Đề Xuất 2/2023 # Ý Nghĩa Thông Số Các Loại Lốp Xe ⋆ ?Cgvt? # Top 8 Like | Binhvinamphuong.com

Đề Xuất 2/2023 # Ý Nghĩa Thông Số Các Loại Lốp Xe ⋆ ?Cgvt? # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Ý Nghĩa Thông Số Các Loại Lốp Xe ⋆ ?Cgvt? mới nhất trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cấu tạo lốp xe Sơ lược cấu tạo một chiếc lốp xe

Mỗi loại lốp xe đều được thiết kế dành cho từng loại xe, tương ứng với từng điều kiện hoạt động khác nhau. Tất cả các tính chất đều phụ thuộc vào chiếc lốp được sản xuất như thế nào. Tựu chung, các nhà sản xuất đều hướng tới mục tiêu tạo ra những chiếc lốp giúp tối đa hóa hiệu suất vận hành của xe, giúp hành khách thoải mái, an toàn và tiết kiệm lượng nhiên liệu tiêu thụ.

Tanh lốp: Giúp kẹp lốp xe vào trong vành (mâm) xe một cách chắc chắn.

Hông lốp: Bộ phận bảo vệ lốp tránh những tác động của đá, đất cát trên đường va vào. Đây cũng là nơi được ghi chú rất nhiều thông số quan trọng của lốp xe.

Lớp cao su làm kín khí: Một thành phần quan trọng của lốp không săm. Thường được làm từ cao su tổng hợp, hoàn toàn chống thấm nước.

Lớp bố thép: chế tạo từ thép dạng sợi mảnh, dệt bên trong cao su. Đây là thành phần tạo nên sức bền cho lốp xe.

Lớp bố đỉnh: Là lớp đế vững chắc cho gai lốp, giúp giảm lượng tiêu hao nhiên liệu. Lốp bố đỉnh cũng cung cấp độ ổn định ly tâm và ổn định dọc cho lốp xe, đồng thời giúp lốp có đủ độ uốn cong để vận hành một cách thoải mái nhất.

Gai lốp: Đảm bảo độ bám đường của xe tại nhiều điều kiện đường sá, thời tiết khác nhau. Gai lốp tiêu chuẩn phải đảm bảo chống mài mòn và chịu nhiệt tốt do đây là thành phần chịu ma sát rất lớn trong quá trình xe vận hành.

Sau khi đã cắt một chiếc lốp xe ra và biết được bên trong gồm những thành phần nào. Ở phần tiếp theo, chúng ta sẽ đi sâu vào tìm hiểu những thông số được ghi trên hông lốp xe. Đó là tất cả những gì chiếc lốp “muốn nói với bạn.”

Lốp P (P-Metric, ví dụ P215/65R17 98T). Đây là dạng phổ biến, thường gặp nhất trên phần lớn lốp xe hiện nay. Chữ cái P viết tắt cho từ “Passenger Vehicle”, nghĩa là những loại lốp P được thiết kế cho những chiếc xe chở khách như sedan, SUV hoặc xe có tải trọng nhẹ (khoảng 250kg hoặc 500kg).

Lốp Metric (còn gọi là lốp Euro Metric, không có chữ P, ví dụ như 185/65R15 88T). Đây là kiểu lốp có kích thước theo tiêu chuẩn châu Âu. Kích thước của lốp xe kiểu châu Âu tương đương với lốp kiểu P, nhưng khác ở khả năng chịu tải và áp suát lốp. Lốp kiểu Metric thường thấy ở những chiếc xe sản xuất tại Châu Âu, trên một số chiếc SUV hoặc vans.

Lốp cho xe tải có tiền tố LT (Ví dụ LT235/75R15 104/101S/C). Đây là loại lốp dành cho xe tải nhẹ, xe bán tải chở hàng, xe tải nặng có tải trọng từ 750kg đến 1 tấn. Ngoài ra, nó có thể được sử dụng cho một số chiếc SUV hoặc Vans Full-size.

