Đề Xuất 11/2022 # Toyota Innova E 2022 (2.0Mt Số Sàn): Thông Số + Giá Bán #1 / 2023 # Top 16 Like | Binhvinamphuong.com

Đề Xuất 11/2022 # Toyota Innova E 2022 (2.0Mt Số Sàn): Thông Số + Giá Bán #1 / 2023 # Top 16 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Toyota Innova E 2022 (2.0Mt Số Sàn): Thông Số + Giá Bán #1 / 2023 mới nhất trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

(*) Ghi chú: Giá lăn bánh xe Innova 2020 (Trước bạ, Phí đăng ký biển số, bảo hiểm dân sự, phí đường bộ, phí đăng kiểm) tham khảo chưa bao gồm giảm giá, khuyến mãi, bảo hiểm thân xe và các phí dịch vụ khác nếu có.

+ Màu xe Toyota Innova: Trắng ngọc trai (màu mới), bạc, xám, nâu đồng, trắng , đen & đỏ (Venturer). Giá xe Innova màu trắng ngọc trai sẽ cao hơn các màu khác 8 triệu đồng.

+ Mua xe Innova trả góp: Hỗ trợ 80% giá trị xe, lãi suất thấp (từ 7%/năm), Thời gian vay lên tới 7 năm.

Màu xe Innova E 2020 số sàn

Thủ tục mua xe Innova E 2020 trả góp

Xe Toyota Innova 2.0E MT 2020 mới sở hữu kích thước tổng thể là 4735 x 1830 x 1795 mm, khá tiêu biểu đối với một chiếc xe đa dụng. Thiết kế thể thao mới mẻ cùng các chi tiết được tạo hình cỡ lớn, cảm giác hầm hố mang đến cho Innova một ngoại hình vô cùng bắt mắt.

Phần đuôi xe được tạo hình khá đẹp mắt. Đèn sau dạng thường có đèn báo phanh trên cao LED. Các cánh hướng gió thể thao và ăng-ten dạng vây cá cũng góp phần làm ngoại hình xe sang trọng hơn.

Toyota Innova E 2020 có chiều dài cơ sở 2750mm, khá rộng rãi và thông thoáng. Đây cũng là điểm mạnh của dòng xe đa dụng nói chung và dòng xe Innova nói riêng. Thiết kế khoang nội thất đảm bảo làm hài lòng ngay cả những khách hàng khó tính nhất với những đường nét không chỉ trẻ trung mà rất sang trọng.

Innova 2.0E là phiên bản cấp thấp nhất, không ngạc nhiên khi xe chỉ trang bị tay lái 4 chấu, sử dụng chất liệu Urethane, được mạ bạc sang trọng, tích hợp nút bấm điều khiển đa phương tiện và hỗ trợ chỉnh tay 4 hướng.

Tay nắm cửa trong cùng màu nội thất xe. Ghế ngồi Toyota Innova E 2020 số sàn chỉ được bọc nỉ thường, ghế lái chỉnh tay 6 hướng, ghế hành khách chỉnh tay 4 hướng, hàng ghế 2 gập 60:40, chỉnh cơ 4 hướng còn hàng ghế 3 gập 2 bên.

Về các tiện nghi nội thất, Xe trang bị Điều hoà chỉnh tay 2 dàn lạnh, có cửa gió cho hàng ghế sau. Hệ thống Âm thanh giới hạn với dàn CD 1 đĩa, 6 loa, kết nối AUX/ USB/ Bluetooth.

Xe cũng hỗ trợ tính năng Khoá cửa từ xa. Cửa sổ chỉnh điện, một chạm chống kẹt ghế lái. Toyota Innova E 2020 số sàn không có tính năng chìa khóa thông minh và khởi động bằng nút bấm.

Đây là phiên bản duy nhất còn sử dụng số sàn với Hộp số 5 cấp khá quen thuộc với nhiều tài xế. Ngoài ra, thế hệ mới cũng bổ sung thêm 2 chế độ lái là Eco – Tiết kiệm và Power – Mạnh mẽ nhằm tăng cường trải nghiệm lái và tối ưu mục đích sử dụng xe. Tay lái này được Trợ lái thuỷ lực, mang lại cảm giác lái rất đằm tay, nam tính.

