Đề Xuất 12/2022 # Wave Alpha Va Honda Blade Nên Mua Xe Nào Là Tốt Nhất? / 2023 # Top 18 Like | Binhvinamphuong.com

Đề Xuất 12/2022 # Wave Alpha Va Honda Blade Nên Mua Xe Nào Là Tốt Nhất? / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Wave Alpha Va Honda Blade Nên Mua Xe Nào Là Tốt Nhất? / 2023 mới nhất trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thiết kế

Sự ra đời của Honda Wave Alpha như vị cứu tinh của Honda trong những năm tháng khủng hoảng. Cho đến nay, Honda Wave Alpha cũng không có nhiều những thay đổi về ngoại hình mà vẫn giữ được nét thanh thoát, độc đáo đặc trưng.

Chiếc xe này sở hữu kiểu dáng nhẹ nhàng, trẻ trung, phù hợp với đối tượng người trẻ, đặc biệt là các bạn sinh viên. Xe có 5 màu sắc đa dạng phù hợp với từng phong cách của người đi.

Trong khi đó, Honda Blade nổi bật với kiểu dáng thiết kế thon gọn, hợp thời trang và chắc chắn. Chiếc xe này có sự kết hợp hài hòa giữa đầu xe, thân xe và đuôi xe. Đầu xe với cụm đèn chiếu sáng và đèn xi nhan liền khối tạo sự gọn gàng thì đuôi xe lại mạnh mẽ, cá tính.

Động cơ

Wave Alpha được trang bị động cơ 4 thì, xy lanh 97cc, làm mát bằng không khí cho xe có công suất tối đa lên đến 5,1 kW/ 8.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại tới 7,0 N.m/ 5.500 vòng/phút. Cho xe có khả năng tăng tốc từ khởi động lên 40 km/h chỉ trong 6 giây, khá nhanh so với nhiều dòng xe khác.

Bên cạnh đó, động cơ của Wave Alpha cũng khá mát khi vận hành, ngay cả trong điều kiện đi với tốc độ cao (trên 60km/h) hoặc trong đoạn đường dài thì Honda Wave Alpha vẫn rất nhẹ.

Trong khi đó, dòng xe Blade được hãng Honda trang bị cho động cơ xy lanh đơn, 4 kỳ, dung tích 109,1cc, làm mát bằng không khí có công suất cực đại 8,3 mã lực và mô-men xoắn cực đại 8,65 Nm. Đi kèm với động cơ này là hộp số tròn 4 cấp côn tự động có cần số dễ thao tác, việc tăng, giảm số khá nhẹ nhàng.

Xét về mặt động cơ, Wave Alpha và Honda Blade khá đều nhau.

Khả năng vận hành

Wave Alpha đề khá êm ái, không có hiện tượng khó đề xe ngay cả trời sáng hoặc trong mùa đông. Chuyển số từ số N lên số 1 cảm giác khá khó và bị giật máy, đồng thời khi lùi số cũng có cảm giác bị khựng máy khá nhiều.

Chuyển số từ số 1 lên số 2 cũng không mấy dễ dàng, số 2 đi khá mạnh và giật, nên chỉ dành cho việc chở người đằng sau để leo dốc. Chuyển từ số 2 lên số 3 cảm thấy dễ dàng hơn, tại số 3 xe vận hành khá khỏe, luồn lách trong đô thị cũng khá tốt.

Chuyển từ số 3 lên số 4 là “ngọt” nhất, với số 4 người đi đường trên đường rộng và vắng khá thích và nhẹ máy, đạt tốc độ cao. Xe tỏ ra tăng tốc khá ì ạch, tuy nhiên cũng dễ dàng để đạt mức tốc độ 50 km/h, tuy nhiên, ở mức tốc độ cao hơn khá khó, và max tốc ở khoảng 80 km/h.

Trong khi đó Honda Blade cũng khá êm ái, tuy nhiên, nếu trời mùa đông thì khó đề vào buổi sáng hơn, người dùng thường xuyên cần đạp nổ máy. Honda Blade dễ dàng chuyển số từ N lên số 1 và cũng không có hiện tượng quá giật máy, khiến người đi cảm giác khá an toàn.

Chuyển số từ số 1 lên số 2 vẫn mượt mà, số 2 khá khỏe, do đó, thông thường chỉ dùng để leo dốc cao, chứ ít khi sử dụng. Chuyển từ số 2 lên số 3 vẫn chút khó khăn, số 3 khỏe máy, được sử dụng để len lỏi trong các đường phố đông đúc quả là tuyệt vời. Chuyển từ số 3 lên số 4 vẫn với cảm giác dễ chịu.