Lốp xe tải có hậu tố LT (ví dụ 9.5-16.5 LT121/117R). Đây là loại lốp dành cho những chiếc xe tải vừa và nhỏ, xe tải hàng nặng, thường có tải trọng trên 500kg đến 1 tấn. Điểm đặc biệt là cụm LT đứng giữa 2 con số, con số đứng trước chỉ chiều ngang và kích thước của vành xe (như ví dụ là 9.5 và 16.5 inch), con số đứng sau chỉ tải trọng mà xe tải hoặc đầu kéo sử dụng. Ngoài ra, lốp hậu tố LT có thể được dùng cho một số xe thể thao và Vans.

Lốp T (viết tắt cho chữ Temporary Space, ví dụ T145/70R17 106M). Đây là loại lốp xe tạm thời, thường được sử dụng như lốp dự phòng trên một số xe và cho phép thay vào, sử dụng trong một thời gian ngắn khi lốp chính gặp sự cố.

Lốp có tiền tố ST (viết tắt của cụm từ Special Trailer, ví dụ ST175/80R13), thường được sử dụng cho rơ moóc kéo phía sau hoặc một số loại xe chuyên dụng khác.

Lốp C (Commercial, ví dụ 31×10.50R15/ C109R). Đây là loại lốp chuyên dùng cho xe dịch vụ chuyển hàng thương mại hoặc những chiếc vans tải hàng nặng. Thông số ghi trên lốp C thường sẽ chỉ rõ tải trọng mà lốp chịu được là thuộc loại nào (hạng B, C hay D).

Thông số kích thước lốp Chiều rộng lốp

Thông số nằm ngay sau ký hiệu loại lốp. Là khoảng cách từ hông bên này đến hông bên kia của lốp đo bằng đơn vị milimet. Ví dụ P 225/45R17 91V, đây là lốp có chiều rộng 225mm. Chiều rộng của lốp co thể được chuyển đổi sang đơn vị inch. Ví dụ lốp P225 tương ứng với chiều rộng là 8,86 inch.

Tỷ lệ % chiều cao/chiều rộng lốp

Thông số thường được ghi phía sau chiều rộng, sau dấu “/” và trước ký hiệu cấu trúc bố (chữ R ở ví dụ sau). Tỷ lệ càng cao thì lốp càng dày và ngược lại, tỷ lệ càng thấp thì lốp càng mỏng. Ví dụ như lốp P225/ 45 R17 91V, tỷ lệ giữa chiều cao/chiều rộng là 45%

Đường kính mâm (vành, la zăng)

Đo bằng đơn vị inch (1 inch = 25,4 mm) Ví dụ lốp P225/45R 17 91V sẽ được gắn vào mâm với đường kính 17 inch. Một số đường kính mâm thường gặp là 8, 10, 12, 13, 14, 15, 17, 18, 19, 20, 22, 23, 24, 26 và 28 (đơn vị đều là inch). Đây đều là những loại mâm phổ biến cho sedan, SUV, minivan, van và xe tải nhẹ.

Các ký hiệu về cấu trúc bố, chỉ số tốc độ giới hạn và tải trọng giới hạn Cấu trúc bố

Ví dụ P225/45 R 17 91V. Đây là lốp có cấu trúc bố dạng tỏa tròn (Ký hiệu chữ R – viết tắt của radial). Theo số liệu thống kê thì 98% lốp xe hiện nay có cấu trúc bộ dạng tỏa tròn. Ngoài ra còn có cấu trúc bố chéo (ký hiệu chữ D – Bias). Bên cạnh đó, chúng ta có thể bắt gặp ký hiệu B, cấu trúc bố tương tự chư bố chéo nhưng có thêm lớp đai gia cố bên dưới gai lốp.

