – Độc đáo : Là những sim không theo những dạng định sẵn, số sim mang tính dễ nhớ, theo sở thích riêng của mỗi người

    11. Sim theo loại Lục Quý giữa : Là những sim có 6 số giống nhau trong dãy nằm ở giữa số thuê bao (Vd 090.333333.5)

    12. Sim theo loại Ngũ Quý giữa : Là những sim có 5 số giống nhau trong dãy nằm ở giữa số thuê bao (Vd 090.22222.12)

    13. Sim theo loại Tứ Quý giữa : Là những sim có 4 số giống nhau trong dãy nằm ở giữa số thuê bao (Vd 090.5555.125)

    14. Sim theo loại Tam hoa giữa : Là những sim có 3 số giống nhau trong dãy nằm ở giữa số thuê bao (Vd 090.999.0125)

    Đầu số 10 số hiện nay

    Đầu số 11 số hiện nay

    Gmobile

    0199

    Số cố định đầu 04 – 08 .Các đầu số 11 số sẽ cập nhật tiếp trong thời gian tới

  • Baẩn sim iphone số đẹp
  • Sim sinh viên viettel _ hỗđăng dâẩn choẩn số đẹp gia rẻ.
  • Sim số đẹp mobifone – giam gia trong thạng
  • Sim số đẹp phuế yên mua để ở đâu
  • Sim viettel số đẹp tại nghệ an
  • 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sim Đuôi 1268, Ý Nghĩa Sim 1268
  • Tìm Hiểu Về Ý Nghĩa Sim Đuôi 1368 Và Cách Lựa Chọn Chuẩn Xác
  • Tiết Lộ Ý Nghĩa 3 Số Cuối Điện Thoại Nói Lên Công Danh Sự Nghiệp Của Bạn
  • Sim Tam Hoa 777, Sim Đuôi 777 Viettel, Mobi, Vina Giá Rẻ
  • Sim Tam Hoa 777 Đẹp Hay Xấu? Những Suy Nghĩ Sai Về Con Số 7
  • Ý Nghĩa Các Con Số Trong Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Ý Nghĩa Sim 005, Sim Đuôi *005 Số Đẹp
  • Doanh Nghiệp Tn Kinh Doanh Vàng Công Bình Nghĩa
  • Giải Mã Ý Nghĩa Số 17 Trong Sim Số Đẹp Chính Xác “xem Ngay”
  • Sim 057 May Mắn Tài Lộc
  • Sim Đầu Số 057, Đầu 057, Sim Đầu Số 057
  • Ý nghĩa các con số trong tiếng Trung bạn có biết không? Nếu bạn là một người mê văn hóa Trung Quốc thì chắc hẳn bạn đã nghe đến mật mã số 520 – đọc nhanh sẽ giống “wǒ ài nǐ” (anh yêu em). Người Trung Quốc thích chơi chữ bằng các con số thú vị , bạn đã biết chưa? Cùng KOKONO tìm hiểu ý nghĩa các con số trong tiếng Trung

    520 trong tiếng Trung là gì? Khi có người nói “555” nghĩa là sao?

    Giới trẻ Trung Quốc rất ưa chuộng dùng các con số để thể hiện những câu nói một cách tinh tế và dí dỏm. Bởi mỗi con số khi đọc lên có sự đồng âm khá giống với một từ trong tiếng Hán. Ví dụ như câu ”我爱你 wǒ ài nǐ: Anh yêu em” = 520 ( wǔ èr líng ) trong đó wǔ đọc giống như wǒ , èr đọc giống như ài , líng thì lại đọc giống như nǐ. Cứ thế chúng ta có mật mã những con số yêu thương như vậy.