Thế hệ Innova mới được thiết kế với Gầm xe cao đến 178mm và bán kính quay vòng tối thiểu là 5,4m, đủ giúp xe vượt địa hình hay di chuyển trên bề mặt gồ ghề, offroad nhẹ khá vững vàng, tuy nhiên Innova vẫn là mẫu xe có kích thước khá lớn, việc di chuyển trong các con hẻm nhỏ hay lúc đường đông không thực sự thoải mái.

Innova 2.0E 2020 sử dụng bộ Lazang đúc 16 inch với cỡ lốp 205/65R16 khá dày dạn, đảm bảo khả năng vận hành ổn định, bám đường tốt ngay cả ở khúc cua gấp. Phiên bản này cũng sở hữu bộ phanh khá phổ biến hiện nay là phanh trước dạng đĩa thông gió cho cảm giác phanh tốt và phanh sau dạng tang trống dễ dàng thay thế và hạn chế bị mất phanh.

Mặc dù là phiên bản thấp nhất song Innova 2.0E số sàn vẫn được trang bị khá đầy đủ các tính năng an toàn tiêu chuẩn như hệ thống Chống bó cứng phanh, Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp và Phân phối lực phanh điện tử.

Ngoài ra, xe cũng được lắp Cảm biến đỗ xe ở đuôi xe, giúp cho việc lùi và đỗ xe dễ dàng và an toàn hơn.

Với kết cấu Khung xe GOA, Innova 2.0 E có khả năng chịu lực tốt hơn, khung xe này cũng hấp thu đáng kể lực tác động từ hông xe, giúp giảm chấn thương cho hành khách trong xe. Innova 2.0E sở hữu 7 túi khí đảm bảo cho các hành khách ở phía trước xe.

Một số tính năng phụ khác như dây đai an toàn 3 điểm, cột lái tự đổ, ghế có cấu trúc giảm chấn thương cổ cũng góp phần không nhỏ giúp hành khách an tâm hơn.

Một lưu ý nhỏ là Xe không được trang bị bất kì hệ thống báo động hay mã hoá khoá động cơ nào, nên nếu có nhu cầu tăng cường tính an ninh cho xe thì người mua nên chủ động liên hệ showroom lắp trước khi giao xe để tiết kiệm thời gian.

Có nên mua trả góp Innova chạy grab

Một điều cần lưu ý là các tài xế đang rất nản lòng vì Thu nhập từ Uber/Grab hiện không còn hấp dẫn như giai đoạn đầu mới triển khai hoạt động ứng dụng, đặc biệt là dòng xe 7 chỗ. Các khoản tiền khuyến khích bị cắt còn giá cước chạy xe có chiều hướng giảm nhằm cạnh tranh với các hãng taxi truyền thống.

Nên vay khoảng 30-50% giá trị xe để rút ngắn thời hạn vay nhằm giảm tiền lãi.

Ngoài ra việc lựa chọn mẫu xe Innova 2.0E với mức đầu tư ban đầu thấp nhất cũng là sự lựa chọn đúng đắn khi mua xe chạy dịch vụ.

Nên tập trung làm việc nhiều giờ trong giai đoạn đầu để tăng tốc trả nợ trước hạn, sau khi sở hữu xe thì có thể giãn thời gian làm việc lại vì lúc này áp lực trả lãi không còn nặng nề nữa.

Kết luận & Thông tin tư vấn

Ở thời điểm hiện tại, có lẽ nhiều người sẽ không khuyến khích việc mua xe trả góp để chạy dịch vụ Uber/ Grab. Tuy nhiên, việc lựa chọn mẫu xe có mức giá ban đầu thấp như Toyota Innova E 2020 số sàn và việc nỗ lực làm việc để thanh toán khoản vay trước hạn sẽ vẫn là một lựa chọn khả thi.

