Đề Xuất 11/2022 # Xe Máy Không Có Gương Chiếu Hậu Phạt Bao Nhiêu Tiền? / 2023 # Top 12 Like | Binhvinamphuong.com

Đề Xuất 11/2022 # Xe Máy Không Có Gương Chiếu Hậu Phạt Bao Nhiêu Tiền? / 2023 # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Xe Máy Không Có Gương Chiếu Hậu Phạt Bao Nhiêu Tiền? / 2023 mới nhất trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hình thức xử phạt và mức xử phạt đối với xe máy không gương chiếu hậu. Xe máy không có gương chiếu hậu phạt bao nhiêu tiền?

Xin chào Luật sư, hiện nay ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh có rất nhiều xe máy tham gia giao thông. Nhưng tôi thấy gần như là trên các phương tiện đó đều không có gương chiếu hậu . Xin hỏi Luật sư hành vi đó có vi phạm pháp luật hay không? Nếu có sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Tại điều 53 của Luật giao thông đường bộ có quy định như sau:

1. Xe ô tô đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau đây:

a) Có đủ hệ thống hãm có hiệu lực;

b) Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực;

c) Tay lái của xe ô tô ở bên trái của xe; trường hợp xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam thực hiện theo quy định của Chính phủ;

đ) Có bánh lốp đúng kích cỡ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại xe;

e) Có đủ gương chiếu hậu và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển;

g) Kính chắn gió, kính cửa là loại kính an toàn;

h) Có còi với âm lượng đúng quy chuẩn kỹ thuật;

i) Có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm khí thải, tiếng ồn theo quy chuẩn môi trường;

k) Các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định.

3. Xe cơ giới phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

4. Chính phủ quy định niên hạn sử dụng đối với xe cơ giới.

5. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới được phép tham gia giao thông, trừ xe cơ giới của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

Tại điều 17 của Nghị định 171/2013/NĐ-CP có quy định như sau:

1. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng;

c) Điều khiển xe không có đèn tín hiệu hoặc có nhưng không có tác dụng.

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng còi không đúng quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe;

b) Điều khiển xe không có bộ phận giảm thanh, giảm khói hoặc có nhưng không bảo đảm quy chuẩn môi trường về khí thải, tiếng ồn;

c) Điều khiển xe không có đèn chiếu sáng gần, xa hoặc có nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn thiết kế;

đ) Điều khiển xe lắp đèn chiếu sáng về phía sau xe.

3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định;

b) Sử dụng Giấy đăng ký xe đã bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp;

c) Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với biển số đăng ký ghi trong Giấy đăng ký xe; biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe đăng ký tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép;

b) Điều khiển loại xe sản xuất, lắp ráp trái quy định tham gia giao thông.

5. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này bị tịch thu còi;

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều này bị tịch thu Giấy đăng ký xe, biển số không đúng quy định;

c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 01 tháng;

d) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều này bị tịch thu phương tiện và tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 02 tháng.

Như vậy trong trường hợp bạn thì hành vi không lắp gương trên xe máy đã vi phạm quy định của pháp luật theo khoản 2 điều 53 của Luật giao thông đường bộ 2008 và hành vi đó sẽ bị xử phạt theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 17 của Nghị định 171/2013/NĐ-CP.

Không Có Bằng Lái Xe Máy Bị Phạt Bao Nhiêu Tiền? / 2023

Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông mà không có bằng lái xe máy là vi phạm pháp luật quy định. Vậy mức xử phạt trong trường hợp này là bao nhiêu?

Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:

+ Bằng lái xe phù hợp với xe của người điều khiển.

+ Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật Giao thông đường bộ.

+ Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Như vậy bằng lái xe máy là một trong những giấy tờ bắt buộc phải mang theo đối với những người tham gia giao thông đi xe moto (xe máy).

Không có bằng lái xe máy bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo quy định tại Điểm c Khoản 2, Khoản 5, Điểm b Khoản 7 Điều 21 Nghị định số 171/2013/NĐ-CP xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thì: Người điều khiển xe mô tô, xe máy không mang theo giấy phép lái xe bị phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng; không có giấy phép lái xe bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000; không có giấy phép lái xe đối với xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

Ngoài ra, nếu ai cho cho người khác mượn xe mà biết người này không có bằng lái mà còn cho mượn thì cũng sẽ bị xử phạt.