Chỉ số tốc độ giới hạn

Ví dụ lốp P225/45R17 91 V thì chữ V để chỉ cho giới hạn tốc độ tối đa mà lốp có thể hoạt động được là 220km/h. Ngoài ra còn có các chỉ số khác từ M đến Z tương ứng với tốc độ tối đa từ 130 đến hơn 240km/h. Mời xem bảng bên dưới.

Chỉ số tải trọng giới hạn

Kể từ năm 1991, tất cả các nhà sản xuất lốp xe đều phải ghi rõ giới hạn tải trọng trên lốp xe. Ví dụ lốp P225/45R17 91 V có chỉ số tải trọng giới hạn là 91 tương ứng với 615 kg. Thông thường, chỉ số giới hạn tải trọng thuộc khoảng từ 71 đến 110 tương ứng với tải trọng từ 345kg đến 1060kg. Chi tiết mời xem bảng bên dưới.

Một số ký hiệu khác

Loại lốp: được chia theo từng điều kiện đường sá, thời tiết hoặc các mùa trong năm. Thường gặp là ký hiệu M+S (M&S, lốp dùng cho tất cả các mùa trong năm, rãnh lốp đủ rộng để thoát nước và có độ bám tốt trên đường trơn). Ngoài ra còn có ký hiệu M+SE, tương tự như lốp M+S nhưng tăng độ bám đường trong điều kiện đường trơn, nhiều tuyết.DOT CUNB A186: ký hiệu sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn của bộ giao thông Hoa Kỳ.Thời gian sản xuất gồm 4 con số abcd: Lốp được sản xuất vào tuần thứ ab trong năm 20cd. Ví dụ như 1814 là lốp sản xuất vào tuần thứ 18 của năm 2014.Bridgestone, Goodyear, Dunlop, Michelin, Pirelli,… Tên hãng lốp. Bên cạnh đó, hãng sản xuất thường sẽ có số hiệu của một loại lốp nhất định tùy thuộc vào tính năng, chất lượng và mục đích sử dụng do hãng quy định.TREADWEAR acd: khả năng chống mòn của lốp. Giá trị càng cao thì lốp càng lâu mòn hơn. Giá trị tiêu chuẩn là abc=100.Traction A: khả năng bám đường thuộc hạng A. Chỉ số này càng lớn thì khả năng bám đường càng tốt. Thứ tự bám đường giảm dần từ AA, A, B, C. Temparatur A: Khả năng chịu nhiệt hạng A. Thang giá trị chịu nhiệt giảm dần từ A, B, C.Max Permit Inflat: Áp suất lốp tối đa, tính theo đơn vị psi hoặc kPA. Chỉ số này quy định áp suất cao nhất mà lốp có thể chịu được trong phạm vi an toàn. Theo các chuyên gia, khi bơm hơi không nên bơm theo thông số này, mà dùng áp suất hơi khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng xe hoặc được ghi trên khung cửa cabin.Tubeless: Lốp không săm

Bài viết có tham khảo một số thông tin từ Bridgestonetire, Tirebuyer (1), (2), (3), Michelin,Tirerack, Driverstech, HSW, Carbibles

Ý Nghĩa Các Thông Số Trên Lốp Xe Ô Tô

Lốp ô tô có đủ hình dạng và kích cỡ, và hầu hết các loại ô tô đều tương thích với nhiều loại lốp khác nhau. Vì vậy, đôi khi khiến cho người dùng khá bối rối trong việc lựa chọn loại lốp phù hợp cho xe của mình.

Nếu như bạn đang muốn thay thế hoặc nâng cấp lốp xe hiện tại của mình, việc đọc và hiểu ý nghĩa các thông số trên lốp xe ô tô có thể giúp việc này trở nên đơn giản hơn. Chính vì vậy mà Tân Hoàn Cầu mang đến bài viết hướng dẫn đơn giản này.