Xe tăng tốc cực nhanh, và mạnh mẽ, do được trang bị động cơ tới 125cc, do đó, có thể dễ dàng đạt được tốc độ 60 km/h mà không chút khó khăn, mức tốc độ cao hơn cũng khá dễ tăng tốc, có thể đạt tốc độ tối đa tới 110 km/h.

Xét về khả năng vận hành, Honda Blade có vẻ “nhỉnh” hơn một chút so với Wave Alpha.

Tiện ích

Cốp của Wave Alpha rộng khoảng 5 lít, do đó, chỉ để vừa áo mưa, găng tay hoặc các vật dụng nhỏ khác. Móc đồ 2 bên đầu xe khá tiện dụng để treo đồ đạc khi đi mua sắm. Mở cốp bằng ổ khóa trên thân xe gần cốp, do đó kém tiện dụng và phức tạp hơn.

Honda Blade cũng có cốp khá nhỏ, chỉ để vừa một áo mưa hoặc các đồ phụ tùng xe khác. Móc đồ 2 bên đầu xe khá tiện dụng để treo đồ đạc khi đi mua sắm. Chắn bùn của chiếc xe này có khả năng che chắn tốt, ngay cả trong điều kiện trời mưa gió.

Đèn cospha khá sáng khi di chuyển trong trời tối, tuy nhiên, nếu di chuyển chậm thì hơi tối (đây là nhược điểm chung của các dòng xe số). Blade mở cốp bằng ổ khóa trên thân xe nên hơi rắc rối và bất tiện.

Tiêu thụ nhiên liệu

Dung tích bình xăng của Wave Alpha là 3,6 lít, với độ tiêu hao nhiên liệu vào khoảng 55 km/lít xăng.

Bình xăng của Honda Blade dung tích là 3,7 lít, độ tiêu hao nhiên liệu là 56 km/ 1 lít xăng.

Như vậy, Honda Blade có vẻ “ăn xăng” hơn so với Wave Alpha.

Giá bán

Hiện một chiếc Wave Alpha được bán trên thị trường với giá 16,9 triệu đồng. Trong khi đó, một chiếc Honda Blade có giá dao động từ 18 – 20 triệu đồng.

So Sánh Honda Wave Alpha Và Honda Blade Nên Mua Xe Nào? / 2023

SO SÁNH HONDA WAVE ALPHA VÀ HONDA BLADE NÊN MUA XE NÀO?

Cùng nằm trong phân khúc xe số giá rẻ, với những đặc điểm, tiện ích khác nhau, người tiêu dùng phân vân không biết lựa chọn Honda Wave Alpha hay Honda Blade là tốt nhất?

Wave Alpha được trang bị động cơ 4 thì, xy lanh 97cc, làm mát bằng không khí cho xe có công suất tối đa lên đến 5,1 kW/ 8.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại tới 7,0 N.m/ 5.500 vòng/phút. Trong khi đó Honda Blade cũng khá êm ái, tuy nhiên, nếu trời mùa đông thì khó đề vào buổi sáng hơn, người dùng thường xuyên cần đạp nổ máy. Honda Blade dễ dàng chuyển số từ N lên số 1 và cũng không có hiện tượng quá giật máy, khiến người đi cảm giác khá an toàn.

1/ Thiết kế Honda Blade và Honda Wave Alpha

Sự ra đời của Honda Wave Alpha như vị cứu tinh của Honda trong những năm tháng khủng hoảng. Cho đến nay, Honda Wave Alpha cũng không có nhiều những thay đổi về ngoại hình mà vẫn giữ được nét thanh thoát, độc đáo đặc trưng. Chiếc xe này sở hữu kiểu dáng nhẹ nhàng, trẻ trung, phù hợp với đối tượng người trẻ, đặc biệt là các bạn sinh viên. Xe có 5 màu sắc đa dạng phù hợp với từng phong cách của người đi.

Trong khi đó, Honda Blade nổi bật với kiểu dáng thiết kế thon gọn, hợp thời trang và chắc chắn. Chiếc xe này có sự kết hợp hài hòa giữa đầu xe, thân xe và đuôi xe. Đầu xe với cụm đèn chiếu sáng và đèn xi nhan liền khối tạo sự gọn gàng thì đuôi xe lại mạnh mẽ, cá tính.