Như vậy, đối với những bạn không có bằng lái xe máy mà bị cảnh sát giao thông bắt giữ thì phải nộp phạt trung bình là 1.000.000đ. Con số này rất cao so với số tiền mà các bạn bỏ ra để thi bằng lái xe máy.

Đối với những bạn có bằng lái xe máy rồi mà bị công an bắt giữ, lời khuyên cho bạn là phải nộp đủ số tiền phạt theo quy định của nhà nước, vì nếu các bạn không nộp phạt để quay lại lấy bằng lái xe máy thì sau này bạn sẽ phải đi ngoài đường với tình trạng là không có bằng lái xe máy. Bởi vì, bạn sẽ không thi lại được thêm lần nữa, sẽ không được cấp lại bằng lái xe trên sở GTVT được nữa. Muốn có bằng lái xe máy, chỉ còn cách là các bạn quay trở lại chỗ bị phạt, nộp tiền phạt lên kho bạc nhà nước để xin lại bằng lái xe máy.

Việc có 1 chiếc bằng lái xe máy rất quan trọng đúng không các bạn? Ra đường không sợ các chú công an, mà chẳng may bị bắt vì phạm lỗi nhỏ ngoài đường thì cũng không bị xử phạt nặng. Việc thi bằng lái xe máy ở Hà Nội rất đơn giản và nhanh chóng.

Đăng ký ở trung tâm mình để đảm bảo sư uy tín, giá hợp lý và đảm bảo thi đỗ trong lần thi đầu tiên.

Tìm hiểu thêm: thi bằng lái xe máy ở Hà Nội

Trung tâm thi bằng lái xe Hà Nội

Hotline: 0968.832.699

Add: Số 49 ngõ 335 Nguyễn Trãi – Q. Thanh Xuân – Hà Nội (Cạnh ngã tư Khuất Duy Tiến giao với đường Nguyễn Trãi)

Không Có Bằng Lái Xe Máy Phạt Bao Nhiêu Tiền? Có Bị Giam Xe Hay Không? / 2023

Bằng lái xe máy hay còn gọi là giấy phép lái xe, là giấy tờ bắt buộc phải mang theo mỗi khi điều khiển xe máy. Và dĩ nhiên là những khi bị kiểm tra giấy tờ, nếu không có bằng lái xe máy bạn sẽ bị phạt tiền.

Những giấy tờ cần thiết phải xuất trình khi bị kiểm tra

Khi điều khiển xe máy lưu thông trên đường, bạn cần phải có đầy đủ những giấy tờ sau:

– Giấy đăng ký xe hay còn gọi là cavet xe

– Bằng lái xe đúng với người đang điều khiển xe.

– Bảo hiểm xe máy

Nếu thiếu một trong những giấy tờ trên thì đều bị phạt tiền theo quy định của pháp luật.

Không có bằng lái xe máy phạt bao nhiêu tiền?

Không mang theo bằng lái xe

Tức là bạn đã có bằng lái xe rồi nhưng lại để quên ở nhà, không mang theo khi điều khiển xe trên đường. Nếu bạn chứng minh được mình đã có bằng lái xe bằng cách nhờ người thân, bạn bè đem bằng lái đến ngay lúc đó thì vẫn sẽ bị xử phạt từ 100.000đ – 200.000đ.

Không có bằng lái xe

Trường hợp này thường xảy ra với nhiều người lớn tuổi, chưa có giấy phép hoặc giấy phép lái xe hết hạn nhưng chưa làm lại. Hoặc cũng có thể là những bạn trẻ dưới 18 tuổi chưa thi bằng lái xe máy nhưng lại điều khiển xe trên 50cc để đi lại.

Còn có một trường hợp khác là bạn đã trưởng thành, đã có bằng lái xe rồi nhưng đã bị mất, chưa kịp trình báo để làm lại và không may bị CSGT kiểm tra giấy tờ. Đối với cả 3 trường hợp này thì bạn đều bị xử phạt từ 800.000đ – 1.2 triệu đồng.