Mua xe để chạy dịch vụ, nhất là mua xe chạy kinh doanh Uber/Grab thời điểm hiện tại chứa đựng nhiều rủi ro nhưng mang đến rất nhiều cơ hội kiếm thu nhập cho các bác tài xế. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn mua xe trả góp phù hợp nhất để chạy Uber/Grab tại Việt Nam.

Toyota Innova 2.0J Mt 2022 (Số Sàn): Thông Số + Giá Bán #1 / 2023

So với các phiên bản khác, Innova 2.0J có được những điều cốt lõi như động cơ, chế độ lái, tính năng an toàn và thiết kế không quá khác biệt. Vì vậy, nếu không quá coi trọng tiện nghi và mong muốn tiết kiệm ngân sách thì Toyota Innova J là sự lựa chọn phù hợp.

Tuy nhiên mẫu xe Innova 2.0J MT chỉ bán theo lô. Quý khách liên hệ với chúng tôi để mua xe Innova 2.0J giá tốt nhất toàn quốc.

Bảng giá xe Innova 2020 mới nhất

Mua xe ô tô Innova trả góp chỉ với 210 triệu với thủ tục mua xe Innova trả góp đơn giản, giao xe trong vòng 3 ngày.

Ngoại thất xe Innova 2.0J MT

Sở hữu kích thước tổng thể 4735 x 1830 x 1795 mm, thế hệ Innova 2020 mới, bao gồm bản Innova J, đều mang dáng vẻ bề thế và trẻ trung hơn, với các chi tiết nổi bật ở đầu xe như lưới tản nhiệt hai lá kim loại bản rộng mạ crom liền mạch với đèn trước vuốt dài sang hai bên sắc sảo, kết nối với hốc gió bên dưới tạo thành một hình lục giác hầm hố và ấn tượng.

Hốc đèn sương mù độc lập, tạo hình chiếc lá đẹp mắt. Phần cản trước và mui xe và sườn xe dập nổi cứng cáp và cảm hứng thể thao hơn. Bộ lazang bên hông dạng 5 chấu có thiết kế tinh xảo. Đuôi xe nổi bật với cụm đèn hậu chứ L cá tính vànẹp biển số cỡ lớn. Theo đuổi phong cách thể thao nên Innova J cũng có cánh hướng gió và ăng-ten dạng vây cá trẻ trung.

Về trang bị, phiên bản Innova 2.0J chú trọng đến việc hạ giá thành nên không thực sự ấn tượng. Cụm đèn trước chỉ là dạng halogen phản xạ đa chiều. Ngoài ra, một điểm đáng lưu ý là Innova J là phiên bản duy nhất không được trang bị đèn sương mù.

Gương chiếu hậu ngoài của xe được sơn cùng màu thân xe và tích hợp đèn báo rẽ, tính năng hạn chế khi chỉ có thể chỉnh điện đơn thuần. Dù có thiết kế đẹp mắt song đèn hậu của xe vẫn là dạng thường còn đèn báo phanh trên cao dạng LED. Các tính năng cơ bản khác như gạt mưa gián đoạn và sấy kính sau cũng được tích hợp cho xe.

Nội thất xe Innova 2.0J MT

Xe Innova mới cũng là mẫu xe nổi tiếng với khoang hành khách rộng rãi, thế hệ mới có chiều dài cơ sở 2750mm, đảm bảo khoảng để chân giữa các hàng ghế đều thoáng và thoải mái. Nội thất của Innova mới tạo ấn tượng về một mẫu xe trẻ trung và tinh tế.

Nổi bật nhất là cụm táp lô có thiết kế hướng về người lái, với hai đường cong uốn lượn như ngọn sóng cùng các cửa gió được tạo hình ấn tượng, trong khi đó, bảng điều khiển trung tâm là dạng thác đổ, nằm chìm vào giữa, tạo cảm giác chắc chắn.

Các chi tiết ốp bạc, ốp gỗ cũng được xử lý khéo léo, mang lại ấn tượng sang trọng khi trải nghiệm xe. Tuy nhiên, tay nắm cửa trong của Innova J chỉ được sơn cùng nội thất thay vì mạ crom như các phiên bản khác.