    Mỗi con số trong tiếng Trung đều được gắn với một ý nghĩa tiếng Hán đồng âm hoặc gần âm:

    Số 0: Líng – nǐ: Bạn, em, … (như YOU trong tiếng Anh)

    Số 1:Yào – Yào: Muốn

    Số 2: èr – Ài : Yêu

    Số 3: sān – Xiāng/ shēng: Nhớ hay là sinh (lợi lộc)

    Số 4: sì – Shì : Là, số 4 cũng có 1 ý nghĩa rất hay đó là đời người, hay thế gian.

    Số 5: wǔ – wǒ : Tôi, anh, … (như I trong tiếng Anh)

    Số 6: liù – Lù: Lộc

    Số 7: qī – Jiē: Hôn

    Số 8: bā- Fā/ Báo: Phát, hoặc nghĩa là ở bên cạnh hay ôm

    Số 9: jiǔ – Jiǔ : Vĩnh cửu

    520 ( wǔ èr líng) = 我爱你 wǒ ài nǐ: Tôi yêu em hoặc em yêu anh

    920 ( jiǔ èr líng) = 就爱你 Jiù ài nǐ. : Yêu em

    9240 ( jiǔ èr sì líng) =最爱是你 Zuì ài shì nǐ. : Yêu nhất là em

    2014 (èr líng yī sì) =爱你一世 ài nǐ yí shì: Yêu em mãi

    8084 (bā líng bā sì) =BABY : Em yêu

    9213 (jiǔ èr yī sān) =钟爱一生 Zhōng’ài yīshēng. : Yêu em cả đời

    8013 (bā líng yī sān )=伴你一生 Bàn nǐ yīshēng : Bên em cả đời

    1314 (yī sān yī sì )=一生一世 yì shēng yí shì : Trọn đời trọn kiếp

    555 (wǔ wǔ wǔ )=呜呜呜 wū wū wū: hu hu hu

    81176(bā yī yī qī liù) = 夿 在一起了 Zài yīqǐle : Bên nhau

    910 ( jiǔ yī líng)=就依你 Jiù yī nǐ : Chính là em

    902535 (jiǔ líng èr wǔ sān wǔ ) =求你爱我想我 Qiú nǐ ài wǒ xiǎng wǒ. : Mong em yêu em nhớ em

    82475(bā èr sì qī wǔ) =被爱是幸福 Bèi ài shì xìngfú : Yêu là hạnh phúc

    8834760 ( bā bā sān sì qī liù líng) = 漫漫相思只为你 Mànmàn xiāngsī zhǐ wèi nǐ. : Tương tư chỉ vì em

    9089 (jiǔ líng bā jiǔ )=求你别走 Qiú nǐ bié zǒu. : Mong em đừng đi

    930(jiǔ sān líng) =好想你 Hǎo xiǎng nǐ. : nhớ em

    9494 (jiǔ sì jiǔ sì ) =就是就是 jiù shì jiù shì: Đúng vậy, đúng vậy

    918 (jiǔ yī bā) = 加油吧 Jiāyóu ba. : Cố gắng lên

    940194 (jiǔ sì líng jiǔ sì) =告诉你一件事 Gàosù nǐ yī jiàn shì. : Muốn nói với em 1 việc

