Top 7 # Xem Nhiều Nhất Ý Nghĩa Số Trên Lốp Xe Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Binhvinamphuong.com

Ý Nghĩa Của Những Dãy Số In Trên Lốp Xe

Nếu một lúc nào đó bạn cảm thấy đủ… rảnh, hãy soi thủ một chiếc lốp ô tô nào đó, và bạn sẽ tìm thấy có đến 3 đoạn mã được in trên đó.

Thực ra thì về cơ bản, chẳng mấy ai quan tâm đến dãy số đó làm gì. Lốp Xe là để lắp vào xe, và lắp xong thì cứ thế mà lái đi thôi, miễn là không nổ xịt.

1. Thông tin về kích thước và chỉ số Tải Trọng, tốc độ tối đa của lốp xe

Lấy ví dụ như hình ở trên, có dãy mã là P215/65 R15 98H.

P

Chữ “P” đầu tiên mang ý nghĩa là chiếc lốp dành cho phương tiện nào – Tire Type. “P” ở đây là viết tắt của P – Metric, uy định loại lốp dành cho xe chuyên chở khách như ô tô, Minivan, xe bán tải và các Loại Xe SUV. Ngoài ra bạn sẽ có thể gặp một số Ký Hiệu khác như “ST” (Special Trailer) – lốp Dùng Cho ô tô, thuyền, các loại xe moóc đa dụng hay “T” (Temporary Spare) – lốp dự phòng.

Tuy nhiên, không phải lúc nào kí hiệu loại lốp cũng nằm ở đầu dãy, ví dụ như ký hiệu “LT” (Light truck). Nếu nó quy định loại lốp dùng cho các xe tải nhỏ như xe SUV, bán tải tải trọng 700kg – 1 tấn thì sẽ nằm ở đầu dãy mã nhưng nếu là ở cuối, chẳng hạn như trong 9.5-16.5 LT121/117R thì lại là lốp được thiết kế cho xe tải chuyên chở nặng.

215: Đó là Tire width (215) – Chiều Rộng được đo từ thành lốp bên này đến thành lốp bên kia, đơn vị mm.

65: Aspect ratio (65) là tỷ lệ giữa chiều cao của lốp (đo từ Vành Bánh Xe đến mặt gai lốp) với chiều rộng của lốp như ở trên. Số 65 có nghĩa là chiều cao thành lốp bằng 65% chiều rộng lốp. Con số này càng thấp đồng nghĩa với việc thành lốp càng ngắn.

R: Construction type (R) – ký hiệu cấu trúc bên trong của lốp. Chữ “R” là viết tắt của lốp radial, loại lốp phổ biến nhất. Ngoài ra, bạn có thể sẽ gặp các ký hiệu khác như “D” là loại bias ply hay “B” – lốp belted.

15: Wheel diameter (15) là đường kính mâm tính theo đơn vị inch (1 inch = 2.54 cm). Phổ biến của kích thước này luôn là những con số tròn từ 8 đến 28, được gọi là kích thước “inch rim”, thường gặp ở lốp xe chở khách, bán tải tải trọng nhỏ, minivan và van.

Nhưng bên cạnh đó, cũng có những con số lẻ như 14.5, 15.5, 16.5, 17.5 và 19.5 (ví dụ trong 33×12.5R16.5 118R). Kích thước này chỉ có ở lốp các loại xe moóc và bán tải tải trọng lớn.

98: Load index (98) – chỉ số tải trọng cho ta biết tải trọng tối đa mà lốp có thể chịu được khi đã được bơm đầy. Như chiếc lốp trên có nghĩa nó chịu được 750kg.

H: Speed rating (H) – tốc độ tối đa mà xe có thể đạt được khi chiếc lốp đó đã được lắp đặt vào phương tiện, được ký hiệu dưới dạng một Chữ Cái. Cũng như chỉ số tải trọng, mỗi mức tốc độ sẽ tương ứng với một chữ cái từ A – Z theo độ lớn tăng dần (bảng dưới). Và lưu ý, tốc độ trên chỉ được áp dụng khi lốp hoàn toàn không bị hỏng, non hơi hay xe đang phải vận chuyển quá nặng.

