Top 5 # Xem Nhiều Nhất Ý Nghĩa Số Khung Xe Ô Tô Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Binhvinamphuong.com

Cách Đọc Và Ý Nghĩa Số Khung Vin Trên Xe Ô Tô

VIN (Vehicle Identification Number) là số khung xe nhưng trên thực tế nó chứa đựng các thông tin chi tiết để nhận dạng chính xác loại xe của bạn và loại động cơ lắp trên đó. Số VIN của xe tương tự như ADN trên người nên từ đó ta có thể biết được nguồn gốc của xe. Giải mã số VIN là cách làm đơn giản để không bạn không bị lừa hoặc hớ khi mua xe, đặc biệt là xe cũ, ví như một chiếc Mustang được lên đời thành Cobra phiên bản đặc biệt, hoặc mua phải xe đã bị hư hỏng nặng.

Phần lớn xe mới đều có số VIN nằm ở ngay sát mép dưới của kính chắn gió trước và thường có thể nhìn thấy qua một ô nhỏ trong suốt ở trong vùng tráng màu ở chân kính.

Hình thức và vị trí số VIN có thể khác nhau: nó có thể được dập đẹp đẽ trên miếng nhôm hoặc đơn giản là trên miếng nhựa rẻ tiền. Tuy nhiên giá trị nó đem lại là như nhau. Khi đã tìm được số VIN, hãy bắt đầu khám phá thông tin nó mang!

Model/Nơi sản xuất: (Số/chữ từ 1-3) thể hiện nơi sản xuất, model và nhà sản xuất xe.

Đặc điểm của xe: (Số/chữ từ 4-8) Các chữ/số này xác định một số đặc điểm nhận dạng của xe – trang thiết bị, động cơ,…

Phiên bản: (Số thứ 10) Thể hiện năm sản xuất xe, không phải năm bán hay giao xe cho khách.

Nhà máy lắp ráp: (Số thứ 11) Một số nội bộ của nhà sản xuất thể hiện nơi lắp ráp chiếc xe.

Thứ tự sản xuất của xe: (Số từ 12-17) Những số này thể hiện thứ tự mà chiếc xe rời dây chuyền sản xuất. Đây thường chính là số seri của xe.

Lưu ý: Một số VIN sẽ không bao giờ có các chữ cái I, O, hay Q vì trông chúng quá giống các số “1” và “0”.

Bước 3: Giải mã nơi sản xuất

Trước tiên, cần tìm xem ai sản xuất chiếc xe này. Cụm chữ số cầng giải mã ở đây là 1ZV.

Số đầu tiên luôn là mã nước sản xuất xe. Có rất nhiều mã nước, nhưng cơ bản nhất như sau:

– Nhật Bản: J

– Xe lắp ráp Việt Nam bắt đầu với: R

Nhìn vào số VIN, bạn có thể biết đó là xe Mỹ hay xe ngoại được sản xuất tại Mỹ.

Hai chữ số tiếp theo thể hiện nhà sản xuất. Cụm 3 chữ-số đầu tiên này được gọi là “Nhận diện nhà sản xuất trên thế giới” (World Manufacturer Identifier – WMI), thể hiện cụ thể nhà sản xuất chứ không chỉ đơn giản “F” thay cho Ford hay “G” thay cho GM. Ví dụ, “1GC” đại diện cho Chevrolet xe bán tải, còn “1G1” đại diện cho Chevrolet xe du lịch.

Với cụm “1ZV”, đó là mã của AutoAlliance International (1YV hoặc 1ZV), một công ty chuyên sản xuất xe cho cả Mazda và Ford. Điều này có nghĩa là chiếc xe đang được đề cập có thể là xe Ford hoặc Mazda.

Ngoài ra ở Việt Nam, để biết ý nghĩa của số VIN khách hàng có thể tra cứu biển số xe để biết được VIN này trên trang tin của cục Đăng kiểm Việt Nam. Qua đó khách hàng có thể biết được thông tin về chiếc xe định mua, tránh vớ phải hàng “taxi dạt”.

Ý Nghĩa Biển Số Xe Ô Tô

Ý nghĩa biển số xe ô tô theo phong thủy

Một biển số xe đẹp hợp phong thủy thường là biển có đủ cả âm dương ngũ hành. Ngoài ra, các con số được sắp xếp logic hợp lý cùng điểm cộng các số trên điểm càng cao thì lộc lá may mắn càng nhiều.

Biển số xe có đuôi tiến, tức là số sau cao hơn số trước thì càng tốt. Được coi là may mắn, hạnh phúc, có hậu về sau.

Ý nghĩa của các số theo phong thủy

Mỗi chữ số sẽ có ý nghĩa riêng, trong phong thủy mỗi chữ số tượng trưng cho một ý nghĩa.