2/ Động cơ xe Honda Blade và Honda Wave Alpha khả năng vận hành

Wave Alpha được trang bị động cơ 4 thì, xy lanh 97cc, làm mát bằng không khí cho xe có công suất tối đa lên đến 5,1 kW/ 8.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại tới 7,0 N.m/ 5.500 vòng/phút. Cho xe có khả năng tăng tốc từ khởi động lên 40 km/h chỉ trong 6 giây, khá nhanh so với nhiều dòng xe khác. Bên cạnh đó, động cơ của Wave Alpha cũng khá mát khi vận hành, ngay cả trong điều kiện đi với tốc độ cao (trên 60km/h) hoặc trong đoạn đường dài thì Honda Wave Alpha vẫn rất nhẹ.

Trong khi đó, dòng xe Blade được hãng Honda trang bị cho động cơ xy lanh đơn, 4 kỳ, dung tích 109,1cc, làm mát bằng không khí có công suất cực đại 8,3 mã lực và mô-men xoắn cực đại 8,65 Nm. Đi kèm với động cơ này là hộp số tròn 4 cấp côn tự động có cần số dễ thao tác, việc tăng, giảm số khá nhẹ nhàng. Xét về mặt động cơ, Wave Alpha và Honda Blade khá đều nhau.

Chuyển từ số 3 lên số 4 là “ngọt” nhất, với số 4 người đi đường trên đường rộng và vắng khá thích và nhẹ máy, đạt tốc độ cao. Xe tỏ ra tăng tốc khá ì ạch, tuy nhiên cũng dễ dàng để đạt mức tốc độ 50 km/h, tuy nhiên, ở mức tốc độ cao hơn khá khó, và max tốc ở khoảng 80 km/h.

Trong khi đó Honda Blade cũng khá êm ái, tuy nhiên, nếu trời mùa đông thì khó đề vào buổi sáng hơn, người dùng thường xuyên cần đạp nổ máy. Honda Blade dễ dàng chuyển số từ N lên số 1 và cũng không có hiện tượng quá giật máy, khiến người đi cảm giác khá an toàn.

Chuyển số từ số 1 lên số 2 vẫn mượt mà, số 2 khá khỏe, do đó, thông thường chỉ dùng để leo dốc cao, chứ ít khi sử dụng. Chuyển từ số 2 lên số 3 vẫn chút khó khăn, số 3 khỏe máy, được sử dụng để len lỏi trong các đường phố đông đúc quả là tuyệt vời. Chuyển từ số 3 lên số 4 vẫn với cảm giác dễ chịu.

Xe tăng tốc cực nhanh, và mạnh mẽ, do được trang bị động cơ tới 125cc, do đó, có thể dễ dàng đạt được tốc độ 60 km/h mà không chút khó khăn, mức tốc độ cao hơn cũng khá dễ tăng tốc, có thể đạt tốc độ tối đa tới 110 km/h.n Xét về khả năng vận hành, Honda Blade có vẻ “nhỉnh” hơn một chút so với Wave Alpha.

3/ Tiện ích trên Honda Blade và Honda Wave Alpha

Cốp của Wave Alpha rộng khoảng 5 lít, do đó, chỉ để vừa áo mưa, găng tay hoặc các vật dụng nhỏ khác. Móc đồ 2 bên đầu xe khá tiện dụng để treo đồ đạc khi đi mua sắm. Mở cốp bằng ổ khóa trên thân xe gần cốp, do đó kém tiện dụng và phức tạp hơn.

So sánh Honda Blade và Honda Wave Alpha: Dung tích bình xăng của Wave Alpha là 3,6 lít, với độ tiêu hao nhiên liệu vào khoảng 55 km/lít xăng. Bình xăng của Honda Blade dung tích là 3,7 lít, độ tiêu hao nhiên liệu là 56 km/ 1 lít xăng. Như vậy, Honda Blade có vẻ “ăn xăng” hơn so với Wave Alpha.

Honda Kường Ngân

So Sánh Honda Wave Alpha Và Xe Blade Nên Chọn Mẫu Nào? / 2023

Thiết kế Honda Wave Alpha với Honda Blade

Nhìn ngắm 2 mẫu xe bạn sẽ nhận thấy được những điểm tương đồng trong thiết kế ngoại hình của hãng Honda. Tuy nhiên mỗi mẫu xe có tính đột phá riêng. Sự xuất hiện của chiếc Wave Alpha được xem là bước ngoặt đáng nhớ trong thời kỳ khủng hoảng.