2. Mã DOT

Dòng mã thứ hai trên lốp cũng mang những thông tin cực kỳ quan trọng được bắt đầu bằng “DOT” và số hiệu lốp – TIN (Tire Identification Number). Ví dụ: DOT 4B08 4DHR 2910.

DOT là viết tắt của Bộ Giao thông vận tải, xác nhận lốp đã qua sự Kiểm Duyệt của Bộ theo các tiêu chuẩn an toàn cho xe có động cơ. Sau DOT là số hiệu lốp với các nhóm mã.

Nhóm mã đầu tiên (4B) với từ hai đến ba Ký Tự có thể là số hoặc chữ, là mã của nhà máy sản xuất lốp. Nhóm mã thứ hai (08) với không quá hai ký tự, quy định kích thước lốp. Nhóm mã thứ ba (4DHR) không quá bốn ký tự là mã tùy chọn do nhà sản xuất đặt theo kích thước hay đặc tính của lốp. Với người tiêu dùng, ba nhóm mã này không hữu dụng như nhóm cuối cùng.

Nhóm mã cuối cùng (2910) cho ta biết thời gian sản xuất của lốp. Kiểu viết bốn số này được dùng cho lốp sản xuất từ sau năm 2000, hai số đầu tiên chỉ tuần, hai số còn lại chỉ năm.

Như trong ví dụ là tuần thứ 29 của năm 2010.

3. Mã UTQG – chỉ chất lượng lốp

UTQG (The Uniform Tire Quality Grading) là Hệ thống phân hạng chất lượng lốp đồng nhất được thành lập bởi Cơ quan An toàn giao thông quốc gia Hoa Kỳ NHTSA, dựa trên 3 tiêu chuẩn:

– Treadwear (Treadwear 240) – độ Kháng mòn, là chỉ số so sánh viết dưới dạng ba số, dùng để dự đoán tuổi thọ của lốp. Vật thể được so sánh là một loại lốp chuẩn được kiểm duyệt, với độ kháng mòn là 100. Con số 240 có nghĩa chiếc lốp trên có độ kháng mòn bằng 240% so với lốp đối chứng.

Tuy nhiên, cần làm rõ rằng mỗi hãng sẽ có một tiêu chuẩn riêng, nên Treadwear sẽ chỉ được dùng để so sánh lốp trong cùng một hãng mà thôi.

– Traction (Traction A): độ bám đất của lốp, bao gồm 4 mức độ AA, A, B và C (AA là mức cao nhất). Một chiếc lốp nếu bị đánh giá ở mức dưới C tức là chưa đủ tiêu chuẩn để được đưa vào sử dụng cho các phương tiện giao thông.

– Temperature (Temperature A) – mức Chịu Nhiệt của lốp, là khả năng lốp có thể chịu lượng nhiệt sản sinh ở tốc độ cao cũng như khả năng tỏa nhiệt hiệu quả. Mức chịu nhiệt được xếp theo thang từ A đến C, trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng lốp có thể chạy được ở tốc độ cao như thế nào.

Ở Mỹ, bất kỳ chiếc lốp nào được bán ra đều phải có mức chịu nhiệt được đánh giá từ mức C trở lên, tức là ít nhất phải chịu được tối đa 85mph.

Bạn thấy đấy, riêng lốp xe thôi cũng có rất nhiều thông tin thú vị mà ta chưa biết. Vậy mới nói kiến thức là vô biên, và chỉ có tìm tòi trau dồi chúng ta mới có thể làm mới được bản thân thôi.