1. Tìm kích thước lốp ô tô của xe bạn ở đâu?

Nơi đầu tiên để tìm thấy kích thước lốp xe ô tô của bạn là sách hướng dẫn sử dụng xe của bạn. Sách hướng dẫn này có tất cả các thông số kỹ thuật mà bạn cần biết để đưa ra quyết định lựa chọn lốp thích hợp.

Ngoài ra, trên lốp xe có một hệ thống mã được đúc vào thành bên của lốp. Nó giúp bạn hiểu về các khả năng kỹ thuật của lốp. Hệ thống mã này sẽ giúp bạn xác định rõ hơn loại lốp nào bạn cần thay.

2. Ý nghĩa các thông số trên lốp xe ô tô

2.1. Tire Type (loại lốp)

Chữ “P” ở đầu mã size lốp cho chúng ta biết loại lốp này là loại lốp P-Metric, là loại lốp được sản xuất theo tiêu chuẩn nhất định tại Hoa Kỳ, dành cho xe chở khách.

Nếu mã size lốp không có chữ cái ở đầu có nghĩa đây là lốp thuộc loại Euro metric. Lốp P-Metric và Euro-Metric có thể có tải trọng khác nhau.

Nếu có chữ “LT” ở đầu hoặc cuối mã size lốp thì đây là loại lốp được thiết kế cho xe tải nhẹ. Các nhà sản xuất xe trang bị cho một số xe tải nhẹ loại lốp “LT”. Loại lốp này thường yêu cầu áp suất cao hơn so với lốp chở khách.

Tham khảo sách hướng dẫn sử dụng của xe hoặc tem dán lốp để biết kích cỡ và áp suất của lốp được đề xuất cho xe của bạn.

2.2. Tire Width (chiều rộng lốp)

Là chiều rộng của lốp được tính bằng milimet tính từ thành bên này đến thành bên kia của lốp. Ba chữ số đầu tiên trong mã size lốp đề cập đến chiều rộng của lốp. Ví dụ, trong một lốp có mã size lốp là P215 / 65 R15, thì chiều rộng của lốp là 215 mm.

2.3. Aspect Ratio (tỷ lệ chiều cao trên chiều rộng)

Là tỷ số giữa chiều cao của lốp (đo từ vành bánh xe đến mặt gai lốp) với chiều rộng của lốp. Hai chữ số sau dấu gạch chéo trên mã size lốp là Aspect Ratio. Ví dụ, lốp có mã size lốp là P215/65R15, thì 65 có nghĩa là chiều cao bằng 65% chiều rộng của lốp. Aspect Ratio càng lớn thì hông lốp sẽ càng lớn.

2.4. Construction (cấu trúc của lốp)

Chữ “R” trong mã size lốp là viết tắt của Radial, có nghĩa là các lớp chạy xuyên tâm trên lốp.

2.5. Wheel Diameter (Đường kính la-zăng)

Là kích thước của la-zăng (mâm) được đo từ đầu này đến đầu kia. Nó cho chúng ta biết kích thước của la-zăng mà lốp phù hợp. Lốp có mã size P215/54R15 được sản xuất cho bánh xe có đường kính 15″.

2.6. Load Index (tải trọng)

Cho biết tải trọng tối đa mà lốp có thể hỗ trợ khi được bơm căng đúng cách. Bạn cũng sẽ tìm thấy tải trọng tối đa trên thành lốp, tính bằng cả pound và kg.

2.7. Speed Rating (tốc độ giới hạn)

Cho bạn biết tốc độ tối đa của lốp. Thông thường, xếp hạng tốc độ của lốp khới với tốc độ tối đa của xe. Ví dụ, một lốp có xếp hạng tốc độ H có khả năng đạt tốc độ tối đa 130 dặm. giờ hoặc 210 km/h. Tân Hoàn Cầu không khuyến nghị bạn vượt giới hạn tốc độ của lốp.

Mong rằng qua bài viết này có thể giúp bạn đọc hiểu thêm về ý nghĩa của các thông số trên lốp xe ô tô.