    85941 (bā wǔ jiǔ sì yī)- 帮我告诉他 Bāng wǒ gàosù tā : Giúp em nói với anh ý

    7456 (qī sān wǔ liù ) =气死我啦 qì sǐ wǒ lā: Tức chết đi được

    860 (bā liù líng) =不留你 Bù liú nǐ : Đừng níu kéo anh

    8074( bā líng qī sì) =把你气死 Bǎ nǐ qì sǐ : Làm em tức điên

    8006 (bā líng líng liù ) =不理你了 Bù lǐ nǐle: Không quan tâm đến em

    93110 (jiǔ sān sān sān líng) =好像见见你 Hǎo xiàng jiàn jiàn nǐ. : Hình như gặp em

    865=别惹我 Bié rě wǒ : Đừng làm phiền anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Số 22: Song Hỷ, Hạnh Phúc Mãi Mãi
  • Giải Nghĩa Con Số 22 Trong Sim Số Đẹp Đúng Chuẩn
  • Giải Mã Ý Nghĩa Số 22, Đây Có Phải Con Số Mãi Mãi Hạnh Phúc?
  • Xem Ý Nghĩa Sim 722, Sim Đuôi *722 Số Đẹp
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 7997:2009 Về Cáp Điện Lực Đi Ngầm Trong Đất
  • 9420 Là Gì? Ý Nghĩa Các Con Số Trong Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Ý Nghĩa Sim 665, Sim Đuôi *665 Số Đẹp
  • Công Ty Tnhh Thương Mại Và Xây Dựng Kim Nghĩa
  • Công Ty Tnhh Dịch Vụ Vận Tải Lê Nghĩa
  • Sim 652 May Mắn Tài Lộc
  • Ý Nghĩa Số 52 Trong Sim Điện Thoại Có Gì Đặc Biệt?
  • Giải mã các con số trong tiếng Trung

    Tiếng Trung có nhiều từ đồng âm với các số đếm nên người Trung Quốc lấy các số đó để biến thành tiếng lóng trong một trường hợp.

    • Số 0 (líng ~ nǐ, nín): Bạn, em, … (như you trong tiếng Anh).
    • Số 1 (yào ~ Yào): Muốn.
    • Số 2 (èr ~ ài): Yêu.
    • Số 3 (sān ~ xiāng/shēng): Nhớ hay sinh.
    • Số 4 (sì ~ shì): Đời người, tương tư.
    • Số 5 (wǔ ~ wǒ): Tôi, anh, em,… (như I trong tiếng Anh).
    • Số 6 (liù ~ lù): Lộc.
    • Số 7 (qī ~ jiē): Hôn.
    • Số 8 (bā ~ fā/bào/bàn/ba): Phát, ôm, ở bên, đi.
    • Số 9 (jiǔ ~ jiǔ/qiú/jiù/shǒu): Vĩnh cửu.

    9420 là gì và một vài số khác

    520/521: Anh yêu em.

    520 đọc là wǔ èr líng, 521 đọc là wǔ èr yī có phát âm gần giống với từ wǒ ài nǐ (anh yêu em/em yêu anh).

    9420 chính là yêu em.

    9420 đọc là jiǔ sì èr líng, phát âm gần giống jiù shì ài nǐ (chính là yêu em).

    1314: Trọn đời trọn kiếp.

    1314 đọc là yī sān yīsì, phát âm giống yīshēng yīshì (trọn đời trọn kiếp).

    530: Anh nhớ em.

    530 trong tiếng Trung đọc là wǒ xiǎng nǐ, đọc lên gần giống với wǒ xiǎng nǐ (nhớ anh/nhớ em).

    9277: Yêu và hôn.

    9277 khi phát âm là jiǔ èr qīqī đồng âm với jiù ài qīn qīn (yêu và hôn).

    Số 555: Huhuhu.

    555 trong tiếng Trung là wǔwǔwǔ đồng âm với wū wū wū (huhuhu).

    9213: Yêu em cả đời.

    9213 khi đọc lên là jiǔ èr yī sān đọc lái giống zhōng’ài yīshēng (yêu em cả đời).

    910: Chính là em.

    Tiếng Trung đọc 910 là jiù yī nǐ, đọc lái của jiù yī nǐ.

    886: Tạm biệt.

    Số 886 đọc là bā bā liù đọc gần giống từ bài bài lā (tạm biệt).

    837: Đừng giận

    837 tiếng Trung đọc là bā sān qī, đọc lái từ bié shēngqì (đừng giận).

    920: Chỉ yêu em

    Số 920 đọc là jiǔ èr líng đọc lái từ Jiù ài nǐ (chỉ yêu em).

    9494: Đúng vậy, đúng vậy

    Số 9494 đọc là jiǔ sì jiǔ sì đọc lái từ jiù shì jiù shì (đúng vậy, đúng vậy).