Theo helino

Ý Nghĩa Các Thông Số In Trên Lốp Xe Ôtô

Khi sử dụng xe ô tô, việc tự trang bị cho bản thân những kiến thức về lốp xe, hiểu rõ các thông tin về lốp xe rất quan trọng trong việc chọn loại lốp phù hợp với loại xe mà bạn đang sử dụng.

Để biết về các thông tin về kích cỡ và các thông số của lốp xe, bạn hãy nhìn trên bề mặt lốp xe, bề mặt của lốp sẽ hiển thị đầy đủ các thông tin bao gồm: Tên hãng sản xuất, loại xe sử dụng, thông số về kích thước, tốc độ và mức tải cho phép.

Tìm thông tin kích cỡ trên lốp xe

Ví dụ lốp xe trên có thông số P185/75R14 82S, trong đó:

P – Chỉ loại xe sử dụng: Từ P là từ viết tắt của từ “Passenger” chỉ dùng cho loại xe chở khách, ngoài từ P chúng ta còn có thể bắt gặp các từ khác như: LT “Light Truck”: dùng cho xe bán tải, xe tải nhẹ; từ T “Temporary” lốp thay thế tạm thời…

185 – Là chỉ số chỉ chiều rộng của lốp sử dụng đơn vị đo lường là mm

R – Cấu trúc của lốp: Các lốp thông dụng trên xe hầu như đều có cấu trúc Radial tương ứng với chữ R. Ngoài ra, lốp xe còn có các chữ khác như B, D, hoặc E nhưng hiện nay rất hiếm trên thị trường.

14 – Ðường kính của mâm: Mỗi lốp chỉ dùng cho mâm khác nhau, ví dụ số 14 lắp vào mâm có kích thước 14 inch.

82 – Tải trọng của lốp xe; lốp xe này có tải trọng từ 380 đến 925 kg (bảng tải trọng bên dưới).

S – Tốc độ tối đa mà lốp cho phép; lốp này có tốc độ tối đa 180 km/h (bảng tốc độ ở bên dưới).

Kết cấu lốp

Nó cho biết kết cấu bên trong của lốp. Kết cấu lốp có thể là loại “Bố hướng tâm” như hầu hết các loại lốp, hoặc D, cho biết lốp có “Kết cấu bố chéo” hoặc B, cho biết lốp “Có đai”.

Đường kính bánh xe

Con số này được tính bằng đơn vị inch và cho biết đường kính phù hợp của bánh xe mà lốp được thiết kế để lắp vào xe. Nên dùng lốp cùng loại, cùng cấu trúc và kích cỡ cho tất cả bánh xe. Lưu ý không dùng lốp khác loại, khác cấu trúc hoặc kích cỡ trên cùng một trục bánh để an toàn (Ngoại trừ lốp dự phòng kiểu T).

Chỉ số về tải trọng

Chỉ số này cho biết lốp có khả năng chịu tải trọng tại mức áp suất lốp tối đa. Các con số sẽ căn cứ theo biểu đồ xác định khả năng chịu tải của lốp xe ở bảng bên dưới. Ví dụ 97 = 1.609 pound = 730 kg.

Chỉ số về tốc độ

Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn cách xem thông số lốp để chọn mua lốp phù hợp cho xe. Để biết loại lốp phù hợp cho xe mà nhà sản xuất xe yêu cầu, bạn nên tìm thông tin ở sách hướng dẫn sử dụng hoặc nhãn dán trên cửa xe. Nên thay thế loại lốp phù hợp với yêu cầu của nhà sản xuất để đảm bảo an toàn.

Ý Nghĩa Thông Số Kỹ Thuật Trên Lốp Ô Tô

1. P – Loại xe có thể sử dụng lốp này

P (Passenger) ở đây nghĩa là xe khách.

LT (Light Truck) – xe tải nhẹ, xe bán tải

T (Temporary) – lốp thay thế tạm thời

2. 185 – Chiều rộng xe

Là bề mặt tiếp các của lốp ô tô với mặt đường. Đơn vị tính bằng mm và đo từ góc này sang góc kia.