TÂN HOÀN CẦU

Ý Nghĩa Các Loại Biển Báo Giao Thông

Biển báo giao thông đường bộ là những biển báo được dựng ven đường giao thông để cung cấp thông tin đến người tham gia giao thông.

Biển báo giao thông đường bộ bao gồm rất nhiều biển báo nhưng để cho người tham gia giao thông dễ hiểu và dễ nhớ hơn thì biển báo giao thông đường bộ chia ra làm 6 nhóm gồm:

Biển Báo Cấm

Biển Báo Nguy Hiểm

Biển Báo Hiệu Lệnh

Biển Báo Chỉ Dẫn

Biển Báo Phụ

Vạch Kẻ Đường

Bây giờ chúng ta sẽ cùng tìm hiều từng nhóm biển bao giao thông để dễ nhận biết cũng như hiểu rõ về ý nghĩa của từng loại.

Hầu hết các biển đều có viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ màu đen đặc trưng cho điều cấm hoặc hạn chế sự đi lại của các phương tiện cơ giới, thô sơ và người đi bộ.

Hiệu lực của các loại biển báo cấm có thể có giá trị trên tất cả các làn đường, hoặc chỉ có giá trị trên một hoặc một số làn của một chiều xe chạy. Các làn đường phải được đánh dấu riêng biệt bằng các vạch dọc liền trên mặt phần xe chạy. Nếu hiệu lực của biển chỉ hạn chế trên một hoặc một số làn đường, thì nhất thiết phải theo biển và một biển phụ số 504 đặt ngay bên dưới biển chính.

Biển báo giao thông nguy hiểm.

Đây là nhóm biển báo giao thông quan trọng trong hệ thống biển báo giao thông đường bộ. Đặc điểm nhận biết là biển báo có hình tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, trên có hình vẽ màu đen mô tả sự việc báo hiệu. Chúng cảnh báo trước về những nguy hiểm có thể xảy ra, giúp người đi đường chủ động phòng ngừa xử lý, và phòng tránh tai nạn.

Biển báo giao thông hiệu lệnh.

Nhóm biển báo giao thông này có dạng hình tròn, nền xanh với hình vẽ màu trắng.

Chúng đưa ra những hiệu lệnh mà người đi đường phải thực hiện, chẳng hạn như: phải đi thẳng, vòng sang phải, chạy nhanh hơn tốc độ tối thiểu…

Nhóm biển báo hiệu lệnh này gồm 10 kiểu, được đánh số thứ tự từ biển số 301 đến biển số 310. Các bạn muốn tìm hiểu kỹ hơn về nhóm biển báo này xin vui lòng đọc bài Biển Báo Hiệu Lệnh.

Nhóm biển báo giao thông này có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật, nền xanh, hình vẽ màu trắng.

Biển chỉ dẫn nhằm dẫn hướng cho người tham gia giao thông biết những định hướng cần thiết hoặc những điều có ích khác, giúp họ tham gia giao thông thuận lợi trên đường.

Biển báo giao thông phụ.

Biển phụ có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật, viền đen, nền trắng, hình vẽ màu đen, thường nằm dưới các biển chính để bổ sung làm rõ ý nghĩa các biển chính.

Biển phụ thường được kết hợp cùng với các loại biển báo giao thông khác như biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển chỉ dẫn và biển báo hiệu lệnh để bổ sung cũng như làm rõ hơn cho các biển báo chính.

Biển phụ gồm 10 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 501 đến biển số 510. Các bạn có thể tìm hiểu thêm về nhóm biển báo này thông qua bài viết Biển Báo Phụ.

Vạch kẻ đường.