    81176: Bên nhau

    Số 81176 đọc là bā yīyī qī liù đọc lái từ Zài yī qǐ le (bên nhau).

    7456: Tức chết đi được

    Số 7456 đọc là qī sì wǔ liù đọc lái từ qì sǐ wǒ lā (tức chết đi được).

    2014: Yêu em mãi – ài nǐ yí shì (爱你一世)

    8013: Bên em cả đời – Bàn nǐ yīshēng (伴你一生)

    81176: Bên nhau – Zài yīqǐle (在一起了)

    902535: Mong em yêu em nhớ em – Qiú nǐ ài wǒ xiǎng wǒ (求你爱我想我)

    82475: Yêu là hạnh phúc – Bèi ài shì xìngfú (被爱是幸福)

    8834760: Tương tư chỉ vì em – Mànmàn xiāngsī zhǐ wèi nǐ (漫漫相思只为你)

    9089: Mong em đừng đi – Qiú nǐ bié zǒu (求你别走)

    918: Cố gắng lên – Jiāyóu ba (加油吧)

    940194: Muốn nói với em 1 việc – Gàosù nǐ yī jiàn shì (告诉你一件事)

    85941: Giúp em nói với anh ý – Bāng wǒ gàosù tā (帮我告诉他)

    7456: Tức chết đi được – qì sǐ wǒ lā (气死我啦)

    860: Đừng níu kéo anh – Bù liú nǐ (不留你)

    8074: Làm em tức điên – Bǎ nǐ qì sǐ (把你气死)

    8006: Không quan tâm đến em – Bù lǐ nǐle (不理你了)

    93110: Hình như gặp em – Hǎo xiàng jiàn jiàn nǐ (好像见见你)

    865: Đừng làm phiền anh – Bié rě wǒ (别惹我)

    825: Đừng yêu anh – Bié ài wǒ (别爱我)

    987:Xin lỗi – Duìbùqǐ (对不起)

    95: Cứu anh – Jiù wǒ (救我)

    898: Chia tay đi – Fēnshǒu ba (分手吧)

    25251325: Yêu em, yêu em, suốt đời yêu em.

    35351335: Yêu anh, yêu anh, suốt đời yêu anh.

    5841314520: Anh xin thề, suốt đời anh yêu em.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ẩn Ý Đằng Sau Con Số 520 Là Gì? Ý Nghĩa Các Con Số Trong Tiếng Trung Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Sim 701 May Mắn Tài Lộc
  • Số 59 Có Ý Nghĩa Gì? Khám Phá Ý Nghĩa Số 59
  • Ý Nghĩa Số 59 Có Phải Là
  • Sim 659 May Mắn Tài Lộc
  • Ẩn Ý Đằng Sau Con Số 520 Là Gì? Ý Nghĩa Các Con Số Trong Tiếng Trung Có Thể Bạn Chưa Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • 9420 Là Gì? Ý Nghĩa Các Con Số Trong Tiếng Trung
  • Xem Ý Nghĩa Sim 665, Sim Đuôi *665 Số Đẹp
  • Công Ty Tnhh Thương Mại Và Xây Dựng Kim Nghĩa
  • Công Ty Tnhh Dịch Vụ Vận Tải Lê Nghĩa
  • Sim 652 May Mắn Tài Lộc
  • Số 3 = 想, 生 : Nhớ, sinh (sinh lợi lộc)

    Số 5 = 我 : Tôi, anh (tương đồng với I trong tiếng Anh, chỉ đối tượng là chủ thể).

    Số 6 = 禄, 牛, /溜 : Lộc (tài lộc) hay lời khen 牛 (giỏi, cừ lắm), cũng có thể là nhạo báng 溜 (chuồn đi, kém quá…). Trong game LOL bên Trung thường nói 666 – có thể là 牛牛牛 – Khen ai đó chơi rất cừ. Nhưng đôi khi cũng là nhạo báng, cười chê – 溜溜溜.