4. R – Cấu trúc của lốp

R viết tắt của Radial. Hầu hết mọi lốp xe sử dụng trên thị trường hiện này đều có cấu trúc này.

Những loại cấu trúc có ký hiệu như B, D hay E đều rất hiếm gặp.

5. 14 – Đường kính vành ô tô

Mỗi loại ô tô chỉ sử dụng được duy nhất một cỡ vành nhất định.

Số 14 tương ứng với đường kính la-zăng 14 inch.

6. 82 – Tải trọng giới hạn

Là chỉ số quy định mức tải trọng quy định lốp có thể chịu được. Theo mức tỷ trọng quy đổi thì 82 tương ứng với 1047 kg.

Ngoài ra các chỉ số nhỏ hơn trên lốp có ý nghĩa:

Treadwear: Thông số về độ mòn gân lốp xe với tiêu chuẩn so sánh là 100.

A. Bề rộng của lốp B. Độ cao của lốp

2. Số 65 trong ký hiệu 175/65 R14T trên thành lốp xe ô tô là thông số gì?

A. Bề rộng của lốp B. Độ cao thành lốp C. Đường kính của lốp

3. Tìm áp suất lốp khuyến khích cho hầu hết các loại lốp xe ô đâu là tốt nhất?

A. Trong cuốn hướng dẫn sử dụng xe hoặc tem thông tin lốp (Tyre placard) B. Trên thành lốp C. Thông tin trực tiếp từ nhà sản xuất (ví dụ như trên website của hãng)

4. Nên kiểm tra áp suất lốp khi….

A. Nóng B. Lạnh

5. Bạn nên kiểm tra áp suất lốp định kỳ….

A. Hai năm/lần B. Sau mỗi 5.000 km C. Mỗi lần/tháng

6. Bạn có thể biết lốp xe thừa thiếu vài psi so với mức khuyến nghị bằng cách….

A. Nhìn bằng mắt thường B. Đá chân vào lốp C. Sử dụng thiết bị đo áp suất lốp

7. Việc đâm mạnh vào vật cứng hoặc lao xuống ổ gà có thể …..

A. Khiến lốp mòn không đều B. Làm mất cân bằng lốp (chệch lốp) C. Làm tăng áp suất lốp

8. Thông thường nên đảo lốp ….

A. Sau mỗi 5.000 – 8.000km B. Sau mỗi 8.000 – 12.000km C. Sau mỗi 24.000 – 27.000km

9. Dừng xe trên đường ướt có thể mất quãng đường gấp 4 lần so với đường khô?

10. Xe chở quá tải không ảnh hưởng gì đến lốp nếu chúng được bơm đúng áp suất?

Ý Nghĩa Các Thông Số Ghi Trên Lốp Ô Tô Ai Cũng Cần Biết

Không chỉ hữu ích trong việc mua và thay cùng loại lốp xe ô tô, các thông số còn hỗ trợ trong việc nâng cấp hoặc đổi loại lốp chạy theo mùa, tùy thuộc vào từng điều kiện thời tiết. Các chữ cái và con số cũng giúp người sử dụng có thêm kinh nghiệm và nắm bắt các chỉ số tốc độ tối đa cho phép, độ chịu nhiệt, sức tải cũng như độ rộng của lốp và đường kính vành xe.

Đọc tên nhà sản xuất và tên lốp:

Những chữ cỡ lớn, thường nằm ở vòng ngoài cho biết tên nhà sản xuất, thương hiệu. Tên lốp có thể chỉ gồm chữ cái, hoặc kết hợp cả chữ và số, như MICHELIN Energy XM2, Goodyear Eagle F1 GS-D3, Hankook Ventus R-S2 Z212 hay Kumho Ecsta MX.