Cho đến thời điểm hiện tại hãng xe Nhật không có quá nhiều sự thay đổi về ngoại hình. Vẫn là thiết kế với đường nét thanh thoát đặc trưng. Kiểu dáng xe trẻ trung, nhẹ nhàng phù hợp với người trẻ. Ngoại thất đa dạng với 5 màu thời thượng đáp ứng nhu cầu của nhiều người.

Trong khi đó xe Blade gây ấn tượng với kiểu dáng thon gọn nhưng khá chắc chắn và hợp thời trang. Đường nét thiết kế phần đầu, thân và đuôi xe vô cùng hài hòa. Đặc biệt phần đầu xe gọn gàng, trẻ trung nhưng đôi xe mạnh mẽ, cá tính Kuongngan.com

So sánh về động cơ xe Honda Wave Alpha và xe Blade

Trải nghiệm lái xe mọi người sẽ đưa ra được những đánh giá khách quan về các thiết kế của hãng Honda. Chiếc Wave Alpha với động cơ 4 thì, xy lanh 97cc và làm mát bằng không khí. Công suất tối đa lên tới 5,1 kW/8000 vòng/phút. Cùng với đó momen xoắn cực đại lên đến 7/0 N.m/5500 vòng/phút.

Khả năng tăng tốc mạnh mẽ từ khi khởi động lên 40 km/h chỉ 6 giây có thể đánh giá khá nhanh so với nhiều mẫu xe khác. Trong khi vận hành hệ thống làm mát của xe hoạt động khá tốt. Vậy nên quý khách có thể yên tâm khi lái chiếc xe này.

Xe Blade được trang bị động cơ xy lanh đơn 4 kỳ, dung tích 109. Có khả năng làm mát không khí tốt, công suất cực đại là 8.3 mã lực, momen xoắn tối đa 8.65 Nm. Hộp số tròn 4 cấp tự động rất dễ thao tác. So sánh về động cơ có thể thấy 2 dòng xe của Honda khá đều nhau.

Tiện ích của Honda Wave Alpha và xe Blade

Chiếc Wave Alpha được hãng thiết kế với phần cốp rộng khoảng 5 lít, có thể dùng để chứa đồ tiện lợi. Móc treo đồ 2 bên tiện lợi. Tuy nhiên điểm bất tiện của dòng xe này chính là việc mở cốp phải tiến hành ở phần đuôi xe.

Xe Blade cốp nhỏ, có móc treo đồ. Trang bị đèn pha sáng giúp di chuyển khi trời tối dễ dàng hơn. So sánh 2 mẫu xe về dung tích bình xăng của Wave Alpha là 3,6 lít. Tiêu hao nhiên liệu ở mức 55km/lít xăng. Trong khi Honda Blade bình xăng dung tích 3,7 lít, mức tiêu hao nhiên liệu 56 km/lít xăng.

Tuy rằng không chênh lệch nhiều nhưng Honda Blade có vẻ tốn xăng hơn Wave Alpha. Mong rằng so sánh trên sẽ giúp mọi người đưa ra sự lựa chọn phù hợp với yêu cầu.

Mọi chi tiết xin liên hệ:

Honda Kuongngan

Địa chỉ: 50A Trần Nhân Tông, Nguyễn Du, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Hotline: 0853 569 999

Cách xóa nốt ruồi trên mặt

Honda Wave Alpha Và Yamaha Sirius, Nên Chọn Xe Nào? / 2023

Yamaha Sirius sử dụng vành đúc chắc chắn:

Thể thao, trẻ trung, phù hợp với nhiều đối tượng người sử dụng

Màu sắc đa dạng với 6 loại màu sắc khác nhau cho bạn lựa chọn phù hợp với phong cách riêng

Được trang bị chiếc cốp rộng 9,2 lít cho khả năng chứa vừa một mũ bảo hiểm nửa đầu

Móc đồ 2 bên đầu xe tiện dụng

Chắn bùn có khả năng che chắn tốt, ngay cả trong các điều kiện đi đường trời mưa

Đèn pha halogen siêu sáng, có thể chiếu sáng tốt trong trời tối, và điều kiện đường sương mù

Ổ khóa tiện dụng 3 trong 1 gồm: Khóa xe chính, khóa cổ và khóa cốp

Dung tích bình xăng: 3,8 lít

Yamaha Sirius có phần tiện dụng hơn, và hiện đại hơn. Tuy nhiên, Honda Wave Alpha cũng là chiếc xe số nhỏ và linh hoạt.