Không có bằng lái xe máy có bị giam xe không?

Dịch vụ chúng tôi – Làm bằng lái xe nhanh chóng

Như vậy, bây giờ bạn đã biết không có bằng lái xe máy phạt bao nhiêu tiền rồi nhỉ. Số tiền bị phạt cũng không hề nhỏ. Vì vậy, bạn cần phải có bằng lái xe máy thì mới có thể điều khiển xe lưu thông trên đường.

Nhưng nếu bạn đã lớn tuổi, ngại việc đi lại và các thủ tục rườm rà hoặc nếu bạn bị mất bằng lái xe mà quá bận rộn, không có thời gian đi làm lại bằng lái xe thì phải làm sao? Đừng lo vì đã có chúng tôi giúp bạn làm bằng lái xe máy trọn gói từ A-Z.

Nơi làm bằng lái xe nhanh chóng, giá rẻ, chất lượng

Đăng ký làm bằng lái xe máy với chúng tôi, bạn hoàn toàn không mất thời gian đi lại, không phải vướng vào các thủ tục giấy tờ phức tạp.

Nếu bạn tự mình đi đăng ký làm giấy tờ xe thì cộng tất cả thời gian từ lúc đăng ký cho đến khi nhận bằng phải tối thiểu là 15 ngày, muộn thì mất vài tháng.

Chưa kể việc đi lại sẽ tốn nhiều thời gian, làm giấy tờ tốn thêm chi phí. So sánh việc bạn tự mình đi đăng ký làm bằng lái xe máy với dịch vụ của chúng tôi thì bạn sẽ được rất nhiều cái lợi.

Chi phí qua dịch vụ có thể sẽ mắc hơn đôi chút nhưng sẽ không phát sinh thêm những chi phí không cần thiết và quan trọng là không mất quá nhiều thời gian chờ, không làm ảnh hưởng đến công việc của bạn.

Kết luận

Bằng lái xe máy thực sự quan trọng với tất cả những ai đủ tuổi điều khiển xe máy. Vì vậy, bạn cần trang bị đầy đủ giấy tờ và bằng lái xe để tránh những phiền toái mỗi khi bị kiểm tra giấy tờ.

Không Mang Giấy Phép Lái Xe Bị Phạt Bao Nhiêu Tiền? / 2023

Giấy phép lái xe hay Bằng lái xe là loại giấy phép, chứng chỉ được nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp cho một người cụ thể nhằm cho phép người đó được quyền vận hành và điều khiển các loại xe cơ giới như xe máy, ô tô, xe buýt, xe tải,… tham gia lưu thông trên các con đường công cộng.

Theo Luật giao thông đường bộ ban hành ngày 13 tháng 11 năm 2008 (Luật giao thông đường bộ 2008), Giấy phép lái xe được phân loại dựa vào đặc điểm và công suất của động cơ cũng như tải trọng, công dụng của xe cơ giới được quy định trong Giấy phép lái xe tương ứng. Từ đó, Giấy phép lái xe sẽ được phân thành 2 loại chính là có thời hạn và vô thời hạn

Giấy phép lái xe vô thời hạn là loại giấy phép được sử dụng vĩnh viễn, dùng để cấp cho những người điều khiển các phương tiện cơ giới có công suất động cơ (thường xác định theo dung tích xi – lanh), tải trọng nhỏ mà cụ thể hơn là xe mô tô, xe gắn máy hai bánh, ba bánh và các loại xe tương tự. Giấy phép lái xe vô thời hạn lại được phân thành các hạng nhỏ gồm:

– Giấy phép lái xe hạng A1 cấp cho những người điều khiển các loại xe mô tô hai bánh có dung tích xi – lanh từ 50 cm 3 đến dưới 175 cm 3 và những người bị khuyết tật điều khiển các loại xe mô tô ba bánh được sản xuất dành riêng cho họ.

– Giấy phép lái xe hạng A2 cấp cho những người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi – lanh từ 175 cm 3 trở lên và các loại xe đã được quy định trong Giấy phép lái xe hạng A1.

