Đề Xuất 12/2022 # Xác Định Điều Kiện Độ Tuổi Thi Bằng Lái Xe A1 / 2023 # Top 19 Like | Binhvinamphuong.com

Đề Xuất 12/2022 # Xác Định Điều Kiện Độ Tuổi Thi Bằng Lái Xe A1 / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Xác Định Điều Kiện Độ Tuổi Thi Bằng Lái Xe A1 / 2023 mới nhất trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Xác định điều kiện độ tuổi thi bằng lái xe A1. Xin chào tổng đài tư vấn. Cho em hỏi vấn đề độ tuổi thi bằng lái xe máy. Em sinh ngày 06/09/2001 nhưng muốn thi bằng lái xe mô tô 100 cc có cần đúng ngày 06/09/2019 không hay là bước sang năm 2019 là em có thể đi thi bằng lái xe rồi? Có quy định về điều kiện sức khỏe để dự thi không? Hồ sơ dự thi bao gồm các giấy tờ gì? Mong tổng đài tư vấn giúp em trường hợp nào là đủ tuổi theo đúng quy định, em xin cảm ơn.

Thứ nhất, quy định về bằng lái xe hạng A1:

Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ như sau

“Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;

b) Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.”

Như vậy theo quy định trên dẫn chiếu đến trường hợp của bạn; Bạn muốn thi bằng lái xe để điều khiển xe mô tô 100 cc thì bạn sẽ phải thi bằng lái xe hạng A1 theo quy định hiện hành.

Thứ hai, về điều kiện độ tuổi thi bằng lái xe A1:

Căn cứ theo quy định tại điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định như sau:

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);”

Như vậy theo quy định trên thì thì người đủ 18 tuổi trở lên mới được thi bằng lái xe A1. Đủ tuổi được đề cập đến theo quy định của pháp luật là phải đủ cả ngày, tháng, năm.

Dẫn chiếu đến trường hợp của bạn; bạn sinh ngày 06/09/2001 muốn thi bằng lái xe mô tô 100 cc thì bạn phải đáp ứng điều kiện đủ 18 tuổi trở lên. Do đó, trường hợp của bạn được xác định thời điểm đủ 18 tuổi là từ ngày 06/09/2019.

Thứ ba, về điều kiện sức khỏe của người học lái xe hạng A1

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 thì:

“2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe.”

Bên cạnh đó, căn cứ theo Phụ lục số 01 quy định Bảng tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT). Theo đó, người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe hạng A1:

+) Đang rối loạn tâm thần cấp, rối loạn tâm thần mạn tính không điều khiển được hành vi.

+) Liệt vận động từ hai chi trở lên

+) Thị lực nhìn xa hai mắt: <4/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính). Nếu còn một mắt, thị lực <4/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính). Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây.

+) Người cụt hoặc mất chức năng 1 bàn tay hoặc 1 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng).

+) Sử dụng các chất ma túy. Sử dụng chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định.

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Thứ tư, về hồ sơ dự thi sát hạch Giấy phép lái xe

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 12/2017 TT BGTVT quy định về hồ sơ thi giấy phép lái xe hạng A1:

1. Người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoà

d) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.”

Như vậy, theo quy định trên thì hồ sơ thi giấy phép lái xe hạng A1 bao gồm:

– Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp Giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7.

– Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn.

– Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoà i.

– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc bạn vui lòng liên hệ Dịch vụ tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để đượctư vấn, giải đáp trực tiếp.

Quy Định Về Độ Tuổi Thi Bằng Lái Xe A1 / 2023

Em sinh ngày 28/2/2001. Vậy năm nay em thi bằng lái xe máy được chưa ạ. Mong luật sư tư vấn giúp em

1. Căn cứ pháp lý

– Luật Giao thông đường bộ 2008;

– Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

Theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ phải có đủ độ tuổi và sức khỏe theo quy định. Đối với việc điều khiển xe máy, người điều khiển xe phải có bằng lái hạng A1. Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT quy định về Hạng A1 như sau:

a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;

Tại Điều 60 Luật Giao thông đường bộ quy định về độ tuổi người điều khiển phương tiện giao thông:

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam…”

Như vậy đối với trường hợp của bạn, bạn sinh ngày 28/02/2001. Đến nay bạn chưa đủ 18 tuổi nên chưa thể thi bằng lái xe A1.

Chuyên viên: Nguyễn Hương Diền

Độ Tuổi, Điều Kiện Sức Khỏe Thi Bằng Lái Xe Hạng E / 2023

Tôi muốn thi bằng lái xe hạng E nhưng tôi vẫn chưa biết rõ độ tuổi, điều kiện sức khỏe thi bằng lái xe hạng E được quy định như thế nào? Tôi có thể tham khảo vấn đề này ở đâu? Mong sớm nhận được phản hồi từ Ban biên tập, chân thành cảm ơn

Đăng Dương (099***)

1/ Về độ tuổi:

Theo quy định tại Khoản 10 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT thì:

10. Hạng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:a) Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ 2008 thì:

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

Như vậy, theo quy định trên, bằng lái xe hạng E là bằng lái xe cấp cho người được phép điều khiển xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D, người yêu cầu sát hạch phải đủ 27 tuổi trở lên. Ngoài ra, tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

2/ Về điều kiện sức khỏe:

Theo quy định tại Phụ lục 1 Thông tư 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT, người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe hạng E:

CHUYÊN KHOA

TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE NGƯỜI LÁI XENgười có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe hạng E

TÂM THẦN

Rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 24 tháng.

Rối loạn tâm thần mạn tính.

Liệt vận động một chi trở lên.