Nhất (số 1) : Đứng đầu, chắc chắn, độc nhất vô nhị

Mãi (số 2) : mãi mãi, bền lâu

Tài (số 3): Phát tài, tiền tài nhiều

Tử (số 4): Tử là chết, số xấu nên nhiều người quan niệm số 4 không tốt

Ngũ (số 5): Ngũ hành, những bí ẩn

Lộc (số 6): Lộc phúc, số này thường được ưu ái vì có thể mang tới nhiều lộc lá

Thất (số 7): Thất thoát, có thể hiểu là mất mát

Phát (số 8): Phát tài, phát triển. Thường được đi cùng cụm 68 hoặc 86 là phát tài phát lộc

Cửu (số 9): Trường tồn

Ý nghĩa các con số khi kết hợp với 9 (từ 1-9, trừ 2,4)

19: Rồng may mắn, nhất cửu

39: Tài lộc, thần tài

59: Ngũ cửu

69: Đầu đội trời, chân đạp đất – Lộc cửu

79: Lộc tài

89: Phát mãi

99: Trường thọ đại tài

Tuy nhiên, các con số khi kết hợp được xem là không may mắn mọi người tránh trọn như sau: 14, 13, 17, 49, 53, 41,… các số kết thúc với số 0, hoặc số càng lùi.

Các biển số xe mà chủ xế sợ gặp phải nhất: 4953 (49 chưa qua 53 đã tới, ý nghĩa là hạn nặng trong đời của mỗi người). 7801 (thất bát không một mùa thắng lợi). 4137, 1353…

Để biết được biển số có hợp với bản mệnh của mình không. Ta có theo công thức:

Lấy 4 số cuối hoặc xe nào 5 số thì lấy cả 5, chia cho 80

Lấy kết quả trừ đi phần nguyên, ra kết quả nhân 80

Nếu số cuối cùng trong bảng màu đỏ thì là cát, màu đen thì hung

Ví dụ:

Nếu xe biển số 7777. Lấy 7777 : 80 = 97.2125 – 97 = 0.2125 x 80 = 17. Tra vào bảng là Vượt qua khó khăn

Nếu xe biển số 5794. Lấy 5794 : 80 = 72.425 – 72 = 0.425 x 80 = 34 : gia đình tan vỡ

Nếu xe biển tứ quý 2222. Lấy 2222 : 80 = 27/775 – 27 = 0.775 x 80 = 62 : Căn bản sẽ yếu kém

Ngũ quý cũng chưa chắc là tốt, bởi còn xem xét có hợp mệnh hay không.

Các biển số ô tô xấu nên tránh

Theo quan niệm phương đông, số xấu là số có ý nghĩa mang lại điều không may mắn cho người dùng.

Những số xấu là các cặp số như: 49.53.13.53.14.41.17…

Biển số lùi cũng là biển xấu, hay kết thúc bằng 0.

Các biển tối kỵ và xui xẻo khi bốc phải như: 4953, 4137, 7801, 1353…

Hoặc mọi người cũng kiêng dè việc chọn phải số 4 trong biển số. Số 4 theo dân gian quan niệm là số không dẹp và không tốt lành gì

Biển số ô tô có tổng các chữ số bao nhiêu được coi là đẹp?

Tổng các chữ số cộng lại với nhau trong một dãy số cuối cùng của biển. Ví dụ 5683 thì tổng là 5+6+8+3 = 22. Lấy số cuối cùng trừ đi 10 thì được 2.

Tổng số đẹp nhất là 9

Xấu nhất là 0 hoặc 1 vì được coi là kết thúc

Tổng 4 hay 7 cũng là số xấu vì “tử”, “thất”

Dân gian truyền miệng cho nhau, biển số đẹp xấu sẽ căn theo số nước. Số nước càng cao thì càng đẹp. 9 nước sẽ đẹp nhất.

Các đuôi biển số xe ô tô đẹp nhất

Các biển số đẹp là biển số có nước càng cao, hoặc ý nghĩa chữ số mang lại sự thịnh vượng, lộc lá cho chủ nhân.

Biển số có 2 số cuối đẹp như sau: 88, 86, 68, 38

Biển số có 3 số cuối đẹp: 789, 678, 688, 686, 999, 888, 868

Biển tứ quý, biển sảnh tiến, biển lộc phát, biển 4078 cũng được coi là đẹp

Biển sảnh tiến 5 số, biển gánh đảo…

Tương tự như chọn số điện thoại, biển số xe cũng có những quy tắc riêng.

Ý nghĩa các dãy số của biển số xe ô tô

Kết luận

Biển số xe đẹp hay xấu đều là do quan điểm của từng cá nhân, không có tính cụ thể nhất quán chung. Có thể những biển số đẹp đối với người này thì người khác lại là xấu.