Về trang bị, khó có thể trông đợi sự tiện nghi đẳng cấp ở phiên bản Innova J – xe chỉ được có các tính năng và tiện nghi cơ bản nhất: tay lái nhựa urethane sơn đen, hỗ trợ chỉnh tay 4 hướng và hoàn toàn không có nút bấm điều chỉnh nhạc. Gương chiếu hậu hỗ trợ hai chế độ ngày đêm và cụm đồng hồ là dạng analog truyền thống, không có màn hình hiển thị đa thông tin.

Ghế ngồi của Innova J sử dụng tone màu đen với đường vằn trong lòng ghế, được bọc nỉ cao cấp, hàng ghế trước chỉ có thể chỉnh tay cơ học, hàng ghế thứ 2 gập 60:40 còn hàng ghế thứ 3 gập 50:50 sang hai bên. Xe cũng trang bị cửa sổ hỗ trợ chỉnh điện một chạm, chống kẹt ở ghế lái.

Tương tự như bản Innova E, Innova J chỉ sở hữu dàn điều hòa chỉnh tay 2 dàn lạnh với cửa gió cho hàng ghế phía sau, giúp không gian mát mẻ và thông thoáng hơn. Hệ thống giải trí đơn giản với đầu CD và 4 loa nội thất, có thể chơi nhạc thông qua các kết nối AUX/USB/Bluetooth.

Innova J mới có gầm xe cao đến 176mm, giúp cho người lái yên tâm di chuyển trên những mặt địa hình có phần phức tạp mà không lo xe bị cọ gầm. Đây là điểm nổi bật của Innova so với những mẫu xe đa dụng khác. Tuy nhiên, bán kính quay vòng tối thiểu của xe là 5.4m đòi hỏi lái xe xoay xở nhiều hơn, đặc biệt trong những không gian hẹp như đường hẻm, kẹt xe.

Tất cả các mẫu Innova, bao gồm cả bản Innova J, đều sở hữu khối động cơ xăng dung tích 2.0 lít, tích hợp công nghệ VVT-i kép, có khả năng sản sinh 137 mã lực tại 5600 vòng/ phút và 183 Nm tại 4000 vòng/ phút.

Innova J chỉ được trang bị kiểu hộp số sàn 5 cấp cơ bản, có phần linh hoạt hơn số tự động đối với những người đã quen dùng. Innova mới tiếp tục sử dụng kiểu trợ lực thủy lực truyền thống, vốn là gu của những người thích cảm giác lái đằm tay, cảm nhận mặt đường chân thực hơn.

Xe Toyota Innova 2020 cũng mang đến hai chế độ lái là ECO (tiết kiệm) và POWER (mạnh mẽ) để tối ưu cảm giác lái và mục đích sử dụng xe cho người dùng.

Về hệ thống treo, Innova được đánh giá là có nhiều cải tiến đáng kể: treo trước tay đòn kép, lò xo cuộn và thanh cân bằng còn treo sau liên kết 4 điểm, lò xo cuộn và tay đòn bên. Sự phối hợp này mang đến một khoang cabin êm ái và cảm giác nhịp nhàng, ổn định khi điều khiển xe, được nhiều người đánh giá cao.

Innova J là phiên bản duy nhất vẫn sử dụng loại mâm thép trong khi các bản còn lại đã “lên đời” mâm đúc hợp kim, song việc trang bị cỡ lốp 205/65R16 có thể đảm bảo cho xe bám đường tốt, vào cua chắc tay hơn.

Là mẫu xe có giá bán thấp nhất nên Innova J chỉ được trang bị rất cơ bản. Xe tiếp tục sử dụng bộ phanh đĩa tản nhiệt cho cặp bánh trước và phanh tang trống ở bánh sau, kết hợp với các hệ thống chống bó cứng phanh, phân phối lực phanh điện tử và hỗ trợ lực phanh khẩn cấp, giúp người lái có thể yên tâm làm chủ chiếc xe trong mọi trường hợp. Ngoài ra, xe chỉ được trang bị 2 túi khí cho hàng ghế đầu tiên và 1 túi khí đầu gối người lái.