Honda Wave Alpha sử dụng vành nan hoa:

Kiểu dáng nhẹ nhàng, trẻ trung, phù hợp với đối tượng người trẻ, đặc biệt là các bạn sinh viên

Có 5 màu sắc đa dạng phù hợp với từng phong cách của người đi

Cốp rộng khoảng 5 lít, do đó, chỉ để vừa áo mưa, găng tay hoặc các vật dụng nhỏ khác

Móc đồ 2 bên đầu xe khá tiện dụng để treo đồ đạc khi đi mua sắm

Chắn bùn có khả năng che chắn tốt, ngay cả trong điều kiện trời mưa gió

Đèn pha halogen nhưng không được rõ nét và có phần hơi tối khi di chuyển trong đêm

Mở cốp bằng ổ khóa trên thân xe gần cốp, do đó kém tiện dụng và phức tạp hơn

Dung tích bình xăng 3,6 lít

Với thiết kế nhỏ gọn, linh hoạt, Alpha thích hợp với nhiều đối tượng sử dụng.

Động cơ trên Yamaha Sirius:

Yamaha Sirius

Được trang bị động cơ phun xăng điện tử 4 thì, 2 van SOHC, làm mát bằng không khí.

Công suất tối đa 6,4KW (8,7PS/7.000 vòng/phút)

Mô men xoắn cực đại 9,5Nm (0.97kgf-m/5.500 vòng/phút)

Rõ ràng là Yamaha Sirius ăn đứt Honda Wave về sức mạnh vượt trội.

Động cơ trên Honda Wave Alpha:

Động cơ 4 kỳ 110 phân khối, làm mát bằng không khí được cải tiến, giúp tiết kiệm 3.5% nhiên liệu

Công suất tối đa 6,05KW tại 7,500 vòng/phút

Mô men xoắn cực đại 8,67 Nm tại 5.500 vòng/phút

Honda Wave Alpha là chiếc xe máy vận hành khá ổn, với khả năng lướt xe khá tốt.

Yamaha Sirius đã sử dụng hệ thống phanh đĩa an toàn hơn:

Đề xe nhạy và êm ái, gần như không cần phải đề lại lần 2

Xe tăng tốc khá mượt và êm, chứ không giật máy và mạnh

Khó chuyển số từ số N lên số 1, số 1 đi khá mạnh, do đó, chỉ phù hợp khi leo dốc mà đèo hàng nặng

Từ số 1 chuyển lên số 2 khá dễ dàng, và với số 2 xe vẫn khá khỏe, do đó, cũng chỉ thích hợp khi đèo hàng nặng phía sau, nếu đi không khá giật

Từ số 2 chuyển số 3 khá mượt, số 3 dùng để đi chỗ tắc đường khá ngon, mạnh máy mà không quá giật

Chuyển từ số 3 sang số 4 cũng rất nhẹ, người đi cảm thấy khá mướt và tốc độ cao. Dễ dàng tăng tốc kên 60 km/h

Tuy nhiên, ở mức tốc độ trên 60 km/h thì tỏ ra khó khăn để đạt mức tốc độ cao hơn.

Phanh đĩa hoạt động khá tốt, tuy nhiên sẽ bị giật nếu như phanh gấp chỉ phanh trước, tốt nhất là người dùng nên sử dụng phanh đồng thời cả bánh trước và bánh sau.

Giảm xóc cũng khá ổn, tuy nhiên, nếu chở nặng thì không được êm ái, đi qua chỗ ghập ghềnh.

Yamaha Sirius tỏ ra êm ái và khỏe khoắn hơn Wave Alpha khá nhiều.

Honda Wave Alpha vẫn sử dụng hệ thống phanh tang trống:

Honda Wave Alpha

Đề xe khá êm ái, không có hiện tượng khó đề xe ngay cả trời sáng hoặc trong mùa đông

Chuyển số từ số N lên số 1 cảm giác khá khó và bị giật máy, đồng thời khi lùi số cũng có cảm giác bị khựng máy khá nhiều

Chuyển số từ số 1 lên số 2 cũng không mấy dễ dàng, số 2 đi khá mạnh và giật, nên chỉ dành cho việc chở người đằng sau để leo dốc

Chuyển từ số 2 lên số 3 cảm thấy dễ dàng hơn, tại số 3 xe vận hành khá khỏe, luồn lách trong đô thị cũng khá tốt

Chuyển từ số 3 lên số 4 là ngọt nhất, với số 4 người đi đường trên đường rộng và vắng khá thích và nhẹ máy, đạt tốc độ cao

Xe tỏ ra tăng tốc khá ì ạch, tuy nhiên cũng dễ dàng để đạt mức tốc độ 50 km/h, tuy nhiên, ở mức tốc độ cao hơn khá khó, và max tốc ở khoảng 80 km/h.