Các đặc điểm miêu tả sản phẩm lốp xe ô tô

1. Quy định loại lốp

Quy định các loại lốp xe ô tô thường được bắt đầu bằng chữ cái. Trên hầu hết các loại xe, bạn sẽ thấy chữ cái “P” ở dãy đầu tiên giống như hình miêu tả ở phía trên. Ở đây, chữ cái “P” được viết tắt của Passenger vehicle được tổ chức lốp và mâm xe Mỹ quy định dành cho lốp xe du lịch. Như vậy, những chiếc lốp này chủ yếu sử dụng cho các loại xe con, Minivan, bán tải và SUV.

Ngoài ra người dùng sẽ còn bắt gặp các loại lốp có những chữ cái khác thay cho chữ cái “P” như “LT” nghĩa là lốp xe tải nhẹ (Light Truck), “ST” nghĩa là lốp xe đầu kéo đặc biệt (Special Trailer), “T” nghĩa là lốp thay thế tạm thời (Temporary) hay “C” nghĩa là lốp xe chở hàng thương mại, xe tải hạng nặng.

2. Độ rộng và chiều cao thành lốp

Đó là loạt chữ số ngay sau quy định loại lốp, thông số về độ rộng và chiều cao thành lốp được ngăn cách bằng dấu gạch chéo ở giữa. Ba số đầu tiên thể hiện chiều rộng bề mặt lốp chính là khoảng cách giữa 2 thành lốp và được tính bằng đơn vị milimét. Chiều rộng bề mặt lốp có thể từ 155-355 mm. Ví dụ trong ảnh là 225 mm.

Hai số tiếp theo và nằm phía sau gạch chéo thể hiện tỷ lệ % giữa chiều cao của thành lốp so với chiều rộng mặt lốp. Các nhà sản xuất lốp xe tính toán tỉ lệ bằng cách lấy độ cao thành lốp chia độ rộng bề mặt lốp.

Đối với phần lớn lốp xe du lịch phổ thông tỉ lệ này thường từ 55-75%. Ví dụ trong ảnh là 60, như vậy độ cao thành lốp được tính: 225 mm x 60% = 135 mm. Đối với một số dòng lốp hiệu suất cao, tỉ lệ này sẽ nhỏ hơn khoảng 40-45%.

3. Cấu trúc lốp

Tiếp sau tỷ số là chữ cái thể hiện cấu trúc bên trong của lốp. Có hai dạng cấu trúc lốp bạn có thể thấy trên thành lốp. Đầu tiên là R (viết tắt của chữ Radial). Cấu trúc lốp Radial gồm các sợi mành chạy song song nhau và hướng vào tâm, từ mép này đến mép kia, vuông góc với trục xoay.

Có thể nói, lốp Radial là loại lốp thông dụng nhất trên hầu hết các dòng xe du lịch hiện nay. Thứ hai là B (Bias Ply) hoặc D (Diagonal), cấu trúc lốp hiện tại đang dần hiếm gặp trên thị trường.

4. Đường kính la-zăng (vành)

Con số thường nằm ngay sau cấu trúc lốp sẽ cho người dùng biết kích thước la-zăng (vành) phù hợp với bộ lốp xe và được tính theo đơn vị inch. Như trong ảnh, la-zăng (vành) là loại 17 inch (43,2 cm).

5. Chỉ số tải trọng tối đa cho phép

Chỉ số tiếp theo trong dãy là chỉ số tải trọng của lốp xe được tính bằng pound, cho người dùng biết khả năng chịu tải trọng là bao nhiêu tại mức áp suất lốp tối đa và an toàn. Con số càng lớn, mức tải của lốp càng cao. Con số này tương ứng với khối lượng tải cụ thể được liệt kê trong chỉ mục. Bắt đầu từ 71 kết thúc ở 110, thể hiện khả năng tải từ 761 đến 2337 lbs (tương đương 345 đến 1060 kg).