Ngoài chìa khóa có khả năng khóa cửa từ xa thì Innova J không có bất kì tính năng an ninh nào nên người mua có thể cân nhắc lắp đặt thêm.

Innova 2.0J MT khác gì phiên bản 2.0E MT

Cả hai dòng xe đều là Innova số sàn, tuy nhiên sẽ có vài điểm khác biệt giữa hai dòng xe này.

Là phiên bản hướng đến những khách hàng chạy xe dịch vụ hoặc ngân sách hạn chế, điểm thu hút nhất của Innova J chính là giá bán. So với các phiên bản khác, Innova J có được những điều cốt lõi như động cơ, chế độ lái, tính năng an toàn và thiết kế không quá khác biệt. Vì vậy, nếu không quá coi trọng tiện nghi và mong muốn tiết kiệm ngân sách thì Toyota Innova J là sự lựa chọn phù hợp.

Toyota Corolla Altis 1.8E Mt 2022 (Số Sàn): Thông Số + Giá Bán #1 / 2023

(*) Ghi chú: Giá xe Altis lăn bánh chưa bao gồm khuyến mãi và giám giá nhưng đã bao gồm các chi phí sau:

Chi phí trước bạ 10% (TpHCM, Tỉnh), 12% (Hà Nội)

Chi phí đăng ký biển số 11 triệu (TpHCM), 20 triệu (Hà Nội), 1 triệu (Tỉnh)

Chi phí đăng kiểm (340 ngàn)

Bảo hiểm dân sự (480 ngàn, không kinh doanh)

Phí bảo trì đường bộ (1,560 ngàn/năm, cá nhân đứng tên hoặc 2,160 ngàn/năm, công ty đứng tên)

Lưu ý chưa bao gồm bảo hiểm thân xe (không bắt buộc trừ khi mua xe trả góp), Phí dịch vụ đăng ký nếu có (linh động tùy đại lý).

ngoài ra chúng tôi hỗ trợ mua xe Altis 2020 trả góp lãi suất linh hoạt, thời gian vay lên tới 7 năm, thủ tục nhanh gọn.

Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để nhận báo giá đặc biệt trong tháng

Khuyến mãi hấp dẫn: Giảm giá tiền mặt, Tặng phụ kiện, Bảo hiểm, Ưu đãi lãi suất…

Toyota Corolla Altis 1.8E MT 2020 là phiên bản duy nhất trong dòng xe, và cũng khá hiếm hoi trong phân khúc sedan hạng C, vẫn được trang bị hộp số sàn với chân côn, chân ga và chân phanh dành cho những người yêu thích sự truyền thống.

Ngoại thất xe Corolla Altis 1.8E MT 2020

Altis 1.8E MT 2020 khác biệt hoàn toàn so với người tiền nhiệm, không những đường nét bo tròn mềm mại mà thay vào đó là thiết kế trau chuốt, sắc sảo và góc cạnh mang đến một diện mạo mới tươi trẻ và thể thao hơn. Kích thước tổng thể của Corolla Altis là 4620 x 1775 x 1460 mm, chiều dài cơ sở 2700mm.

Ngôn ngữ thiết kế mới Keen Look và Under Priority không chỉ mang đậm dấu ấn trên nhiều dòng xe khác của hãng mà còn được áp dụng đối với Corolla Altis. Phần đầu xe Toyota Atis 1.8E MT 2020 mang thiết kế sắc sảo và thể thao hơn, lưới tản nhiệt mạ chrome sáng bóng vuốt cong về hai bên, liền mạch với cụm đèn pha tôn lên vẻ sang trọng và hiện đại. Đèn sương mù dưới thấp giúp cải thiện khả năng quan sát trong điều kiện thời tiết xấu. Rất tiếc là cụm đen pha chỉ được trang bị bóng Halogen phản chiếu đa chiều chứ không phải bóng LED cao cấp.