Hội chứng ngoại tháp

Rối loạn cảm giác nông hoặc rối loạn cảm giác sâu.

Chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý.

MẮT

Thị lực nhìn xa từng mắt: mắt tốt < 8/10 hoặc mắt kém <5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

– Thị trường ngang hai mắt (chiều mũi – thái dương): < 160 mở rộng về bên phải < 70°, mở rộng về bên trái < 70°.

– Thị trường đứng (chiều trên-dưới) trên dưới đường ngang <30°.

– Bán manh, ám điểm góc.

Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây.

Các bệnh chói sáng.

Giảm thị lực lúc chập tối (quáng gà).

TAI – MŨI – HỌNG

Thính lực ở tai tốt hơn:

– Nói thường < 4m (kể cả sử dụng máy trợ thính);

– Hoặc nghe tiếng nói thầm tối thiểu (ở tai tốt hơn) £ 1,5 m (kể cả sử dụng máy trợ thính).

TIM MẠCH

Bệnh tăng HA khi có điều trị mà HA tối đa ³ 180 mmHg và/hoặc HA tối thiểu ³ 100 mmHg.

HA thấp (HA tối đa < 90 mmHg) kèm theo tiền sử có các triệu chứng như chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ hoặc ngất xỉu.

Các bệnh viêm tắc mạch (động – tĩnh mạch), dị dạng mạch máu biểu hiện lâm sàng ảnh hưởng đến khả năng thao tác vận hành lái xe ô tô.

Ngoại tâm thu thất ở người có bệnh tim thực tổn và/hoặc từ độ III trở lên theo phân loại của Lown.

Block nhĩ thất độ II hoặc có nhịp chậm kèm theo các triệu chứng lâm sàng (kể cả đã được điều trị nhưng không ổn định).

Cơn đau thắt ngực do bệnh lý mạch vành.

Sau can thiệp tái thông mạch vành.

Suy tim độ II trở lên (theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York – NYHA)

HÔ HẤP

Các bệnh, tật gây khó thở mức độ II trở lên (theo phân loại mMRC).

Hen phế quản kiểm soát một phần hoặc không kiểm soát.

Lao phổi đang giai đoạn lây nhiễm.

Khớp giả ở một vị các xương lớn.

Gù, vẹo cột sống quá mức gây ưỡn cột sống; cứng/dính cột sống ảnh hưởng tới chức năng vận động.

Chiều dài tuyệt đối giữa hai chi trên hoặc hai chi dưới có chênh lệch từ 5 cm trở lên mà không có dụng cụ hỗ trợ.

Cụt hoặc mất chức năng 02 ngón tay của 01 bàn tay trở lên hoặc cụt hoặc mất chức năng 01 bàn chân trở lên.

NỘI TIẾT

Đái tháo đường (tiểu đường) có tiền sử hôn mê do đái tháo đường trong vòng 01 tháng.

SỬ DỤNG THUỐC, CHẤT CÓ CỒN, MA TÚY VÀ CÁC CHẤT HƯỚNG THẦN

– Sử dụng các chất ma túy.

– Sử dụng các chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định.

– Sử dụng các thuốc điều trị làm ảnh hưởng tới khả năng thức tỉnh.

– Lạm dụng các chất kích thần (dạng Amphetamine, Cocaine), chất gây ảo giác.

3/ Về thời hạn của bằng lái:

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT thì:

Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Trân trọng!

Độ Tuổi Được Thi Bằng Lái Xe A1 Theo Quy Định Mới Nhất / 2023

Cho em hỏi có phải năm 2019 có quy định thay thế cho Thông tư 12 về điều kiện thi bằng lái xe đúng không ạ? Nếu thế thì độ tuổi được thi bằng lái xe A1 có gì đổi mới không ạ? Nếu em sinh 6/6/2002 thì bây giờ em có thể đi thi lái xe để lấy bằng A1 không ạ? Em cần chuẩn bị hồ sơ thi như thế nào ạ? Em cám ơn nhiều!

Thứ nhất, về quy định mới thay thế Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định:

Căn cứ Điều 1 và Điều 2 Thông tư 38/2019/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ…

Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2019″.

Như vậy, từ ngày 01/12/2019 thì Thông tư 38/2019/TT-BGTVT sẽ chính thức có hiệu lực. Tuy nhiên, Thông tư này chỉ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 12/2017/TT-BGTVT chứ không thay thế cho Thông tư 12/2017/TT-BGTVT.

Thứ hai, về độ tuổi được thi bằng lái xe A1 theo quy định mới nhất

Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;”

Bên cạnh đó, Điểm b Khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định Độ tuổi được thi bằng lái xe A1 như sau:

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;”

Theo đó, người từ đủ 18 tuổi trở lên mới có thể đủ độ tuổi được thi bằng lái xe A1. Bạn cho biết bạn sinh ngày 6/6/2002 thì phải qua ngày 6/6/2020 bạn mới có thể thi bằng lái xe hạng A1.

Thứ ba, về hồ sơ để thi bằng lái xe hạng A1

Khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

a) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này;

b) Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B 1 , B2 và C;

c) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch”.

Như vậy, khi đủ tuổi thì bạn sẽ chuẩn bị 01 bộ hồ sơ sau và nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo lái xe:

– Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT;

– Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân;

– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

Sau đó, cơ sở đào tạo lái xe sẽ lập hồ sơ và gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải để bạn được thi bằng lái xe.

Nếu còn vướng mắc về Độ tuổi được thi bằng lái xe A1 theo quy định mới nhất xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Xác Định Điều Kiện Độ Tuổi Thi Bằng Lái Xe A1 / 2023 trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!