Hệ thống phanh tang trống không cho phép Wave Alpha có thể đi ở mức tốc độ cao vì khá nguy hiểm, chỉ nên ở mức khoảng 40 km/h.

Giảm xóc khá tốt, tuy nhiên nếu trở thêm người phía sau thì cảm giác không được êm ái nếu di chuyển qua các đường gập ghềnh

Nhìn chung, Wave Alpha đi nhẹ, nhưng không được khỏe máy, tỏ ra thua kém so với Yamaha Sirius.

Yamaha Sirius phù hợp với nhiều đối tượng người sử dụng. Là dòng xe số thể thao cực chất, giá rẻ được nhiều người ưa thích, đặc biệt là các bạn trẻ. Với mức giá của Yamaha Sirius, có thể nói đây là mức giá khá rẻ so với những gì mà Yamaha Sirius mang lại cho người dùng.

Honda Wave Alpha là sự lựa chọn tốt cho sinh viên và các bạn trẻ. Là dòng xe số giá rẻ, nhưng những gì mà Wave Alpha mang lại cho người dùng thì vượt xa số tiền bỏ ra để sở hữu Wave Alpha. Wave Alpha cũng là dòng xe số có doanh số hàng đầu trên thị trường xe máy Việt Nam.

Để không bị “cháy túi” khi đi mua xe máy Wave Alpha mới

Khi mua một chiếc xe máy mới, ngoài giá bán, người dùng còn phải chi trả các khoản thuế, phí, các phụ tùng lắp thêm khác. Hãy dự kiến trước số tiền phải chi để khi đi mua xe không rơi vào tình cảnh “cháy túi”.

Để không bị “cháy túi” khi đi mua xe máy Wave Alpha mới

Tùy từng loại xe (xe ga hoặc xe số), thông thường chi phí phải bỏ ra để mua một chiếc xe máy đội lên từ 1 đến 2 triệu đồng, thậm chí là 5 – 7 triệu đồng so với giá niêm yết ở cửa hàng.

Khi mua một chiếc xe máy mới, ngoài giá bán, người dùng còn phải chi trả các khoản thuế, phí, các phụ tùng lắp thêm khác

Trên thực tế, không ai đi mua xe mà chỉ mang “chằn chặn” số tiền bằng với giá xe. Đương nhiên họ còn phải tính đến tiền thuế trước bạ, tiền làm biển. Song, vì đến cửa hàng bán xe có đủ các dịnh vụ tiện lợi nên sinh ra lười mà quyết định chi thêm nhiều khoản khác.

Kinh nghiệm mấy lần đi mua xe cho thấy: Một là, cần nắm rõ các khoản phải chi để không phải mất công, mất thời gian khi không mang đủ tiền. Hai là, lựa chọn dịch vụ, giả dụ như việc làm biển, đóng thuế, tự làm được thì cũng đỡ được tiền. Ba là, chỉ lắp thêm những thứ thấy thật cần thiết vào xe. Như vậy, mình sẽ chủ động hơn về tài chính khi đi mua một chiếc xe máy mới.

Bao lâu thì nên bảo dưỡng chiếc xe máy của bạn?

Bảo dưỡng xe máy một trong những việc cần thiết phải được người sử dụng xe máy tiến hành sau một thời gian hoạt động của xe để đảm bảo chắc chắn các bộ phận trên xe luôn ở trạng thái tốt nhất, đảm bảo được ” sức khỏe của xe”.

Nhiều bộ phận trên xe máy sau một quá trình vận hành sẽ bị rơ rão và sai lệch như: cổ phốt, giảm sóc, các vòng bi bánh, phanh, vành xe, nhông xích, hệ thống nhiên liệu, bộ ly hợp, hệ thống điện nổ và điện tín hiệu, hệ thống làm mát, các khớp xoay (chân chống, tay phanh, cần phanh, tay ga), các dây điều khiển (Dây phanh, dây ga, dây công tơ mét), các bu lông, đai ốc… Việc cần làm là kiểm tra, bảo dưỡng và điều chỉnh định kỳ, một số chi tiết kém quá thì cần sửa chữa hoặc thay thế…

Bao lâu thì nên bảo dưỡng chiếc xe máy của bạn?