Hơn hết vẫn là tâm lý khi sở hữu biển số. Khi sắm được biển đẹp, người dùng sẽ tự tin đi đường, cảm thấy may mắn an tâm hơn. Hoặc trong quá trình làm ăn suôn sẻ hơn.

Cách Tìm Vị Trí Số Khung Số Máy Xe Ô Tô

Cách tìm vị trí số khung số máy xe ô tô

Đầu tiên là kiểm tra vị trí số khung số máy xe ô tô trên giấy tờ như thẻ đăng ký, tài liệu bảo hiểm, hướng dẫn sử dụng cũng như là báo cáo lịch sử của xe.

Cách tìm vị trí số khung trên xe ô tô

Nhìn vào bảng điều khiển xe

Dễ tìm thấy nhất là nhìn bảng điều khiển bên góc trái, người lái sẽ đọc được số bằng cách nhìn qua kính chắn gió ở phía lái xe của người lái.

Kiểm tra cửa bên của lái xe

Hoặc có thể kiểm tra cửa bên của lái xe, vị trí số khung cũng có thể được đặt ở bên trong cửa sát với vị trí lái xe hoặc ở trên thành cửa. Mở cửa bên cạnh vị trí lái xe và nhìn xung quanh các cạnh của khung sẽ thấy một nhãn dán màu trắng. Nếu như số khung nằm ngoài cửa thì nó phải nằm trên khu vực cửa ngay ở dưới mức gương chiếu hậu. Cũng có thể số khung cửa nằm đối diện với cửa rầm cửa phía tài xế.

Nếu bạn không tìm thấy nó ở bất cứ đâu thì có thể mở mui xe và nhìn vào phía trước động cơ, số khung có thể sẽ ở phía mặt trước của khối động cơ.

Kiểm tra khung

Bạn cũng có thể kiểm tra khung xe, có khi số khung cũng có thể được viết ở phía mặt trước của khung xe, hay ở đâu đó gần bình chứa chất rửa kính chắn gió.

Kiểm tra khung xe

Nâng lốp dự phòng xe

Hoặc bạn có thể nâng lốp dự phòng của xe lên nếu như vẫn chưa tìm thấy số khung xe, nó có thể nằm ở lốp xe. Tháo lốp dự phòng và nhìn vào khoảng trống chỗ phụ tùng xe.

Cuối cùng là bạn viết nó vào đâu đó cho dễ nhìn khi cần. Hãy nhớ rằng số khung xe được tạo ra từ 6 chữ số. Nhìn vào số khung mà bạn đã viết ra rồi vòng tròn 6 chữ số cuối của con số để xác định số khung xe của xe bạn.

Cách xác định số máy trên xe ô tô

Vị trí số máy xe ô tô cũng là một dãy số có 6 chữ số ghi trên phần động cơ. Chỉ ta cần bạn dựng nắp capo xe lên là thấy ngay. Nếu như bạn không thấy dãy số hay nhãn dán nào trên động cơ thì bạn có thể kiểm tra sổ tay sử dụng xe.

Cách đọc số khung xe ô tô

Cách đọc số khung xe ô tô

Ba chữ số đầu tiên là ký hiệu của nhà sản xuất

Chữ đầu tiên thể hiện quốc gia. Ví dụ như xe của Mỹ thì bắt đầu với 1, 4, 5, Canada là 2, Mexico là 3, Nhật Bản là J, Hàn Quốc là K, Đức là W, Anh là S, Phần Lan hoặc Thụy Điển là Y.

Vị trí thứ 2 cho biết hãng sản xuất. Với một số trường hợp, đây là chữ cái đầu tiên của nhà sản xuất. Chẳng hạn như A là Audi, B là BMW, G là General Motor, L là Lincoln và N là Nissan. Tuy nhiên A cũng có thể đại diện cho Jaguar hoặc là Mitsubishi, R cũng có thể là Audi và T cũng có thể là Lexus. Thoạt nhìn sẽ thấy hơi khó hiểu nhưng những con số tiếp theo sẽ giúp bạn hiểu ngay.

Chữ số thứ 3 khi kết hợp với hai chữ số đầu tiên sẽ ra loại xe hoặc bộ phận sản xuất. Ví dụ như 1G6 là xe gia đình Cadillac, 1G1 nghĩa là xe gia đình Chevrolet, 1GC là xe tải Chevrolet.

Sáu chữ số tiếp theo là miêu tả chiếc xe (từ chữ số thứ 4 – 9)

Từ vị trí thứ 4 đến thứ 8 sẽ cho bạn biết thông tin về mẫu xe, dạng thân xe, hệ thống giảm chấn, dạng hộp số và mã của động cơ.

Còn chữ số 9 là dùng để kiểm tra, phát hiện số khung không hợp lệ.