Phần thân xe Toyota Altis 1.8E MT giúp tăng hiệu quả khí động học hơn so với trước, giúp giảm tối đa lực cản và ổn định thân xe khi di chuyển ở tốc độ cao. Gương chiếu hậu có khả năng chỉnh điện và được tích hợp báo rẽ. Mẫu xe trang bị la-zăng hợp kim 15 inch đa chấu với thiết kế nan to – nhỏ đan xen tinh tế.

Phần đuôi xe Toyota Altis 1.8E MT nổi bật với cụm đèn hậu sắc nét và góc cạnh rất đồng điệu với cụm đèn pha. Thiết kế đuôi xe vững chãi, thanh nẹp trang trí mạ chrome, cụm đèn hậu và nắp cốp xe được thiết kế liền khối, hẹp ở trung tâm và mở rộng sang hai bên. Cụm đèn hậu LED và đèn phanh trên cao dạng LED giúp cảnh báo cho các xe phía sau hiệu quả hơn.

Nội thất xe Corolla Altis 1.8E MT 2020

Không gian nội thất trong Toyota Altis 2020 Facelift 1.8E MT thực sự rộng rãi, thoải mái, vẫn theo đuổi thiết kế thực dụng bằng cách tối đa hóa khoảng trống sử dụng bên trong và bố trí khay để ly xung quanh xe, đem lại sự tiện nghi tối đa cho hành khách.

Vô lăng trên mẫu xe mang thiết kế 3 chấu thể thao, bọc da cao cấp và được tích hợp các phím điều khiển đa chức năng, tích hợp trợ lực lái điện giúp đánh lái nhẹ nhàng và chính xác. Cụm đồng hồ dạng Optitron cùng với màn hình đa thông tin hiển thị màu sắc nét cũng là một điểm cộng cho phiên bản này.

Tất cả ghế trên Altis 1.8E MT đều bọc nỉ màu vàng be trang nhã, ghế lái xe chỉnh tay 6 hướng trong khi ghế phụ xe chỉnh cơ 4 hướng, hàng ghế sau xe có thể gập lại 60:40 tiện lợi.

Bảng điều khiển tạo nét thu hút bằng sự sang trọng với phần viền kim loại mạ chrome và ốp nhựa đen bóng, sự kết hợp của chất liệu nhựa cao cấp và tông màu tương phản trên bảng taplo giúp tôn lên vẻ hiện đại và đẳng cấp.

Hệ thống giải trí xe Toyota Altis 1.8E MT chỉ dừng lại ở đầu CD 1 đĩa, cùng các kết nối thông dụng AUX/USB/Bluetooth hỗ trợ nghe nhạc tiện lợi, đi kèm là dàn âm thanh 4 loa mạnh mẽ. Hệ thống điều hòa trên xe Altis 1.8E MT chỉ là dạng chỉnh cơ thuần túy, song khả năng làm mát nhanh.

Toyota Altis 1.8E MT 2020 thế hệ mới được trang bị động cơ 1.8L DOHC sản sinh công suất 138 mã lực tại vòng tua máy 6.400 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 173 Nm tại 4.000 vòng/ phút. Toyota Altis 1.8E MT sử dụng hộp số sàn 6 cấp với khả năng chuyển số nhạy bén giúp những cú thốc ga trở nên chính xác hơn.

Phiên bản này chỉ được trang bị cỡ lốp 195/65R15 – nhỏ nhất trong các phiên bản, giúp gia tốc nhanh nhưng bề mặt tiếp xúc kém hơn các bản 16 inch và sắp tới là 17 inch.

Hệ thống treo xe Toyota Altis 1.8E MT tương tự như các phiên bản Altis khác, với treo trước độc lập dạng Macpherson thanh cân bằng, còn hệ thống treo sau dạng thanh xoắn bán phụ thuộc với thanh cân bằng, mang lại sự ổn định, êm ái trên những điều kiện mặt đường khác nhau, giúp người ngồi trong xe cảm thấy thực sự dễ chịu.

Hệ thống phanh thông gió phía trước hỗ trợ người lái xử lý các tính huống nguy hiểm cũng như an tâm hơn khi di chuyển. Đây là phiên bản duy nhất của Altis mới vẫn sử dụng kiểu phanh tang trống cho bánh sau.