Không bao giờ thay lốp nguyên bản bằng loại lốp có chỉ số tải trọng tối đa cho phép thấp hơn, mà chỉ dùng lốp có cùng, hoặc chỉ số này cao hơn. Ví dụ bạn dùng loại như trong ảnh, là 82, thì khi thay phải cùng là loại 82 hoặc cao hơn.

6. Chỉ số tốc độ tối đa cho phép

Ngay sau chỉ số tải trọng sẽ là ký hiệu thể hiện chỉ số tốc độ. Chỉ số này sẽ cho người dùng biết biết tốc độ an toàn tối đa mà lốp có thể chở một tải trọng theo các điều kiện cụ thể. Phạm vi chỉ số tốc độ dao động từ A (thấp nhất) đến Y (cao nhất), với một ngoại lệ: H nằm giữa U và V.

7. Các đánh giá tiêu chuẩn chất lượng lốp ô tô

Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng (UTQG) của lốp sẽ dựa trên 3 tiêu chí: Độ mòn, độ bám đường và khả năng chịu nhiệt.

Độ mòn (Treadwear): Tỉ lệ mòn của lốp, được đánh giá và thử nghiệm bởi các hãng sản xuất lốp ô tô. Tỉ lệ này chỉ mang tính chất so sánh tương đối với điều kiện lái xe giống nhau với cùng một loại sản phẩm.

Độ bám đường (Traction): Khả năng phanh của lốp ô tô trên đường ướt. Khoảng cách phanh được xếp hạng từ cao đến thấp theo các mức: AA, A, B, C trong đó AA là cao nhất.

Khả năng chịu nhiệt (Temperature): Độ chịu nhiệt của lốp ô tô khi vận hành với tốc độ cao. Các mức xếp hạng chịu nhiệu từ cao đến thấp: A, B, C trong đó A là cao nhất.

8. Thông số thời gian và nơi lốp được sản xuất

Sau chữ “DOT” là nhà máy sản xuất. Như trong ảnh, “M5” cho biết đây là loại lốp xe Michelin được sản xuất tại nhà máy ở Kentville, Canada. Tiếp theo là mã kích cỡ lốp (DO). “L8MX” là mã kích thước. Còn “5008” là tuần và năm sản xuất – lốp được sản xuất vào tuần thứ 50 của năm 2008.

9. Chỉ số áp suất lốp

Nằm ở viền trong của lốp, cho biết áp suất phù hợp để tối đa hiệu suất hoạt động của lốp.

Bảng giá các loại lốp xe ô tô phổ biến trên thị trường Việt Nam

Giá lốp xe ô tô MICHELIN dùng la-zăng 13 inch từ 1,11 – 1,34 triệu đồng Giá lốp xe ô tô MICHELIN dùng la-zăng 14 inch từ 1,15 – 2,23 triệu đồng Giá lốp xe ô tô MICHELIN dùng la-zăng 15 inch từ 1,58 – 3,88 triệu đồng Giá lốp xe ô tô MICHELIN dùng la-zăng 16 inch từ 2,05 – 5,18 triệu đồng Giá lốp xe ô tô MICHELIN dùng la-zăng 17 inch từ 2,36 – 5,15 triệu đồng Giá lốp xe ô tô MICHELIN dùng la-zăng 18 inch từ 3,49 – 5,25 triệu đồng Giá lốp xe ô tô MICHELIN dùng la-zăng 19 inch từ 6,68 – 8,19 triệu đồng Giá lốp xe ô tô MICHELIN dùng la-zăng 20 inch từ 8,48 – 9,60 triệu đồng

Giá lốp xe ô tô Brigdestone dùng la-zăng 13 inch từ 0,84 – 1,75 triệu đồng Giá lốp xe ô tô Brigdestone dùng la-zăng 14 inch từ 1,06 – 2 triệu đồng Giá lốp xe ô tô Brigdestone dùng la-zăng 15 inch từ 1,25 – 4,8 triệu đồng Giá lốp xe ô tô Brigdestone dùng la-zăng 16 inch từ 1,78 – 5,5 triệu đồng Giá lốp xe ô tô Brigdestone dùng la-zăng 17 inch từ 2,4 – 5,9 triệu đồng Giá lốp xe ô tô Brigdestone dùng la-zăng 18 inch từ 3,45 – 9,07 triệu đồng Giá lốp xe ô tô Brigdestone dùng la-zăng 19 inch từ 4,31 – 11,07 triệu đồng