Tám chữ số còn lại là để nhận dạng xe

Chữ số ở vị trí thứ 10 cho biết năm sản xuất. Còn các chữ cái từ B – Y tương ứng với các mẫu từ năm 1981 – 2000. Không dùng các chữ cái I, O, Q, U hay Z. Từ năm 2001 – 2009, các chữ số từ 1 – 9 được sử dụng, còn từ năm 2010 – 2030 sẽ sử dụng bảng chữ cái bắt đầu từ A.

Cách đọc số khung trên xe ô tô

Danh sách các chữ số tính từ năm 1981 gồm: B = 1981, C = 1982, D = 1983, E = 1984, F = 1985, G = 1986, H = 1987, J = 1988, K = 1989, L = 1990, M = 1991, N = 1992, P = 1993, R = 1994, S = 1995, T = 1996, V = 1997, W = 1998, X = 1999, Y = 2001, 1 = 2001, 2 = 2002, 3 = 2003, 4 = 2004, 5 = 2005, 6 = 2006, 7 = 2007, 8 = 2008, 9 = 2009, A = 2010, B = 2011, C = 2012, D = 2013, E = 2014, F = 2015, G = 2016, H = 2017, J = 2018.

Chữ số vị trí 11 cho bạn biết nhà máy lắp ráp chiếc xe. Mỗi hãng xe sẽ thiết lập một mã nhà máy riêng.

Sáu chữ số cuối từ vị trí 12 – 17 là số thứ tự sản xuất của xe.

Ý Nghĩa Thông Số Trên Lốp Xe Ô Tô

Rất nhiều người dùng xe ô tô song lại không hiểu hết cách dùng bộ lốp sao cho đúng cách để thay khi cần. Vì không phải ngẫu nhiên mỗi một chiếc lốp đều thể hiện các thông số trên thành lốp. Giúp mọi người có thể hiểu được ý nghĩa của các con số đó, Nexen Tire Việt Nam sẽ giúp bạn giải mã thông số lốp xe của bạn.

Ví dụ, bạn có thể nhìn thấy những con số chính được ghi là P 205 / 55ZR16 94W

P ở đây nghĩa là “Passenger”: kích cỡ (size) này dùng cho các loại xe khách. Ngoài ra còn có một số loại khác như:

LT “Light Truck”: xe tải nhẹ, xe bán tải

T “Temporary”: lốp ô tô thay thế tạm thời (khẩn cấp)

2. 205 – Chiều rộng lốp:

Là bề mặt diện tích tiếp xúc của lốp ô tô với mặt đường. Chiều rộng lốp xe được tính bằng đơn vị mm và đo từ góc này sang góc kia.

3. 55 – Tỷ số thành lốp:

Là tỷ số giữa độ cao của thành lốpvới độ rộng bề mặt lốp xe ô tô: được tính bằng tỷ lệ bề dày/ chiều rộng lốp.

4. ZR – Cấu trúc của lốp:

Chữ Z là ký hiệu chỉ tốc độ tối đa mà vỏ xe còn giữ được ổn định.

Ký hiệu thứ 2 là chữ R. Chữ này chỉ cấu trúc lớp lót nền cấu tạo của vỏ xe. Hầu hết các lốp ô tô thông dụng hiện nay đều có cấu trúc Radial (viết tắt là R). Ngoài ra, lốp xe ô tô còn có các kí hiệu khác như B, D, hoặc E (không thường thấy trên thị trường). Hai loại phổ biến nhất là: R đại diện cho Radial và B đại diện cho Bias.

Vậy thì sự khác nhau giữa 2 lớp lót nền này là gì? Chúng ta nên chọn loại nào? Mời các bạn xem bảng so sánh sau:

6. 94 – Tải trọng giới hạn:

Là chỉ số quy định mức tải trọng lốp xe có thể chịu được. Theo mức tỷ trọng quy đổi thì 94 tương đương với việc lốp xe có thể tải trọng tối đa 670kg.

Bảng quy đổi tải trọng tối đa của lốp xe:

Bảng mã tốc độ chi tiết như sau:

Traction là số đo khả năng dừng của lốp xe theo hướng thẳng, trên mặt đường trơn. AA là hạng cao nhất, A là tốt, B là trung bình còn C là tồi nhất.

Temperature đo khả năng chịu nhiệt độ của lốp khi chạy xe trên quãng đường dài với tốc độ cao, độ căng của lốp hay sự quá tải. Xếp cao nhất là A, trung bình là B còn C là tồi nhất.

M + S: có nghĩa là lốp xe đạt yêu cầu tối thiểu khi đi trên mặt đường lầy lội hoặc phủ tuyết.

MAX. LOAD ( Maximum load): trọng lượng tối đa mà lốp xe có thể chịu, tính theo đơn vị pound hoặc kilogram.