    Số 8 = 发 / 抱 : Phát, ôm. Con số thường được dùng trong giới kinh doanh với nghĩa là phát. Làm ăn phát đạt.

    Số 9 = 就, 久 : Thì, chính là, vĩnh cửu. Số 9 với nghĩa vĩnh cửu được dùng nhiều nhất.

    Người Trung Quốc có những có cách nói đồng âm thật là hay đúng không? Các bạn có biết vì sao họ lại có những mật mã yêu thương như vậy không? Chắc chắn đa số mọi người không biết đúng không? Thật ra rất đơn giản, bởi khi chúng ta đọc lên mỗi 1 con số điều đồng âm với 1 từ tiếng Hán và như vậy các con số ghép lại với nhau thành những câu tiếng Trung.

    Ý nghĩa 520 là gì? 520 có nguồn gốc là một từ lóng được cộng đồng mạng Trung Quốc sử dụng làm lối tắt để bày tỏ tình cảm.

      Số 520 (五 二零) khi phát âm trong tiếng Trung Quốc là wǔ’ èr líng nghe tương tự, gần âm wǒ ài nǐ (我 爱 你) . Do đó, số 520 đại diện cho Anh yêu em (我 爱 你).

    Theo thời gian, số 520 bắt đầu được liên kết với ngày 20 tháng 5 (5,20) và do đó ngày tình yêu trực tuyến của Trung Quốc đã ra đời. Vì Trung Quốc có cách ghi ngày tháng năm ngược với Việt Nam nên vào ngày 20 tháng 5, được viết với số là 5,20 và đó cũng là một ngày vô cùng ý nghĩa khi mọi người trên khắp Trung Quốc tôn vinh tình yêu và bày tỏ tình yêu của họ.

    Nhiều đôi tình nhân trẻ chọn đăng ký kết hôn trong ngày này. Vào ngày 20 tháng 5 trên khắp các thành phố của Trung Quốc, các văn phòng chính phủ được thành lập để cấp giấy chứng nhận kết hôn có hàng dài các cặp vợ chồng trẻ háo hức được làm quen.

    Nếu như 520 dùng rất thông dụng và gần như ai ai đều biết thì 502 lại khá ít người biết. Nếu chàng trai nào mà nghe được cô gái nói với mình, nhắn cho mình số 502 thì là một điều bất ngờ đó. Không biết nên vui hay lo lắng đây nhỉ các chàng trai! Vậy thì 502 thực ra chính là gì?

      502 có nghĩa là Em có thai rồi, là một đứa con trai (我怀孕了,是个男孩) ! Bạn hiểu điều gì xảy ra rồi đó. Chuẩn bị tinh thần nha.

    Giải nghĩa cụ thể như sau:

    • 5 = 我 (tôi, tớ), 0 = 怀孕了 (có thai rồi), 2 = 儿 (con trai).

    Đấy nên nếu gặp em nào nói như thế thì chắc là xong rồi. Và đây cũng chỉ là một cách giải thích dựa trên phát âm tương đối giống nhau giữa cách đọc các chữ số ghép với các từ. Cho nên đôi khi người gửi tin nhắn 502 chỉ đùa với bạn thôi. Ngoài ra thì các bạn trẻ bây giờ cũng diễn giải con số với nhiều ý nghĩa khác thú vị hơn nữa. Tiếp tục xem những con số có ý nghĩa hay ho phía dưới nào.

    • 520 = 五分钟+两个人的事情=零. Có ý nghĩa là tình cảm diễn ra nhanh chóng trong 5 phút, câu chuyện của 2 người cuối cùng cũng bằng 0. Thế nên 520 chỉ là yêu đương là giả mà thôi. Còn 502 mới là thật sự (có thai mới là sự thật).

    Ý nghĩa các con số đặc biệt trong tiếng Trung

    Ví dụ như câu ”我爱你 wǒ ài nǐ: Anh yêu em” = 521. Cứ thế chúng ta có mật mã những con số yêu thương như vậy.