Hệ thống an toàn và an ninh

Hệ thống an toàn trên Toyota Altis 1.8E MT 2020 được trang bị khá chuẩn mực với: hệ thống chống bó cứng phanh (ABS), hỗ trợ lực phanh khẩn cấp (BA), hệ thống phân phối lực phanh điện tử (EBD), hệ thống cân bằng điện tử (VSC), hệ thống kiểm soát lực kéo (TRC).

Ngoài ra, kết cấu khung xe GOA được áp dụng Toyota Altis 1.8E MT số sàn với các vùng hấp thụ xung lực làm giảm thiểu tối đa lực tác động đến hành khách. Điểm đáng chú ý là thay vì chỉ có 2 túi khí cho hàng ghế trước, thì nay phiên bản này 7 túi khí, cùng với bộ dây đai an toàn 3 điểm 5 vị trí, đảm bảo an toàn cao hơn cho hành khách. Một lưu ý nhỏ là mẫu xe chỉ trang bị hệ thống báo động mà không có hệ thống mã hóa khóa động cơ.

Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để nhận báo giá đặc biệt trong tháng

Khuyến mãi hấp dẫn: Giảm giá tiền mặt, Tặng phụ kiện, Bảo hiểm, Ưu đãi lãi suất…

Toyota Vios 1.5E Mt 2022 (Số Sàn): Thông Số Và Giá Bán Cập Nhật / 2023

🎯 Cùng trải nghiệm các dịch vụ trước và sau mua xe:

Giá bán

Phiên bản hiện nay có giá dao động từ 470 đến 490 triệu tùy số lượng túi khí. Vào mỗi đợt khuyến mãi thì tùy từng nhà phân phối sẽ có mức giá giảm khác nhau.

(*Đơn vị: triệu đồng)

Đây là mức giá đã bao gồm các loại chi phí như thuế trước bạ hay tiền biển. Bên cạnh đó còn có chi phí đăng kiểm hay phí đường bộ.

Tuy nhiên mức phí đăng kiểm sẽ còn phụ thuộc vào yếu tố đăng ký dưới tên cá nhân hay pháp nhân. Ngoài ra còn có phí bảo hiểm bắt buộc. Nhưng phí bảo hiểm thân xe thì chưa có, đặc biệt đối với những khách hàng mua xe Vios trả góp.

Ngoại thất

Phiên bản xe này có kích thước là 4425x1730x1475mm, với thiết kế bên ngoài được đánh giá hoàn hảo. Bởi lớp lưới có tác dụng tản nhiệt trông thật trẻ trung và phong cách.

Được đặt giữa trung tâm, chính là biểu tượng của hãng xe Toyota mang đầy sự kiêu hãnh. Cụm đèn được kết nối tinh tế, đặt ở hai bên hông theo hướng mở rộng, thể hiện sự sắc bén.

Nội thất

Được đánh giá là một trong những phiên bản xe Toyota Vios 2020 có mức giá tương đối thấp. Tuy nhiên với mức giá đó, bạn không thể đòi hỏi quá cao về nội thất của phiên bản xe này. Đổi lại về chiều dài xe vẫn mang đến cho người sử dụng cảm giác rộng rãi và vô cùng thoải mái.

Ghế ngồi trong xe đều được bọc simily giả da màu đen tương đối là sạch sẽ so với bọc nỉ màu kem ở phiên bản 2019.

Vios 2020 số sàn có chế độ vận hàng của nó cũng được khách hàng đánh giá khá cao vì giúp cho chủ nhân có cảm giác làm chủ chiếc xe mình hơn khi lái xe số tự động.

Nên khả năng đi những địa hình đặc biệt không được đánh giá cao vì có phần hơi hạn chế. Điều này cũng không có gì quá là khó hiểu với 1 chiếc xe sedan.

Mức giá lăn bánh của xe tuy không quá cao nhưng các hệ thống vận hành trên xe cũng khá hoàn hảo. Ví dụ như hệ thống treo trước hay dầm xoắn và bộ lốp dày dặn.