Ở Việt Nam, do điều kiện đường sá bụi bặm, mặt đường không tốt, các hãng xe thì khuyến cáo, nên thay dầu định kỳ theo lịch bảo dưỡng trong sách hướng dẫn sử dụng theo từng loại xe. Nếu sử dụng xe trong điều kiện bình thường, sau 1.000 km đầu tiên buộc phải thay dầu và tiếp sau mỗi 4.000 km thay dầu một lần.Với những xe sử dụng thường xuyên khoảng 1.000 km mỗi tháng thì rút ngắn thời gian thay. Tuy nhiên trong thời gian đầu, với xe mới, nếu sau chạy rà 500 km mà thay dầu sớm thì càng tốt. Theo các tay thợ lành nghề ở các trung tâm sửa chữa và bảo dưỡng, xe máy cần thay dầu sau mỗi 1.500 – 2.000 km. Riêng xe ga có hai loại dầu, dầu máy và dầu láp (dầu hộp số).

Theo kinh nghiệm, 3 lần thay dầu máy thì một lần thay dầu láp. Trường hợp nếu không chắc về xe của mình, hãy đưa xe đến các trung tâm bảo dưỡng sửa chữa có uy tín để được giúp đỡ.

Nhớt hộp số hay còn gọi là nhớt láp, là sản phẩm nhớt chuyên dụng riêng biệt dành cho xe tay ga. Việc thay nhớt láp, nhớt hộp số cho xe tay ga có thể nói là vô cùng quan trọng và cần thiết không thua gì thay nhớt máy. Thế nhưng yếu tố nhớt láp lại thường bị người sử dụng xe tay ga bỏ quên. Xe ga sử dụng dây đai truyền động từ động cơ tới cầu sau, nơi mà các bánh răng sẽ tương tác để kéo bánh xe chạy. Dầu láp (dầu cầu, dầu hộp số) đảm bảo việc bôi trơn cho các bánh răng này. Không thay dầu láp sẽ dẫn tới tình trạng khô, rơ, láp hú và giảm hiệu quả truyền động của động cơ. Nặng hơn có thể dẫn tới tình trạng vỡ bánh răng, mất truyền động. Hộp đai truyền động

Nước làm mát (kiểm tra 5.000 km/lần, châm thêm 10.000 km/lần)

Hiện tượng xe bị ì, máy có mùi khét, bốc khói ghi ngút, hay chết máy, kim đồng hồ chỉ nhiệt độ nằm ở vạch đỏ… do cạn hoặc hết nước làm mát. Dung dịch nước làm mát cần kiểm tra và bổ sung sau mỗi lần bảo dưỡng xe định kỳ. Trường hợp bị cạn, hoặc bị tắc, hoặc nước còn đầy nhưng kim đồng hồ nhiệt độ chỉ ở vạch đỏ, thì cần đưa xe đi kiểm tra hệ thống làm mát và rất có thể cần phải sục rửa két nước.

Ngoài việc theo dõi kim báo nhiệt (trên phần lớn xe tay ga) thì người dùng cũng có thể quan sát trực tiếp trên bình chứa để phát hiện khi nào cần thay nước làm mát. Trong điều kiện vận hành thông thường, nên châm thêm nước làm mát sau mỗi 10.000 km.

Két nước làm mát Lọc gió (6.000 – 8.000 km/lần)

Nếu như dầu nhớt là máu thì lọc gió chính là lá phổi của xe. Lọc gió giúp lọc bụi bẩn trước khi đưa không khí vào hòa cùng xăng để tạo hỗn hợp cháy. Lọc gió quá bẩn sẽ khiến nhiên liệu phun vào không cháy hết, xe yếu, hụt hơi, thải ra khói đen. Việc vệ sinh lọc gió chỉ là giải pháp tạm thời. Sau 1 thời gian bụi bẩn và ẩm sẽ làm lọc gió cản gió khá nhiều, lúc này cần phải thay. Nếu chỉ xịt bụi rồi rửa và sấy thì các sợi giấy xẹp và bết vào nhau, tính năng lọc gió giảm nhiều. Theo khuyến cáo của các nhà sản xuất thì xe máy nên thay lọc gió sau 6000 – 8000 km, nhưng nếu xe di chuyển trong khu vực quá bẩn, nhiều bụi, hoặc lọc gió bị thấm nước thì nên thay sớm hơn dự định, khoảng 4000 km thì nên thay thế nếu xe chạy nhiều trong khu vực không khí ô nhiễm.