Vạch kẻ đường cũng được coi là một dạng biển báo giao thông nhằm hướng dẫn, điều khiển giao thông trên đường giúp đảm bảo khả năng thông xe cũng như an toàn cho người tham gia giao thông. Vạch kẻ đường có 2 loại là vạch kẻ đường nằm đứng và vạch kẻ đường nằm ngang

Vạch kẻ đường có thể dùng độc lập hoặc có thể kết hợp với các loại biển báo hiệu đường bộ hoặc đèn tín hiệu chỉ huy giao thông. Trong trường hợp ở một nơi vừa có vạch kẻ đường vừa có cả biển báo thì người lái xe phải tuân thủ theo sự điều khiển của biển báo hiệu.

Các bạn có thể tìm hiểu kỹ hơn thông qua bài viết Vạch Kẻ Đường.

BẢNG GIÁ XE DU LỊCH CÁC LOẠI

Giá xe ô tô Kia

Giá xe ô tô Honda

Giá xe Hyundai

Giá xe Toyota

Giá xe Mazda

Giá xe Chevrolet

Giá xe Mitsubishi

Giá xe PeugeotGiá xe Nissan

Giá xe Jaguar

Giá xe Volkswagen

Giá xe Land RoverGiá xe SubaruGiá xe BMW

Giá xe Audi

Giá xe Lexus

Giá xe Vinfast

Giá xe Mercedes Benz

https://xetai-hyundai.com

Bảng Giá Các Loại Lốp Xe Ô Tô? Lưu Ý Khi Mua Lốp Xe

Bảng giá các loại lốp xe ô tô

Lốp xe ô tô là bộ phận duy nhất tiếp xúc trực tiếp lên mặt đường mỗi khi xe di chuyển, chúng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận hành và hệ thống lái của xe ô tô. Vì thế, chủ xe cần quan sát, kiểm tra định kỳ lốp xe để đảm bảo độ mòn lốp đều, không bị vật lạ đâm thủng vào bên trong hoặc đảm bảo hiện tượng non lốp, căng lốp không thường xuyên xảy ra đối với xe ô tô đang sử dụng.

Giá lốp xe ô tô Michelin

Lốp xe ô tô Michelin là thương hiệu lốp xe ô tô nổi tiếng đến từ Pháp, đây là sản phẩm thân thiện với môi trường, có đầu tư về công nghệ chế tạo lốp xe, độ an toàn và độ bền bỉ cao. Tuy nhiên, giá lốp xe ô tô Michelin không hề “mềm” so với các thương hiệu lốp xe thông thường khác.

Tùy theo kích thước lazang và mẫu mã, giá lốp xe ô tô Michelin nhập từ Thái Lan sẽ dao động như sau:

Giá lốp xe ô tô Michelin dùng lazang 13 inch từ 1,11 triệu đến 1,34 triệu đồng

Giá lốp xe ô tô Michelin dùng lazang 14 inch từ 1,15 triệu đến 2,23 triệu đồng

Giá lốp xe ô tô Michelin dùng lazang 15 inch từ 1,58 triệu đến 3,88 triệu đồng

Giá lốp xe ô tô Michelin dùng lazang 16 inch từ 2,05 triệu đến 5,18 triệu đồng

Giá lốp xe ô tô Michelin dùng lazang 17 inch từ 2,36 triệu đến 5,15 triệu đồng

Giá lốp xe ô tô Michelin dùng lazang 18 inch từ 3,49 triệu đến 5,25 triệu đồng

Giá lốp xe ô tô Michelin dùng lazang 19 inch từ 6,68 triệu đến 8,19 triệu đồng

Giá lốp xe ô tô Michelin dùng lazang 20 inch từ 8,48 triệu đến 9,6 triệu đồng

Giá lốp ô tô Bridgestone

Bridgestone là một trong 3 thương hiệu lốp xe tiêu thụ tốt nhất trên thế giới và là sản phẩm của thương hiệu lốp xe ô tô số 1 tại Nhật Bản. Hiện đang được cung cấp thị trường trong nước với mức giá dao động như sau:

Lazang 13 inch từ 0,84 triệu đến 1,75 triệu đồng

Lazang 14 inch từ 1,06 triệu đến 2 triệu đồng

Lazang 15 inch từ 1,25 triệu đến 4,8 triệu đồng

Lazang 16 inch từ 1,78 triệu đến 5,5 triệu đồng

Lazang 17 inch từ 2,4 triệu đến 5,9 triệu đồng

Lazang 18 inch từ 3,45 triệu đến 9,07 triệu đồng

Lazang 19 inch từ 4,31 triệu đến 11,07 triệu đồng

Giá lốp xe ô tô Dunlop

Lốp xe ô tô Dunlop là một trong những thương hiệu lốp xe ô tô hàng đầu thế giới đến từ Anh và được ra đời vào năm 1880. Cho đến hiện tại, Dunlop đã trở thành tập đoàn đa quốc gia và có trụ sở chính đặt tại Mỹ với hàng trăm nhà máy sản xuất trên thế giới.

Lốp xe ô tô Dunlop có đặc tính nổi bật là bám đường tốt và độ bền cao, phù hợp khi di chuyển trên đường trơn, trượt, mưa gió, đáp ứng đa dạng các dòng xe từ xe gia đình, du lịch đến các dòng thể thao, xe bán tải…

Hiện nay, Dunlop cung cấp vào thị trường trong nước theo hình thức nhập khẩu từ Nhật, Thái Lan, Indonesia, Đức với giá lốp xe ô tô Dunlop hơi “nhỉnh” hơn so với giá lốp xe ô tô Michelin, chúng sẽ dao động như sau:

Giá lốp xe ô tô Dunlop dùng lazang 12 inch từ 0,85 triệu đến 1,2 triệu đồng

Giá lốp xe ô tô Dunlop dùng lazang 13 inch từ 0,93 triệu đến 1,46 triệu đồng

Giá lốp xe ô tô Dunlop dùng lazang 14 inch từ 0,98 triệu đến 1,68 triệu đồng

Giá lốp xe ô tô Dunlop dùng lazang 15 inch từ 1,01 triệu đến 3,81 triệu đồng

Giá lốp xe ô tô Dunlop dùng lazang 16 inch từ 1,75 triệu đến 4,54 triệu đồng

Giá lốp xe ô tô Dunlop dùng lazang 17 inch từ 2,12 triệu đến 6,7 triệu đồng

Giá lốp xe ô tô Dunlop dùng lazang 18 inch từ 3,17 triệu đến 7,47 triệu đồng

Giá lốp xe ô tô Dunlop dùng lazang 19 inch từ 4,49 triệu đến 10,58 triệu đồng

Giá lốp xe ô tô Dunlop dùng lazang 20 inch từ 4,1 triệu đến 13,5 triệu đồng

Giá lốp xe ô tô Dunlop dùng lazang 21, 22 inch từ 9,87 triệu đến 12,75 triệu đồng

Giá lốp Hankook

Hankook là thương hiệu lốp xe ô tô đến từ Hàn Quốc, được thành lập từ năm 1941. Các dòng xe Hàn thường sử dụng loại lốp xe ô tô Hankook này với mức giá khá hợp lý.

Hankook được giới sản xuất xe biết đến với danh tiếng toàn cầu là dòng sản phẩm lốp ô tô đua, xe con chở khách, xe tải nhẹ, xe tải và xe buýt. Hiện nay, hãng là nhà cung cấp lốp theo xe cho các thương hiệu quốc tế như: Benz, BMW, Audi và nhiều nhà máy sản xuất và chế tạo xe ô tô trên thế giới.