– Giấy phép lái xe hạng A3 cấp cho những người điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định trong Giấy phép lái xe hạng A1 và các loại xe tương tự khác.

Giấy phép lái xe có thời hạn là loại giấy phép cần đổi, cấp lại sau một thời gian được quy định trong Luật giao thông. Loại giấy phép này được dùng để cấp cho những người điều khiển các loại phương tiện cơ giới có công suất động cơ, tải trọng vừa và lớn đồng thời có nhiều công dụng khác nhau. Giấy phép lái xe có thời hạn được phân thành các hạng sau:

– Giấy phép lái xe hạng A4 cấp cho những người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg.

– Giấy phép lái xe hạng B1 cấp cho những người không phải làm nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải đến dưới 3.500 kg.

– Giấy phép lái xe hạng B2 cấp cho những người làm nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải đến dưới 3.500 kg.

– GIấy phép lái xe hạng C cấp cho những người lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và các loại xe đã được quy định trong Giấy phép lái xe hạng B1, B2.

– Giấy phép lái xe hạng D cấp cho những người làm nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người từ 10 – 30 chỗ ngồi, các loại xe đã được quy định trong Giấy phép lái xe hạng B1, B2, C.

– Giấy phép lái xe hạng E cấp cho những người làm nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến trên 30 chỗ ngồi, các loại xe đã được quy định trong Giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D.

– Giấy phép lái xe hạng FC cấp cho những người đã có Giấy phép lái xe hạng C điều khiển các loại xe đã được quy định trong giấy phép này đồng thời có kéo thêm rơ moóc, đầu kéo sơ mi rơ moóc.

– Các loại Giấy phép lái xe hạng FB2, FD, FE cấp cho những người đã có Giấy phép lái xe hạng B2, D, E điều khiển các loại xe đã được quy định trong Giấy phép lái xe tương ứng đồng thời có kéo thêm rơ moóc hoặc xe khách có nối toa.

Những quy định về Bằng lái xe trong Luật giao thông đường bộ

Điều khiển xe cơ giới mà không có Giấy phép lái xe theo quy định là hành vi bị nghiêm cấm theo Khoản 9, Điều 8, Luật giao thông đường bộ 2008.

Người điều khiển phương tiện cơ giới phải có Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp đồng thời khi điều khiển xe cơ giới tham gia giao thông phải có Giấy phép lái xe đúng theo quy định – Điều 58, Luật giao thông đường bộ 2008.

Không mang Giấy phép lái xe bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Mức xử phạt các hành vi vi phạm không mang theo Giấy phép lái xe khi tham gia giao thông đã được quy định rõ trong Nghị định 46/2016/NĐ – CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. Cụ thể như sau:

– Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ trường hợp có mang theo Giấy phép lái xe quốc tế nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia – Điểm c, Khoản 2, Điều 21.

– Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy phép lái xe trừ trường hợp có mang theo Giấy phép lái xe quốc tế nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia – Điểm a, Khoản 3, Điều 21.

– Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô có Giấy phép lái xe khi tham gia gao thông nhưng Giấy phép lái xe đã hết hạn sử dụng dưới 06 tháng – Điểm c, Khoản 4, Điều 21.

– Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi – lanh dưới 175 cm 3 và các loại xe tương tự xe mô tô vi phạm một trong các hành vi: Không có Giấy phép lái xe; sử dụng Giấy phép lái xe không phải do nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp; Giấy phép lái xe có dấu hiệu tẩy, xoá; có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia – Khoản 5, Điều 21.

– Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi – lanh từ 175 cm 3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi: Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 06 tháng trở lên; không có Giấy phép lái xe; sử dụng Giấy phép lái xe không phải do nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp; Giấy phép lái xe có dấu hiệu bị tẩy, xoá; có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia – Khoản 7, Điều 21.

Có Bằng lái xe quốc tế nhưng không có Bằng lái xe quốc gia vẫn bị xử phạt

Bạn đang đọc nội dung bài viết Xe Máy Không Có Gương Chiếu Hậu Phạt Bao Nhiêu Tiền? / 2023 trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!