Bugi là bộ phận cuối cùng của hệ thống đánh lửa và đóng vai trò phát sinh tia lửa điện giữa hai điện cực để đốt cháy hỗn hợp không khí- xăng từ chế hòa khí trong buồng đốt. Do đó việc bảo dưỡng, thay thế bugi là rất cần thiết. Bugi là một bộ phận có thể vệ sinh nhưng thường không mang lại hiệu quả thực sự. Một chiếc bugi thông thường có thể chạy được tới vài chục nghìn km mới “chết” hẳn, nhưng chỉ sau khoảng 10.000 km, bugi cũng đã hao mòn nhiều, hoạt động kém hiệu quả, gây tốn xăng nóng máy. Một số loại bugi với đầu làm bằng kim loại cao cấp như platinum hay iridium có thể hoạt động tốt trong phạm vi cao hơn, nhưng với bugi thông thường, người dùng nên thay sau 8.000 – 10.000 km để có hiệu quả hoạt động tốt nhất.

Côn & dây cu-roa (kiểm tra mỗi 8.000 km, thay mới 15.000 – 20.000 km/lần)

Bộ phận truyền động chính của xe ga là hệ thống côn và dây cu-roa (dây đai). Đây là những bộ phận chịu ma sát, chịu lực căng lớn và thường xuyên ở trong tình trạng nhiệt độ cao, bụi bẩn. Do đó cần kiểm tra định kỳ để phát hiện các dấu hiệu bất thường. Bộ côn hay dây cu-roa mòn đều dẫn tới tình trạng xe “gào”, máy nóng, đi ì. Nặng hơn có thể dẫn tới tình trạng đứt dây cu-roa, kẹt bi côn, gây hỏng hoàn toàn các bộ phận này. Việc kiểm tra và thay thế định kỳ các chi tiết này là hết sức cần thiết, do những hỏng hóc ở côn hay dây đai ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng di chuyển của xe. Ngoài thời gian định kỳ nói trên, bạn nên kiểm tra bất cứ khi nào thấy xe có dấu hiệu “gào” máy, ì xe.

Thay dầu phanh và má phanh (15.000 – 20.000 km/lần)

Phanh là bộ phận sử dụng ma sát, chuyển động năng thành nhiệt năng để giảm tốc độ của xe. Quá trình này gây ra sự mài mòn liên tục lên má phanh. Dầu phanh hoạt động trong một hệ thống kín nhưng thực tế vẫn có thể bị bay hơi qua các khe hở, và do hệ thống ống dẫn giãn nở. Má phanh mòn không chỉ gây mất an toàn mà còn mài mòn đĩa phanh, gây cong vênh, mất độ bám kể cả khi thay má phanh mới. Dầu phanh cạn hoặc bị cặn bẩn sẽ khiến việc bóp phanh không trơn tru, hỏng pít-tông phanh. Ngay cả khi bạn cảm giác hệ thống hoạt động tốt, vẫn nên kiểm tra/thay thế các chi tiết này mỗi 15.000 – 20.000 km.

Kiểm tra săm lốp cũng là một bước quan trọng trong quá trình bảo dưỡng xe máy. Săm lốp là một trong những bộ phận ảnh hướng lớn tới sự an toàn của người lái xe khi di chuyển. Nếu đang di chuyển trên đường với tốc độ cao mà bị thủng săm hay đi xe dưới trời mưa với chiếc lốp xe còn rất ít ma sát sẽ khiến bạn có thể gặp tai nạn bất cứ lúc nào. Vì thế trong quá trình sử dụng xe cần phải thường xuyên kiểm tra săm lốp và thay thế những loại săm lốp chính hãng nếu cần thiết để đảm bảo an toàn cho người và xe khi vận hành. Theo lời khuyên của các chuyên gia thì khi sử dụng xe máy tốt nhất là nên định kỳ 6 tháng/lần đưa xe đi bảo dưỡng để đảm bảo xe luôn trong trạng thái tốt nhất.

Đăng bởi Uyên Vũ

Tags: Yamaha Sirius, Giá xe Wave, Honda Wave, mua bán xe máy, mua bán xe máy xe máy, mua bán xe Wave, so sánh xe, xe Honda, xe Honda Wave cũ, xe máy, xe máy cũ, xe máy honda, xe máy Wave, xe máy Yamaha Sirius, Xe Wave Alpha, Xe Wave RSX, Xe Yamaha Sirius, đánh giá xe Wave

Bạn đang đọc nội dung bài viết Wave Alpha Va Honda Blade Nên Mua Xe Nào Là Tốt Nhất? / 2023 trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!