Chính vì vậy mà Vios 2020 bản MT có mã lực và momen xoắn cực đại nằm mức mức trung bình. Điều đặc biệt với phân khúc xe này đó chính là khả năng tiết kiệm xăng cực kỳ cao.

An toàn và an ninh

Vios bản số sàn là một trong những phiên bản xe được chú trọng cao về khả năng an toàn dành cho khách hàng. Đây cũng là điểm mạnh của các dòng xe nhà Toyota.

Do đó khách hàng có thể hoàn toàn cảm thấy yên tâm khi đồng hành. Chiếc xe được trang bị đầy đủ các thông số kỹ thuật về an toàn. Ví dụ như hệ thống ổn định cho thân xe điện tử,…

Tuy nhiên Vios 2020 E số sàn lại không có hệ thống chống trộm. Nhưng nó cũng không ảnh hưởng quá nhiều đến độ an toàn của người sử dụng. Tính năng an ninh được đánh giá là tương đối đơn giản. Chỉ bao gồm hệ thống bao động và khả năng khóa cửa từ xa.

Đặc biệt là bộ phanh trước được dùng là loại dạng đĩa có thông gió. Nhưng phanh phía sau chỉ là loại thông thường. Nhưng không vì vậy mà đánh giá xe bị xấu đi. Bởi các loại thiết bị khi kết hợp với nhau đều tạo ra hiệu quả an toàn vô cùng lớn.

Người dùng đánh giá

Nội thất được người dùng đánh giá khá cao. Bên cạnh đó giá xe cũng được đánh giá khá ổn. Bởi so với những hiệu quả mà chiếc xe mang lại thì giá xe số sàn khá hợp lý.

Bạn không cần quan tâm quá nhiều đến việc Vios E MT 2020 số sàn giá bao nhiêu bởi hiện đang có nhiều ưu đãi. Nên nếu bạn đang có nhu cầu mua xe với mức giá tầm trung thì không nên bỏ qua.

Vios số sàn lăn bánh chỉ khoảng dưới 600 triệu, là mức giá quá đẹp mà bạn nên cân nhắc. Nếu bạn mua xe để làm dịch vụ Taxi thì đây là một chiếc xe khá hợp lý dành cho nhu cầu của bạn. Khả năng thu hồi vốn, chi phí xăng/nhớt đều đã được kiểm chứng nhiều năm qua.

Chiếc xe đã giúp nhiều gia đình có kinh tế khó khăn được cải thiện cuộc sống hơn rất nhiều. Nếu bạn đang quan tâm đến chi tiết và các thông số xe thì tuyệt đối không nên bỏ qua đánh giá này.

Bởi nó sẽ cung cấp cho bạn những thông tin vô cùng bổ ích đối với những người muốn mua xe. Nên việc biết chi tiết Vios MT 2020 là vô cùng cần thiết.

Thông số kỹ thuật Vios E số sàn 2020

Chiếc xe có kích thước tổng thể là 4425x1730x1475mm. Chiều dài cơ sở là 2550mm. Khoảng sáng ở gầm xe là 133mm. Động cơ 2NR-FE, 1.5L,… Số sàn là 5 cấp. Hệ thống độc lập dầm xoắn. Tay lái có trợ lực điện. Phanh đĩa thông gió và tang trống. Lốp 185/60R15. Điều hòa chỉnh tay. Âm thanh CD với 4 loa.

Kết cục: Vios E MT 2020 có thực đáng mua

Tuy không sở hữu sự hào nhoáng, các trang thiết bị hiện đại và tân tiến nhất. Nhưng nó lại thể hiện tinh thần của hãng xe Toyota một cách tốt nhất.

Vios 1.5E MT là đại diện hoàn hảo cho sự bền bỉ cũng như sự tiết kiệm. Bên cạnh đó thiết kế mang đậm tính trẻ trung và mới mẻ. Đồng thời mức giá rất cạnh tranh giúp nhận được nhiều sự yêu mến của khách hàng.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Toyota Innova E 2022 (2.0Mt Số Sàn): Thông Số + Giá Bán #1 / 2023 trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!