Giá lốp Hankook trong thị trường trong nước với mức giá dao động như sau:

Giá lốp Hankook dùng lazang 14 inch từ 0,94 triệu đến 1,09 triệu đồng

Giá lốp Hankook dùng lazang 15 inch từ 1,1 triệu đến 2,03 triệu đồng

Giá lốp Hankook dùng lazang 16 inch từ 1,2 triệu đến 2,42 triệu đồng

Giá lốp Hankook dùng lazang 17 inch từ 1,8 triệu đến 2,62 triệu đồng

Giá lốp Hankook dùng lazang 18 inch từ 2,74 triệu đến 3,96 triệu đồng

Giá lốp Hankook dùng lazang 19 inch từ 3,48 triệu đến 3,22 triệu đồng

Giá lốp Hankook dùng lazang 20 inch từ 4,39 triệu đến 7,06 triệu đồng

Giá lốp Hankook dùng lazang 21, 22 inch từ 7,06 triệu đến 10,34 triệu đồng

Lưu ý khi mua lốp xe

Trên thị trường lốp xe ô tô trong nước hiện nay, các chủ xe không quá khó để tìm mẫu giá lốp ô tô phù hợp cho chiếc xế yêu của mình. Tuy nhiên, chủ xe cần lưu ý các điều sau để có thể chọn lựa đúng với mục đích sử dụng cá nhân và tổ chức.

Kích cỡ lốp

Nhà sản xuất ô tô thiết kế hệ thống treo và các bộ phận vận hành theo từng kích cỡ của lốp và mâm xe nguyên bản, vì thế, chủ xe cần nắm rõ về kích cỡ của lốp xe nguyên bản là bao nhiêu cũng như kích cỡ mâm đang gắn trên xe để có thể chọn lựa lốp xe đúng chuẩn nhất.

Tỉ số chống sốc

Trên các lốp xe hơi đều được qui định vận tốc của xe, điều kiện vận hành. Có những lốp xe có thể sử dụng được trong tất cả điều kiện khí hậu khác nhau. Những lốp xe sẽ có một thông số là V, W, Y hay Z. Có những lốp xe có khả năng duy trì ở tốc độ 239-299 km/h. Vì thế, tỉ lệ chống sốc cũng cần được chủ xe nắm rõ để chọn lựa thay thế cho xe phù hợp và an toàn.

Chọn lốp xe ô tô phù hợp với mục đích sử dụng

Mỗi dòng xe sẽ có mục đích sử dụng không giống nhau, chẳng hạn như:

Các dòng xe từ 4 chỗ ngồi đến 7 chỗ ngồi như Sedan, Hatchback hoặc xe gia đình MPV hướng đến sự êm ái khi vận hành nên bánh xe thường sử dụng loại lốp có tính đàn hồi cao, mâm xe có đường kính vừa phải.

Dòng SUV hoặc Crossover, Bán tải đề cao khả năng off-road nên dùng lốp bền, cứng và bám đường tốt. Mâm xe và bề dày của lốp thường lớn hơn những dòng xe khác.

Dòng xe thể thao mui trần với trọng tâm hạ thấp, vận hành ở tốc độ cao thường dùng loại lốp có chiều rộng bánh nhỏ, mâm kích thước lớn để tăng khả năng bám đường và giảm độ rung lắc.

Thông số kỹ thuật trên lốp xe cũng cho biết loại lốp phù hợp với dải tốc độ nào. Chủ xe cần cân nhắc nhu cầu sử dụng xe hàng ngày để lựa chọn loại lốp cho phù hợp.

Thay lốp xe ô tô theo cặp

Thông thường, sau mỗi khi xe di chuyển được 10.000km, lốp xe sẽ có hiện tượng hao mòn và cần thay mới . Nếu mòn lốp nào chủ xe thay lốp đó sẽ dẫn đến sự mất cân bằng với lốp xe ô tô đối diện, xe sẽ vận hành không được tốt, có khả năng gây nguy hiểm khi lái xe. Vì thế, để tiết kiệm chi phí và đảm bảo an toàn, chủ xe nên thay theo cặp và nên đặt cặp lốp mới ở phía sau dù bất kì loại xe nào.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Ý Nghĩa Thông Số Các Loại Lốp Xe ⋆ ?Cgvt? trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!