Giá lốp xe ô tô Dunlop dùng la-zăng 12 inch từ 0,85 -n 1,2 triệu đồng Giá lốp xe ô tô Dunlop dùng la-zăng 13 inch từ 0,93 – 1,46 triệu đồng Giá lốp xe ô tô Dunlop dùng la-zăng 14 inch từ 0,98 – 1,68 triệu đồng Giá lốp xe ô tô Dunlop dùng la-zăng 15 inch từ 1,01 – 3,81 triệu đồng Giá lốp xe ô tô Dunlop dùng la-zăng 16 inch từ 1,75 – 4,54 triệu đồng Giá lốp xe ô tô Dunlop dùng la-zăng 17 inch từ 2,12 – 6,7 triệu đồng Giá lốp xe ô tô Dunlop dùng la-zăng 18 inch từ 3,17 – 7,47 triệu đồng Giá lốp xe ô tô Dunlop dùng la-zăng 19 inch từ 4,49 – 10,58 triệu đồng Giá lốp xe ô tô Dunlop dùng la-zăng 20 inch từ 4,1 – 13,5 triệu đồng Giá lốp xe ô tô Dunlop dùng la-zăng 21, 22 inch từ 9,87 – 12,75 triệu đồng

Giá lốp xe ô tô Hankook dùng la-zăng 14 inch từ 0,94 – 1,09 triệu đồng Giá lốp xe ô tô Hankook dùng la-zăng 15 inch từ 1,1 – 2,03 triệu đồng Giá lốp xe ô tô Hankook dùng la-zăng 16 inch từ 1,2 – 2,42 triệu đồng Giá lốp xe ô tô Hankook dùng la-zăng 17 inch từ 1,8 – 2,62 triệu đồng Giá lốp xe ô tô Hankook dùng la-zăng 18 inch từ 2,74 – 3,96 triệu đồng Giá lốp xe ô tô Hankook dùng la-zăng 19 inch từ 3,48 – 3,22 triệu đồng Giá lốp xe ô tô Hankook dùng la-zăng 20 inch từ 4,39 – 7,06 triệu đồng Giá lốp xe ô tô Hankook dùng la-zăng 21, 22 inch từ 7,06 – 10,34 triệu đồng

Giá lốp xe ô tô Goodyear dùng la-zăng 13 inch từ 0,93 – 1,86 triệu đồng Giá lốp xe ô tô Goodyear dùng la-zăng 14 inch từ 1,1 – 2,51 triệu đồng Giá lốp xe ô tô Goodyear dùng la-zăng 15 inch từ 1,1 – 4,8 triệu đồng Giá lốp xe ô tô Goodyear dùng la-zăng 16 inch từ 1,74 – 4,67 triệu đồng Giá lốp xe ô tô Goodyear dùng la-zăng 17 inch từ 2,08 – 6 triệu đồng Giá lốp xe ô tô Goodyear dùng la-zăng 18 inch từ 5,44 – 8,56 triệu đồng Giá lốp xe ô tô Goodyear dùng la-zăng 19 inch từ 7,2 – 8,96 triệu đồng Giá lốp xe ô tô Goodyear dùng la-zăng 20 inch từ 8,16 – 8,96 triệu đồng

Như vậy, với các thông tin cơ bản hữu ích trên, chúng tôi hi vọng người dùng có thể dễ dàng lựa chọn cho mình một chiếc lốp ô tô phù hợp với mục đích và nhu cầu sử dụng, phù hợp với chi phí sử dụng.