    Số 555 có nghĩa để chỉ việc khóc huhuhu. Vì số 555 đọc là wū wū wū nghe đồng âm với tiếng khóc huhuhu vậy đó.

    8084 có nghĩa là Em yêu. Vì số 8084 viết giống BABY (em yêu).

    Giải nghĩa các số mật mã tình yêu trong tiếng Trung 521, 250, 1314520, 25251325

    Mật mã 521: 我愿意,我爱你: Anh nguyện ý, anh yêu em.

    Mật mã 5201314: 我爱你一生一世: Anh yêu em một đời một kiếp.

    Mật mã 2021, 5211314: 爱你爱你,我愿意一生一世: Yêu em, yêu em, anh nguyện ý yêu em trọn đời trọn kiếp.

    Mật mã 2021, 520 (21) 1314: 爱你已久(依旧),我爱你(愿意)一生一世: Yêu em từ lâu (đã lâu), anh yêu em (sẵn sàng) trọn đời trọn kiếp.

    Mật mã 2014, 520 (21) 1314: 爱你一世,我爱你(愿意)一生一世: Yêu em trọn đời, anh yêu em (nguyện ý) trọn đời trọn kiếp.

    Mật mã 2013: 爱你一生: Yêu anh suốt đời.

    Mật mã 596: 我走了: Anh đi rồi!

    Mật mã 456: 是我啦: Là anh đây mà.

    Mật mã 7998: 去走走吧: Đi dạo đi.

    Mật mã 53770: 我想亲亲你: Anh muốn hôn em.

    Mật mã 1392010: 一生就爱你一人: Kiếp này chỉ yêu một mình em.

    Mật mã 594184: 你我就是一辈子: Em và anh chính là trọn đời.

    Mật mã 220225: 爱爱你爱爱我: Yêu yêu em yêu yêu anh.

    Mật mã 584520: 我发誓我爱你: Anh thề, anh yêu em.

    Mật mã 1314920: 一生一世就爱你: Một đời một kiếp chỉ yêu em (mãi mãi chỉ yêu mình em).

    Mật mã 594230: 我就是爱想你: Anh chính là nhớ em.

    Mật mã 360: 想念你: Nhớ em.

    Mật mã 2010000: 爱你一万年: Yêu em 1 vạn năm.

    Mật mã 1372: 一厢情愿: Một bồ tình ý.

    Mật mã 259695: 爱我就了解我: Yêu anh thì hãy hiểu anh.

    Mật mã 74839: 其实不想走: Thật ra không muốn rời đi.

    Mật mã 20999: 爱你久久久: Yêu em dài lâu.

    Mật mã 5871: 我不介意: Anh không để bụng đâu.

    Mật mã 829485: 被爱就是幸福: Được yêu là hạnh phúc

    Mật mã 7758520: 亲亲我吧 我爱你: Hôn anh đi, anh yêu em.

    Mật mã 912: 就要爱: Muốn được yêu.

    Mật mã 1314520: 一生一世我爱你: Một đời một kiếp anh yêu em.

    Mật mã 25251325: 爱我爱我一生爱我: Yêu anh, yêu anh, trọn kiếp yêu anh.

    Mật mã 930: 好像你: Rất nhớ em.

    Mật mã 250: 二百五: Đồ ngốc.

    Trong tiếng Trung còn hay dùng AMW với nghĩa là Có thể gặp gỡ nhưng không thể cưỡng cầu (可遇不可求). Ý nghĩa chỉ một người có thể thích bạn nhưng đối với bạn mà nói chỉ là một người có thể gặp chứ không thể cầu mong gì hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sim 701 May Mắn Tài Lộc
  • Số 59 Có Ý Nghĩa Gì? Khám Phá Ý Nghĩa Số 59
  • Ý Nghĩa Số 59 Có Phải Là
  • Sim 659 May Mắn Tài Lộc
  • Số 35 Có Ý Nghĩa Gì? Ý Nghĩa Số 35
  • Tin tức online tv